1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp ghép 1 +3

104 587 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 304,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NTĐ 1: Đạo đức: Tiết 1: Em là học sinh lớp Một (tiết 1) NTĐ 3: Tập đọc – kể chuyện: Tiết 1: Cậu bé thông minh I. Mục tiêu NTĐ 1: Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học. Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp. Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp. NTĐ 3: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật. Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Chuẩn bị NTĐ 1: VBT Đạo đức. NTĐ 3: Tranh trong SGK, bảng phụ ghi ND của bài. III: Các hoạt động dạy học HĐ NTĐ 1 NTĐ 3 1 A – Mở đầu GV: Cho hs ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số. B – Bài mới Gv giới thiệu bài mới. Năm học vừa rồi các em còn là HS Mẫu giáo. Năm nay các em đã là HS lớp 1 rồi, các em... 1. HĐ1: GV giới thiệu tên của mình cho HS. GV nêu việc học của HS lớp Một A – Mở đầu HS: Tự kiểm tra đồ dựng học tập lẫn nhau. 2 HS: HĐ2: HS đứng thành vòng tròn và giới thiệu tên của mình trước thầy và các bạn trong lớp. GV: Giới thiệu chủ điểm Hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu bài tập đọc “Cậu bé thông minh” là câu chuyện về sự thông minh, tài trí... B – Bài mới 1. HD luyện đọc. GV đọc mẫu toàn bài 1 lần 3 GV: N xét, chốt. GV kết luận: Mỗi người đều có một tên... HS: HS lần lượt đọc nối tiếp theo câu. + HS tìm từ khó đọc: lo sợ, om sòm, trẫm, ... HS lần lượt đọc nối tiếp theo câu lần 2. 4 HS: HĐ 3: HS giới thiệu về sở thích của mình ? Những điều các bạn thích có hoàn toàn như em không ? GV: 2. Chia đoạn giải nghĩa từ. Bài được chia làm mấy đoạn ? (3 đoạn) Đọc đoạn trước lớp. + Giải nghĩa từ mới: kinh đô, om sòm, trọng thưởng. 5 GV: Nhận xét, chốt => Kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích. Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người này và người khác. Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của người khác, bạn khác. HS: Đọc đoạn trong nhóm 6 HS: HĐ 4: HS kể những ngày đầu tiên đi học của mình (BT3) + Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như thế nào ? + Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em như thế nào ? + Em có thấy vui khi là HS lớp Một không ? + Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp Một ? C – Kết bài => GV kết luận: Vào học lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, sẽ hgọc được nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa. Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em. Em rất vui và tự hào mình là HS lớp Một. Em và các bạn sẽ cố gắng hoc tập thật giỏi, thật ngoan. GV: Nhận xét chung. 3. Tìm hiểu bài. + Câu 1: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? (Lệnh trong mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng). + Câu 2: Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ? (Vì gà trống không biết đẻ trứng). + Câu 3: Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí ? (Cậu nói một cuyện khiến cho vua là vô lí “bố đẻ em bé”, từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng vô lí.) + Câu 4: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? (Cậu yêu cầu sứ giải về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim). Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua. => ND của bài: HS đọc. + Câu chuyện nói lên điều gì ? Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé. 7 Củng cố Dặn dò chung Hệ thống nội dung bài, NX giờ học. Dặn hs về nhà làm cỏc bài tập ở trong SGK và cả trong VBT Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn : 27/ 8/ 2017Ngày giảng : Thứ hai, ngày 28 tháng 8 năm 2017

Tiết 1 NTĐ 1: Đạo đức:

Tiết 1: Em là học sinh lớp Một (tiết 1)

NTĐ 3: Tập đọc – kể chuyện:

Tiết 1: Cậu bé thông minh

I Mục tiêu

NTĐ 1:- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

NTĐ 3: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và

giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị

NTĐ 1: VBT Đạo đức.

NTĐ 3: Tranh trong SGK, bảng phụ ghi ND của bài.

III: Các hoạt động dạy học

- Năm học vừa rồi các em còn là HS

Mẫu giáo Năm nay các em đã là HS lớp

1 rồi, các em

1 HĐ1:

GV giới thiệu tên của mình cho HS

- GV nêu việc học của HS lớp Một

A – M đ u ở ầ HS: T ki m tra đ d ng h c t p ự ể ồ ự ọ ậ

GV: Giới thiệu chủ điểm

- Hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu bài tập đọc “Cậu bé thông minh” là câu chuyện về sự thông minh, tài trí

B – Bài m i ớ

1 HD luyện đọc

Trang 2

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

- HS lần lượt đọc nối tiếp theo câu lần 2

4

HS: HĐ 3:

- HS giới thiệu về sở thích của mình ?

Những điều các bạn thích có hoàn toàn

như em không ?

GV: 2 Chia đoạn giải nghĩa từ.

- Bài được chia làm mấy đoạn ? (3 đoạn)

điều đó có thể giống hoặc khác nhau

giữa người này và người khác Chúng

+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày

đầu tiên đi học như thế nào ?

+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã

quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi

học của em như thế nào ?

+ Em có thấy vui khi là HS lớp Một

- Vào học lớp Một, em sẽ có thêm nhiều

bạn mới, sẽ hgọc được nhiều điều mới

lạ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa.

- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi

của trẻ em.

GV: Nh n xét chung

3 Tìm hiểu bài

+ Câu 1: Nhà vua nghĩ ra kế gì để

tìm người tài ? (Lệnh trong mỗi làng

trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng).

+ Câu 2: Vì sao dân chúng lo sợ khi

nghe lệnh của nhà vua ? (Vì gà trống

không biết đẻ trứng).

+ Câu 3: Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí ? (Cậunói một cuyện khiến cho vua là vô lí

“bố đẻ em bé”, từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng

vô lí.)+ Câu 4: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ? Vì sao cậu

bé yêu cầu như vậy ? (Cậu yêu cầu

Trang 3

=> ND của bài: HS đọc.

+ Câu chuyện nói lên điều gì ? Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

Tiết 1: Tiết học đầu tiên

Trang 4

B – Bài mới

- Gv giới thiệu bài mới

- Giờ học hôm nay là tiết học toán đầu

tiên của các em Thầy sẽ giới thiệu cho

các em về quyển SGK Toán lớp Một

1 GV HD HS sử dụng sách Toán Một

2

- Lúc nãy chúng ta vừa tìm hiểu xong câu chuyện “Cậu bé thông minh”, giờ tiếp này các em sẽ luyện đọc lại và kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh, kết hợp với tranh

B – Bài m i ớ

1 HD luyện đọc lại

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

3 GV: 2 HD HS mở sách Toán Một. HS: 1 em đọc mẫu một đoạn.- HS thi đọc

4

HS: - HS cả lớp mở sách Toán Một GV: GV nhận xét cho điểm.

2 GV giao nhiệm vụ và HD kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

- HS quan sát tranh trong SGK nhẩm

+ Biết giải các bài toán

+ Biết đo độ dài, xem lịch

HS: - 3 HS kể nối tiếp kết hợp tranh.

- Tìm hiểu: GV hỏi+ Quân lính đang làm gì ?+ Thái độ của dân làng ra sao + Trước mặt vua cậu bé đang làm gì?+ Thái độ nhà vua như thế nào ?+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì ?+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?

7 C ng c - D n dò chung - H th ng n i dung bài, NX gi h c D n hs v nhà xem ệ ố ộ ờ ọố ặ ặ ề trước bài mới

- D n HS v nhà luy n đ c l i bài và tr l i các câu h i cu i bài.ặ ề ệ ọ ạ ả ờ ỏ ở ố

Trang 5

- Tiết 3 NTĐ 1: Học vần:

- HS biết làm quen với GV và cá bạn học cùng lớp

- Giúp học sinh biết lợi ích của môn học Tiếng Việt

- Biết cách sử dụng và gìn giữ đồ dung môn Tiếng Việt

- Gv giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu một số nội quy, quy định

về học tập do trường, lớp đề ra như :

+ Cách chào hỏi khi ra vào lớp

+ Khoanh tay, giơ tay

+ Tư thế ngồi học, cách giơ bảng

A – M đ u ở ầ HS: 1 – 2 HS nêu lại những dạng

GV: Giới thiệu bài mới.

-Giờ học hôm nay các em sẽ ôn lại

cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

Trang 6

Đọc số

Một trăm sáu mươi

Một trăm sáu mươi mốt

Ba trăm năm mươi tư

Ba trăm linh bảy

Một trăm năm mươi lămSáu trăm linh mộtb/

Đọc sốChín trămChín trăm hai mươi hai

Chín trăm linh chín Bảy trăm bảymươi bảy

Ba trăm sáu mươi lăm

Một trăm mười một

4

HS: - HS thực hiện các nội quy đó:

+ Cách chào khi ra vào lớp

- Từng cá nhân, theo nhóm, dãy bàn

375 ; 421 ; 573 ; 241 ; 735 ; 142

- HS làm trong vở

+ số lớn nhất: 735+ số bé nhất: 142

6 HS: Trả lời được một số câu hỏi mà GV

Trang 7

- Dặn dò học sinh.

7 C ng c - D n dò chung - H th ng n i dung bài, NX gi h c D n hs v nhà xem ệ ố ộ ờ ọố ặ ặ ề trước bài mới

- D n HS v nhà ặ ề làm lại bài tập và xem truớc bài mới

- Tiết 4 NTĐ 1: Học vần:

- HS biết làm quen với GV và cá bạn học cùng lớp

- Giúp học sinh biết lợi ích của môn học Tiếng Việt

- Biết cách sử dụng và gìn giữ đồ dung môn Tiếng Việt

NTĐ 3:- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

GV: Giới thiệu bài mới.

- Theo yêu cầu của bài

B – Bài m i ớ

1 HĐ1: Thảo luận nhóm

- Tìm hiểu ND và đặt tên cho tranh

3 GV: -Quan sát, nhận xét, sửa sai

- GV quan sát, uốn nắn: nhồi học phải

HS: -Tập đặt tên cho tranh.

Trang 8

- Thảo luận theo câu hỏi trong VBT.

- GV kết luận: Các cháu thiếu nhi rấtyêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác

Hồ, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về Bác

Hồ và Bác Hồ với thiều nhi

GV nhận xét, chữa bài

C Kết bài (4 phút)

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

7 C ng c - D n dò chung - H th ng n i dung bài, NX gi h c D n hs v nhà xem ệ ố ộ ờ ọố ặ ặ ề trước bài mới

- D n HS v nhà ặ ề làm lại bài tập và xem truớc bài mới

- Ngày soạn: 28/8/2017Ngày giảng: thứ ba, ngày 29 tháng 8 năm 2017

Ti t 1 ế NTĐ 1: Học vần:

Tiết: 3: Các nét cơ bản (tiết1)

NTĐ 3: Chính tả tập chép:

Tiết 1: Cậu bé thông minh

I Mục tiêu

Trang 9

+ Vừa viết vừa đọc tên từng nét.

HS : - HS đọc đoạn văn cần chép trên

Trang 10

- Cả lớp lần lượt viết 7 nét cơ

bản trên bảng con

3.HS viết 7 nét cơ bản vào vở ô

li

- Cả lớp thực hành

4 GV : Quan sát, hướng dẫn HS : b) HS chép bài.

- Cả lớp chép bài vào vở, GV theo dõi

5 HS : Nộp vở cho thầy giáo chấm GV : c) GV chấm chữa bài.

- Hướng dẫn HS đổi vở soát lỗi

Tiết 4: Các nét cơ bản (tiết2)

NTĐ 3: Toán :

Tiết 2: Cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

I Mục tiêu

NTĐ 1: HS nhận biết các nét cơ bản, đọc được, viết được các nét còn lại như

nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét cong hở trái, nét cong hở phải, nét cong kín, nét thắt

NTĐ 3: Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có

lời văn về nhiều hơn, ít hơn

II Đồ dùng

NTĐ 1: Bảng phụ ghi các nét cơ bản, VBT

Trang 11

+ số bé nhất: 142+ Nh n xét, đánh giá + GTBậ

a) 400 + 300 = 700 ; 700 - 300 = 400

700 - 400 = 300 c) 100 + 20 + 4 = 124

- Cho 2 HS l n b ng ch a bàiờ ả ữ+ BT 2: Đặt tính rồi tính

4 GV : Quan sát, hướng dẫn HS :1 hs đ c yêu c u bài 3ọ ầ

+ BT 3: HS đọc y/c rồi giải vào vở

Bài giảiKhối lớp Hai có số HS là:

245 - 32 = 213 (HS)Đáp số: 213 HS+ BT 4: HS đọc y/crồi giải vào vở

Trang 12

5 HS :Vi t vào v ô liế ở

- Nộp vở cho thầy giáo chấm GV : G i m t s hs lên ch a, chữa bài.ọ ộ ố ữ chấm

6 GV : Chấm, chữa, nhận xét HS: Đ c ti p yêu c u bài t p 4ọ ế ầ ậ

C l p làm vào v bài t p.ả ớ ở ậ

- 1 hs l n b ng ch aờ ả ữ

Bài giảiGiá tiền của một tem thư là:

200 - 600 = 800 (đồng)Đáp số: 800 đồng

7 HS : Nh n xét + Hậ ọc hỏi bài của

NTĐ 3:

Tiết 1: Bài 1

I Mục tiêu

NTĐ 1 :- Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội quy tập

luyện trong giờ học thể dục lớp 3

- Biết cách tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép khi ra vào lớp

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” và “Kết bạn”

NTĐ 3:- Bước đầu biết được một số nội quy tập luyện cơ bản.

- Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện

- Bước đầu biết cáchchơi trò chơi

II Đồ dùng

- Còi

III: Các hoạt động dạy học

CHỨC

Số phút

Số lần

1 Phần khởi động :

Trang 13

- GV nhận lớp phổ biến nội dung,

yờu cầu giờ học

1 Phần mở đầu

- Nhận lớp, phổ biến ND tập

- Khởi động các khớp

2 Phần trọng tâm:

*) GV giới thiệu chương trình

Thể dục lớp 3 và lớp 4

- Phổ biến nội quy, yờu cầu tập

luyện

- Phổ biến tổ tập luyện

*) Trũ chơi “Nhanh lên bạn ơi ”

- GV nờu tờn trũ chơi, HD cách

chơi, luật chơi

- HS nói lại cách chơi, chơi thử

- Tổ chức cho hs chơi trũ chơi

- GV làm quản trò

- Quan sát, nhận xét, biểu dương

những hs tham gia chơi chủ động,

tớch cực cú tinh thần đoàn kết

3 Phần kết thúc:

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát,

thả lỏng các khớp

- GV cùng hs hệ thống bài, nhận

xét giờ học

- Giao bài về nhà: Tập đi đều,

quay phải, quay trái

2 - 3

1 - 2

1 - 2

16 - 18

6 - 8

8 - 10

1 -2 2 1 -2 1 2 1 -2 1 -2

* * * *

GV * * * *

* *

* *

* *

* *

* *

* * * * * *

* * * * * *

GV

* * * *

* * * *

GV

Tiết 4 NTĐ 1: Toán:

Tiết 2: Nhiều hơn, ít hơn

NTĐ 3: Thủ công :

Tiết 1: Gấp tàu thuỷ hai ống khói

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật

NTĐ 3: - Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói

Trang 14

- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối.

II Đồ dùng

NTĐ 1: SGK, tranh minh hoạ về nhiều hơn, ít hơn.

NTĐ 3: Giấy thủ công, kéo.

III: Các hoạt động dạy học

- GV giới thiệu mẫu tày thuỷ 2 ống khói được gấp bằng giấy

- GV gọi HS lên đặt mỗi cốc một

cái thìa rồi hỏi còn cốc nào

chưa có thìa?

HS : Chuẩn bị tờ giấy hình vuông.

3 HS: HS chỉ vào cốc chưa có thìa GV : HĐ 2 GV HD mẫu

- Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

- Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông

+ Gấp tờ giấy hình vuông làm bốn phần bằng nhau để lấy điểm O và 2 đường dấu gấp giữa hình vuông Mở

lượng hai nhóm đối tượng

HS : Quan sát giáo viên gấp

5 HS : - HS nói được “ Số chai ít

hơn số nút chai ; Số nút chai

nhiều hơn số chai

GV : - Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ 2

ống khói

+ Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt

kẻ ô ở phía trên Gấp lần lượt 4 đỉnh

Trang 15

của hình vuông vào sao cho 4 đỉnh tiếp giáp nhau ở điểm O và các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa hình (H3)

+ Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấplần lượt bốn đỉnh của hình vuông vào điểm O, được (H4)

+ Lật hình 4 ra mặt sauvà tiếp tục gấp lần lượt bốn đỉnh của hình 4 vào điểm

- Cho một số bạn gái, trai sau

đó HS nói được số bạn nhiều

hơn số bạn ; số bạn ít hơn số

bạn

HS: HĐ 3 HS tập gấp tày thuỷ 2 ống khói

7 HS : Nêu lại các nội dung trong

-H th ng n i dung bài, d n hs v nhà ệ ố ộ ặ ề tập gấp lại tàu thuỷ hai ống khói

và chu n b cho bài ẩ ị tiếp theo

- Tiết 5 NTĐ 1: Mĩ thuật:

Tiết 1: Xem tranh thiếu nhi vui chơi

NTĐ 3: Tự nhiên &Xã hội:

I Mục tiêu

NTĐ 1: - HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi.

- Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, mau sắc trên tranh

NTĐ 3: - HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi.

- Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, mau sắc trên tranh

II Đồ dùng

NTĐ 1: - Tranh thiếu nhi.

Trang 16

NTĐ 3: - Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

III: Các hoạt động dạy học

2 B – Bài m i ớ

GV : 1 Giới thiệu tranh về tài

thiếu nhi vui chơi

- GV giới thiệu tranh thiếu nhi

HS : - HS nhận biết được sự thay đổi

của lồng ngực khi hít vào và thở ra

3 HS: HS quan sát, nhận xét GV : Hưỡng dẫn: + Bước 1: Trò chơi

“ Bịt mũi nín thở ”

- Cho HS trả lời câu hỏi theo SGK.+ Bước 2: Thực hành “ Hít vào thật sâu và thở ra hết sức ”

trong tranh đang diễn ra ở đâu ?

+ Trong tranh có những màu

nào ? Màu nào được vẽ nhiều hơn

?

+ Em thích nhất màu nào trên bức

tranh của bạn ?

HS : Lần lượt một số em nêu nhận xét khi đã thực hành “ Hít vào thật sâu và thở ra hết sức ”

5 HS : - Trả lời các câu hỏi trên GV : - Nhận xét, kết luận.

6 GV : 3 Tóm tắt, kết luận.

- GV hệ thống ND

HS: HĐ 2: Làm việc với SGK.

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp nói được đường đi không khí khi ta hít vào và thở ra

Trang 17

- Hiểu được vai trò của HĐ thở đối với sự sống của con người.

7 HS : Nêu lại các nội dung trong

- Tiết 1 NTĐ 1: Học vần:

Tiết 5: e (tiết1)

NTĐ 3: Toán:

Tiết 3: Luyện tập

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Nhận biết được chữ và âm e.

- Trả lời 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- Đọc, viết, tô được chữ e

Trang 18

B – Bài mới

HD HS luyện tập

2 B – Bài mới

GV : 1 Giới thiệu bài mới.

1 Nhận diện chữ

* Chữ e

- GV viết và nói: Chữ e gồm 1 nét

ngang và 1 nét cong hở phải (chữ

in thường)

HS : 2 em lên bảng thực hiện

a) BT 1: Đặt tính rồi tính

324 761 25

+405 + 128 + 721

729 889 746

645 666 485

- 302 - 333 - 72

434 333 413

3 HS: - Thảo luận và trả lời câu hỏi + Chữ e giống cái gì ? 2 HS nhận diện và phát âm GV : Nhận xét, chữa bài 4 GV : - GV phát âm mẫu. - GV chỉ bảng, HS tập phát âm e, GV sửa lỗi phát âm của HS HS : Đọc yêu cầu bài tập 2 Hai em lên bảng chữa BT 2: Tìm x: x - 125 = 344

x = 344 + 125

x = 469

x + 125 = 266 x = 266 - 125 x = 141

5 HS : - Tìm tiếng, từ có âm giống

với âm vừa học

GV : - Nhận xét, chữa bài.

6 GV : 3 HD viết chữ trên bảng

con

- GV vết mẫu

HS: Đọc yêu cầu bài 3 Cả lớp làm

vào vở

BT 3: HS đọc y/c và giải bài toán:

Bài giải Đội đồng diễn có số nữ là:

285 - 140 = 145 (người) Đáp số: `145 nữ

7 HS : HS viết vào bảng con chữ e.

C – Kết bài

-Nhận xét, biểu dương

-Nhận xét tiết học

GV: - Chắm chữa bài.

C – Kết bài

-Nhận xét tiết học

8 Củng cố - Dặn dò

-Hệ thống nội dung bài, dặn hs về nhà xem lại bài cũ và chuẩn bị cho bài

Trang 19

Tiết 6: e (tiết2)

NTĐ 3: Tập viết:

Tiết 1: Ôn chữ hoa A

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Nhận biết được chữ và âm e.

- Trả lời 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- Đọc, viết, tô được chữ e

NTĐ 3: - Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D(1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Vừ

A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em như thể đỡ đần (1 lần) bằng chữ

cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng ; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

1 HD HS luyện viết chữ hoa

- GV kẻ, viết mẫu lên bảng A, V, D

2 B – Bài mới

GV : 1 Luyện đọc.

- HD HS lần lượt phát âm âm e HS : - HS viết bảng con: A, V, D

3 HS: - Lần lượt phát âm âm e.

5 HS : - Luyện nói theo câu hỏi:

+Quan sát tranh các em thấy

những gì?

GV : - Nhận xét, chữa lỗi.

3 Luyện viết câu ứng dụng (tên riêng)-GT câu ứng dụng:

Trang 20

+ Mỗi bức tranh nói về loài nào ?

Tiết 1 : Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT 2)

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)

II Đồ dùng

NTĐ 1: - Giấy thủ công, bìa thước kẻ, bút chì, kéo hồ dán

NTĐ 3: - Bảng phụ ghi ND BT.

Trang 21

III: Các hoạt động dạy học

2 B – Bài mới

GV : 11 Giới thiệu giấy bìa.

- Giấy, bìa được làm từ bột của

nhiều loại cây như: tre nứa, bồ

đề

- GV giới thiệu giấy màu để học

thủ công Mặt trước là các màu

d) dấu hỏi - vành tai nhỏ+ Vì sao hai bàn tay

6 GV : Nhận xét, biểu dương HS: BT3: HS lựa chọn.

7 HS : Tự hệ thống lại ND của bài

Trang 22

NTĐ 1: - Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ

phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

NTĐ 3: - HS tiếp xúc, làm quen với tranh vẽ của thiếu nhi của hoạ sĩ.

- Hiểu ND, cách sắp xếp hình ảnh, màu sắc trong tranh đề tài môi trường

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng

NTĐ 1: - Tranh minh hoạ

NTĐ 3: - Tranh thiếu nhi

III: Các hoạt động dạy học

3 HS: - HS gọi đúng tên các bộ GV : HĐ 3: - Nhận xét, biểu dương

Trang 23

phận bên ngoài của cơ thể.

VD: tóc, tai, - Xem tranh, t m hi u tranh là ti p ỡ ể ế

xỳc v i cái đ p, đ yêu thích cái ớ ẹ ể

Tiết 1 NTĐ 1: Học vần:

Trang 24

- Đọc và viết được: be.

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

NTĐ 3: - Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần

sang hàng chục hoặc hàng trăm)

- Tính được độ dài đường gấp khúc

562

* Kêt luận: 435 + 127 = 562

2 GV : Nhận xét, đánh giá

B – Bài mới

- Giới thiệu bài mới

(- Theo yêu cầu của bài.)

HS : 2 hs đọc yêu cầu BT1( Luyện

tập.) BT1: Tính (HS làm trong vở)

+ Nêu cấu tạo của b in thường

HS :Lần lựơt đọc yêu cầu bài tập 2; 3.

2 em lên bảng chữa, cả lớp làm vào vở

Trang 25

Tiết 8: b (tiết2)

NTĐ 3: Tập đọc:

Tiết 3: Hai bàn tay em

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Nhận biết được và âm e.

- Đọc viết được: be

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

NTĐ 3: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các

dòng thơ

- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu

(Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài

II Đồ dùng

NTĐ 1: Tranh minh hoạ, bộ ghép vần.

NTĐ 3: - Tranh minh hoạ, bộ ghép vần.

Trang 26

III: Các hoạt động dạy học

1 A – Mở đầu

HS : - HS lần lượt phát âm b, be.

A – Mở đầu

GV : - HS đọc và trả lời câu hỏi bài

“Cậu bé thông minh”

+ Nhận xét, đánh giá + GTB

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài mới

Mỗi chúng ta đều có hai bàn tay để biết hai bàn tay đáng quý, đáng yêu vàcần thiết như thế nào, hôm nay các emsẽ

- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ lần 2

- HS chia khổ: 5 khổ

- Đọc khổ thơ trong nhóm, trước lớp

3 HS: - HS lần lượt phát âm b, be GV: Nhận xét, biểu dương

+ Giải nghĩa từ: siêng năng, răng trắng

4 GV : 2 Luyện nói Theo chủ đề:

Việc học tập của từng cá nhân

+ Câu 1: Hai bàn tay của bé được so

sánh với gì ? (Hai bàn tay của em

được so sánh với những nụ hoa hồng, những ngõn tay xinh xinh hoa).

+ Câu 2: Hai bàn tay thân thiết với bé

như thế nào ? (Buổi sáng giúp bé

đánh răng, chải tóc, buổi tối cùng bé

kề bên má )

+ Câu 3: HS tự chọn

5 HS : Trả lời các câu hỏi trên GV : + GV nhận xét, bổ sung.

=> ND bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất

có ích, rất đáng yêu.

3 HTL bai thơ

- GV đọc mẫu

Trang 27

-Nhận xét tiết học, yêu cầu hs về nhà HTL bài thơ và trả lời các câu hỏi,

xem trước bài Ai có lỗi

- Tiết 3 NTĐ 1: Toán:

Tiết 3: Hình vuông, hình tròn

NTĐ 3: Tự nhiên và xã hội:

Tiết 2: Nên thở như thế nào ?

I Mục tiêu

NTĐ 1: Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình

NTĐ 3: Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không

khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh

- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ

II Đồ dùng

NTĐ 1: - Bộ học toán lớp 1

NTĐ 3: - Tranh minh hoạ SGK, VBT TN&XH

III: Các hoạt động dạy học

1 A – Mở đầu

HS : - HS trả lời bài học hôm qua

về nhiều hơn, ít hơn

A – Mở đầu

GV : - Cơ quan hô hấp gồm các bộ

phận nào + Nhận xét, đánh giá + GTB

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài mới

2 GV : Nhận xét, đánh giá HS : 1 HĐ1: Thảo luận nhóm.

Trang 28

4 GV : Nhận xét, tuyên dương HS : 2 HĐ 2: SGK.

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí nhiều khói bụi đối với sức khoẻ

- Khí ô-xy cần cho HĐ sống của cơ thể vì vậy thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh

- Thở không khí ô nhiễm sẽ có hại cho

cơ thể

6 GV :Nhận xét, HD hs làm bài 3 HS: -Đọc lại ND bài học trong SGK.

7 HS : HS tô màu.

- Dùng một màu tô hình ngoài,

một màu tô hình bên trong

C – Kết bài

-Nhận xét, biểu dương

-Nhận xét tiết học

GV: Hỏi: Vì sao thở bằng mũi là hợp

vệ sinh có lợi cho sức khoẻ ?

-Nhận xét tiết học, yêu cầu hs về nhà HTL bài thơ và trả lời các câu hỏi,

xem trước bài tiếp theo

- Tiết 4:

NTĐ1: Thể dục: ( Học chung)

NTĐ 3:

Trang 29

Tiết 2: Dàn hàng, dồn hàng,cách chào, báo cáo,

xin phép ra vào lớp Trò chơi “ Kết bạn

I.Mục tiêu:

- Biết tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào, báo cáo, xin phép khi ra vàp lớp

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Kết bạn”

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, bóng, dây nhảy cho HS, sân chơi và dụng cụ cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

lượng

- Hs giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa

hình tự nhiên

- Trũ chơi “ Làm theo hiệu lệnh ”

- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật

chơi

- Hs chơi trò chơi, GV làm quản trò

2 Phần cơ bản:

+) Tập đi đều 1- 2 hàng dọc

-GV HD hs đi thường theo nhịp, đi đều theo

nhịp hô 1-2, 1- 2, … GV điều khiển

- Hs đi theo nhịp, GV quan sát sửa sai cho

hs

+) Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng

- GV điều khiển, nhận xét, sửa chữa sai sót

cho hs

- Hs ôn theo tổ, tổ trưởng điều khiển, GV

quan sát, sửa sai

- HS nờu lại cách chơi, chơi thử

- Tổ chức cho hs chơi trũ chơi

1

1 - 2

x x x x GV

x x x x

x x x x

x x x

GV

x x x x GV

x x x x

x x

x x

x x GV

x x

1 2

GV

Trang 30

- GV làm quản trò.

- Qsát, nxét, biểu dương những hs tham gia

chơi chủ động, tích cực có tinh thần đoàn

Tiết 1 NTĐ 1: Học vần:

Tiết 9: Dấu sắc ( / ) (tiết 1)

NTĐ 3: Toán:

Tiết 5: Luyện tập

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Nhận biết được dấu sắc và thanh sắc (/).

- Đọc được, viết được: bé

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

NTĐ 3: Biết thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang

hàng chục hoặc sang hàng trăm)

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài mới

2 GV : Nhận xét, đánh giá

B – Bài mới

GV giới thiệu bài mới

HS : Đọc yêu cầu bài tập 1, 2 em lên

bảng chữa

367 487 85 108

Trang 31

1 Dạy dấu thanh.

4 GV : b) Ghép chữ và phát âm.

- Khi thêm dấu thanh sắc vào

tiếng be ta được tiếng bé

- GV viết lên bảng tiếng bé và

HD ghép tiếng bé

- GV phát âm mẫu tiếng bé,

HS : Đọc yêu cầu bài tập 3 Cả lớp

150 + 250 = 400 305 + 45 = 350

400 - 150 = 250 515 - 15 = 500

c) 100 - 50 = 50 950 - 50 = 900

515 - 415 = 100-Nhận xét, biểu dương

6 GV : c) HD viết dấu thanh trên

-Hệ thống nội dung bài, dặn hs chuẩn bị cho tiết tiếp theo

-Nhận xét tiết học, yêu cầu hs về nhà làm bài tập trong quyển VBT toáni,

xem trước bài tiếp theo

- Tiết 2 NTĐ 1: Học vần:

Tiết 10: Dấu sắc ( / ) (tiết 2)

Trang 32

NTĐ 3: Tập làm văn:

Tiết 1: Nói về Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh Điền vào giấy tờ in sẵn

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Nhận biết được dấu sắc và thanh sắc (/).

- Đọc được, viết được: bé

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

NTĐ 3: - Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTPHCM (BT1).

- Điền đúng ND vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)

3 HS: HS nhắc lại GV: Nhận xét, chữa bài + HD hs thực

hiện tiếp câu 2

+ Câu 2: Lúc đầu Đội chỉ có 5 đội viên và người đội trưởng anh hùng là :Nông Văn Dền (bí danh Kim Đồng), 4đội viên khác là: Nông Văn Thàn (Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (Thanh Minh), Lý Thị Mỳ (Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu (Thanh Thuỷ)

4 GV :HD HS luyện nói

2 Luyện nói.

Bé nói về các sinh hoạt thường

HS : Đọc yêu câu 3 của bài 1 Suy

nghĩ, thực hiện

+ Câu 3: Về những lần đổi tên của

Trang 33

- GV HD tô viết trong VTV.

HS: Đọc yêu cầu bài

-HS điền vào giấy tờ in sẵn trong VBT

7 HS : Tô viết trong VTV.

Tiết 4 : Hình tam giác

NTĐ 3: Chính tả (nghe - viết):

Tiết 2 : Chơi chuyền

I Mục tiêu

NTĐ 1: - Nhận biết được hình tam giác, nói đúng tên hình.

NTĐ 3: - Nghe - viết đúng bài CT ; TRình bày đúng hình thức bài thơ

- Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống (BT2)

- Làm đúng (BT3) a/b

II Đồ dùng

NTĐ 1: - Tranh minh hoạ, bộ ghép vần

NTĐ 3: BT1, 2, 3, 4.

Trang 34

III: Các hoạt động dạy học

1 A – Mở đầu

HS : - Kiểm tra sự chuẩn bị bài

của các bạn Báo cáo

GV giới thiệu bài mới

1 Giới thiệu hình tam giác

+Khổ thơ 1 nói lên điều gì?

+Khổ thơ 2 nói lên điều gì?

GV đọc từng ý, câu cho HS

- Cả lớp viết bài vào vở ô li

+ GV theo dõi HS viết bài

4 GV : + GV gắn lên bảng các hình

đã học như 5 hình tam giác, 5

hình vuông, 5 hình tròn có màu

sắc kích thước khác nhau

HS : - HS đổi chéo vở soát lỗi

5 HS : - HS thực hiện chơi GV : 3 Chấm, chữa bài

- GV nhận xét, chấm bài

4 HD HS làm bài tập

6 GV : Nxét, biểu dương HS: BT2 HS đọc và làm vào vở

BT

=> GV kết luận: - Lời giải đúng:

Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.

* BT3 Tự chọn

a) lành, nổi, liền b) ngang, hạn, đàn

Trang 35

-Hệ thống nội dung bài, dặn hs về nhà làm lại các bài tập và xem trươcs

- Biết hát theo giai điệu và lời 1

- Có ý thức nghiêm trang khi chào cờ

II Đồ dùng

- Lời bài hát

III: Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Học hát: Quốc ca Việt Nam

- Giới thiệu:Bài Quốc ca Việt Nam do nhạc sĩ Văn

Cao sáng tác năm 1944, được tỏc giả đặt tờn là Tiến

quân ca Bài hát đó kêu gọi, thúc giục nhân dân Việt

Nam anh dũng đứng lên đấu tranh chống thực dân

Pháp, Tại kỳ họp đầu tiên của quốc hội khóa I, bài

hát này đó được Bỏc Hồ đề nghị chọn làm Quốc ca

Việt Nam

-GV hát mẫu ( hoặc mở băng)

-GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu

GV hỏi: Trong bài cú từ “ Sa trường” em nào cụ thể

giải thích ý của từ này?

GV giải thích từ này nghĩa là chiến trường

- Đọc lời theo tiết tấu lời ca

GV gõ tiết tấu làm mẫu khoảng 2 –3 lần

GV chỉ định một vài HS gõ lại tiết tấu

- Luyện thanh: 1 – 2 phút

- Tập hát từng câu:

GV hát mẫu, HS nghe và nhẩm theo

GV tiếp tục hát câu tiếp và bắt nhịp ( đếm 2-3) cho

HS hỏt cựng với đàn

Tập tương tự với các câu tiếp theo

GV chỉ định 1-2 HS hát lại hai câu này

Dạy những câu tiếp theo tương tự như trên

HS tập hát theo hướngdẫn của GV

HS tập hát tương tự1-2 HS trình bày

HS hát cả bài

Trang 36

- Củng cố dặn dò:

- Lớp trưởng điều khiển cỏc bạn chào cờ và bắt nhịp

cho cả lớp hát quốc ca

- Từng tổ đứng tại chỗ trinh bày bài hát, tổ trưởng

của một HS bắt nhịp

- GV dặn HS về nhà tiếp tục tập hát để thuộc lời ca

và hát tự nhiên, rừ lời hơn

HS trình bày

HS ghi nhớ

Tuần 2

Ngày soạn : 30/ 8/ 2017Ngày giảng : Chiều thứ sáu học bài thứ hai, ngày 01 tháng 8 năm 2017

Tiết 1 NTĐ 1: Học vần:

Tiết 11: Dấu hỏi, dấu nặng ( ?, ) (tiết 1)

HS : Viết dấu sắc (/), tiếng bé

HS chỉ dấu sắc trong tiếng vó, lá

Giới thiệu bài mới

Giờ trước các em đã được học cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) Hôm nay thầy cùng các em ôn và tìm hiểu lại dạng toán trừ các số có ba chữ

Trang 37

số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).

- Kết luận: 432 - 215 = 217

2 GV : Nhận xét, đánh giá.

B – Bài mới

GV giới thiệu bài mới

- Tiết học trước các em đã được

học về dấu sắc, giờ học hôm nay

các em sẽ được học thêm dấu hỏi

- HS kết luận: 627 - 143 = 484+ HS so sánh 2 VD a, b rút ra kết luận

+ Dấu hỏi: khi thêm dấu hỏi vào

tiếng be, dấu hỏi được đặt trên

con chữ e GV phát âm tiếng bẻ

- GV giới thiệu và hỏi ND tranh

+ Cách thực hiện như dấu hỏi

HS: Bài 3

Bài toán HS đọc yêu cầu và làm trongnháp, 1 HS lên bảng

Bài giải

Trang 38

+ Lưu ý: trong các dấu thanh duy

nhất chỉ có dấu nặng đặt dưới con

chữ

Bạn Hoa sưu tầm được số con tem là:

335 - 128 = 207 (con tem)Đáp số: 207 con tem

7 HS : HS viết bảng con Dấu  ,

-Hệ thống nội dung bài, dặn dò cho hs chuẩn bị tiết học tiếp theo’-Nhận

xét tiết học, yêu cầu hs về nhà làm lại các bài tập và xem trước bài tiếp theo

-

 Tiết 2 NTĐ 1: Học vần:

Tiết 12: Dấu hỏi, dấu nặng ( ?, ) (tiết 2)

- Trả lời được 2-3 cõu hỏi đơn giản về cỏc bức tranh trong SGK

NTĐ 3: - Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Giúp HS tự đánh giá việc thực hiện

5 Điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng của bản thân và có phương hướng phấn đấu, rèn luyện theo 5

Trang 39

Điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.

HD hs sinh thực hiện bài tập

4 GV : Luyện nói: GV hướng dẫn:

+ Quan sát tranh em thấy những

- HS trình bày kết quả sưu tầm

5 HS : Trả lời các câu hỏi trên GV : - Nhận xét bài sưu tầm.

HĐ3: HD hs thực hiện bài đóng vai

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn năm nào ?

C – Kết bài

-Nhận xét tiết học

8 Củng cố - Dặn dò

-Hệ thống nội dung bài, dặn dò cho hs chuẩn bị tiết học tiếp theo’

-Nhận xét tiết học, yêu cầu hs về nhà làm lại các bài tập và xem trước bài

tiếp theo

-

 Tiết 3 NTĐ 1: Đạo đức:

Tiết 2 : Em là học sinh lớp Một (tiết2)

NTĐ 3: Tập đọc – Kể chuyện:

Tiết 4 : Ai có lỗi

I Mục tiêu

Trang 40

NTĐ 1: *- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

NTĐ 3: *- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm

từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (TL được các CH trong SGK)

II Đồ dùng

NTĐ 1: - VBTĐạo đức.

NTĐ 3: - Tranh trong SGK, bảng phụ ghi ND của bài.

III: Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài mới

Bài học hôm nay nói về hai bạn chỉ vì một chuyện nhỏ mà cáu giận nhau, nhưng lại sớm làm lành với nhau Điều gì khiến hai bạn sớm làm lành với nhau, giữ được tình bạn ? Đọc truyện này các em sẽ hiểu điều đó

1 HD luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

2 GV : Nhận xét, đánh giá.

B – Bài mới

Giới thiệu bài mới

Giờ học hôm nay thầy cùng các

em sẽ thực hành quan sát tranh và

chuẩn bị kể chuyện theo tranh

HS: - HS lần lượt đọc nối tiếp theo

câu

+ HS tìm từ khó đọc: khuỷu tay, nguệch ra,

22 Chia đoạn giải nghĩa từ

- Bài được chia làm mấy đoạn ? (5 đoạn)

Ngày đăng: 17/07/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w