1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐTM Cấp Bộ | Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu dân cư dịch vụ theo quy hoạch tỉnh Đồng Nai www.duanviet.com.vn 0918755356

154 404 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Trong những năm gần đây có rất nhiều dự án khu dân cư, công trình côn

Trang 1

CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN MINH THÀNH ĐỒNG NAI



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án

Tại “xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Tp Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 2

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

MỤC LỤC

1 Xuất xứ của dự án 6

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án 6

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 7

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 7

2 Căn cứ để lập báo cáo đánh giác tác động môi trường của dự án 7

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 7

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 11

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 11

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 12

CHƯƠNG I 14

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14

1.1 Tên dự án 14

1.2 Chủ dự án 14

1.3 Vị trí địa lý của dự án 14

1.3.1 Vị trí địa lý 14

1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 16

1.3.3 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội 16

1.3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 18

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án 20

1.4.1 Mục tiêu của dự án 20

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 20

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình 28

1.4.3.1 Biện pháp tổ chức thi công 28

1.4.3.2 Công nghệ thi công 30

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 33

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 34

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 36

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 39

1.4.8 Vốn đầu tư 41

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 41

CHƯƠNG II 44

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 44

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 44

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 44

2.1.2 Điều kiện khí tượng 45

2.1.3 Chế độ thuỷ văn 51

Trang 3

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 52

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã An Phước 55

2.2.1 Phát triển kinh tế 55

2.2.2 Công tác quản lý đô thị xây dựng cơ bản 56

2.2.3 Công tác văn hóa - xã hội 56

2.2.4 Công tác an ninh quốc phòng 57

CHƯƠNG III 58

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 58

3.1 Đánh giá tác động 58

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị 58

3.1.1.1 Các nguồn, các đối tượng, quy mô tác động 58

3.1.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị thi công 59

3.1.1.2.1 Đánh giá sự phù hợp với vị trí 59

3.1.1.2.2 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân 59

3.1.1.2.3 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 61

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 66

3.1.2.1 Đánh giá tác động có liên quan đến chất thải 66

3.1.2.1.1 Tác động đến môi trường do bụi, khí thải 67

3.1.2.1.2 Tác động môi trường do nước mưa, nước thải 73

3.1.2.1.3 Tác động của chất thải rắn thông thường 77

3.1.2.1.4 Tác động do chất thải nguy hại 79

3.1.2.2 Đánh giá tác động không liên quan đến chất thải 80

3.1.2.2.1 Tác động do tiếng ồn và độ rung 80

3.1.2.2.2 Tác động do nhiệt 85

3.1.2.2.3 Ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm 86

3.1.2.2.4 Tác động đến các dạng tài nguyên sinh vật 86

3.1.2.2.5 Tác động đến môi trường văn hóa, kinh tế xã hội 86

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động 88

3.1.3.1 Các nguồn tác động 88

3.1.3.3.1 Đánh giá các tác động liên quan đến chất thải 90

3.1.3.3.1.1 Tác động do bụi, khí thải 90

3.1.3.3.1.2 Tác động do nước mưa, nước thải 91

3.1.3.3.1.4 Tác động do chất thải nguy hại 95

3.1.3.3.2 Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải 96

3.1.3.3.2.1 Tác động do ồn và rung, nhiệt dư 96

3.1.3.3.2.2 Tác động về kinh tế - xã hội 99

3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 100

3.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công 100

3.1.4.2 Giai đoạn thi công xây dựng 100

3.1.4.3 Giai đoạn dự án hoạt động 103

3.1.5 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường 103

3.1.5.1.Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 103

Trang 4

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

CHƯƠNG IV 106

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 106

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 106

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án giai đoạn chuẩn bị 106

4.1.1.1 Trong giai đoạn quy hoạch, thiết kế dự án 106

4.1.1.2 Các biện pháp giảm thiểu trong quá trình đền bù đất, tái định cư 107

4.1.1.3 Các biện pháp giảm thiểu trong quá trình giải phóng mặt bằng, san nền 108

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa ô nhiễm và ứng phó với các sự cố môi trường trong thi công 111

4.1.2.1 Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải 112

4.1.2.2 Giảm thiểu tác động do nước mưa, nước thải 113

4.1.2.3 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn 114

4.1.2.4 Giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại 114

4.1.2.5 Giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan tới chất thải 114

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn vận hành 116

4.1.3.1 Giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm không khí 116

4.1.3.2 Biện pháp giảm thiểu nước mưa, xử lý nước thải 117

4.1.3.5 Các biện pháp đối với tác động không liên quan đến chất thải 122

4.1.3.6 Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xã hội 123

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 124

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 124

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong thi công xây dựng 124

4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong vận hành 129

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 130

4.3.1 Dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 130

4.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 131

CHƯƠNG V 132

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 132

5.1 Chương trình quản lý môi trường 132

5.2 Chương trình giám sát môi trường 134

5.2.1 Giám sát môi trường giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng 134

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 134

5.2.3 Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn hoạt động 134

5.2.4 Kinh phí giám sát môi trường 136

CHƯƠNG VI 137

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 137

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 137

Trang 5

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp phường, các tổ

chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 137

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 137

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 137

6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 137

6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 138

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 139

KẾT LUẬN, CAM KẾT, KIẾN NGHỊ 141

1 Kết luận 141

2 Kiến nghị 141

3 Cam kết 141

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 145

Trang 6

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai là một trong những huyện đang phát triển theo hướng mở tập trung với nhiều dự án lớn, đặc biệt là các dự án về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật Các dự

án trên giúp cho ngành kinh tế xã hội trong những năm gần đây đã thực sự tạo ra bước đột phá, vì vậy chính quyền khu vực đã khuyến khích, mở cửa, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trên địa bàn huyện nói riêng và địa bàn tỉnh nói chung

Vị trí khu đất nghiên cứu dự án tại phường xã An Phước, nằm giáp trục đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành- Dầu Giây Và đặc biệt, khu đất nằm trong địa bàn huyện Long Thành, nơi dự án Cảng Hàng Không quốc tế mới Long Thành đã được Chính phủ phê duyệt quy hoạch, quy mô phân khu chức năng năm 2006 với diện tích 5000ha Đây là vị trí hết sức thuận lợi về mặt kết nối giao thông, giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các khu vực nội thành

và các khu lân cận, là nơi tập trung rất đông nguời có nhiều điều kiện thuận lợi

cả về vị trí địa lý, sự tác động qua lại để dự án thực hiện có hiệu quả về mặt kinh

tế và mặt xã hội

Xuất phát từ thực trạng và chiến lược phát triển đó, số lượng các thành phần kinh tế đầu tư vào địa bàn tỉnh sẽ tăng lên, dân số tăng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân cũng sẽ được cải thiện Nhu cầu về nhà ở, văn phòng, các dịch

vụ thương mại… là cần thiết Nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh Công

ty CP Bất Động Sản Minh Thành Đồng Nai triển khai dự án Khu dân cư – dịch

vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Đây là một dự án xây dựng khu dân cư và dịch vụ thương mại phức hợp với tổng diện tích quy hoạch lên tới 56,7276 ha Khu dân cư và dịch vụ được dự đoán là khu dân cư có ảnh hưởng tới môi trường, sự phát triển kinh tế - xã hội,

mỹ quan cho khu vực huyện Long Thành

Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, Nghị định số

18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty CP Bất Động Sản Minh Thành Đồng Nai tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án

Trang 7

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

- Tên dự án: Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước

- Địa điểm: xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới, thuộc mục số 4 (dự án có sử dụng từ 10ha đất trồng lúa trở lên) Phụ lục III - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ)

- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Đồng Nai

- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty CP Bất động sản Minh Thành Đồng Nai

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Trong những năm gần đây có rất nhiều dự án khu dân cư, công trình công cộng – dịch vụ và kỹ thuật được triển khai xây dựng trên địa bàn huyện Long Thành, đặc biệt trên địa bàn các xã xung quanh trong huyện, kể từ sau khi công

bố Quy hoạch vị trí dự án Cảng Hàng Không Quốc tế Long Thành ngày 19/12/2006 thì xã An Phước, một trong các xã tại huyện Long thành được lựa chọn địa điểm để xây dựng Khu dân cư – dịch vụ phục vụ cho quy hoạch sân bay quốc tế trong tương lai Ngoài ra, khu dân cư và dịch vụ xã An Phước hình thành sẽ mang lại một không gian ở và sinh hoạt hiện đại cho người dân, tạo nét

mỹ quan cho khu vực tạo thuận lợi cho công tác quản lý xây dựng, kêu gọi thu hút đầu tư vào các dự án lân cận, phù hợp chủ trương chung của huyện

2 Căn cứ để lập báo cáo đánh giác tác động môi trường của dự án

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

a) Các văn bản pháp luật về môi trường

Báo cáo ĐTM của dự án được lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;

- Luật Tài nguyên nước số 12/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012;

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29

Trang 8

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH11 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 30/12/2014 của Chính phủ quy định

về việc điều kiện tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định

về việc xử lý vpi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ;

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng áp dụng về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản

lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;

Trang 9

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công An Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy

và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường ngành xây dựng;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban

Trang 10

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

- Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 2/03/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về ban hành bộ đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 2325/2016/QĐ-UBND ngày 25/07/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn

2016 -2020

- Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành

b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng bao gồm:

Bảng 1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Ồn, rung - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- TCVN 5964:1995 - Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Các đại lượng và phương pháp đo chính

Trang 11

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

quá trình xử lý nước

- TCVN 4513-88: Tiêu chuẩn cấp nước bên trong;

- Tiêu chuẩn Xây dựng 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576:1991: Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài tiêu chuẩn thiết kế;

Tiêu chuẩn

về PCCC

- TCVN 5738:2000: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chứa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có

thẩm quyền về dự án

- Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành

- Quyết định số 407/TTg-KTN về việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình

- Quyết định số 5040/UBND-CNN về việc thỏa thuận địa điểm đầu tư dự

án Khu dân cư - dịch vụ của Công ty Cổ phần Bất Động Sản Minh Thành

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình

đánh giá tác động môi trường

- Thuyết minh dự án đầu tư Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành

- Bản vẽ quy hoạch của dự án tỷ lệ 1/500;

- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình;

- Các số liệu về kinh tế - xã hội do UBND xã An Phước cấp tháng 6/2018;

- Các số liệu khảo sát đo đạc ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt kết hợp với Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng, thực hiện tháng 6/2018

- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự Khu Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai do Công ty

Trang 12

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện

Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

* Tên, địa chỉ và người đại diện của Chủ dự án:

- Chủ dự án: Công ty CP Bất Động Sản Minh Thành Đồng Nai

- Đại diện: Ông Phạm Hoàng Minh; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

- Địa chỉ liên hệ: Số 22 đường Dương Quảng Hàm, Phường 7, quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 0913927007 - 0937979758

* Tên, địa chỉ và người đại diện của Đơn vị tư vấn:

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt;

- Đại diện: Bà Võ Thị Huyền; Chức vụ: Giám đốc;

- Địa chỉ liên hệ: 28B Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh;

- Điện thoại: 028 39118552 - 0918755356

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM:

Bảng 2 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

1 Chủ dự án: Công ty CP Bất Động Sản Minh Thành Đồng Nai

1 Ông Phạm Hoàng Minh Chủ tịch HĐQT

2 Ông Trần Thành Khuyên Phó Tổng Giám đốc

2 Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Dự Án Việt

Học vị Chuyên ngành đào tạo Nội dung phụ

1 Ông Nguyễn Văn Mai CTHĐQT Công nghệ môi trường Chủ Biên

2 Bà Võ Thị Huyền Giám đốc Công nghệ môi trường Tổng hợp BC

3 Bà Phạm Thị Thanh Nga Cử nhân Khoa học môi trường Chương 2, 3, 4, 6

4 Bà Trần Quế Chi Kỹ sư Quản lý TNMT Chương 2,6

5 Ông Nguyễn Tấn Nhựt Kỹ sư Xây dựng DD và CN Chương 1, 3, 4

6 Ông Nguyễn Đức Thành Kỹ sư Công nghệ môi trường Chương 1, 3, 4

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này sử dụng các hệ số phát

thải đã được thống kê bởi các cơ quan tổ chức và chương trình có uy tín lớn trong nước và trên thế giới như tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cơ quan

Trang 13

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA) Phương pháp này có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với hoạt động giao thông (như vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, nguyên liệu) từ đó có thể dự báo khả năng tác động của chất ô nhiễm

Phương pháp tham vấn cộng đồng: Tham vấn ý kiến cộng đồng là

phương pháp hết sức cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM Các phiếu điều tra, thăm dò ý kiến cộng đồng đã gửi cho UBND xã

Phương pháp so sánh: Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích

chất lượng môi trường nền, đã được so sánh với các Tiêu chuẩn Việt Nam

về môi trường (TCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (QCVN) hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

Phương pháp chuyên gia: Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm thực tế của

các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan đển tham vấn

Phương pháp phân tích, tổng hợp và dự báo: Trên cơ sở dữ liệu đã tổng

hợp, quan trắc và hiệu chỉnh số liệu nhằm chính xác hóa các thông tin về môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước mặt, nước ngầm), môi trường sinh vật và điều kiện kinh tế - xã hội hội để kết luận về hiện trạng môi trường Đồng thời tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan tới dự

án, có vai trò quan trọng để dự báo các tác động và sự cố có thể có đến môi trường tự nhiên và xã hội của khu vực

Các phương pháp hỗ trợ ĐTM

Điều tra, khảo sát hiện trường: Mục đích của phương pháp là xác định

hiện trạng khu vực thực hiện dự án, các hạng mục đang hoạt động nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường

Đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu: Bao gồm việc xác định các vị trí điểm đo

đạc, lấy mẫu các thông số môi trường (hiện trạng chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất, bùn…) phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, từ đó làm cơ sở đánh giá tác động môi trường

Trang 14

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

- Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

1.2 Chủ dự án

- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Bất Động Sản Minh Thành Đồng Nai

- Đại diện: Ông Phạm Hoàng Minh; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

- Địa chỉ liên hệ: Số 22 đường Dương Quảng Hàm, Phường 7, quận Gò vấp, thành phố Hồ Chí Minh

+ Phía Đông giáp: Giáp đất nông nghiệp;

+ Phía Tây giáp: Sông Nước Trong và Sông Tắc Gò Đa

Trong tương lai theo quy hoạch các vị trí tiếp giáp với dự án như sau: + Phía Bắc giáp: Đường cao tốc thành phố HCM – Long Thành – Dầu Giây, Tuyến đường Sắt Sài Gòn - Nha Trang;

+ Phía Nam giáp: Sông Tắt Gò Đa và xã Phước Thiền, huyện Nhơn

Trạch;

+ Phía Đông giáp: Khu đô thị Amata Thái Lan;

+ Phía Tây giáp: Sông Nước Trong và Sông Tắc Gò Đa

Tổng diện tích khu đất 56,7276ha được giới hạn bởi đường nối các điểm 1,2,3, ,11,1 (Xem bản vẽ quy hoạch)

Vị trí khu đất thực hiện dự án của xã An Phước được thể hiện như hình sau:

Trang 15

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Trang 16

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích đất thực hiện dự án thuộc địa giới hành chính Ấp 3, xã An Phước, hiện trạng sử dụng đất toàn khu được tổng hợp như sau:

Bảng 3 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

TT Loại đất/ký hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

Đất nuôi trồng thủy sản nước

( Nguồn: Bảng thống kê diện tích theo loại đất tại bản đồ Quy hoạch phân lô đất

do Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Đồng Nai thẩm tra )

1.3.3 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

Trang 17

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Hình 2 Bản đồ mối trương quan của dự án đối với các đối tượng xung quanh

* Khu dân cư: Trong phạm vi quy hoạch có 02 hộ dân sinh sống và một

số nhà ở công nhân ( 02 nhà cấp 04, 02 chòi tạm) Không có nhà xây dựng kiên

cố Hiện nay 02 hộ dân này đã bàn giao đất, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ xong, nên đã di dời ổn định cuộc sống tại nơi khác

* Giao thông: Giáp đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu

Giây về phía Bắc Khu vực dự án có hệ thống giao thông nội đồng

* Hệ thống sông, ao hồ:

Trong khu vực có nhiều ao hồ, mương thoát nước nội đồng và phía Nam

dự án giáp Sông Tắt Gò Đa, phía Tây giáp sông Nước Trong và sông Tắt Gò Đa

Trang 18

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

phía Đông là KCN Nhơn Trạch, 15km về phía Đông Bắc là dự án Sân Bay Quốc

tế Long Thành và cách 10km trung tâm Thị trấn Long Thành, cách trung tâm thành phố Biên hòa 20km về phía Tây Bắc

* Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử: Trong khu vực dự án

có miếu thờ hiện hữu Đình Long Điền ( cấp 4, tường gạch mái ngói), chủ dự án

sẽ giữ nguyên hạng mục này trong khu vực quy hoạch

1.3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

* Hiện trạng giao thông

- Giao thông bên trong khu vực dự án:

+ một vài tuyến đường đất nội đồng, rộng từ 1,0m - 3,0m

- Giao thông bên ngoài khu vực dự án:

Phía Bắc là tuyến đường cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu Giây, với

* Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

+ Về thoát nước mưa: Nước mưa phần lớn là tự thấm và thoát theo địa hình tự nhiên ra các ao hồ, sông Tắc Gò Đa, sông Nước Trong tiếp giáp dự án

Trang 19

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

+ Về nước thải sinh hoạt: Chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, Phần lớn được xử lý cục bộ qua các bể tự hoại gia đình, xả ra mương thoát nước mưa hiện hữu Dân cư sinh sống chỉ có 2 hộ dân và 2 chòi tạm và nước thải ra tự thấm vì thế ảnh hưởng đến môi trường là rất ít

* Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc:

Trên địa bàn xã hiện tại đã được phủ sóng điện thoại di động, internet cung cấp đến từng khu dân cư

* Đánh giá chung về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

- Thuận lợi:

+ Cảnh quan môi trường rộng thuận lợi cho việc xây dựng một khu dân

cư – dịch vụ mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật

+ Trong khu quy hoạch chủ yếu là đất trồng lúa, sen và một số loại cây ăn trái như mít, chanh, chuối, măng cụt, dừa nước nên thuận lợi về giải phóng mặt bằng

+ Việc giáp đường cao tốc sẽ thuận lợi cho việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, vận chuyển nguyên vật liệu thi công

Trang 20

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Hình 3 Hình ảnh hiện trạng khu đất dự án

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án

rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật

- Hình thành khu dân cư cao cấp, văn minh, đồng bộ nhằm giải quyết nhu cầu về đất ở, tận dụng, khai thác tối đa các điều kiện tự nhiên để tạo dựng không gian quy hoạch khu dân cư phong phú đóng góp vào cảnh quan chung của toàn huyện

- Mở rộng kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho công ty

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.4.2.1 Quy mô xây dựng các hạng mục công trình chính

Theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư – dịch

vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, dự án được xây dựng

Trang 21

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng 4 Quy hoạch sử dụng đất

Stt Loại đất Diện tích Chỉ tiêu Tỷ lệ

3 Đất cây xanh, mặt nước + TDTT 113.400 24 19,99

Trang 22

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

1.4.2.2 Khối lượng công trình

a) San nền:

- Cao độ khu vực như sau:

+ Khu vực có cao độ từ +0,6 đến + 1m Cao độ hiện trạng trung bình: (0,6 + 1)/2 = 0,8m

- Cao độ san nền được quy hoạch là: +2,8m đến +4,7m; Trung bình +3,75m

- Bóc đất hữu cơ dày 0,2m

- Các khu vực không phải bóc đất hữu cơ, không phải san nền: Khu cây xanh, mặt nước (91.300m2) và khu vực miếu thờ hiện hữu ( 2.400 m2)

- Khối lượng đất hữu cơ bóc (567.276m2 - 91.300m2 -2400m2) là: (473.576m2) x 0,2m = 94.715m3

- Khu vực cây xanh không cần san nền: sử dụng đất bóc hữu cơ để đắp lại các khu vực trồng cây xanh Khối lượng đất bóc hữu cơ cần sử dụng là: 91.300m2 x (3,75m – 0,8m) = 269.335m3 Như vậy, khối lượng bóc đất hữu cơ được sử dụng hết Khối lượng còn thiếu cho khu vực này là: 269.335m3-94.715m3 = 174.620m3;

- Khối lượng san nền toàn khu vực còn lại là: (567.276m2 – 91.300m2 – 2.400 ) x (3,75m – 0,8m)= 1.397.049,2m3

Khối lượng đất san lấp còn thiếu là: 1.397.049,2m3 + 174.620m3 = 1.571.669,2m3

b) Đất Công trình dịch vụ đô thị:

Được bố trí bám tuyến đường cao tốc TP HCM – Long Thành – Dầu Giây

và nằm trung tâm khu vực dự án giữa các khu nhà liền kề bao gồm các công trình thương mại – dịch vụ, trạm y tế, nhà trẻ mẫu giáo, trường học, công trình thể dục thể thao Tổng diện tích đất 55.183m2, trong đó:

- Thương mại – dịch vụ: diện tích quy hoạch 12.839m2, tầng cao xây dựng 06-09 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%

- Trường mẫu giáo: diện tích 7.910m2, tầng cao xây dựng 01 – 02 tầng mật

độ xây dựng tối đa 40%

- Trường tiểu học: diện tích 8.956m2, tầng cao xây dựng 02-03 tẩng, mật độ xây dựng tối đa 40%

- Thể dục thể thao: diện tích 22.100m2, tầng cao xây dựng 02-03 tầng, mật

độ xây dựng tối đa 40%

Trang 23

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

c) Đất ở:

Tổng diện tích đất 234.744m2, được bố trí thành 04 loại hình nhà ở: Chung

cư, liền kề phố, Liền kế sân vườn và Biệt thự, trong đó:

- Nhà ở kinh doanh: Diện tích quy hoạch 187.205m2 gồm 04 loại hình nhà ở chung cư, liền kế sân vườn và biệt thự, liền kế phố, trong đó:

+ Nhà ở chung cư: Diện tích quy hoạch 15.000m2, tổng số khoảng 258 căn

hộ, tầng cao 12 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%

+ Nhà ở liền kế phố: Diện tích quy hoạch 12.549m2, tổng số 46 lô, diện tích mỗi lô trung bình 100m2/lô ( 5mx20m) và 270m2 /lô (9mx30m), tầng cao xây dựng 02-03 tầng, mật độ xây dựng 70-80%

+ Nhà ở liền kế vườn: Diện tích quy hoạch 99.308m2, tổng số 450 lô, diện tích trung bình 200m2/lô ( 10mx20m); tầng cao xây dựng 02 tầng, mật độ xây dựng 50-70%

- Nhà ở biệt thự: Diện tích quy hoạch 60.348m2, tổng số 77 lô, quy mô diện tích từ 600m2 -1000m2/lô, tầng cao xay dựng 02-03 tầng, mật độ xây dựng 25-50%

- Nhà ở xã hội: Diện tích quy hoạch 47.539m2 gồm hai loại hình nhà ở liền

kế phố, liền kế vườn:

+ Nhà ở liền kế phố: Diện tích quy haochj 31.407m2, tổng số 276 lô, diệ tich mỗi lô trung bình 100m2/lô ( 5mx20m) và 270m2 /lô (9mx30m), tầng cao xây dựng 02-03 tầng, mật độ xây dựng 70-80%

+ Nhà ở liền kế vườn: Diện tích quy hoạch 16.132m2, tổng số 74 lô, diện tích trung bình 200m2/lô ( 10mx20m); tầng cao xây dựng 02 tầng, mật độ xây dựng 50-70%

d) Đất cây xanh, mặt nước: Diện tích quy hoạch 91.300m2

- Cây xanh trong khu ở với diện tích 40.130m2, mật độ xây dựng tối đa 40%

- Cây xanh cảnh quan cách ly dọc song với diện tích 28.370m2, mật độ xây dựng cây xanh tối đa 5%

- Mặt nước với diện tích 21.800m2, bao gồm mặt nước tự nhiên, mặt nước kênh đào, tạo môi trường cảnh quan sinh thái cho khu quy hoạch

e) Đất giao thông: Tổng diện tích đất 184.249m2, bao gồm: các tuyến đường giao thông nội bộ, bãi đậu xe

Trang 24

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

- Các tuyến đường nội bộ kết nối các khu chức năng của dự án, các tuyến đường dạo dọc bờ song và kết nối các khu công viên cây xanh với diện tích 175.849m2

f) Đất khác:

Tổng diện tích 4.800m2, bao gồm:

- Đất đấu nối hạ tầng kỹ thuật quy hoạch với diện tích 2.400 m2, gồm: Trạm bơn cấp nước 1.1000m2, trạm xử lý nước thải tập trung 1.000m2, 03 trạm BTS diện tích mỗi trạm 100m2/trạm

- Đất cơ sở tín ngưỡng ( miếu thờ hiện hữu) giữ nguyên vị trí và diện tích khoảng 2.400m2

1.4.2.3 Khối lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Giao thông:

Quy định về lộ giới các tuyến đường giao thông

Bảng 5 Lộ giới các tuyến đường

Trang 25

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư và dịch vụ xã An

Phước, huyện Long Thành, năm 2015)

* Về chỉ giới xây dựng (khoảng lùi):

- Nhà ở liền kề: Khoảng lùi trước > 0.3m, khoảng lùi sau > 2.0m

- Nhà liền kế vườn: Khoảng lùi trước >7.0m, khoảng lùi sau >2.0m

- Nhà ở biệt thự: Khoảng lùi trước >3.0m, khoảng lùi ranh đất >3.0m

- Chung cư >10m

- Công trình dịch vụ thương mại:L Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ

>6.0m, khoảng lùi ranh đất >6.0m

- Trường học ( Tiểu học và nhà trẻ mẫu mẫu giáo): Khoảng lùi ranh giới đất

>6.0m, khoảng lùi ranh đất >6.0m

- Công tình thể dục thể thao: Khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ >6.0m, khoảng lùi ranh đất >6.0m - Đối với các công trình công cộng, thương mại dịch

vụ, chung cư cao tầng và nhà ở xã hội: Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 6,0m so với chỉ giới đường đỏ tất cả các tuyến đường

* Quy định về khối hình màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình:

- Hình thức kiến trúc chủ đạo là kiến trúc hiện đại hoặc kết hợp với truyền thống, các công trình phải tạo được không gian hài hòa các loại nhà ở với nhau trong cùng một khu nhà và tạo được sự đồng bộ hợp lý trong từng dãy nhà ở cùng một loại

Trang 26

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

* Thiết kế kết cấu vỉa hè:

Vỉa hè lát gạch block tự chèn, trên lớp vữa xi măng M50 dày 3cm, lớp đá dăm 4x6 dày 10cm, tiếp giáp nền đất đầm chặt K95

* Hệ thống an toàn giao thông:

Các công trình ATGT thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT Các biển báo bằng sắt, sơn phản quang

b) Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng:

- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch lấy từ lưới điện hiện hữu 3 pha 4 dây lưới nằm dọc trên đường cao tốc TP.HCM – Long thành – Dầu Giây đấu vào trạm trạm biến áp hiện hữu 110/22/63MVA Long Thành

- Tổng nhu cầu dùng điện khoảng 8.019KVA

- Xây mới lưới điện trung thế nổi dài 44m và trung thế ngầm 22kV dài 2.120m, đường dây hạ thế được xây dựng ngầm 12.437m và hệ thống chiếu sáng cáp ngầm 10.745m Trạm biến áp: 03 TBA 560KVA, 03TBA 750KVA, 06TBA 1000KVA cung cấp điện sinh hoạt, thương mại, dịch vụ công cộng và chiếu sáng

c) Cấp nước

- Nguồn nước cấp cho quá trình thi công xây dựng: được lấy từ nguồn nước dưới đất trong khu vực xây dựng Do đó, Chủ dự án sẽ làm hồ sơ để được cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất phục vụ cho hoạt động trong giai đoạn này

- Nguồn nước cấp giai đoạn hoạt động: được lấy từ mạng lưới đường ống cấp nước của Thiện Tân – Nhơn Trạch

- Nguồn cung cấp nước cho tưới cây: Nước sông quy hoạch và sông hiện hữu ( Tắt Gò Đa, Sông nước Trong)

- Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khóe kín, đảm bảo cấp nước an toàn đến tất cả khu nhà

Để đảm bảo cung cấp đủ nước theo nhu cầu tính toán, khi triển khai các bước tiếp theo cần tính toán thủy lực mạng lưới để đảm bảo điều kiện an toàn, kinh tế đồng thời đảm bảo cột áp cấp nước trên toàn hệ thống

Ống cấp nước sử dụng ống HDPE bố trí trên vỉa hè, tim ống cách chỉ giưới xây dựng 0.5 mét Độ sâu chôn ống trung bình 0.7 mét so với cốt vỉa hè

Bảng 6 Thống kê khối lượng cấp nước

Trang 27

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư và dịch vụ xã An Phước, huyện Long Thành, năm 2015) d) Thoát nước mưa:

- Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom theo hệ thống mương dọc các tuyến đường trong khu quy hoạch rồi đổ vào sông nhân tạo và thoát ra sông Tắt Gò Đa

- Cống qua các tuyến đường được thiết kế chịu lực đảm bảo cho xe chạy,

sử dụng cống hộp BTLT

Giải pháp kết cấu:

Hệ thống cống được bố trí dọc hai bên vỉa hè đường giao thông, trên các đọn cống bố trí các hố ga có miệng thu để thu nước mưa từ ngoài đường vào và nước từ mái nhà của hộ dân, và các chung cư cao tầng Nguồn nước được tập trung đổ về các hố ga, theo các tuyến ống góp nhánh và tập trung chảy về tuyến ống chính và thoát ra song bằng các cửa xả

- Độ dốc khống chế nhở nhất để cống có thể làm sạch và tự chảy được là 1/D,m trong đó D là đường kính ống thoát nước

- Khoảng cách thay đổi từ 20-40m tùy vị trí và kích thước của cống

- tại vị trí rạch chảy qua trên đường N14 và đường N16 thiết kế hai cống hộp đôi BTCT 3x3(m) để thoát nước mặt trong khu vực ra song Tắt Gò Đa và sông Nước Trong

Bảng 7 Thống kê khối lượng thoát nước mưa

e) Thoát nước thải

Trang 28

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

+ Nước thải từ các thiết các chậu rửa, nước thoát sàn, nước từ các chậu bếp được thu gom riêng rồi đấu nối với hệ thống thu gom nước thải dẫn về trạm

xử lý nước thải tập trung của dự án

+ Nước thải từ các bệ xí bệ tiểu được thu gom vào bể tự hoại rồi đấu nối với hệ thống thu gom nước thải dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của dự án

- Đối với công trình dịch vụ đô thị:

+ Nước thải từ các thiết các chậu rửa, nước thoát sàn, nước từ nhà bếp được thu gom xử lý riêng sơ bộ bằng bể lắng tách dầu mỡ rồi dẫn về hệ thống

xử lý nước thải tập trung của dự án

- Nước thải từ các bệ xí, bệ tiểu được thu gom vào bể tự hoại rồi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án

Nước thải sau khi xử lý tập trung đạt cột B – QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và thải ra môi trường

Bảng 8 Thống kê khối lượng thoát nước thải

4 Trạm xử lý nước thải tập trung Trạm 01

f) Giải pháp thông tin, liên lạc

Tại các khu chức năng được bố trí các giắc chờ điện thoại, dây điện thoại, đường cáp internet, cáp truyền hình Hệ thống các dây dẫn thông tin điện thoại,

internet…được sử dụng là dây đồng trục đi ngầm trong tường

Bảng 9 Thống kê khối lượng thông tin liên lạc

2 Đường dây thông tin liên lạc m 5.090

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình

1.4.3.1 Biện pháp tổ chức thi công

Nhà thầu xây lắp tổ chức lập phương án thi công theo nguyên tắc sau:

* Về nhân lực:

Thành lập đội thi công, tiến hành phân công, bố trí nhân lực cũng như thiết bị tại hiện trường khi có lệnh khởi công của Chủ dự án (Trong quá trình thi công luôn luôn có cán bộ phụ trách về an toàn lao động trên hiện trường)

Trang 29

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Ban chỉ huy công trường gồm có bộ máy của nhà thầu, ban quản lý dự án thay mặt Chủ dự án và cán bộ tư vấn giám sát

* Về thiết bị:

Máy móc thi công tại công trường sẽ gồm cơ giới kết hợp với lao động thủ công Máy móc thi công sẽ gồm máy đào và xúc đất, máy trộn bê tông, máy khoan cọc, máy đầm, máy trộn vữa, vận thăng và cần cẩu, máy hàn, máy cắt…

Công trường sử dụng các hệ thống giàn giáo thép, cây chống và cốp pha phù hợp

* Mặt bằng tổ chức thi công:

Mặt bằng thi công cần được bố trí hợp lý, không để ảnh hưởng tới khu vực, các bãi vật liệu, chỗ ăn ở của công nhân và nơi để máy thi công cần được đơn vị thi công bố trí trước Công trường cần có hàng rào tạm bằng tôn

- Tiến hành thi công theo mặt bằng đã được chủ dự án bàn giao

- Trụ sở ban quản lý dự án đặt tại khu vực thi công

- Cơ sở chế tạo, sửa chữa cơ khí đặt tại khu vực thi công

- Lán trại và nhà làm việc hiện trường: Bố trí tại công trường

+ Cây xanh, sông nhân tạo được kè bờ

- Tổ chức giao thông trong và ngoài công trình:

+ Giao thông bên ngoài công trường:

Đường vào công trường là tuyến đường cao tốc HCM – Long Thành – Dầu Giây đi qua ít khu dân cư Chất lượng tốt đảm bảo điều kiện chuyên chở vật liệu xây dựng và thiết bị

+ Giao thông trong công trường:

Các tuyến đường bên trong công trường là đường cấp phối, xây dựng các

Trang 30

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Mặt bằng thi công được rào ngăn với xung quanh, có biển báo và khẩu hiệu

an toàn lao động Hệ thống sàn thao tác được giằng giá cẩn thận

An toàn về điện cần được đặc biệt lưu ý khi thi công Tất cả các điểm nối cần được đặt trong các tủ bảng điện

Tất cả cán bộ công nhân trên công trường thực hiện đúng chế độ quy định

về các biện pháp an toàn lao động trước khi làm việc: mặc quần áo, mũ bảo hộ lao động, phải đeo dây an toàn khi làm việc trên cao…

1.4.3.2 Công nghệ thi công

a) Thi công san nền

Cát san nền được vận chuyển bằng các xà lan và được bơm lên mặt đất và tiến hành san lấp Vị trí neo đậu của xà lan là tại rạch cắt ngang dự án hướng ra đường Cao tốc TP.HCM- Long Thành- Dầu Giây

Khu vực nằm dọc theo nhánh sông Tắc Gò Đa và sông Nước Trong, các nhánh sông này nối trực tiếp với sông Đồng Nai nên chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của con sông này,( theo kịch bản của sông Đồng Nai thì khu vực quy hoạch đến năm 2020 có cốt ngập lụt cao nhất 2.2m) Do đó cao độ xây dựng được chọn thấp nhất là Hxd>=2,8m

Để đảm bảo thoát nước hợp lý giữa các khu đất, cao độ xây dựng được điều chỉnh đảm bảo độ dốc thoát nước của nền tối thiểu là 0,25%

+ Cao độ tim đường cao nhất: +4,7m

+ Cao độ tim đường thấp nhất +2,8m

+ Cao độ tự nhiên : +0,6m

+ Cao độ nạo vét kênh rạch: =1,0m

- Hướng san nền chủ yếu của khu vực nghiên cứu là từ hướng Bắc xuống Nam Toàn bộ khu vực nghiên cứu sẽ được bóc một lớp hữu cơ dày 0,2m

b) Thi công móng các công trình:

- Các công trình ≤5 tầng sử dụng biện pháp móng cọc ép;

- Các công trình >5 tầng sử dụng biện pháp móng cọc khoan nhồi;

- Các công trình nhà ở biệt thự, liền kề, công công trình công cộng thấp tầng sử dụng móng trụ độc lập

d) Thi công tầng hầm

- Thi công tường chắn đất (tường barret, tường cừ) xung quanh toàn bộ diện tích móng tầng hầm;

Trang 31

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

- Đào đất tầng hầm: đào toàn bộ đất phía trong tường cừ đến độ sâu thiết

kế tầng hầm;

- Thi công hoàn thiện: Sau khi bê tông sàn đáy tầng hầm đạt cường độ yêu cầu Bắt đầu thi công hoàn thiện các yếu tố khác như: tường tầng hầm phía bên trong tường barret; Thi công vá các ô sàn được chừa lỗ khi thi công; và cuối cùng, thi công hoàn thiện (trát vữa, lót gạch, trang trí nội thất, hệ thống điện, nước; lắp đặt thang máy và các yếu tố kỹ thuật khác,…) như phương pháp truyền thống

e) Công tác thi công bê tông toàn khối:

+ Cốt thép được bó theo chủng loại

+ Có biện pháp ổn định cốt thép trong quá trình thi công

+ Các con kê cốt thép làm bằng vật liệu không ăn mòn cốt thép và không phá huỷ bê tông, được đặt đúng vị trí thích hợp, không lớn hơn 1 mét 1 điểm kê,

có chiều dày bằng lớp bảo vệ bê tông theo thiết kế

Đạt yêu cầu sau:

- Không làm sai lệch vị trí thép, cốp pha và chiều dày lớp bảo vệ bê tông

- Bê tông được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một cấu kiện

- Khi bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m dùng máng nghiêng hoặc vòi ống

- Thi công vào ban đêm có hệ thống đèn pha đầy đủ Nếu gặp trời mưa có

Trang 32

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

- Nếu việc đổ bê tông bị gián đoạn vì bất kỳ lý do gì trong thời gian 30 phút tiếp tục đổ ngay Bất kỳ chỗ bê tông nào dừng tạo thành mép lởm chởm để tạo độ nhám để lớp bê tông đổ tiếp theo tạo thành khối thống nhất

* Công tác hoàn thiện:

Khi lát nền cần tưới nước đầm kỹ, sử dụng máy đầm để đầm nền Cửa gỗ cần được gia công phơi sấy trước khi lắp dựng Tường được căng dây đắp mốc trước khi trát, vữa được trộn kỹ bằng máy trộn 50 - 100 lít

Các công tác khác như lát nền, lắp cửa, lắp phụ kiện, thiết bị điện nước, thu sét…làm theo đúng thiết kế và kỹ thuật, đảm bảo chất lượng

* Biện pháp lắp đặt thiết bị:

Các thiết bị, các chi tiết được thi công lắp đặt bằng cầu trục xích kết hợp thủ công

e) Biện pháp thi công kè bờ sông nhân tạo:

* Thi công kè lát mái:

+ Đào bạt mái theo đúng đồ án thiết kề, hệ số mái m=2;

+ Trải vải lọc phẳng và ghim chặt lại;

+ Đệm đá dăm (1x2) dày 10cm, xếp đá hộc lát khan chèn chặt chân kè; + Đổ vữa xi măng đá mạt M50 dày 5cm tại ví trí các khung dầm, 20m/khung

+ Đổ BTCT M250 khung mái kè, kích thước như bản vẽ thiết kế

+ Khe lún giữa hai khung BTCT M250 làm bằng giấy dầu tẩm nhựa đường, 20m/khe

+ Rải đệm đá dăm (1x2) dày 10cm tạo phẳng trong khung mái kè

+ Lắp dựng cấu kiện vào các ô kè theo hàng, từ dưới lên trên Lắp dựng cấu kiện tại những vị trí tiếp giáp với dầm dọc và dầm ngang không đủ viên cấu kiện tiến hành đổ bù bê tông M250 tại chỗ dày 15cm, khe hở cho phép giữa hai cấu kiện là <0,5cm

* Thi công đường cơ đỉnh kè:

+ Dọn nền đường: tạo khuôn san phẳng lu lèn chặt

+ Rải vữa xi măng đá mạt M50 dày 5cm

+ Đổ bê tông M200 đá (2x4) rộng B=1m, dày 15cm

+ Khe lún giữa các tấm bê tông làm bằng giấy dầu tẩm nhựa đường, theo phương dọc tuyến 5m/khe

Trang 33

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

+ Rải đệm đá dăm (1x2) dày 10cm

+ Đá xây vữa xi măng M100

Các biện pháp thi công, công nghệ thi công tuân thủ các quy trình quy phạm về kỹ thuật xây dựng

* Thi công nắn chỉnh sông nhân tạo:

Trong ranh dự án có hai tuyến rạch bắt nguồn từ sông Tắc Gò Đa và Sông Nước Trong, chủ đầu tư sẽ dữ nguyên hai đoạn đầu của hai tuyến rạch nêu trên

và tôn tạo thêm tạo cảnh quan Cả hai tuyến rạch này sẽ được nắn một phần và san lấp 1 phần

Sơ đồ quy trình được thể hiện tại hình sau:

Hình 4 Quy trình xây dựng dự án

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Khu dân cư và dịch vụ xã An Phước là công trình hỗn hợp gồm Công trình dịch vụ đô thị ( nhà trẻ, trạm y tế, trường tiểu học, công trình thể dục thể thao), khu nhà ở (chung cư, nhà biệt thự, nhà liền kề) Hoạt động tại công trình gồm:

+ Hoạt động sinh sống của các hộ dân tại các căn hộ chung cư, nhà biệt

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải, khí thải

Giải tỏa, đền bù, san lấp mặt bằng

Thi công phần móng

Kết cấu bê tông cốt thép

Xây dựng cơ bản

Hoàn thiện Lắp đặt các thiết bị

Lập hồ sơ hoàn công

Nghiệm thu Đưa dự án vào hoạt động chính thức

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải, khí thải

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải, khí thải

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải, khí thải

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải, khí thải

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải, khí thải

CTR, bụi, tiếng ồn, nước thải

Trang 34

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

tâm thể dục thể thao

+ Hoạt động của khám chữa trị bệnh của trung tâm y tế;

+ Vận hành Hệ thống xử lý nước thải;

Các hoạt động công trình chủ yếu làm phát sinh chất thải rắn, nước thải, chất thải nguy hại Quá trình này sẽ được đánh giá tại chương 3 của báo cáo

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

1.4.5.1 Máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn thi công:

Dự án chủ yếu sẽ sử dụng các loại máy móc hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu hiện có trên địa bàn huyện Long Thành để phục vụ xây dựng các hạng mục của

dự án Các thiết bị thi công phục vụ cho quá trình thi công dự án được trình bày

cụ thể tại bảng sau đây:

Bảng 10 Danh mục máy móc, thiết bị chính trong giai đoạn thi công xây

dựng

vị

Số lượng Công suất

1.5 Lu trống thép Cái 5 4-8 tấn 2016 Đài Loan 1.6 Máy san tự hành Cái 6 180 CV 2016 Nhật Bản 1.7 Cần trục bánh lốp Cái 3 8 tấn 2016 Nhật Bản 1.8 Máy nâng phục vụ thi công hầm Cái 2 135CV 2016 Đài Loan

1.10 Máy đào gầu ngoạm Cái 5 0,65 m3 2016 Nhật Bản 1.11 Xà lan vận chuyển cát Cái 4 500 tấn 2016 Việt Nam

II Công tác bê tông

2.1 Máy bơm vữa Cái 5 3-6m3/h 2016 Đài Loan 2.2 Máy trộn bê tông Cái 5 300-500 lít 2016 Nhật Bản 2.3 Máy trộn bê tông Cái 5 5-6m3 2016 Nhật Bản 2.4 Máy bơm bê tông Cái 5 60-80m3 2016 Nhật Bản 2.5 Xe bơm bê tông Cái 5 90-110 m3/h 2016 Đài Loan 2.6 Máy bơm nước Cái 3 50-300 m3/h 2016 Đài Loan

III Đổ bê tông

Trang 35

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

4.4 Máy rải cấp phối đá dăm Cái 2 60 m3/h 2016 Đài Loan

V Đóng cọc

5.2 Máy nén khí Cái 2 120 m3/h 2016 Nhật Bản

1.4.5.2 Trang thiết bị máy móc phục vụ giai đoạn đi vào hoạt động của dự án

* Thiết bị cho khu trung tâm thương mại, chung cư, nhà trẻ, trường tiểu học, trung tâm thể dục thể thao

Bảng 11 Danh mục thiết bị, máy móc phục vụ giai đoạn hoạt động của dự

án

lượng

1 Hệ thống thang máy Hệ thống 20 Mitsubitshi Mới 100%

2 Thiết bị báo cháy và chữa cháy Hệ thống 10 Buswits-Đức Mới 100%

3 Hệ thống điện thoại Hệ thống 10 Sie-men Mới 100%

6 Thiết bị truyền hình Hệ thống 10 Hàn Quốc Mới 100%

7 Bơm nước sinh hoạt Chiếc 10 Hàn Quốc Mới 100%

8 Máy lạnh trung tâm Chiếc 10 Thái Lan Mới 100%

9 Hệ thống điều hoà không khí,

thông gió

Hệ thống 10 Thái Lan Mới 100%

10 Máy phát điện dự phòng Chiếc 10 Việt Nam Mới 100%

11 Thiết bị + phần mềm quản lý toà

nhà

Hệ thống 10 Việt Nam Mới 100%

* Thiết bị dùng cho trung tâm y tế

Bảng 12 Thiết bị y tế dự kiến

4 Máy hút dịch (áp lực thấp) cái 01 Mới 100%

5 Máy gây mê kèm thở cái 01 Mới 100%

6 Hệ thống siêu âm 4 chiều Bộ 01 Mới 100%

7 Kính hiển vi 2 mắt cái 01 Mới 100%

8 Máy phun thuốc phòng dịch cái 02 Mới 100%

9 Giường cấp cứu M621 cái 01 Mới 100%

10 Giường cấp cứu 520 Tr -C cái 01 Mới 100%

11 Giường cấp cứu E320 cái 01 Mới 100%

Trang 36

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

15 Máy hút nhớt trẻ sơ sinh cái 01 Mới 100%

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 1.4.6.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a) Nhu cầu nguyên vật liệu

Trong giai đoạn thi công xây dựng: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho

dự án được lấy từ các cơ sở cung cấp nguyên vật liệu gần khu vực dự án Khoảng cách vận chuyển trung bình là 10km,

Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng của

dự án được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 13 Khối lượng nguyên vật liệu dự kiến giai đoạn xây dựng

* Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của dự án như sau:

- Xi măng: Nguồn cung cấp là các công ty của xi măng nằm trên địa bàn huyện Long Thành, TP HCM, nhà thầu có thể mua thẳng từ các nhà máy và vận chuyển đường bộ đến công trình

- Bê tông nhựa mua từ trạm trộn bê tông nhựa trên địa bàn huyện Long Thành, TP.HCM

- Bê tông thương phẩm trộn sẵn mua từ các trạm trộn trên địa bàn huyện Long Thành

- Sắt, thép xây dựng: Nguồn cung cấp là các đại lý của các công ty thép trong nước tại nhà máy trên địa bàn huyện Long Thành, TP.HCM

- Cát vàng, cát đen: Nguồn cung cấp từ các công ty được phép khai thác

Trang 37

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

trên địa bàn huyện Long Thành, TP.HCM

- Đá: Nguồn cung cấp: Các mỏ đá huyện Long Thành (Đồng Nai)

- Gạch tuynel: Nguồn cung cấp tại các nhà máy trên địa bàn huyện Long Thành, TP.HCM

- Vật liệu hoàn thiện, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh Thiết bị và vật tư ngành điện, nước…Nguồn cung cấp từ các nhà máy trong địa bàn huyện Long Thành, TP.HCM hoặc các liên doanh thông qua các đại lý với yêu cầu đạt các chỉ tiêu

kỹ thuật theo thiết kế

- Cát san nền: Lượng cát này được mua tại các đơn vị khai thác cát trên sông Đồng Nai ( đơn vị này sẽ được ký hợp đồng với chủ dự án khi dự án bắt đầu triển khai)

* Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu dự kiến như sau:

- Đường thủy vận chuyển cát san nền: Sẽ đi theo tuyến Sông Đồng Nai, sông Roài Sạp, dẫn vào sông Tắc Gò Đa, sông Nước Trong, đến điểm tập kết tại công trường là rạch hiện hữu cắt ngang dự án hướng ra đường cao tốc Long Thành Dầu Giây

- Đường bộ vận chuyển nguyên vật liệu xi măng, bê tông, cát vàng, cát đen,

đá, gạch, vật liệu hoàn thiện: Do dự án có các mặt tiếp giáp với sông, kênh rạch

và tiếp giáp hành lang đường cao tốc Và đối với tuyến đường cao tốc sẽ không được phép đấu nối dự án vào tuyến đường này Vì vậy, Công ty CP Bất động sản Minh Thành Đồng Nai sẽ mở đường sonh hành, vận chuyển nguyên vật liệu

Và tuyến đường này cũng sẽ sử dụng là tuyến đường dẫn vào cổng dự án trong tương lai Cụ thể: Đường giao thông của dự án sẽ được kết nối ra đường làng đại học, sau đó kết nối vào dự án đường BOT 319 và nút giao với đường cao tốc

b) Cấp nước

Bảng dự báo nhu cầu sử dụng nước

Bảng 14 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thi công xây dựng

cấp nước

Công suất (m 3 /ng.đ)

Ghi chú Hoạt động thi công

1 Công nhân thi công sinh

hoạt tại công trường Người 100 100l/ng/ng.đ 10 Q1

2 Công nhân địa phương Người 200 25l/ng/ng.đ 5

3 Rửa các thiết bị máy móc Cái 300 30 l/cái 9 Q

Trang 38

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

1.4.6.2 Giai đoạn hoạt động:

a) Cấp nước:

Căn cứ QCXDVN 01: 2008/BXD (tiêu chuẩn cấp nước cho khu dân cư: 150 lít/người/ng.đ, khu công cộng, dịch vụ thương mại: 5 lít/m2 sàn; nước tưới vườn hoa, công viên: 3 lít/m2 ng.đ; nước rửa đường: 0,5 lít/m2/ng.đ), căn cứ mục đích sử dụng, diện tích của các khu chức năng cũng như số lượng người trong từng khu, dự báo nhu cầu sử dụng nước như bảng sau:

Bảng 15.dự báo

Định mức cấp nước

Công suất (m 3 /ng.đ) Ghi chú

2 TTTM, dịch vụ,

2 55.183 5 lít/m2 sàn

275,915 Q2

3 Nước tưới cây m2 69.500 3 lít/m2 208,500 Q3

4 Nước tưới đường m2 181.249 0,5 lít/m2 90,6 Q4

- Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà bao gồm các trụ chữa cháy được nối vào hệ thống ống cấp nước chính của toàn khu vực, họng cứu hoả được

bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường nằm trên vỉa hè Theo TCXD Việt Nam tập

IV về khoảng cách giữa các họng cứu hoả không được quá 150m, áp lực đầu họng khoảng 20m, cột áp đặt cách mép đường 1m

+ Nước chữa cháy : 15 l/s/1 đám cháy

+ Số đám cháy đồng thời : 2 đám

+ Thời gian chữa cháy : 3 giờ

Lưu lượng nước chữa cháy: (15 x 2 x 3 x 3.600)/1000 = 324 m3

b) Cấp điện

- Nguồn điện cấp cho trạm 110/22/63MVA Long Thành

- Lưới điện trung thế, hạ thế, và chiếu sáng được hạ ngầm

Chỉ tiêu cấp điện tham khảo QCXDVN 01:2008/BXD như sau:

Bảng 16 Nhu cấu dùng điện

1 Khu nhà liền kề hoặc chung cư 4-5 tầng KW/hộ 3

4 Cấp cho trường tiểu học kW/học sinh 0,15

Trang 39

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

6 Trung tâm Thể dục thể thao W/m2 sàn 30

7 Cây xanh, TDTT, cây xanh cách ly W/m2 30

( Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư Khu dân cư - dịch vụ theo quy hoạch tại xã An phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai năm 2015)

- Tổng nhu cầu sử dụng điện khoảng 8.019KVA

- Tổng công suất các trạm biến áp: 7.110KVA

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

Trang 40

Báo cáo ĐTM của dự án: ''Khu dân cư – dịch vụ theo quy hoạch tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”

Bảng 17 Tiến độ thực hiện dự án

2.Giai đoạn xây dựng

2.1.Thi công xây dựng khu

2.5 Thi công xây dựng khu

cây xanh, HTXLNT, Thông

Ngày đăng: 19/11/2018, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w