1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

113 1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Sầm Sơn
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 40 - CT/TW đã định hướng: “Phải tăng cường xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục một cách toàn diện” với “mục tiêu làxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

NGHỆ AN – NĂM 2012

Trang 2

tỉnh Thanh Hóa là một đề tài mà tôi rất tâm huyết Trên cơ sở lý luận, vốnkiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập và nghiên cứu, được sựgiảng dạy, hướng dẫn của các thầy cô giáo, sự cộng tác giúp đỡ của các đồngnghiệp Luận văn tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành.

Với tình cảm chân thành tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo,các nhà khoa học trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôitrong quá trình học tập Xin cảm ơn Phòng GD& ĐT Sầm Sơn, cán bộ quản

lý các trường MN trong thị xã, các cơ quan ban ngành liên quan, bạn bè đồngnghiệp đã giúp đỡ, động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối vớiPGS.TS Thái Văn Thành - Người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tậntình giúp tôi nghiên cứu và thực hiện Luận văn này Mặc dù đã có rất nhiều cốgắng song chắc chắn Luận văn này vẫn còn có những thiếu sót Tôi mongnhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp.Xin chân thành cảm ơn!

Sầm Sơn, tháng 07 năm 2012

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 3

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

GD - ĐT : Giáo dục - đào tạo

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8

1.2.2 Chất lượng, chất lượng cán bộ quản lý 14

1.2.3 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 16

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường mầm non 16

1.3 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 17

1.3.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường mầm non 17

1.3.2 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 18

1.3.3 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 21

1.4 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 26

Kết luận chương 1 27

Trang 5

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá 28

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục 30

2.2 Thực trạng về giáo dục & đào tạo thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá 32

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục và đào tạo ở thị xã Sầm Sơn 32

2.2.2 Thực trạng về giáo dục mầm non thị xã Sầm Sơn 41

2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 46

2.3.1 Về số lượng và cơ cấu 46

2.3.2 Thực trạng về chất lượng cán bộ quản lý các trường mầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 47

2.3.3 Thực trạng các yếu tố quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã Sầm Sơn 51

2.3.4 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 57

Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA 61

3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 61

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện 61

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 61

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 61

Trang 6

3.2.2 Giải pháp 2: Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ

quản lý 64

3.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý 70

3.2.4 Giải pháp 4: Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý 74

3.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý 77

3.2.6 Giải pháp 6: Đổi mới công tác đánh giá cán bộ quản lý 79

3.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 81

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 82

3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 82

3.3.2 Khai thác các điều kiện nội lực, ngoại lực 83

3.3.3 Cần chú ý đến công tác cán bộ nữ 84

3.3.4 Cần chú ý đến đặc điểm và truyền thống văn hoá của địa phương 85

3.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 85

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 89

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm: 35

Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các trường trong thị xã Sầm Sơn 39

năm học 2011- 2012 39

Bảng 2.4 Số lượng CB,GV,CNV bậc học Mầm non, Tiểu học, THCS, qua các năm 39

Bảng 2.5 Chất lượng CB,GV,CNV bậc học mầm non ,tiểu học, THCS, GDTX năm học 2011 - 2012 40

Bảng 2.6: Quy mô phát triển giáo dục MN thị xã Sầm Sơn trong 5 năm lại đây 41

Bảng 2.7 Thống kê tình hình CBGV các trường MN thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 41

Bảng 2.8 Trình độ đào tạo 42

Bảng 2 9 Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ: 42

Bảng 2.10 Kết quả chất lượng giáo dục trẻ 43

Bảng 2.11 Kết quả chăm sóc sức khỏe 43

Bảng 2.12 Thống kê cơ sở vật chất các trường mầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 44

Bảng 2.13 Thống kê đội ngũ CBQL các trường MN thị xã, tỉnh Thanh Hóa năm học 2011- 2012 46

Bảng 2.14 Xếp loại cán bộ quản lý năm học 2010 - 2011 47

Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của CBQL các trường MN thị xã Sầm Sơn 48

Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL các trường MN thị xã Sầm Sơn 49

Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực quản lý nhà trường của CBQL các trường MN thị xã Sầm Sơn 50

Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực tổ chức phối kết giữa gia đình trẻ và xã hội của CBQL các trường MN thị xã Sầm Sơn 51

Sơ đồ 3.1: Các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường MN thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa 83

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay các quốc gia đều nhận thức rằng: Con người vừa là mục tiêuvừa là động lực của mọi sự phát triển, vì vậy muốn phát triển xã hội phải pháttriển giáo dục và đào tạo để phát triển con người Hiến pháp nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều 35 đã khẳng định vai trò của giáo dục: “Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”, đặc biệt trước bối cảnh trong nước

và quốc tế hiện nay, thời kì hội nhập, nền kinh tế tri thức phát triển đến đỉnhcao thì giáo dục và đào tạo lại càng được Đảng và nhà nước quan tâm Đại hộiĐại biểu toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng vớikhoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩycông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[18]

Để phát triển giáo dục và đào tạo thì nhân tố đóng vai trò vô cùng quantrọng đó là nhân tố con người Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục làlực lượng cốt cán trực tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục Là nhân

tố quyết định chất lượng giáo dục, cho nên chiến lược công tác cán bộ có tầmquan trọng đặc biệt và có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của sự nghiệpcách mạng cũng như sự nghiệp giáo dục và đào tạo Xây dựng đội ngũ quản lígiáo dục là một vấn đề cấp thiết

Chỉ thị số 40 - CT/TW đã định hướng: “Phải tăng cường xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục một cách toàn diện” với “mục tiêu làxây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hóa, đảmbảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo ”[8]

Nghị quyết hội nghị TW lần thứ II khóa VIII đã chỉ rõ một trong nhữnggiải pháp chủ yếu đó là: “Đổi mới cơ chế quản lí, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp

Trang 9

chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lí ”[14] cùng với việc “Quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lí giáo dục và đào tạotheo hướng tập trung làm tốt chức năng quản lí nhà nước” [15] “Xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về chấtlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhàgiáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộcđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ”[9]

Hội nghị TW 9 khóa X cũng đã kết luận: “Phải thường xuyên quán triệtcoi cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”[18]

Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lí và công tác xây dựng đội ngũ cán

bộ quản lí một cách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của đổimới công tác quản lí, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Sầm Sơn là một thị xã du lịch của tỉnh Thanh Hóa Ngành giáo dục vàđào tạo thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa nói chung và giáo dục MN thị xã Sầmsơn tỉnh Thanh Hóa nói riêng trong những năm gần đây đã có những bướcphát triển Đội ngũ cán bộ quản lí các trường MN thị xã Sầm Sơn cơ bản đãđáp ứng được những yêu cầu về công tác giáo dục góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục tại địa phương, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở thị xã Tuy nhiên trước xu thếhội nhập quốc tế, thời kì bùng nổ công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức thìgiáo dục Sầm Sơn nói chung và giáo dục MN nói riêng còn nhiều hạn chế bấtcập

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế bất cập, trước yêu cầucủa sự nghiệp đổi mới một trong những nguyên nhân chủ yếu quan trọng làđội ngũ cán bộ quản lí cấp MN thị xã Sầm Sơn trình độ ngoại ngữ, tin học,khả năng cập nhật kiến thức trong giai đoạn đổi mới còn hạn chế nên gây

Trang 10

nhiều bất cập trong tiếp cận công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thôngtin trong công tác quản lí Công tác quy hoạch cán bộ quản giáo dục, CBQLtrường MN đã được xây dựng, trên cơ sở đó có bước chủ động hơn trongcông tác đào tạo bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ QLGD nhưng vẫn còn bộc lộnhững thiếu sót như quy hoạch còn thụ động, chưa có tính kế thừa và pháttriển, chưa có hiệu quả thiết thực, hiệu quả thấp, chưa xác định rõ mục tiêu,yêu cầu về xây dựng quy hoạch CBQL.

Để khắc phục hạn chế trên, một trong những giải pháp được thị xã SầmSơn đề ra để phát triển GD&ĐT thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa đến giaiđoạn 2015 - 2020 là: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên đủ về sốlượng và đảm bảo về chất lượng”

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường MN ởthị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa là rất cần thiết và quan trọng để có thể đápứng nhu cầu phát triển giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội của thị xã

Trong những năm gần đây, đã có những công trình khoa học đề cập đếnnhững vấn đề khác nhau liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lí trường học Song ở thị xã Sầm Sơn cho đến nay chưa có công trìnhnghiên cứu nào bàn về vấn đề nâng cao chất lượng CBQL trường MN Với

những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp nâng

cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường mầm non thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa”

Trang 11

3.2 Đối tượng nghiên cứu.

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường MNthị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp một cách khoa học, phù hợpvới điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng độingũ cán bộ quản lý các trường MN thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường MN thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lýtrường MN và thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý các trường MN thị xã , tỉnh Thanh Hóa đã áp dụng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý trường MN thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận.

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, sosánh, nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản lýtrường MN nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý

+ Điều tra: Sử dụng bộ công cụ để điều tra thực trạng cán bộ quản lýcác trường MN

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia vềgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường MN

- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu

Trang 12

7 Đóng góp của luận văn.

- Luận văn đã làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, kháiniệm quản lý trường học, người cán bộ quản lý giáo dục, yêu cầu phẩm chấtnăng lực của người cán bộ quản lý trường mầm non

- Chỉ ra được thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường MN thị xã SầmSơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường MN thị xã SầmSơn, tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần ở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm

3 chương

Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường mầm non

Chương 2 : Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trườngmầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý trường mầm non thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính

sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất caohơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra,chỉnh lý , phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởngphối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổchức đạt được mục tiêu đề ra

Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của

C Mác: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cầnnhạc trưởng”

Thuật ngữ “ Quản lý”( tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạtđộng này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình

“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình

“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ HyLạp và cổ Trung Hoa Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít

ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399 Tr CN),Platôn (427-347 Tr.CN) và Arixtôt (384-322 Tr.CN) Thời Trung Hoa cổ đại

đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động,kiểm tra Các nhà hiền triết của Trung Hoa trước công nguyên đã có nhữngđóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng về tư tưởng quản lý vĩ mô, quản

lý toàn xã hội Các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thương Ưởng (390-338 Tr.CN) đã nêu

Trang 14

lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu Những tư tưởngquản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước phương đông ngàynay.

Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã có nhữngthành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong nhữngđiều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã cónhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải phápquản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như PGS

TS Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáodục” đã đề cập đến những khái niêm cơ bản của quản lý, QLGD, các đốitượng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm – PGS.TS Phạm ThànhNghị “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tíchkhá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương pháp lập kế hoạchgiáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải – PGS.TS Trần Khánh Đức “ Hệ thốnggiáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quanđiểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục "Quản lígiáo dục và quản lí nhà trường" của PGS.TS Thái Văn Thành (NXB Đại họcHuế, năm 2007) phân tích sâu sắc về lí thuyết và thục tiễn quản lí giáo dục vàquản lí nhà trường

Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc tìm ra các giải phápnâng cao chất lượng CBQL các trường MN để nâng cao chất lượng dạy và họcđược coi là nền móng trong các trường mầm non, đồng thời trở thành mốiquan tâm chung của toàn xã hội, của các nhà nghiên cứu giáo dục và các cơ sởgiáo dục.Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trường mầm non, góp phần nâng cao

Trang 15

hiệu quả QLGD trong giai đoạn đổi mới.

Qua các công trình nghiên cứu chúng ta thấy các đề tài trên chủ yếu đisâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng, cơ cấu và đã đề ra được một sốgiải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường học Tuy nhiên vẫn còn nặng líthuyết và chỉ áp dụng được trên địa bàn của một địa phương cụ thể và chưa

đề cập đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường MN một cách toàndiện đảm bảo về phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu ngày càng caocủa sự nghiệp Giáo dục và đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài:

1.2.1 Quản lý , quản lý giáo dục , quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý : Là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã

hội loài người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngườithì đồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết các lao động của

cá nhân tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung đó làquản lý Ngày nay quản lý đã trở thành hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọilĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người

Trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã đượcnhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra, có nhiềuquan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:

Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảmbảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mụctiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạtđược mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ítnhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thứcthì quản lý là một khoa học” [13]

Theo tác giả Bùi Minh Hiển: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [13]

Trang 16

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là hoạt động có ý thức của chủthể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi vàhoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,phù hợp với quy luật khách quan”

- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc quanhững nổ lực của người khác

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức

- "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một số chứcnăng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [11]

- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường” [37]

Các khái niệm trên cho thấy: Hoạt động quản lý được tiến hành trong một

tổ chức hay một nhóm xã hội, là sự tác động có hướng đích, có sự phối hợp

nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất,phù hợp với quy luật khách quan

Trang 17

có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau.Nhưng về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức năng cơ bản : Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.

- Chức năng Lập kế hoạch: Bản chất của khái niệm Lập kế hoạch là quátrình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đường, biện pháp,cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng Lập kế hoạch là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây đượccoi là chức năng chỉ lối, dẫn đường cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra

Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xác định chức năng Lập kếhoạch có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển của nhàtrường

- Chức năng tổ chức: Theo hai tác giả; Nguyễn Quốc Chí và NguyễnThị Mỹ Lộc: “Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành vàcác nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mụctiêu của tổ chức một cách hiệu quả”.[11]

Như vậy, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữacon người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạtđộng nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn chocác tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêuđộng lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lýnhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ chođược vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối liên hệ liên kếtgiữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản

lý đến hành vi và thái độ của con người ( khách thể quản lý) nhằm đạt mụctiêu đề ra

Trang 18

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạtđộng quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý.Như vậy trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiệnmột dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kếhoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánhgiá Quá trình này được tiếp diễn một cách tuần hoàn và được gọi là chu trìnhquản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tintrong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1:

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Hiện nay ở nước ta, các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: Quản lý giáodục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạtđộng sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cáchhiệu quả nhất

Theo PGS.TS.Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo

Kế hoạch hoá

Thông tin

Chỉ đạo Kiểm tra

Trang 19

viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành

và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhàtrường"[27]

Theo M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảoviệc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻem” [12]

Theo tiến sĩ Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dụctới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luậtkhách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [35,Tr12]

Từ nội hàm của các khái niệm trên, chúng ta có thể thấy về nội dung đềuthống nhất rằng: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ những hoạtđộng của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ra nhữngthế hệ có đức có tài phục vụ sự phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục trong phạm vi một quốc gia, một địa phương thì chủthể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ GD & ĐT đến nhà trường.Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục của mộtđịa phương trong một trường học

Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bảnnhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học Các mối quan

hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý Các mối quan hệ đó

Trang 20

ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, củatoàn bộ hệ thống giáo dục.

Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tương tự nhau, đều vận dụng cácchức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ của cấp mình Nội dung hoạt độngkhác nhau do phân cấp quản lý qui định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chi phối,đặc biệt quản lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biến đổi về kinh tế, chínhtrị xã hội, khoa học và công nghệ

Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu vừa tường minh vừa trong mốitương tác của các yếu tố chủ đạo như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, lựclượng, đối tượng, hình thức tổ chức, điều kiện, môi trường, quy chế và Bộmáy tổ chức đào tạo

Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phátsinh trong hoạt động tương tác của các yếu tố trên để nhà trường phát triển đạttới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa làsức mạnh của nền kinh tế

1.2.1.3 Quản lý nhà trường :

Trường học là tổ chức giáo dục cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơitrực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối,chủ trương ,đường lối , chế độ chính sách , nội dung, phương pháp, hình thức

tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra hoạt động lao động dạy và lao độnghọc của thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường học

Khoản 2 điều 48 Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ Kho¶n 2 “Nhà trườngtrong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theoquy hoạch , kế hoạch của Nhà nước nhắm phát ttriển sự nghiệp giáo dục” [31]

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng là phạm vi trách nhiệm của mình , tức là đưa nhà trường

Trang 21

vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh [24]

Công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các tác động qua lại giữatrtường học và xã hội , đồng thời quản lý chính nhà trường Có thể xem việcquản lý quá trình giáo dục của nhà trường là quản lý một hệ thống bao gồm 6thành tố: Mục tiêu giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục; Cán bộ,giáo viên; Học sinh; Trường sở và thiết bị trường học

Thực trạng của quản lý nhà trường chính là quản lý quá trình dạy học vàgiáo dục Bản chất quá trình dạy học quyết định đặc thù của quản lý nhà trường.Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm cua nhà trường

Chính vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá ttrình laođộng sư phạm của người thầy , hoạt động học và tự học của trò Song mangtính chất quản lý nhà trường vừa mang tính nhà nước , vừa mang tính xã hộinên trong quá trình quản lý nhà trường còn bao gồm quản lý đội ngũ , CSVC,tài chính, hành chính-quản trị và quản lí các hoạt động phối kết hợp với cáclực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục

1.2.2 Chất lượng, chất lượng cán bộ quản lý

1.2.2.1 Chất lượng

Theo quan điểm triết học, chất lượng được định nghĩa: "Chất lượng, phạmtrù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì,tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác Chất lượng

là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua cácthuộc tính Nó là các liên kết cái thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với

sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thìkhông thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổicủa sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tínhquy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi

Trang 22

sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng” “Chấtlượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật”, " Cái làm nênbản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc “Chất lượng làtổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật(sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.[32]

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: Chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó

có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Như vậy, vận dụng quan điểm này việc đánh giá chất lượng cán bộ nóichung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả cáchoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của cáchoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.2.2.2 Chất lượng cán bộ quản lý

Chất lượng cán bộ quản lý trường MN chính là năng lực nghề nghiệp vàphẩm chất nhân cách của họ , chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mụctiêu

Theo định nghĩa chất lượng là”cái tạo nên phẩm chất , giá trị của mộtcon người, sự vật hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “ tập hợp các dặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” Thì chất lượng CBQL trường

MN thể hiện trên hai phương diện đức và tài, là sự kết hợp những đặc điểmcủa con người Việt Nam và những yêu cầu của người CBQL MN trong giaiđọan hiện nay

Như vậy, chất lượng CBQL trường MN là tập hợp các yếu tố: bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp

Trang 23

giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH quê hương đất nước và hộinhập quốc tế.

Muốn xác định giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, cần phảiđánh giá được chất lượng CBQL

1.2.3 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.

1.2.3.1 Đội ngũ.

Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệthống (tổ chức)

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.

Chất lượng đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần cócủa từng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động người đủ về

số lượng, phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chungcho đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụcủa tổ chức

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường mầm non

1.2.4.1 Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp

giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [39] Như vậy nói đến giải pháp là nóiđến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, mộtquá trình, một trạng thái nhất định …., tựu trung lại, nhằm đạt được mục đíchhoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải phápnhư vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường mầm non:

Là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi vềchất lượng trong đội ngũ CBQL trường MN

Trang 24

1.3 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

1.3.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường mầm non

Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước, đội ngũ cán bộ có vaitrò hết sức quan trọng, đội ngũ cán bộ - Chính họ quyết định mọi thắng lợicác mục tiêu đề ra Vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trở nênquan trọng, thực sự cần thiết và cấp bách

Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng khoá VIII về chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân tốquyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của Đấtnước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [17] ; “Xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết địnhchất lượng bộ máy Nhà nước ” [17].Và “Một đội ngũ cán bộ có chất lượng cao làđội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực, nắm bắt được yêu cầu của thời đại,

có đủ tài năng, đạo đức và ý chí để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch củatiến trình CNH, HĐH đất nước trên tất cả các lĩnh vực”[2]

Nội dung của Nghị quyết nêu lên vị trí, vai trò rất quan trọng và thenchốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng,xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh; Đề cao trách nhiệm cho đội ngũcán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòihỏi của sự nghiệp cách mạng

Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộcủa Đảng và Nhà nước ta Việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nóichung, cán bộ quản lý giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quantrọng của các cấp, các ngành

Trang 25

Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thuđược những thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạođang đứng trước mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô lớn, vớiviệc nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Nghịquyết cũng nêu: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD & ĐT” [19] là một trongnhững giải pháp chủ yếu cho sự phát triển GD & ĐT.

Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã chochúng ta nhận thức sâu sắc: Có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trangthiết bị cho nhà trường, có đội ngũ giáo viên đông đảo, có nguồn tài lựcphong phú, song nếu thiếu đội ngũ cán bộ quản lý thì cả ba nhân tố nêu trênđều không thể phát triển được Người quản lý kết nối cả ba nhân tố trên,người quản lý có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất

Vì vậy nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường MN là góp phần nângcao chất lượng cán bộ quản lý giáo dục nói chung nhằm phát triển GD & ĐT

1.3.2 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non.

Như đã phân tích ở trên, chất lượng CBQL trường MN là tập hợp cácyếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghềnghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càngcao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH quê hươngđất nước và hội nhập quốc tế Hai mặt này luôn luôn được thể hiện một cáchsong hành, không tách rời nhau để cùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là haimặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một người cán bộ cách mạng nói chung đãđược Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng và vừa chuyên” Cụ thể,những yêu cầu về chất lượng của đội ngũ CBQL các trường MN như sau:

Trang 26

1.3.2.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định

mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầucủa đất nước trong giai đoạn mới;

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.3.2.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành.

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;

- Có sự hiểu biết nhất định về các hoạt động khác trong nhà trường;

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường;

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường;

Trang 27

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của nhà trường và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;

1.3.2.3 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ.

a) Số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường MN(theo quy

định trường hạng 1, hạng 2)

b) Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn

này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

- Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác

Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu, do đặc thù của ngành học không có nam, nên nữkhông quá 40 tuổi

- Chuyên môn được đào tạo: Đảm bảo vượt chuẩn về chuyên môn đượcđào tạo Cụ thể: Phải có trình độ Đại học sư phạm mầm non trở lên và cóthâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm Phải có phẩm chất chính trị và đạo đứcnghề nghiệp, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm như kỹ năng tổchức chương trình giáo dục mầm non , năng lực công nghệ thông tin Có nănglực quản lý nhà trường , hiểu biết nghiệp vụ quản lý, xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức quản lý cán bộ giáo viên,nhân viên nhà trường , quản lý trẻ em và quản lý hoạt động nuôi dưỡng chămsóc giáo dục trẻ, quản lý tài sản, tài chính của nhà trường , thực hiện dân chủtrong hoạt động nhà trường Đặc biệt nhà trường và xã hội.phải có năng lực

tổ chức phối kết hợp giữa gia đình , nhà trường và địa phương

c) Chất lượng của đội ngũ:

Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, cónghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và năng

Trang 28

lực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượngcủa từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chấtlượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ” [2].

Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trường

MN cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung trong tiểu mụcnày; đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từngCBQL trường MN

1.3.3 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non.

1.3.3.1 Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Quản lý đội ngũ CBQL trường MN nhằm mục đích nắm chắc tình hìnhđội ngũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trongcông tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyênchuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQLgiáo dục, Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề về đặcđiểm của đối tượng quản lý, nội dung quản lý,

a) Đặc điểm của đối tượng quản lý.

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường MN được đào tạo chuyên môn

sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nhưng lại được bồi dưỡngqua hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý ngắn hạn 1 hoặc 3 tháng, nênnghiệp vụ quản lý còn hạn chế

- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trường MN là lao

động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt độngkhoa học giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao độngtổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,

Trang 29

- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trường MN sống gắn liền với gia đình,làng xóm, phố phường và cộng đồng nên họ thực hiện mọi nghĩa vụ, quyềnlợi và các mối quan hệ xã hội của một công dân.

- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũCBQL trường MN nói chung thường dễ mắc bệnh "nói nhiều ", có lúc còn bảothủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là kỷ luật lao động

b) Nội dung quản lý.

Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộnói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệmật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản

lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

- Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội

ngũ Cụ thể là:

Phân tích được lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thànhphần xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn vànghiệp vụ được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoànthành nhiệm vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )

Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải phápphát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, về đạo đức,trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ cấuchất lượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứngđược các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

- Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung

chủ yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người, đúngviệc “dụng nhân như dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với

Trang 30

đặc điểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách vớitừng người.

Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười Con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vôcùng sinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:

+ Hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL

+ Hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL

+ Biết được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

+ Biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội

+ Biết được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình

+ Biết được tình hình sức khoẻ

Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

1.3.3.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non.

Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường MN làvấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây chúngtôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khenthưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trường MN.Bởi những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của côngtác quản lý cán bộ

a) Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lýbiết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn,

cơ cấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được

Trang 31

kế hoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượngcho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ.Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việcvận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý

bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong thị xã nói chung và trong cáctrường MN nói riêng Như vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL là nói đến côngtác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việcrất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ Như vậy, quy hoạchphát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý và cũng làmột lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý

b) Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nângcao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình

độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất củacông tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho độingũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các

tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng caochất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồidưỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khảthi về lĩnh vực này

c) Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Trang 32

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,

mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ranhững kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặtkhác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân

có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói nhưvậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nóichung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượngđội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lập các giải phápquản lý khả thi về lĩnh vực này

d) Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán

bộ quản lý.

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán

bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực côngtác tổ chức và cán bộ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và nănglực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung vàthực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó.Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại lànhững yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng độingũ CBQL

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ

- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồngđều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu củaCBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao

Trang 33

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản

lý cán bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đốivới lĩnh vực này

đ) Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý.

Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạtđộng của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũCBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theodạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chínhsách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên.Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nóiriêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản

lý và của người quản lý đối với một tổ chức

Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQLtrường MN nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này

1.4 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý.

Trước hết, công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnhđạo toàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị,nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các CBQL cóđược định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đào tạo, bồidưỡng CBQL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cânđối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà

Trang 34

giáo và cán bộ quản lý giáo dục [2] Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáodục Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phương thường xuyên lãnh đạo vàkiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục, đặc biệt là công tác xãhội hóa giáo dục, công tác chính trị tư tưởng, xây dựng nề nếp, kỷ cương; coi việcphát triển và nâng cao chất lượng giáo dục là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng vàcủng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnh đạo trong nhà trường

Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung vàđội ngũ CBQL trường MN nói riêng có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnh đạocủa Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường MN,

ta không thể không đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của Đảng để định ranhững giải pháp cần thiết về lĩnh vực này

Kết luận chương 1

Từ việc tìm hiểu các tài liệu có liên quan, sau đó phân tích, làm rõ cácthuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luậncho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường MN Cụ thể là làm rõcác thuật ngữ, các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trườnghọc, hoặc chất lượng, chất lượng đội ngũ, cũng như nêu rõ vị trí, vai trò chứcnăng của trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân, những đặc trưng, nhữngyêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, yêu cầu về năng lực chuyênmôn, năng lực quản lý điều hành, các yếu tố quản lý tác động đến việc nâng caochất lượng đội ngũ CBQL các trường MN Chúng tôi nhận thấy:

Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường MN thị xã SầmSơn, tỉnh Thanh Hóa phải hiểu rõ tình hình kinh tế xã hội, thực trạng giáo dục

và đào tạo chung của thị xã, phải thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và thựctrạng về đội ngũ CBQL các trường MN hiện nay Để từ đó, đề xuất các giảipháp mang tính khả thi cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL MN.Vấn đề này chúng tôi tiếp tục trình bày ở chương 2 và chương 3

Trang 35

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ SẦM SƠN TỈNH THANH HOÁ

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Sầm Sơn là một đô thị du lịch biển được thành lập theo Quyết định số157/ HĐBT ngày 18 tháng 12 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay làChính phủ) Sầm Sơn là một đô thị ven biển nằm ở phía đông tỉnh ThanhHóa, cách thành phố Thanh Hóa 16 km, có tọa độ từ 19 đến 20 độ vĩ Bắc, 104đến 105 độ kinh Đông Phía Bắc giáp huyện Hoàng Hóa (cách sông Mã), phíaTây và Nam giáp huyện Quảng Xương (cách con sông Đơ), phía Đông giápbiển Thái Bình Dương

Diện tích tự nhiên của thị xã Sầm Sơn khoảng gần 18 km2 (1790 ha),trong đó nội thị khoảng 467 ha, ngoại thị 1323 ha Quản lý hành chính gồm 5

xã, phường (có 4 phường và 1 xã) với số hộ 14.617; số dân 60.430; tốc độ

tăng dân số hàng năm của thị xã tăng tương đối ổn định 1%

Nằm ở vùng ven biển phía đông Thanh Hóa, Sầm Sơn có đặc điểmchung của vùng biển Thanh hóa: Biển nông, đáy biển bằng phẳng, được cấutạo chủ yếu là trầm tích đệ tứ- cát là chính Do kiến tạo địa chất những khốigranit làm thành những ngọn núi đa hình, đa dạng với những tên gọi khácnhau: Dãy núi Sầm Sơn- dãy núi Trường Lệ là dãy núi đá hoa cương diệpthạch với 16 ngọn núi: hòn Cổ Dải, hòn Kèo, hòn Ngành, hòn Phù Thai

Sầm Sơn là vùng thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì nằm ở vùng đồngbằng ven biển nên mùa đông không lạnh lắm, ít sương muối, mùa hè nóngvừa phải Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 - 240C, mùa hè từ 25 - 290C,mùa đông từ 18 - 210C Lượng mưa trung bình ở Sầm Sơn từ 160-188 mm,

Trang 36

tập trung nhiều nhất vào các tháng 8,9,10 Mưa to, bão lớn có thể kéo theonhững đợt sóng thần Một số ngày trong các tháng 1,2,3 thường có sương mù.

Là địa bàn ven biển, Sầm sơn được tự nhiên ban tặng nhiều tài nguyên,khoáng sản, danh lam thắng cảnh, khí hậu trong lành, tạo nên các yếu tố tổnghợp, hình thành một vùng du lịch nghỉ mát lý tưởng

Để phát triển thành khu du dịch nổi tiếng trong nước và khu vực, conngười Sầm Sơn cần nâng cao hơn nữa về trình độ văn hóa, trình độ học thức,

có những định hướng chiến lược phù hợp nhằm phát triển bền vững trong xuthế hội nhập

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Trong những năm gần đây Sầm Sơn đã có bước phát triển nhanh chóng vềnhiều mặt, kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng, dịch vụ từ 62,6% năm 2005 lên 71,3% năm 2010; Nông- Lâm- Ngưnghiệp từ 23,8% năm 2005 xuống 16,4% năm 2010; Công nghiệp, Tiểu thủ côngnghiệp và xây dựng từ 13,6% năm 2005 xuống 12,3% năm 2010 Tổng vốn đầu

tư xã hội 5 năm qua đạt 1.554 tỷ đồng, tăng bình quân 32,4%/năm

Đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân không ngừng được cảithiện, nâng cao Cơ cấu ngành nghề của Sầm Sơn là dịch vụ du lịch, đánh bắthải sản, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng Tốc độ tăng trưởngkinh tế hàng năm đạt 15,2%, GDP bình quân thu nhập đầu người trên 700USD/ năm, song tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn còn cao (20,7%), số thônthuộc diện bãi ngang (xã nghèo ven biển) còn nhiều

- Công tác xã hội hóa giáo dục:

Công tác xã hội hóa giáo dục ở thị xã sầm Sơn những năm gần đây đã cónhững nét khởi sắc và đạt được những thành tựu đáng phấn khởi

Tuy vậy, do trình độ dân trí chưa cao, đời sống của nhân dân còn nhiềukhó khăn, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, thu nhập bình quân đầu người còn

Trang 37

thấp, tỷ lệ hộ đói nghèo ở mức cao nên GD - ĐT của thị xã cũng bị ảnh hưởngkhông nhỏ

Nhằm phát triển nền GD ĐT của thị xã, chính quyền và ngành GD

-ĐT Thanh Hóa đã cụ thể hoá công tác XHHGD với các chủ trương sau:

+ Tập trung đào tạo bổ sung kịp thời nguồn nhân lực tại chỗ, nângcao mặt bằng dân trí và phải đi trước một bước thông qua việc nâng chấtlượng GD - ĐT, phổ cập GD, tăng cường công tác XHHGD

+ Tổ chức và xây dựng nền GD phù hợp với đặc thù khu vực phát huyvăn hoá cộng đồng, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, giảm thiểu các vấn đềphức tạp về mặt XH như: phân hoá giàu nghèo, tệ nạn XH, các hủ tục lạc hậu

Bên cạnh đó, các cấp uỷ đảng, chính quyền từ thị xã đến các xã phường

đã chỉ đạo, tổ chức triển khai một cách sâu rộng và có hiệu quả các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục,như Nghị định 73 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá cáchoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; Chỉ thị 40 của Ban bí thư TWđảng; Nghị quyết 05 của Chính phủ về xã hội hoá giáo dục vì vậy nhận thứccủa cán bộ đảng viên và nhất là nhận thức của các tầng lớp nhân dân đối vớigiáo dục ngày càng được nâng lên

Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội trong cộngđồng ngày càng gần gũi và thân thiện; hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong thựchiện nhiệm vụ, cùng hướng về một mục đích chung vì sự phát triển của thị xã

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến

sự phát triển giáo dục

2.1.3.1 Thuận lợi

Được sự hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh, đồng thời với sự nỗ lực phấnđấu của cả hệ thống chính trị, Sầm Sơn đã có những bước phát triển nhanhchóng về nhiều mặt Phát huy cao độ tiềm năng và lợi thế của thị xã, trên cơ

Trang 38

sở huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo đà để các ngành kinh

tế phát triển nhanh và toàn diện Trong đó, xác định ngành kinh tế du lịch làtrọng tâm của kinh tế- xã hội thị xã, các cấp ủy Đảng, chính quyền đã tậptrung chỉ đạo sâu sát và quyết liệt với nhiều chủ trương, giải pháp phù hợp.Khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên thiên nhiên Khơi dậy và phát huytốt các giá trị văn hóa, lịch sử và huy động được nhiều nguồn lực đầu tư vàoxây dựng cơ sở hạ tầng

Là thị xã du lịch, hàng năm thu hút hàng vạn lượt khách đến tham quan,nghỉ mát, do đó ngoài việc đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người dân vàngân sách địa phương, môi trường du lịch còn mang đến cho Sầm Sơn nhữngđổi thay đáng mừng về văn hóa Đặc biệt là văn hóa giao tiếp Nhận thức củangười dân được cải thiện đáng kể

Kinh tế xã hội phát triển là điều kiện, cơ sở vững chắc cho giáo dục đào tạo phát triển Trong 5 năm qua, cùng với việc duy trì kết quả phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS; chất lượng giáodục toàn diện không ngừng được nâng cao Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn

-ở các cấp học đạt 99,8%; tỷ lệ HS đỗ tốt nghiệp THCS và THPT từ 90-100%

Số trường đạt chuẩn quốc gia từ 5 trường năm 2005 lên 9 trường năm 2010.Các trung tâm học tập cộng đồng của 5 xã phường phát huy có hiệu quả, gópphần nâng cao dân trí, hướng nghiệp, đào tạo và bồi dưỡng nguồn lao độngcho địa phương

2.1.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những mặt thuận lợi còn có không ít những khó khăn như:Kinh tế tăng trưởng tuy với tốc độ cao nhưng chưa tương xứng với tiềm nănghiện có và còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, du lịch mang tính mùa vụ,sức cạnh tranh còn thấp Cơ chế thu hút vốn đầu tư bên ngoài còn lúng túng.Tốc độ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn chậm, hiệu quả hoạt động chưa

Trang 39

cao Công tác quản lý, khai thác các công trình hạ tầng còn nhiều hạn chế;Việc giữ gìn vệ sinh môi trường đô thị trong các khu dân cư chưa được tốt.Việc thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ thị xã về

“Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng một số lĩnh vực về văn hóa trên địabàn thị xã Sầm Sơn” ở một số cơ sở còn mang tính hình thức Cơ sở hạ tầngvăn hóa như: Nhà văn hóa, thư viện, hiệu sách hiện vẫn chưa được đầu tư.Việc thực hiện các Quy ước, Hương ước không nghiêm Công tác xã hội hóagiáo dục, văn hóa, y tế, TDTT còn chậm được cụ thể hóa Vấn đề giải quyếtviệc làm, xóa đói giảm nghèo kết quả còn thấp (hiện nay thị xã còn 4,5% laođộng thiếu việc làm thường xuyên) Đại hội Đảng bộ thị xã Sầm Sơn khóa

XV, nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu để khắcphục những mặt hạn chế, phát huy thế mạnh của thị xã, đưa thị xã tiến nhanh,tiến mạnh, tiến vững chắc trên con đường phát triển và hội nhập Đại hội đã

đề ra phương hướng chung: “Phát huy có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh đô thị

du lịch biển; tăng cường nội lực và thu hút các nguồn lực đầu tư để phát triểnnền kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững; chú trọng phát triển haingành kinh tế có thế mạnh là du lịch và nghề cá Tập trung nâng cao chấtlượng các hoạt động văn hóa- xã hội Giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảotrật tự an toàn xã hội Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh,đảm bảo kỷ cương; tập hợp sức mạnh đoàn kết nhân dân, chung sức xây dựng

đô thị du lịch biển giàu đẹp- văn minh- hiện đại”.[21]

2.2 Thực trạng về giáo dục & đào tạo thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục và đào tạo ở thị xã Sầm Sơn

Cùng với sự phát triển của giáo dục và đào tạo cả nước, giáo dục SầmSơn trong những năm gần đây liên tục được củng cố và phát triển, đã có sựchuyển biến rõ nét về tất cả các mặt Trong báo cáo đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2005-2010 và xây dựng kế hoạch

Trang 40

cho giai đoạn 2011-2015 của giáo dục thị xã Sầm Sơn đã nêu lên một số điểmchính như sau:

2.2.1.1 Thuận lợi

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học ngành giáo dục thị

xã Sầm Sơn luôn được sự quan tâm chỉ đạo có hiệu quả của Sở GD&ĐTThanh Hóa, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền thị xãSầm Sơn và sự ủng hộ của các ban ngành đoàn thể và nhân dân trên địa bànthị xã UBND thị xã có chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng bổ sung cơ sở vậtchất trường chuẩn quốc gia tạo động lực tích cực, kích cầu các xã phườngtăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học

Đa số giáo viên có năng lực giảng dạy tốt, tâm huyết với nghề nghiệptạo được niềm tin ở phụ huynh; có nhiều đồng chí cán bộ quản lý có năng lựcthật sự đã đưa chất lượng giáo dục và đào tạo của thị xã những năm gần đây

có bước tiến bộ vững chắc

Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thanh Hóa có cơ chế chính sách giải quyết cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính các trường tiểu học, THCS thuộcdiện dôi dư, từng bước giải quyết giáo viên thừa nhưng mất cân đối trong độingũ CB,GV (theo QĐ số 248/2009/QĐ-UBND, ngày 21/01/2009 của UBNDTỉnh Thanh Hóa) do đó, đội ngũ giáo viên thị xã Sầm Sơn tương đối ổn định

về số lượng và chất lượng Các trường mầm non được chuyển đổi loại hình từbán công sang công lập và giáo viên đang hưởng hợp đồng theo quyết định

1717 được chuyển biên chế chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 [40]

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như Ất (2002), Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010, Báo giáo dục thời đại, ( Số tháng 4,5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Nguyễn Như Ất
Năm: 2002
4. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng về quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lý giáo dục
5. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục
6. Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang (1996), Xã hội hóa giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1996
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đạihọc kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triểnkhai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ
Năm: 1999
10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2005) Đề án về " Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" kèm theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn2005-2010
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý,giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
12. Ngô Hữu Dũng (1993), THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông
Tác giả: Ngô Hữu Dũng
Năm: 1993
13. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoahọc và kỹ thuật
Năm: 1998
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TWĐảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TWkhóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TWĐảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
19. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
22. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 1997
23. Phạm Minh Hạc (1995), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
24. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 (Trang 15)
Bảng 2.1: Thống kê trường, lớp, HS mầm non, tiểu học, THCS thị xã Sầm Sơn - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Thống kê trường, lớp, HS mầm non, tiểu học, THCS thị xã Sầm Sơn (Trang 39)
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm: (Trang 39)
Bảng 2.5. Chất  lượng CB,GV,CNV  bậc học mầm non ,tiểu học, THCS, GDTX năm học 2011 - 2012. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Chất lượng CB,GV,CNV bậc học mầm non ,tiểu học, THCS, GDTX năm học 2011 - 2012 (Trang 43)
Bảng 2.3.  Thống kê cơ sở vật chất các trường trong thị xã Sầm Sơn  năm học 2011- 2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê cơ sở vật chất các trường trong thị xã Sầm Sơn năm học 2011- 2012 (Trang 43)
Bảng 2.4. Số lượng CB,GV,CNV  bậc học Mầm non, Tiểu học, THCS, qua các năm. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Số lượng CB,GV,CNV bậc học Mầm non, Tiểu học, THCS, qua các năm (Trang 43)
Bảng 2.8.  Trình độ đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Trình độ đào tạo (Trang 45)
Bảng 2. 9. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 9. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ: (Trang 46)
Bảng 2.11. Kết quả chăm sóc sức khỏe - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Kết quả chăm sóc sức khỏe (Trang 47)
Bảng 2.13. Thống kê đội ngũ CBQL các trường MN thị xã, tỉnh Thanh Hóa năm học 2011- 2012. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Thống kê đội ngũ CBQL các trường MN thị xã, tỉnh Thanh Hóa năm học 2011- 2012 (Trang 49)
Bảng 2.14. Xếp loại cán bộ quản lý năm học 2010 - 2011. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Xếp loại cán bộ quản lý năm học 2010 - 2011 (Trang 50)
Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL các trường  MN thị xã Sầm Sơn - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL các trường MN thị xã Sầm Sơn (Trang 52)
Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực quản lý nhà trường của CBQL các trường  MN thị xã Sầm Sơn - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả điều tra về năng lực quản lý nhà trường của CBQL các trường MN thị xã Sầm Sơn (Trang 53)
Sơ đồ 3.1: Các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường MN thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường MN thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa (Trang 86)
20.3. Hình thức: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã sầm sơn, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
20.3. Hình thức: (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w