1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất Gạch không nung ly tâm, bê tông đúc sẵn, gạch vỉa hè Ngươn Hoa www.duanviet.com.vn 0918755356

59 150 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY GẠCH KHÔNG NUNG BÊ TÔNG LY TÂM, BÊ TÔNG ĐÚC SẴN, GẠCH VĨA HÈ NGƯƠN HOA Chủ đầu tư: Công

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

NHÀ MÁY GẠCH KHÔNG NUNG BÊ TÔNG LY TÂM, BÊ TÔNG ĐÚC SẴN,

GẠCH VĨA HÈ NGƯƠN HOA

Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Ngươn Hoa Địa điểm thực hiện: Khu Vực Bình Thạnh B, Phường Bình Thạnh,

Thị Xã Long Mỹ, Tỉnh Hậu Giang

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

NHÀ MÁY GẠCH KHÔNG NUNG,

BÊ TÔNG LY TÂM, BÊ TÔNG ĐÚC SẴN, GẠCH VĨA HÈ NGƯƠN HOA

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH MTV

NGƯƠN HOA

Giám đốc

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

ĐẦU TƯ DỰ ÁN VIỆT

Giám đốc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 4

I Giới thiệu về chủ đầu tư 4

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 7

III Sự cần thiết xây dựng dự án 7

IV Các căn cứ pháp lý 9

V Mục tiêu dự án 10

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 12

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 12

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 12

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 19

II Quy mô sản xuất của dự án 27

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 27

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 31

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 31

III.1 Địa điểm xây dựng 31

III.2 Hình thức đầu tư 31

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 31

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 31

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 32

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 33

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 33

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 33

II.1 Công nghệ sản xuất gạch Terrazzo 33

II.2 Quy trình sản xuất gạch lỗ 36

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 38

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 38

I.1 Chuẩn bị mặt bằng dự án 38

I.2 Phương án tái định cư 38

II Các phương án xây dựng công trình 38

III Phương án tổ chức thực hiện 39

III.1 Các phương án kiến trúc 39

III.2 Phương án quản lý, khai thác 40

III.3 Giải pháp về chính sách của dự án 41

Trang 4

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 42

I Đánh giá tác động môi trường 42

I.1 Giới thiệu chung 42

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 42

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 43

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động dự án 43

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 43

II.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 44 IV Kết luận 46

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 47

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 47

II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 51

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 53

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 53

III.2 Phương án vay 54

III.3 Các thông số tài chính của dự án 54

KẾT LUẬN 57

I Kết luận 57

II Đề xuất và kiến nghị 57

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 58

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 58

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 58

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 58

Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 58

Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 58

Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 58 Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 58

Trang 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH MTV NGƯƠN HOA

Giấy phép ĐKKD số: 6300298797

Đại diện pháp luật: PHẠM THỊ THU HỒNG - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Số 61, Trần Hưng Đạo, khu vực Bình Thạnh B, Phường Bình Thạnh, Thị xã Long Mỹ, Tỉnh Hậu Giang, Việt Nam

Trang 8

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Nhà Máy Gạch Không Nung, Bê Tông Ly Tâm, Bê Tông Đúc Sẵn, gạch Vỉa Hè Ngươn Hoa

 Địa điểm xây dựng: Khu Vực Bình Thạnh B, Phường Bình Thạnh, Thị Xã Long Mỹ, Tỉnh Hậu Giang

 Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

 Tổng mức đầu tư: 30.136.215.000 đồng (Ba mươi tỷ một trăm ba mươi

sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng)

 Trong đó:

Vốn tự có (tự huy động): 30.136.215.000 đồng

Vốn vay tín dụng: 0 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước là sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội

và đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Hệ quả của quá trình này là nhu cầu xây dựng công trình kiến trúc, văn hóa, khách sạn, các trụ sở văn phòng, khu biệt thự và nhà ở gia tăng Theo số liệu thống kê của Vụ kiến trúc - Quy hoạch xây dựng (Bộ xây dựng), tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh, tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 là 23,6%, năm 2004 là 25,8%, dự báo năm 2010 sẽ tăng lên 33%

và đến 2025 sẽ đạt 45% Do vậy nhu cầu vật liệu xây dựng nói chung và gạch xây nói riêng cho các công trình là hết sức lớn

Gạch xây là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong mọi công trình xây dựng

và cũng được phát triển sản xuất khắp đất nước từ các thành phố đến nông thôn miền núi Tuy nhiên, vật liệu xây ở nước ta từ xưa đến nay chủ yếu là gạch đất sét nung (chiếm 91.5%) Những năm gần đây, sản lượng gạch xây toàn quốc đã lên tới 22 tỷ viên/năm, trong đó có tới 60% được sản xuất bằng lò đứng, thủ công tiêu tốn than lớn (210 kg/1000 viên) và còn lại 40% được sản xuất bằng lò Tuynel tiêu tốn than ít hơn (160 kg/1000 viên) Dự báo đến năm 2020, nhu cầu sẽ tăng

Trang 9

vào khoảng 42 tỷ viên/năm, cao gấp đôi so với mức tiêu thụ hiện nay Nếu toàn

bộ nhu cầu về gạch xây dựng đều tập trung vào sử dụng gạch đất sét nung thì sau 10 năm nữa diện tích đất canh tác của nước ta sẽ bị xâm phạm nghiêm trọng

Để sản xuất 1 tỉ viên gạch đất sét nung có kích thước tiêu chuẩn sẽ tiêu tốn khoảng 1.500.000 m3 đất sét, tương đương 75 ha đất nông nghiệp (độ sâu khai thác là 2m) và 150.000 tấn than, đồng thời thải ra khoảng 0,57 triệu tấn khí CO2

- gây hiệu ứng nhà kính Bởi vậy việc phát triển gạch không nung để từng bước thay thế gạch đất sét nung là hết sức cần thiết và cấp bách, nó sẽ đem lại nhiều hiệu quả tích cực về các mặt kinh tế - xã hội, đồng thời hạn chế được các khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới vấn đề an ninh lương thực của đất nước, góp phần đáng kể tiêu thụ một lượng phế thải của một

số ngành khác như: nhiệt điện, luyện kim, khai khoáng

Nhận thức được vấn đề này, Đảng và Nhà nước ta cũng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm hạn chế sản xuất gạch đất sét nung, xóa bỏ các lò gạch thủ công, đồng thời đẩy mạnh phát triển sản xuất và ứng dụng vật liệu không nung vào xây dựng như Chính phủ đã ban hành Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020 đã đưa ra lộ trình: năm 2010 gạch không nung

sẽ chiếm tỉ lệ 10-15%, năm 2015 tăng lên 20-25% và năm 2020 sẽ là 30-40%; Ngày 28/4/2010 Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định số 576/2010/QĐ-TTg

về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 với mục tiêu và biện pháp mạnh hơn Theo đó, từ năm 2011, các công trình nhà

từ 9 tầng trở lên sẽ sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây dựng không nung loại nhẹ

có khối lượng thể tích không lớn hơn 1.000kg/m3 trong tổng số vật liệu xây Ba chủng loại vật liệu xây dựng không nung được dùng là gạch xi măng - cốt liệu, gạch nhẹ và các loại gạch khác Bên cạnh đó, nhiều nhóm giải pháp về cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi về sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây không nung cũng đã được đề cập đến

Trang 10

Từ những phân tích, đánh giá nêu trên, việc đầu tư xây dựng “Nhà máy sản

xuất gạch không nung, bê tông ly tâm, bê tâm đúc sẵn, gạch vỉa hè Ngươn Hoa”

có chất lượng cao cung cấp cho thị trường vật liệu xây dựng hiện nay tại tỉnh tỉnh Hậu Giang, đặc biệt là Thị xã Long mỹ, một số vùng lân cận là cần thiết và phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư của Chính phủ và của tỉnh

Với năng lực hiện có của doanh nghiệp, cộng với niềm tự hào góp phần đem lại một môi trường xanh sạch cho đất nước Việt Nam nói chung và khu vực

địa phương nói riêng, Công ty chúng tôi tin rằng việc đầu tư vào “Dự án Nhà

máy gạch không nung, bê tông ly tâm, bê tông đức sẵn, gạch vỉa hè Ngươn Hoa”

là một sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định

Trang 11

Nghị định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu

Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030;

Quyết định số79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Quyết định số 5964/QĐ-BCT ngày 09/10/2012 của Bộ công thương về việc phê duyệt Đề án cung cấp than cho các nhà máy nhiệt điện đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020

V Mục tiêu dự án

- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung

từ vật liệu mạt đá với công nghệ tiên tiến

- Sản xuất, cung cấp và thi công các sản phẩm bê tông công nghệ cao đáp ứng cho những dự án xây dựng trong nước

- Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, góp phần phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của Thị xã Long Mỹ mang lại hiệu quả cao về mặt kinh

tế và xã hội, đóng góp tiền thuế vào ngân sách của Thị xã Long Mỹ

- Góp phần quan trọng trong việc thực hiện Kế hoạch phát triển vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

- Xây dựng theo tiêu chuẩn công nghệ hiện đại Tất cả các công đoạn, quy trình công nghệ đều được thực hiện bằng công nghệ tự động, khép kín, thân thiện với môi trường

Trang 13

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long Tọa độ địa lý:

Từ 9030'35'' đến 10019'17'' vĩ độ Bắc và từ 105014'03'' đến 106017'57'' kinh độ Đông Diện tích tự nhiên là 160.058,69 ha, chiếm khoảng 4% diện tích vùng ĐBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên nước Việt Nam Địa giới hành chính tiếp giáp 5 tỉnh: thành phố Vị Thanh trung tâm tỉnh lị cách thành phố

Hồ Chí Minh 240 km về phía Tây Nam; phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ; phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây

giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu

Hình: Bản đồ hành chính Hậu Giang

Trang 14

1 Bắc giáp quận Cái Răng của thành phố Cần Thơ

2 Nam giáp thị xã Ngã Bảy

3 Tây giáp huyện Châu Thành A và huyện Phụng Hiệp

4 Đông bắc giáp sông Hậu, ngăn cách với huyện Trà Ôn của

tỉnh Vĩnh Long

5 Đông nam giáp huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng

Huyện Châu Thành nằm giữa thành phố Cần Thơ và thị xã Ngã Bảy, đồng thời phía đông là sông Hậu nên thuận lợi về mặt giao thông Quốc lộ 1A bao bọc phần phía tây nối liền Cần Thơ và thị xã Ngã Bảy qua xã Đông Phước A, còn phía đông là đường Nam Sông Hậuchạy qua địa bàn huyện và dọc theo sông Hậu Trong khi đó tỉnh lộ 925 chạy từ quốc lộ 1A nối trực tiếp với trung tâm huyện tại thị trấn Ngã Sáu

Phía đông nam là Kênh Xáng Quản Lộ - Phụng Hiệp, tuyến giao thông thủy

từ sông Hậu kéo dài đến Cà Mau

Địa hình

Địa hình khá bằng phẳng là đặc trưng chung của ĐBSCL Trên địa bàn tỉnh có 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ 1A, quốc lộ 61; 2 trục giao thông thủy quốc gia kênh Xà No, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp Địa hình có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Có thể

chia làm 3 vùng như sau:

- Vùng triều: là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc Diện tích 19.200

ha, phát triển mạnh về kinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ

- Vùng úng triều: tiếp giáp với vùng triều.Diện tích khoảng 16.800 ha, phát triển mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ

- Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng Phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa, mía, khóm…) Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ…

Trang 15

 Khí hậu

Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo; có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm Nhiệt độ trung bình là 270C không có sự trênh lệch quá lớn qua các năm Tháng có nhiệt độ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,30C)

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 - 97% lượng mưa

cả năm Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm) Độ ẩm trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng

ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng11% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82%

Thủy văn

Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2.300km Mật độ sông rạch khá lớn 1,5km/km, vùng ven sông Hậu thuộc huyện Châu Thành lên đến 2km/km Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thuỷ văn của tỉnh Hậu Giang vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ triều biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh

Trang 16

Hình : sông Hậu tỉnh Hậu Giang

Địa chất - Khoáng sản

Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm ĐBSCL, cho nên lịch sử địa chất của tỉnh cũng mang tích chất chung của lịch sử địa chất ĐBSCL Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy Hậu Giang nằm trong vùng trũng ĐBSCL, chung quanh là các khối nâng Hòn Khoai ở vịnh Thái Lan, Hà Tiên, Châu Đốc, Sài Gòn Cấu tạo của vùng có thể chia thành hai vùng cấu trúc rõ rệt:

- Tầng cấu trúc dưới gồm:

Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác, bên trên là đá cứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa (sa thạch - diệp thạch - đá vôi ) và các loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào Tỉnh Hậu Giang nằm trong vùng thuộc cấu trúc nâng tương đối từ hữu ngạn sông Hậu đến vịnh Thái Lan, bề mặt mỏng hơi dốc về phía biển

- Tầng cấu trúc bên trên:

Trang 17

Cùng với sự thay đổi cấu trúc địa chất, sự lún chìm từ từ của vùng trũng nam bộ tạo điều kiện hình thành các hệ trầm tích với cấu tạo chủ yếu là thành phần khô hạt 65 - 75% cát, hơn 5% sạn, sỏi tròn cạnh và phần còn lại là đất sét ít dẻo, thường có màu xám, vàng nhạt của môi trường lục địa

Đầu thế kỷ đệ tứ, phần phía Nam nước ta bị chìm xuống, do đó phù sa sông MeKong trải rộng trên vùng thấp này Một phần phù sa tiến dần ra biển, một phần phù sa trải rộng ra trên đồng lụt này giúp nâng cao mặt đất của tỉnh Phù sa mới được tìm thấy trên toàn bộ bề mặt của tỉnh, chúng nằm ở độ sâu từ 0 - 5 mét Lớp phù sa mới có bề dày tăng dần theo chiều Bắc - Nam từ đất liền ra biển Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứa khoảng 46% cát Nhưng phần lớn cát này không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn

Tóm lại các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nên một tầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20 - 30m tuỳ nơi, phần lớn chứa chất hữu

cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều có giá trị thấp

- Khoáng sản và vật liệu xây dựng:

Hậu Giang là một vùng đồng bằng trẻ, khoáng sản tương đối hạn chế: chỉ có sét làm gạch ngói, sét dẻo, một ít than bùn và cát sông dùng để đổ nền

 Rừng

Tỉnh Hậu Giang có diện tích rừng và đất lâm nghiệp 5.003,58 ha, trong đó diện

tích có rừng 2510,44 ha (rừng đặc dụng 1.355,05 ha, rừng sản xuất 1.155,39 ha) Ngoài ra còn diện tích 2.223 ha tràm do các cơ quan nhà nước và người dân tự

bỏ vốn trồng trên đất nông nghiệp đưa tổng diện tích có rừng tràm trên địa bàn tỉnh là 4.733,44 ha Rừng tràm được phân bố trên 4 huyện: Phụng Hiệp, Vị Thuỷ, Long Mỹ và thành phố Vị Thanh, diện tích rừng và đất lâm nghiệp được phân theo chủ quản lý như sau:

Trang 18

Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng 4.240,26 ha (có rừng là 1.785,86 ha) Vườn tràm Vị Thuỷ 134,04 ha (có rừng là 95,20 ha) Trại giam Kênh Năm - Bộ Công an 418,83 ha (có rừng là 242,80 ha) Khu Lâm ngư - Công ty Cổ phần Mía đường 115,20 ha (có rừng là 73,24 ha) Trồng tràm trên đất nông nghiệp 2.536,34

ha (do người dân tự trồng)

Hình: Khu du lịch sinh thái rừng tràm Vị Thuỷ

Trang 19

dạng sinh học cao Tuy nhiên, do gia tăng nhanh dân số và quá trình đô thị hoá

đã làm cho diện tích vùng đất ngập nước ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng

 Nông nghiệp

Chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi Từ xa xưa vùng đất này đã là một trong những

trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ Đất đai phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại

Hậu Giang còn có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt (hơn 5.000 ha ao đầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc Đặc biệt Sông Mái Dầm (Phú Hữu - Châu Thành) có đặc sản cá Ngát nổi tiếng

Tỉnh hiện có 139.068 hecta đất nông nghiệp; Đặc sản nông nghiệp có: Khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), Bưởi Năm Roi (Châu Thành), Cá thát lát mình trắng (Long Mỹ)

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Cụm công nghiệp Nam Sông Hậu với nhà máy đóng tàu VinaSin mới vừa khởi công xây dựng, nhà máy Giấy lớn nhất Việt Nam đang được xây dựng Ngành công nghiệp gạch ngói ở Châu Thành nỗi tiếng khắp nước, thời Pháp hàng gạch ngói còn xuất khẩu sang Trung Quốc, Thái Lan, , các mặt hàng gốm sứ bình dân cũng phát triển mạnh Thủ công, mỹ nghệ: Hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu với nguyên liệu là lục bình Sản phẩm thủ công từ cây Lục Bình cũng đang phát triển mạnh, xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới và là những mặt hàng lưu niệm rất quí ở một số hãng dịch vụ du lịch của đồng bằng

Hiện nay tỉnh đã quy hoạch và xây dựng một số khu công nghiệp tập trung: Khu công nghiệp Sông Hậu, cụm công nghiệp Phú Hữu A và các khu dân cư, tái định

cư thương mại Đến nay đã có 10 nhà đầu tư đăng ký với tổng diện tích là 421,3

ha, UBND tỉnh đã giao đất cho 3 nhà đầu tư (Tập đoàn công nghiệp Tàu Thủy Việt Nam, Công ty Cổ phần hải sản Minh Phú và Công ty Cổ phần Kho ngoại

Trang 20

quan Cần Thơ), với diện tích 313 ha, các nhà đầu tư còn lại hiện đang hoàn chỉnh thủ tục để bàn giao đất

Thương mại, dịch vụ

Thương mại - dịch vụ và khách sạn nhà hàng tỉnh Hậu Giang phát triển tập trung

chủ yếu ở thị xã, thị trấn và các huyện.Với một siêu thị, một trung tâm thương mại cùng một số nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ ăn uống giải khát

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

1 Sản xuất nông nghiệp

Vụ lúa Đông Xuân xuống giống được 77.863ha, giảm 2% so cùng kỳ, vượt 1,1% so kế hoạch Do một số nơi chuyển sang trồng cây lâu năm như thị xã Ngã Bảy, huyện Phụng Hiệp và huyện Châu Thành.Diện tích lúa đông xuân đã thu hoạch được 54.185 ha/77.863 ha, đạt 69,5% diện tích xuống giống, năng suất ước đạt 6,6 tấn/ha, giảm 5,6% (0,39 tấn/ha) so cùng kỳ Sản lượng lúa đông xuân toàn tỉnh năm nay ước đạt514.269 tấn, giảm 7,53% (41.866 tấn) so cùng kỳ, vì thời tiết không thuận lợi nên năng suất thu hoạch lúa đạt không cao

Vụ lúa Hè Thu đã xuống giống được 21.833 ha/75.980 ha, đạt 28,7% kế hoạch, lúa đang ở giai đoạn mạ và đẻ nhánh, tập trung ở huyện Châu Thành A,

Vị Thủy, thị xã Ngã Bảy và thành phố Vị Thanh

Niên vụ mía năm 2017 toàn tỉnh trồng được 10.607 ha, vượt 01% kế hoạch, mía đang ở giai đoạn từ 1-4 tháng tuổi tập trung ở huyện Phụng Hiệp, thị

xã Ngã Bảy và thành phố Vị Thanh Diện tích rau màu xuống giống là 8.469 ha trong đó cây rau đậu là 7.033,5 ha, cây bắp là 992 ha, cây có chất bột là 443,5

ha Thu hoạch được 5.634 ha (cây bắp 618 ha) Tổng diện tích cây ăn trái là 38.517 ha (tăng 607,3 ha tập trung ở Huyện Châu Thành A), trong đó: cây có múi 17.216 ha (Bưởi: 2.313 ha, Cam: 12.086 ha, Quýt: 1.286 ha, Chanh: 1.531 ha); cây khóm 1.822 ha; cây nhãn 677 ha; xoài 3.138ha; mít 580ha; cây ăn trái khác 15.084 ha

Trang 21

Chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng khá: đàn heo 143.768con, tăng 9,68% (12.685 con)so cùng kỳ, đạt 95,8% kế hoạch; đàn gia cầm 3.705 ngàn con, tăng 0,38% (14 ngàn con)so cùng kỳ, đạt 88,2% kế hoạch; đàn trâu có1.542 con, giảm 7,4% so cùng kỳ (124 con), đạt 99,5% kế hoạch; đàn bò 3.385con, tăng 18,6% (531 con) so cùng kỳ, vượt 35,4% kế hoạch Tỉnh đang tập trung tiêm phòng và giám sát tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm

Nhìn chung, tình hình sản xuất quí I năm 2017 về nông nghiệp có khókhăn hơn so với năm trước,do tình hình sản xuất gieo trồng cây hàng năm vụ đông xuân năm nay thời tiết bất thường như nắng nóng kéo dài không thuận lợi cho

sự phát triển các loại cây.Tuy nhiên do giá lúa tăng so với cùng kỳ; giá lúa dài thường (lúa tươi) 5.200đ/kg đến 5.800 đ/kg nên lợi nhuận người trồng lúa được đảm bảo.Ngành thú y thực hiện tốt công tác tiêm phòng, quản lý, giám sát dịch bệnh, dịch cúm gia cầm không xảy ra trên địa bàn tỉnh

Công tác bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp tiếp tục được quan tâm Theo dõi khai thác rừng tràm tại Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân 27 ha/32,2

ha, đạt 83,8% Nghiệm thu khai thác của Công ty TNHH Việt - Úc Hậu Giang 17,1 ha; theo dõi tình hình thực hiện chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng 49,35 ha rừng của Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng để di dời 120 hộ dân đang sinh sống canh tác trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Kiểm tra việc triển khai thực hiện phương án PCCCR năm 2017 của các đơn vị chủ rừng và đôn đốc chủ rừng xây dựng phương án PCCCR; kiểm tra các công trình công trình phòng cháy, phương tiện chữa cháy, tổ chức tập huấn những kiến thức cơ bản về công tác công tác phòng chống cháy rừngcủa các chủ rừng chuẩn bị cho công tác công tác phòng chống cháy rừng mùa khô năm 2017.Trong quý I diện tích rừng trồng mới ước được 39,36 ha tăng 3,35% (bằng 1,28 ha), khai thác gỗ 3.123 m3 tăng 0,63% (bằng 20 m3), sản lượng củi khai thác được 32.519 Ster tăng 0,34% (bằng

110 Ster)

Trang 22

Trong quý I năm 2017, diện tích nuôi thủy sản toàn tỉnh được 1.754 ha, giảm 0,13% (3 ha) so cùng kỳ Trong đó, diện tích cá tra nuôi thâm canh là 2,44

ha, tăng 1,16% (0,4 ha) so cùng kỳ Tổng sản lượng thủy sản toàn tỉnh ước được 15.134 tấn, tăng 1,82% (271 tấn) so với cùng kỳ năm trước Trong đó, sản lượng thủy sản nuôi trồng được 14.343 tấn, tăng 1,98% (278 tấn) so cùng kỳ (cá tra được 13.974 tấn, tăng 1,49% so cùng kỳ.); sản lượng thủy sản khai thác được

2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020; Nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 – 2016và định hướng đến năm 2020

Tình hình sản xuất tiêu thụ, thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Trong vụ Đông Xuân 2016-2017,có trên

08 công ty, doanh nghiệp thực hiện hợp đồng bao tiêu lúa tại các huyện, thị xã, thành phố với tổng diện tích 7.429,3 ha Các nhà máy đường đang chuẩn bị hợp đồng thu mua mía tại các vùng nguyên liệu cho niên vụ mía mới đã xuống giống 10.607 ha Trong quí, các địa phương tiếp tục mời gọi các doanh nghiệp thủy sản tham gia liên kết, hợp tác sản xuất gắn với tiêu thụ đối với diện tích cá tra treo

ao, đã có 02 doanh nghiệp vào khảo sát vùng nuôi cá tra, chuẩn bị cho bao tiêu trong tỉnh 2017

2 Về công nghiệp, đầu tư, xây dựng

Trang 23

Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện quý I năm 2017 tính theo giá

so sánh 2010, đạt 4.844,5 tỷ đồng, tăng 6,1% so cùng kỳ và đạt 21,6% kế hoạch Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 5,45% so với cùng kỳ

Về phát triển doanh nghiệp, trong quý I có 142 doanh nghiệp khởi nghiệp, tổng vốn: 1.434 tỷ đồng, lũy kế từ trước đến nay cấp 4.057doanh nghiệp, tổng vốn: 45.119tỷ đồng Trong quí có 29 doanh nghiệp giải thể, tổng vốn 11,2 tỷ đồng; lũy kế từ trước đến nay 429 doanh nghiệp, tổng vốn 1.187 tỷ đồng Trong quý I có 28 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động; lũy kế từ trước đến nay có 104 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tổng vốn 899,2 tỷ đồng

Về cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong quý Icấp 01 dự án đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn đăng ký là 2 tỷ đồng (88.000 USD); lũy kế từ trước đến nay, trên địa bàn tỉnh có 517 dự án, trong đó 489 dự án đầu tư trong nước, với tổng số vốn là: 122.620,6 tỷ đồng (05 dự án xác nhận ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, tổng vốn 1.030 tỷ đồng) và 28 dự án vốn nước ngoài với tổng vốn đăng ký 807,736triệu USD

Theo Thông cáo báo chí chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 2016 do Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) công bố vào sáng ngày 14/3/2017 tại Hà Nội, thì chỉ số PCI của tỉnh Hậu Giang đứng vị trí thứ 37/63 tỉnh, thành phố trên cả nước, so với năm 2015 chỉ số PCI giảm 01 bậc (năm 2015 chỉ số PCI đứng thứ 36/63 tỉnh), nhưng vẫn còn nằm trong nhóm hạng khá, đứng vị trí 8/13 của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, tăng 01 bậc so với năm 2015

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội quý I đạt 4.100,4 tỷ đồng, tăng 3,9% so cùng

kỳ, đạt 25,7% kế hoạch

Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2017 giao đầu năm là 1.287,68 tỷ đồng, đến nay là 1.449,522 tỷ đồng, tăng 161,842 tỷ đồng, tổng nguồn vốn thực tế để

Trang 24

hoạch, cao hơn 6,8% so cùng kỳ; giá trị giải ngân 331,6 tỷ đồng, đạt 30,8% kế hoạch, cao hơn 3,8% so cùng kỳ

3 Về thương mại, giá cả, dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ thực hiện quý I đạt 8.210,5

tỷ đồng, tăng 2,2% so cùng kỳ và đạt 25,5% kế hoạch

Vận chuyển hàng hóa thực hiện trong quý I đạt 2.400 ngàn tấn, trong đó đường sông thực hiện đạt 1.922 ngàn tấn, tăng 3,8% so cùng kỳ.Vận chuyển hành khách thực hiện trong quý I đạt 28.010 ngàn lượt hành khách, trong đó, vận chuyển đường bộ đạt 24.188 ngàn lượt hành khách, tăng 1,8% so cùng kỳ Tổng lượt khách đến tỉnh Hậu Giang là 89.362 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 2.680 lượt, khách nội địa 86.682 lượt, doanh thu đạt 32,5 tỷ đồng, tăng gấp đôi

so cùng kỳ

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu thực hiện được quý I đạt 158,382 triệu USD, tăng 32,1% so cùng kỳ và đạt 22,7%kế hoạch, trong đó, xuất khẩu thực hiện đạt 112,172 triệu USD, tăng 28,6% so cùng kỳ và đạt 22,5% kế hoạch; nhập khẩu thực hiện đạt 30 triệu USD, tăng 69,2% so cùng kỳ và đạt 25,1% kế hoạch

4.Về tài chính – tiền tệ

Tổng thu NSNN quý I đạt 2.898,654 tỷ đồng, đạt 55,16% dự toán Trung ương giao, đạt 54,65% dự toán HĐND tỉnh giao Nếu loại trừ tồn quỹ Ngân sách năm 2016 mang sang 1.431,808 tỷ đồng, thì tổng thu NSNN quý I là 1.466,846

tỷ đồng, đạt 27,91% dự toán Trung ương giao, đạt 27,65% dự toán HĐND tỉnh giao, trong đó, thu nội địa: 735,9 tỷ đồng, đạt 26,57% dự toán Trung ương và dự toán HĐND tỉnh giao; thu trợ cấp từ Trung ương: 624,270 tỷ đồng, đạt 25,12% dự toán Trung ương giao, đạt 16,67% dự toán HĐND tỉnh giao; thu nguồn xổ số kiến thiết: 119,419 tỷ đồng, đạt 20,95% dự toán Trung ương giao và dự toán HĐND tỉnh giao

Trang 25

Tổng chi NSĐP đạt 931,352 tỷ đồng, đạt 19,25% dự toán Trung ương giao, đạt 19,05% dự toán HĐND tỉnh giao, trong đó, chi XDCB: 246,232 tỷ đồng, đạt 16,97% dự toán Trung ương giao, đạt 18,29% dự toán HĐND tỉnh giao; chi thường xuyên: 685,12 tỷ đồng, đạt 20,91% dự toán Trung ương giao, đạt 20,6% dự toán HĐND tỉnh giao

Tổng vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên toàn địa bàn quí I năm

2017 là 8.962 tỷ đồng, tăng 5,8% so với cuối năm 2016 Tổng dư nợ cho vay trên toàn địa bàn là 18.446 tỷ đồng, tăng 3,46% so với 31/12/2016 Nợ quá hạn đến ngày 28/02/2017 là 1.115 tỷ đồng, chiếm 6,14%/tổng dư nợ, trong đó, nợ cần chú ý là 811 tỷ đồng, chiếm 4,46%/tổng dư nợ; nợ xấu là 304 tỷ đồng, chiếm 1,67%/tổng dư nợ

5 Về văn hóa - xã hội

Các địa phương trong tỉnh tập tập trung chỉ đạo tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ tuyên truyền ý nghĩa các ngày lễ, kỷ niệm của đất nước,

nhiệm vụ chính trị của địa phương như:“Học tập và làm theo tấm gương tư

tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; tuyên truyền các hoạt động chào

mừng năm mới 2017 và mừng Đảng quang vinh – mừng Xuân Đinh Dậu 2017;

kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 -

03/02/2017; kỷ niệm Ngày thầy thuốc Việt Nam 27/2; Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3,

Tổ chức Lễ phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà Mẹ Việt Nam anh hùng và nghiệm thu công trình nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Tổ chức chấm điểm Cuộc thi “Mô hình có cảnh quan, môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp” lần thứ V giai đoạn 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Tổ chức thành công Hội thi Các câu lạc bộ Văn hóa nghệ thuật tiêu biểu tỉnh Hậu Giang năm 2017

Tổ chức các hoạt động trong Hội báo Xuân - Triển lãm ảnh Xuân Đinh Dậu 2017 như: Triển lãm 400 loại báo xuân của các báo Trung ương và ấn phẩm xuân của

Trang 26

Triển lãm 300 quyển sách chuyên đề về Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh và 100 quyển sách địa chí Hậu Giang Triển lãm 200 loại báo Xuân nhân dịp đêm thơ Việt Nam lần thứ XV năm 2017 tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang (ngày 10/02/2017), thu hút 700 lượt người đọc, tham quan Tổ chức các giải mừng Đảng - mừng Xuân Đinh Dậu 2017:Giải Bóng chuyền nữ tứ hùng mở rộng tỉnh Hậu Giang năm 2017; Giải Đua Xe đạp tỉnh Hậu Giang năm 2017; Hội thi múa Lân tỉnh Hậu Giang năm 2017; Hội thi biểu diễn Võ thuật tỉnh Hậu Giang năm 2017 Thể thao quần chúng: Tham dự giải Lân - Sư - Rồng toàn quốc năm 2017 tại Cần Thơ, kết quả đoạt 01 HCĐ đồng đội Thể thao thành tích cao: Trong số 07 giải đoạt 09 huy chương các loại

Trong quý I, ngành giáo dục đã hực hiện tốt công tác tham mưu các chính sách, quyết định phù hợp đối với nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo đối với địa phương, đơn vị Phối hợp tốt với các ban ngành có liên quan trong việc tổ chức các phong trào, hội thi theo kế hoạch.Chỉ đạo thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo thông qua việc tăng tiết, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra đánh giá giữa học kỳ đối với cấp học phổ thông.Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề về chuyên môn thuộc các ngành học, cấp học; tổ chức Họp hội đồng bộ môn, họp tổ mạng lưới để đánh giá và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.Tổ chức nắm tình hình, kiểm tra thực tế các hoạt động dạy - học nhằm đảm bảo thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhiệm vụ năm học 2016 –

2017 đã đề ra, đồng thời kịp thời bổ sung, điều chỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện của các cơ sở giáo dục

Một số hoạt động tiêu biểu của ngành giáo dục: Tổ chức thành công Hội thi Cán bộ quản lý chuyên môn giỏi Tổ chức Hội nghị giao ban Giáo dục mầm non cho các đơn vị trực thuộc; sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ trọng tâm học

kỳ II năm học 2016-2017; tổ chức Hội thi “Bé vui khỏe” cho các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Tổ chức Hội thi viết chữ đẹp cho học sinh tiểu học cấp tỉnh Tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác phổ cập giáo dục-xóa mù chữ năm

Trang 27

2016; tổ chức Hội nghị giao lưu tìm hiểu kĩ năng tham gia giao thông an toàn cấp tỉnh cho lực lượng cộng tác viên thuộc các trường tiểu học Tổ chức Cuộc thi Giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh, Cuộc thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp tỉnh hệ phổ thông và GDTX; tổ chức Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp năm học 2016-2017; tổ chức hội nghị Tổng kết công tác thi THPT quốc gia năm

2016 và những giải pháp nâng cao chất lượng thi THPT quốc gia năm 2017; tổ chức thi học sinh giỏi các môn thực hành Lý, Hóa, Sinh cấp THPT năm học 2016-2017; tổ chức Lễ Tổng kết Giáo viên dạy giỏi THCS, THPT, GDTX câp tỉnh năm học 2016-2017; tổ chức các cuộc thi qua mạng Internet: Vật lý, Tiếng Anh, Toán cho học sinh khối 5, khối 9 thuộc phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố; tổ chức Đoàn học sinh tham gia kỳ thi Khoa học – Kỹ thuật cấp quốc gia học sinh THPT năm học 2016-2017 khu vực phía Nam Tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện đề án xây dựng xã hội học tập, đánh giá cộng đồng học tập và đề án Xóa mù chữ đến năm 2020

Trong quý I, tỉnh đã giải quyết việc làm và tạo việc làm mới cho 6.112 lao động, tăng 13,46% so với cùng kỳ, đạt 40,74% kế hoạch Tư vấn việc làm cho 2.891 lao động; có 1.070 lao động; giới thiệu việc làm cho 542 lao động Tiếp nhận và ký kết thỏa thuận hợp đồng cung ứng lao động với 45 doanh nghiệp, số lượng lao động được đề nghị cung ứng là 3.692 lao động Nhân dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017, toàn tỉnh đã tổ chức họp mặt, thăm và tặng 253.157 phần quà cho người có công với cách mạng, hộ nghèo và các đối tượng xã hội

khác với tổng kinh phí 93.727.204.000 đồng (so với Tết Nguyên đán năm 2016,

tăng hơn 33 tỷ đồng) Mức quà cơ bản tăng từ 300.000 đồng/phần (năm 2016)

lên 500.000 đồng/phần (năm 2017); bình quân mỗi đối tượng thụ hưởng được

tặng quà trị giá khoảng 1.100.000 đồng, tăng gấp 3,5 lần so với mức quà cơ bản năm 2016.Trợ cấp thường xuyên cho 79.725 đối tượng bảo trợ xã hội với

Trang 28

việc cấp phát tiền Tết cho đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo; tổ chức hoạt động của 02 mô hình Câu lạc bộ liên thế

hệ tự giúp nhau

Công tác phòng chống dịch trên người được tăng cường, trong quý I tổng

số ca mắc sốt xuất huyết là 88 ca, tăng 22 ca so cùng kỳ Bệnh tay - chân - miệng trong quý phát sinh 132 ca, giảm 30 ca so cùng kỳ Toàn tỉnh có 62.965/72.649 người áp dụng các biện pháp tránh thai mới, đạt 92% kế hoạch Công tác khám

và điều trị bệnh được quan tâm, tổng số lượt khám bệnh trong quý là 504.005 lượt, tăng 15,82% so cùng kỳ, đạt 25,71% kế hoạch

Về lĩnh vực khoa học và công nghệ, trong quý I đã xét duyệt 08 đề tài, dự án; nghiệm thu 05 đề tài, dự án (04 đề tài cấp tỉnh, 01 dự án cấp bộ).Kiểm định định kỳ 1.996 lượt phương tiện đo

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Tại Việt Nam, nhiều loại vật liệu xanh đã phát triển tương đối nhanh trong thời gian gần đây, điển hình như: xốp cách nhiệt, tôn lợp sinh thái, gỗ ốp tường,

xi măng xanh… Tuy nhiên, kính, vật liệu xây không nung là 2 loại vật liệu đạt nhiều thành công nhất Trong đó, vật liệu xây không nung được dự đoán sẽ chiếm lĩnh thị trường vật liệu xây của Việt Nam trong thời gian tới

Trong xây dựng hiện nay, vật liệu xây không nung đang ngày càng chiếm

ưu thế so với gạch đất nung Hiện nay, ở nước ta có 4 loại gạch xây không nung chính là gạch bê tông bọt, gạch bê tông khí chưng áp (gạch AAC), gạch xi măng cốt liệu và gạch đất không nung Trong đó, phổ biến nhất là gạch xi măng cốt liệu

Phát triển công trình xanh và sử dụng vật liệu xây không nung chính là xu thế tất yếu, con đường không thể khác của ngành xây dựng Việt Nam Trong xu hướng kiến trúc xanh của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vật liệu xây

Trang 29

dựng (VLXD) xanh - vật liệu thân thiện với môi trường là một trong ba yếu tố quan trọng nhất

Vật liệu xây không nung có những ưu điểm vượt trội, tuy nhiên nó vẫn còn những nhược điểm của nó là không thể tránh khỏi, điều quan trọng là phải nắm

rõ những nhược điểm của nó để phát huy lợi thế và tìm cách khắc phục các khuyết điểm một cách hiệu quả nhất

Vì cường độ chịu lực của vật liệu xây không nung khá tốt, nên đáp ứng được các yêu cầu chịu lực trong kết cấu công trình, tuy nhiên ở những nơi có cường độ chịu lực quá cao từ 300 - 400 kg/cm2 thì nó không đáp ứng được Ở

các khu vực yêu cầu cường độ thấp thì có thể sử dụng loại gạch ít xi măng để

giảm giá thành, tiết kiệm chi phí

Sử dụng vật liệu xây không nung có thể tiết kiệm được thời gian, nguồn tài chính và đơn giản hóa một vài khâu quan trọng trong quá trình xây dựng Nếu trong quá trình sản xuất gạch có sử dụng chất độn như sỏi, mạt đá, than xỉ… sẽ làm giảm đáng kể trọng lượng viên gạch, đa dạng về chủng loại, màu sắc, kích thước đồng nhất và đạt được yêu cầu cao về thẩm mỹ

Ưu điểm xanh nổi bật của loại gạch này là gạch xi măng cốt liệu được tạo

ra từ mạt đá và xỉ nhiệt điện, hai phụ phẩm tận thu từ khai thác đá và các lò nhiệt điện Đây là nguồn nguyên liệu vô hạn, không sử dụng tài nguyên không tái tạo:

“Gạch xi măng cốt liệu chỉ sử dụng 8% xi măng và 92% còn lại là nguyên liệu tận thu Hơn nữa, quá trình sản xuất không hề phát thải khí nhà kính (CO2) như các loại gạch nung Do đó, có thể nói, gạch xi măng cốt liệu là xanh từ nguyên liệu đến quá trình sản xuất”

Trong những năm tới, Việt Nam được dự đoán là sẽ tiếp tục thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Quốc, hai đối tác luôn tìm kiếm, sử dụng 100% vật liệu xanh trong các công trình của mình

Ngày đăng: 11/11/2019, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w