Kiến thức: sau khi học xong bài này học sinh cần phải: - Nêu được cấu tạo của cacbohydrat, lipit và prôtêin.. - Phân biệt được các loại cacbohydrat, lipit cơ bản và các cấp độ cấu trúc c
Trang 1GV: Nguyễn Văn Vi
Tuần 4
PRÔTÊIN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nêu được cấu tạo của cacbohydrat, lipit và prôtêin
- Biết được vai trò sinh học của cacbohydrat, lipit và prôtêin trong tế bào
- Phân biệt được các loại cacbohydrat, lipit cơ bản và các cấp độ cấu trúc của
prôtêin
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ và lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ năng hợp tác nhóm, đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian
- Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin về cấu trúc, chức năng của cacbohydrat, lipit
và về các bậc cấu trúc và chức năng của prôtêin
3 Thái độ:
- Tích cực thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến xây dựng bài, chủ động lĩnh hội kiến
thức
- Có thái độ yêu thích môn học hơn, thích khám phá thế giới tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
- Gv: Hình 4.1, 4.2, 5.1 – SGK, phiếu học tập Tranh về cấu trúc hóa học của
đường và lipit
- Hs: Đọc trước nội dung bài 4 + 5 và soạn bài dựa vào các câu hỏi mà GV đã
dặn dò ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu 1: Các nguyên tố đại lượng và vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự
sống? cho một vài ví dụ về vai trrò nguyên tố vi lượng ở người?
Câu 2: Tại sao khi tìm hiểu sự sống trên hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa
học trước hết tìm xem ở đó có nước hay không? (nước chính là thành phần chủ yếu
của tế bào, không có nước tế bào sẽ chết Vì thế, không có nước là không có sự
sống
3 Dạy bài mới: (35’)
Mở bài: Đặc vấn đề: Các cấp tổ chức sống được cấu tạo chủ yếu từ
các hợp chất hữu cơ, vậy: thế nào là hợp chất hữu cơ? Chất hữu cơ khác với chất
vô cơ như thế nào? Trong cơ thể sống thường tồn tại các loại hợp chất hữu cơ cơ
bản nào? Để giải đáp được các câu hỏi này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài
hôm nay
Ngày soạn: 09/09/2011 Ngày dạy: 05/09/2011 Tại lớp: 10A1, 10A2, 10A3, 10A4
Trang 2Hoạt động 1 Tìm hiểu về các hợp chất cacbohydrat: (12’)
Mục tiêu:
- Nêu được cấu trúc hóa học và chức năng của các hợp chất cacbohydrat.
- Phân biệt được các loại đường.
- Em hãy kể tên các loại
đường mà em biết và nêu chức
năng của chúng đối với tế
bào? (trả lời câu hỏi lệnh trang
19)
- Gv yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK trang 19 –
trang 20 Hoạt động nhóm (2
em/ nhóm), trong thời gian là
3 phút Để hoàn thành các câu
hỏi sau: (giáo viên treo bảng
phụ)
+ Cacbohydrat là gì? Chúng
được chia làm mấy dạng?
+ Tương ứng mỗi dạng thì nó
có cấu trúc như thế nào?
+ Cacbohydrat có vai trò sinh
học như thế nào đối với tế
bào và cơ thể?
- Các loại đường mà em biết là:
đường cát, đường mạch nha, đường thốt lốt, chúng có chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào
Hs hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên
Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
Cacbohydrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Công thức chung là (CH2O)n Được chia làm 3 dạng: đường đơn, đường đôi, đường đa
- Đường đơn: (6C), gồm các loại đường: Glucozơ (TV, ĐV), Fructozơ (quả chín), Galactozơ (đường sữa) đường đôi: gồm 2 phân tử đường đơn liên kết lại:
glucozơ + fructozơ = saccarozơ, glucozơ + galactozơ = lactozơ, glucozơ + glucozơ = mantozơ
Đường đa: gồm nhiều phân tử đường đơn kết hợp lại (tinh bột, xenlulozơ, kitin, …)
Hs nêu các chức năng:
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho
tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
và các bộ phận của cơ thể
- Cacbohydrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên những thành phần khác nhau của tế bào
I.Cacbohydrat (đường):
1. Cấu trúc hóa học:
- Cacbohydrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ
3 nguyên tố C, H, O
- Có 3 dạng cacbohydrat: đường đơn, đường đôi, đường đa
2. Chức năng:
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên
tế bào và các bộ phận của cơ thể
- Cacbohydrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên những thành phần khác nhau của tế bào
Trang 3GV: Nguyễn Văn Vi
Gv gọi học sinh đúng lên trả
lời câu hỏi
Gv nhận xét, bổ sung và
giải thích thêm để học sinh tự
tổng hợp kiến thức
Mở rộng:
Đặc thêm 1 số câu hỏi:
- Tại sao khi ta ăn cơm
trắng càng nhai kỷ thì có vị
ngọt?
- Cơ thể con người có tiêu
hóa được xenlulo không? Mối
có thể tiêu hóa được xenlulô là
nhờ vào đâu?
- Gv nhận xét, bổ sung và
giải thích thêm để học sinh tự
mở rộng kiến thức
Hs chú ý lắng nghe và tổng hợp kiến thức
- Cơm có chứa nhiều tinh bột cchín nên khi ta nhai enzym amylase cắt đứt các liên kết giải phóng glucozơ làm cho ta cảm thấy có vị ngọt
- Người không tiêu hóa được xenlulô, nhưng vấn khuyên cáo ăn xenlulo (rau, cải, …) rất tốt cho đường tiêu hóa Mối tiêu hóa được là
do trong ruột mối có 1 loại vi khuẩn
có khả năng tiết emzym cắt đứt các liên kết glucozơ cung cấp cho mối
và vi khuẩn (cộng sinh)
Hs chú ý lắng nghe, trả lời và nêu thắc mắc
Hoạt động 2: tìm hiểu về lipit: (11’)
Mục tiêu: Nêu được khái niệm lipit, phân biệt được các loại lipit và nêu được chức
năng của lipit.
- Gv yêu cầu học sinh
nghiên cứu tiếp mục II – SGK
sau đó thảo luận nhóm trong 3
phút để tra3 lời các câu hỏi
sau:
- Hãy trình bày đặc điểm
chung của lipit? Lipit được
chia thành mấy loại? đó là
những loại nào?
- Hs thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên, sau đó báo cáo kết quả thảo luận của từng nhóm
- Lipit là HCHC cũng được cấu tạo
từ 3 nguyên tố C, H, O lipit là HCHC không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ Lipit bao gồm lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp,…) và lipit phức tạp (photpholipit, stêrôit) Một số loại vitamin và sắc tố cũng là lipit
II.Lipit:
1. Cấu trúc:
- Lipit là HCHC cũng được cấu tạo từ 3 nguyên tố
C, H, O Lipit là HCHC không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ
- Lipit bao gồm lipit đơn giản (mở, dầu, sáp) và lipit phức tạp (photpholipit, stêrôit) Một số loại vitamin
và sắc tố cũng là lipit
Trang 4- Lipit có chức năng như
thế nào đối với tế bào và cơ
thể?
Gv nhận xét, bổ sung và
giải thích thêm để học sinh tự
tổng hợp kiến thức
Mở rộng, liên hệ thực tế:
Tại sao người già không nên ăn
nhiều mỡ động vật?
Tại sao các ĐV ngủ đông như
gấu thường có lớp mỡ dầy?
- Gv nhận xét, bổ sung và
giải thích thêm để học sinh tự
mở rộng kiến thức
- Hs nêu chức năng giống như SGK
Hs chú ý lắng nghe và tổng hợp kiến thức
Chú ý lắng nghe và trả lời
- Hàm lượng cholesterol trong máu cao sẽ tích đọng trong mạch máu gây bệnh xơ cứng mạch đột quỵ tim, người già không nên ăn nhiều mỡ động vật và thay thế nên ăn dầu thực vật
- Để dự trữ năng lượng, giữ ấm cho
cơ thể
Hs chú ý lắng nghe, trả lời và nêu thắc mắc
2. Chức năng:
- Là thành phần cấu trúc nên màng sinh chất
(photpholipit, stêrôit)
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mở, dầu)
- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất khi có vai trò của các hoocmôn
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Prôtêin: (13’)
Mục tiêu:
- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtêin.
- Hs hiểu được chức năng của prôtêin và cho được ví dụ từng chức năng.
- Yêu cầu học nghiên
cứu SGK mục I, II trang
23,24,25 Và trả lời lần lượt
các câu hỏi sau:
+ Prôtêin có các bậc cấu trúc
nào? Hãy cho biết đặc điểm
của mỗi bậc cấu trúc đó?
+ Prôtêin có chức năng gì đối
với tế bào và cơ thể?
- Hs nghiên cứu sách giáo khoa trả lời câu hỏi ttheo yêu cầu của giáo viên, độc lập suy nghi
+ có 4 bậc cấu trúc: bậc 1, 2, 3, 4 Đặc điểm:
+ cấu trúc bậc 1: các Aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polypeptit
+ cấu trúc bậc 2: chuỗi polypeptit bậc 1 co xoắn (dạng α) và gấp nếp (dạng β)
+ cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 tiếp tục xoắn hay gấp nếp tạo thành
III. Prôtêin:
1. Cấu trúc:
- Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm các đơn phân
là Aa
- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc: + cấu trúc bậc 1: các Aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polypeptit
+ cấu trúc bậc 2: chuỗi polypeptit bậc 1 co xoắn (dạng α) và gấp nếp (dạng β) + cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc
Trang 5GV: Nguyễn Văn Vi
+ Nếu trong khẩu phần ăn hằng
ngày của vật nuôi thiếu
Prôteein thì sẽ dẫn đến hậu quả
gì?
Gv nhận xét, bổ sung và
giải thích thêm để học sinh
tự tổng hợp kiến thức
- Gv yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi lệnh trang 25 –
SGK
Gv nhận xét, bổ sung và
giải thích thêm để học sinh
tự mở rộng kiến thức
cấu trúc không gian 3 chiều
+ cấu trúc bậc 4: do 2 hay nhiều polypeptit liên kết với nhau tạo thành
+ Vật nuôi gầy yếu, chậm lớn, dễ mắc bệnh
Hs chú ý lắng nghe và tổng hợp kiến thức
- Trong 20 loại a.a có những loại thay thế (cơ thể tổng hợp được) và những a.a không thay thế (cơ thể không tự tổng hợp được) Vì thế khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, chúng ta
có cơ hội nhận được nhiều loại a.a không thể thay thế khác nhau cần thiết cho cơ thể
Hs chú ý lắng nghe, trả lời và nêu thắc mắc
bậc 2 tiếp tục xoắn hay gấp nếp tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều
+ cấu trúc bậc 4: do 2 hay nhiều polypeptit liên kết với nhau tạo thành
2. Chức năng của prôtêin.
- Cấu tão nên tế bào và cơ thể Ví dụ: như côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết,…
- Dự trữ các Aa: ví dụ: prrôtêin trong sữa, dầu trong hạt của các cây họ đậu, …
- Vận chuyển các chất: VD: hêmôglobin
- Bảo vệ cơ thể:
VD: kháng thể
- Thu nhận thông tin: vd: các thụ thể
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh trong tế bào Vd: enzim
- Điều hòa các quá trình trao đổi chất vd: các loại hoocmon
4 Củng cố: (4’)
Hãy kể tên các loại cacbohydrat và lipit mà em biết?
Lipit và protein có vai trò sinh học như thế nào đối với tế bào và cơ thể?
5 Dặn dò: (1’)
Học thuộc bài và trả lời câu hỏi cuối bài 4 + 5, đọc mục “em có biết”
trang 26 – SGK
Soạn bài 6 dựa vào các câu hỏi:
Câu 1: nêu đăc điểm khác nhau về cấu trúc của AND và ARN?
Câu 2: trình bày chức năng của AND và các loại ARN?
* Rút kinh nghiệm: