1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP).

60 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người bản địa ý tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại Việt Nam và cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thýõng, có đặc điểm xã hội và vãn hóariêng, mang trong mình

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÂM ĐỒNG

***************************

DỰ ÁN:

SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÂM ĐỒNG

****************************

DỰ ÁN:

SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 5

TÓM TẮT 7

Tác động của dự án 7

Mục tiêu kế hoạch dân tộc thiểu số 7

Tổ chức thực hiện 8

Cơ chế giải quyết khiếu kiện 8

1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Mô tả dự án 1

1.2 Mô tả tiểu dự án 2

1.3 Mục tiêu của dự án 3

2 KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 3

2.1 Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số 3

2.3 Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP 4.10) 6

3.1 Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án 7

3.1.1 Về kinh tế 7

3.1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản 8

3.1.3 Kinh tế trang trại 9

3.1.4 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 9

3.1.5 Dân số và lao động 9

3.2 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng và tại vùng tiểu dự án 10

3.3 Đặc điểm của người dân tộc Mạ trong tỉnh Lâm Đồng 10

3.3.1 Các hoạt động kinh tế truyền thống 10

3.3.2 Chế độ sở hữu đất đai 12

3.3.3 Cơ cấu tổ chức xã hội 13

3.3.4 Phân hóa giai cấp 13

3.3.5 Tổ chức gia đình 14

3.3.6 Hôn nhân 14

3.3.7 Phong tục tập quán và tín ngưỡng 15

3.4 Đặc điểm của người Tày 16

3.5 Đặc điểm của người Nùng 16

3.6 Đặc điểm của người K’Ho 16

3.7 Kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 17

3.7.1 Mẫu điều tra, phương pháp chọn mẫu 17

3.7.2 Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số 17

3.7.3 Thông tin về kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 19

Trang 4

3.7.4 Mức thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng 21

3.7.5 Điều kiện sống của các hộ dân tộc thiểu số 24

3.8 Tài sản và những đồ dùng thiết yếu của hộ 26

3.9 Cuộc sống của các hộ dân tộc thiểu số 27

4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI 29

4.1 Phương pháp tham vấn cộng đồng 29

4.2 Phương pháp tham vấn 29

4.3 Kết quả tham vấn 29

4.3 Tham vấn cộng đồng trong việc thực hiện EMDP 31

5 THAM VẤN VỚI CỘNG ĐỒNG, PHỔ BIẾN THÔNG TIN 32

5.1 Quá trình tham vấn 32

5.2 Tham vấn người dân tộc thiểu số trong quá trình chuẩn bị dự án 33

5.3 Tham vấn người dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện dự án 33

5.4 Công bố thông tin 35

6 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHO CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU HAY BỒI THƯỞNG CHO CÁC TÁC ĐỘNG BẤT LỢI CỦA DỰ ÁN 36

6.1 Các kế hoạch nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi 36

6.1.2 Giải pháp 2: Chương trình truyền thông 36

6.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng 36

7 CHI PHÍ VÀ NGÂN SÁCH 38

7.1 Nguồn ngân sách 38

7.2 Nguồn kinh phí dự kiến 38

8 CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 39

8.1 Những nguyên tắc chính của cơ chế khiếu nại 39

8.2 Cơ chế giải quyết khiếu nại 39

8.2.1 Giai đoạn đầu, UBND xã 39

8.2.2 Giai đoạn hai, UBND huyện 40

8.2.3 Giai đoạn 3, UBND tỉnh 40

8.2.4 Giai đoạn cuối cùng, tòa án dân sự 40

9 GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 42

9.1 Các nguyên tắc giám sát 42

9.2 Giám sát nội bộ 42

9.3 Giám sát độc lập 44

PHỤ LỤC 47

1 Mục đích tham vấn 47

2 Nội dung tham vấn 47

3 Phýơng pháp tham vấn 47

4 Tóm tắt kết quả tham vấn 47

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số thứ tự Tên bảng Trang

Bảng 1 Danh mục 12 đập được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiênError! Bookmark

not defined.

Bảng 3 Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số 17

Bảng 4 Thông tin về việc làm chính của chủ hộ người dân tộc thiểu số 18

Bảng 5 Số thành viên trong hộ 19

Bảng 6 Thông tin chung về kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 19

Bảng 7 Trình độ văn hóa 20

Bảng 8 Nghề nghiệp chính của các thành viên dân tộc thiểu số 21

Bảng 9 Mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ dân tộc thiểu số 22

Bảng 10 Mức chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của hộ dân tộc thiểu số 23

Bảng 11 Loại nhà của các hộ dân tộc thiểu số được điều tra 24

Bảng 12 Nguồn nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số 24

Bảng 13 Nhà vệ sinh của các hộ dân tộc thiểu số 25

Bảng 14 Nguồn năng lượng thắp sáng 25

Bảng 15 Loại nhiên liệu chính dùng để dung nấu 26

Bảng 16 Các đồ dùng thiết yếu của hộ 26

Bảng 17 Mức sống của các hộ bị ảnh hưởng 27

Bảng 18 Ngân sách kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 37

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

MARD Ministry of Agriculture and Rural

Development Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônMoNRE Ministry of Natural Resources and

Environment

Bộ Tài nguyên Môi trường

MoIT Ministry of Industry and Trade Bộ Công thương

MoF Ministry of Finance Bộ Tài chính

MPI Ministry of Planning and Investment Bộ Kế hoạch và Đầu tư

MoC Ministry of Construction Bộ Xây dựng

SVB State Bank of Vietnam Ngân hàng Nhà nước Việt namPsC People’s Committee Ủy ban nhân dân

DRaSIP/WB8 Vietjnam Dam Rehabilitation and

Safety Improvement Project Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đậpDARD Department of Agriculture and Rural

Development Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônPSC Project Steering Committee Ban chỉ đạo dự án

PPMU Province Project Management Unit Ban Quản lý dự án tỉnh

CPO Central Project Office Ban Quản lý Trung ương các

dự án thủy lợiEMPF Ethnic Minority Policy Framework Khung chính sách dân tộc

thiểu sốEMDP Ethnic Minority Development Plan Kế hoạch phát triển Dân tộc

thiểu sốEM/DTTS Ethnic Minority Dân tộc thiểu số

ICMB Investment and Construction

Resources Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Trang 8

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Tác động dự án là các tác động tích cực và tiêu cực của tất cả các hoạt động của

các hợp phần dự án đến người DTTS Các tác động tiêu cực thường là hậu quả tức thìcủa việc thu hồi một mảnh đất hoặc hạn chế việc sử dụng các khu vực được chỉ địnhhợp pháp hoặc khu vực được bảo tồn Những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc thuhồi đất có thể mất nhà, đất trồng trọt/ chăn nuôi, tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặc cácphương tiện sinh kế khác Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền cưtrú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp cận

Người bản địa (ý tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại Việt Nam)

và cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thýõng, có đặc điểm xã hội và vãn hóariêng, mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp độ khác nhau: (i) tự xácđịnh nhý là thành viên của một nhóm vãn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này đượccông nhận bởi các nhóm vãn hóa khác; (ii) sống thành nhóm gắn với những điểm cý trúriêng biệt về mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên để lại trong khu vực

dự án và sống gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cý trú vàlãnh thổ đó; (iii) các thể chế về vãn hóa, xã hội, kinh tế, và chính trị theo tập tục riêngbiệt so với những thể chế týõng tự của xã hội và nền vãn hóa thống lĩnh, và (iv) mộtngôn ngữ bản địa riêng, thýờng khác với ngôn ngữ chính thống của quốc gia hoặc vùng

Các nhóm dễ bị tổn thương Được xác định là những người do đặc điểm giới tính, dântộc, tuổi tác, khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần, bất lợi về kinh tế hoặc địa vị xã hội, bị ảnhhưởng nặng nề hơn về tái định cư so với cộng đồng dân cư khác và những người bị giới hạn dokhả năng của họ yêu cầu được hỗ trợ để phát triển lợi ích của họ từ dự án, bao gồm: (i) phụ nữlàm chủ hộ có khẩu ăn theo (không có chồng, mất chồng, chồng không còn khả năng lao động),(ii) người khuyết tật (không còn khả năng lao động), người già không nơi nương tựa, (iii) hộnghèo (iv) người không có đất đai; và (v) người dân tộc thiểu số

Phù hợp về mặt văn hóa tức là đã có xét tới mọi mặt của vãn hóa và tính dễ tổn

thhóng về chức nãng của chúng

Tham vấn tự do, tham vấn trước, và tham vấn phổ biến thông tin tức là các cuộc

tham vấn diễn ra một cách tự do và tự nguyện, không có bất kỳ sự lôi kéo, can thiệp,hay ép buộc nào từ bên ngoài mà đối với các cuộc tham vấn này, những bên được thamvấn có tiếp cận trýớc nguồn thông tin về nội dung và quy mô của dự án đề xuất theomột cách thức, hình thức, và ngôn ngữ phù hợp với vãn hóa của họ

Gắn kết theo tập thể tức là nói về sự có mặt ở đó và gắn bó về kinh tế với mảnh

đất và vùng lãnh thổ mà họ có và được truyền lại từ nhiều đời, hoặc họ sử dụng hay

Trang 9

chiếm hữu theo phong tục, tập quán của nhiều thế hệ của nhóm người DTTS đang đềcập tới, bao gồm cả các khu vực có ý nghĩa đặc biệt, ví dụ nhý các khu vực tâm linh,linh thiêng “Gắn kết theo tập thể” còn hàm chỉ tới sự gắn kết của các nhóm ngườiDTTS hay di chuyển/ di cý/ đối với vùng đất mà họ sử dụng theo mùa hay theo chu kì.

Các quyền về đất và nguồn tài nguyên theo phong tục, tập quán nói tới các mẫu

hình sử dụng đất và tài nguyên lâu dài của cộng đồng theo phong tục, giá trị, tập quán,

và truyền thống của người dân tộc thiểu số, bao gồm cả việc sử dụng theo mùa hay theochu kì, hõn là các quyền hợp pháp chính thức đối với đất và tài nguyên do Nhà nýớcban hành

Trang 10

TÓM TẮT

Giới thiệu: Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đạ Tẻh, xã Mỹ

Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng” do Ngân hàng Thế giới tài trợ nhằm mục tiêu: (i)Cung cấp nước tưới cho 2.300 ha lúa 2 vụ thuộc các xã Mỹ Đức và Quảng Trị huyện Đạ Tẻh

và đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt với lưu lượng 10.000m3/ngày đêm.; (ii) Đảm bảo antoàn về người và của cho nhân dân vùng hạ du hồ chứa về mùa mưa lũ; (iii) Kết hợpnuôi trồng thủy sản; và (iv) Tiết kiệm nước, tăng hiệu suất công trình, tăng tuổi thọcông trình góp phần ổn định đời sống kinh tế, chính trị cho địa phương/

Kết quả đánh giá tác động xã hội (SA) của dự án cho thấy, khu vực dự án nằm trên địabàn hai xã Quảng Trị và xã Mỹ Đức, , huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, trong đó, địa bàn

xã Mỹ Đức là nơi sinh sống của các nhóm người DTTS Dự án cũng chỉ ra rằng, dự ánkhông có tác động thu hồi đất của người DTTS sinh sống trên địa bàn Tuy nhiên, trongquá trình thi công dự án, sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực tạm thời không thể tránh khỏiđến cộng đồng DTTS sinh sống trong khu vực Nhằm hạn chế những yếu tố ảnh hưởng, tácđộng tiêu cực và tăng cường các hoạt động nhằm mang lại lợi ích của dự án tới nhóm DTTStrong khu vực, một Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho dự án được xây dựng

Tác động của dự án

Quá trình tham vấn cho thấy, Quá trình tham vấn cho thấy, cộng đồng người DTTS trongkhu vực dự án hoàn toàn ủng hộ dự án Việc triển khai thực hiện dự án dư kiến không

có những ảnh hưởng bất lợi tới các hộ DTTS sinh sống trong khu vực dự án

Mục tiêu kế hoạch dân tộc thiểu số

Mục tiêu của Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) là: (i) giảm thiểu tácđộng tiêu cực lên đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số trong khuc vực dự án; (ii) đảmbảo rằng quá trình thực hiện tiểu dự án sẽ tôn trọng những giá trị, quyền con người vàvăn hóa riêng của đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án

và cũng xem xét tới nguyện vọng và nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng ngườidân tộc thiểu số

Khung pháp lý

Khung pháp lý và chính sách cho việc lập và thực hiện kế hoạch DTTS được xác địnhbằng các luật, nghị định và sắc lệnh có liên quan của Chính phủ Việt Nam (GOV) cho cộngđồng các DTTS và phù hợp với hướng dẫn của chính sách dân tộc bản địa OP 4.10 của Ngânhàng Thế giới

Điều tra kinh tế - xã hội

Một cuộc diều tra kinh tế - xã hội đối với các hộ DTTS sinh sống trong khu vực

dự án đã được tiến hành vào XXX (thời điểm) Việc đánh giá điều kiện về kinh tế - xãhội được tiến hành trên 28 hộ DTTS sinh sống tại khu vực Kết quả điều tra cho thấy :

 Trong vùng dự án, có hai nhóm dân tộc chính sinh sống, họ là người Kinh và Châu

Trang 11

Mạ, và các nhóm dân tộc khác như Tày, Nùng Người Kinh chiếm hầu hết trongvùng dự án, với 1.472 hộ, chiếm 91,2% Châu Ma chỉ sống trong thôn 8, xã Mỹ Đứcvới tổng số 134 hộ, 521 người chiếm 8,3% tỷ lệ phần trăm Các dân tộc khác nhưTày, Nùng đến từ các địa điểm khác với tổng cộng khoảng 8 hộ, chiếm 0,05%.

Các hoạt động phát triển cộng đồng

Trên cơ sở kết quả tham vấn với các hộ dân tộc thiểu số trong khu vực dự án các

hô dân thống nhất các kế hoạch hỗ trợ phát triển dân tộc thiểu số gồm: 1) Hỗ trợ truyền thông và 2) Hỗ trợ chương trình nước sạch cho các hộ dân.;và 3) Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực kinh doanh của các hộ gia đình

Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin và sự tham gia

Việc tham vấn đối các nhóm DTTS trong vùng dự án đã được thực hiện vào tháng 3năm 2015 để đánh giá tác động đến sinh kế và xác định các hoạt động/biện phápgiảm thiểu để đáp ứng nhu cầu của của cộng đồng Kết quả đánh giá được kết hợptrong EMDP và thiết kế dự án Quá trình tham vấn và công bố thông tin sẽ được tiếnhành trong suốt quá trình thực hiện dự án

Các giải pháp lợi ích:

Hai giải pháp lợi ích chủ yếu sẽ được thực hiện sau khi tham vấn với các hộ bị ảnhhưởng: (i) Các chương trình về hỗ trợ giống, phân bón nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồngkhi thực hiện dự án (ii) Chương trình truyền thông nhằm bảo tồn và phát triển văn hóatrong đó khuyến khích các hộ dân tham gia trong việc ủng hộ thực hiện dự án và (iii)chương trình hỗ trợ về xây dựng bể chứa nước mưa cho các hộ dân do nguồn nước trong

ăn uống bị nhiễm Asen

Tổ chức thực hiện

Ban quản lý dự án (PPMU), Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đoàn thể, và các nhà thầu

sẽ có trách nhiệm thực hiện EMDP Tổ chức thực hiện chi tiết sẽ được cung cấp thêm trong tàiliệu này

Cơ chế giải quyết khiếu kiện

Hiện nay, những mâu thuẫn phát sinh trong cộng đồng DTTS được giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành chứ không còn theo những thiết chế xã hội truyền thống Do vậy, cơchế giải quyết khiếu nại cho những người DTTS BAH sẽ được thực thiện theo cơ chế giảiquyết khiếu nại áp dụng chung cho toàn bộ dự án

Giám sát và đánh giá

Việc thực hiện Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số sẽ được PPMU giám sát và hướng dẫnthường xuyên Báo cáo giám sát độc lập cho việc thực hiện EMDP sẽ được đệ trình trực tiếplên WB

Ngân sách và tài chính:

Chi phí chính của Chương trình phát triển dân tộc thiểu số ước tính là

Trang 12

572.000.000 đồng (tương đương 26.60 USD) Chi phí này bao gồm các biện pháp cụ thể,chi phí quản lý và dự phòng Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộc thiểu số sẽđược lấy từ vốn vay của WB.

Trang 13

1 GIỚI THIỆU

1.1 Mô tả dự án

Hồ chứa nằm ở xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng Cách thành phố ĐàLạt và Thành phố Hồ Chí Minh tương ứng là khoảng 180 km và 150 km Hồ chứa códiện tích lưu vực 198 km2, dung lượng lưu trữ của 29.350.000 mét khối Công trìnhđầu mối của nó là phức tạp và các công trình phụ trợ bao gồm các mục sau đây:

Da Teh resevoir

Trang 14

chức năng điều tiết nước, dung tích hồ chứa không đáp ứng được yêu cầu và khôngđảm bảo an toàn …

- Đập: Đập sửa chữa bao gồm phục hồi và mở rộng của phần đập về phía hạ lưu để

đảm bảo thiết kế bằng cách đắp đất với hệ số nén chặt K≥ 0,97; gia cố đỉnh đập bằngmột lớp bê tông M200 - dày 20cm; sửa chữa mái thượng lưu và hạ lưu; và khoan phunchống thấm phần thân và nền đập

- Tràn xả lũ: mở rộng tràn và nâng cấp của đập tràn, đảm bảo chức năng thoát lũ và

xây dựng cầu qua tràn

- Công lấy nước: Sửa chữa cống, gia cố và sửa chữa tháp van cà cầu công tác, thay thế

cửa van thép;

- Nhà quản và hệ thống quan trắc: Xây dựng các công trình nhà quản lý với tiêu

chuẩn nhà cấp 4 với tổng diện tích 150m2 và lắp đặt hệ thống quan trắc mực nước hồchứa tự động để tạo thuận lợi cho việc quản lý và vận hành công trình.;

- Đường điện: Lắp đặt 1,8 km đường dây hạ thế dài từ đập vai lũ đập tràn cho quản lý

và hoạt động nhằm mục đích;

- Đường quản lý vận hành: Gia cố phần đường phía sau lấy nước và đập tràn với

chiều dài 1.7km, kết cấu bê tông M200 , dày 20cm và rộng 3m.;

Da Teh headworks

Trang 15

1.3 Mục tiêu của dự án

Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số này (EMDP) đã được chuẩn bị phù hợp vớiChính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới về người dân tộc thiểu OP4.10.Nội dung của nó được dựa trên các đánh giá xã hội (SA) và tham khảo ý kiếnvới các dân tộc thiểu số ở vùng tiểu dự án (vui lòng xem báo cáo SA để biết chitiết)

Các mục tiêu của EMDP này bao gồm a) tóm tắt các tác động tiềm tàng đếnngười DTTS và biện pháp giảm thiểu, b) đề xuất các hoạt động phát triển cầnthiết để đảm bảo người dân tộc thiểu số trong khu vực tiểu dự án nhận đượcnhững lợi ích phù hợp với họ Các hoạt động phát triển theo EMDP này đãđược đề xuất dựa trên tham khảo ý kiến với các dân tộc thiểu số ở khu vực tiểu

dự án Không có tác động bất lợi tiềm năng dự kiến ở giai đoạn này liên quanđến việc thu hồi đất, và / hoặc các hoạt động nông nghiệp của các dân tộc thiểu

số EMDP này nhằm mục đích cung cấp thông tin các lợi ích kinh tế-xã hội đốivới người dân tộc thiểu số hiện nay trong các tiểu dự án Những lợi ích bổ sungcho các dự định hưởng lợi của các tiểu dự án (an toàn và độ tin cậy được cảithiện đập nước) mà tiểu dự án này nhằm mục đích mang về

Tham vấn với người dân tộc thiểu số hiện diện trong khu vực dự án được thựchiện qua cách thức thông báo miễn phí,,, để đảm bảo có sự hỗ trợ rộng lớn từcộng đồng người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng để thực hiện tiểu dự án

2 KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1 Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi nhận quyềnbình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định:

1 Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộccùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêmcấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc

3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữgìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp củamình

4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộcthiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước

Trang 16

Bảng 2: Văn bản pháp luật liên quan đến Dân tộc thiểu số

2013 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

2014 Nghị định số 43/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thực hiện Luật đất đai năm

2013

2014 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về quy định bồi thưỡng hỗ trợ tái

định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2013 Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban

hành chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS đến năm 2020

2013 Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc phê

duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020

2011 Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời

2010

Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý để tăngcường nhận thức và hiểu biết về pháp luật về dân tộc thiểu số nghèo tại các huyệnnghèo trong giai đoạn 2011-2020

2009 Luật số: 32/2009/QH12 Luật sửa dổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa

Ngày 18 tháng 6 năm 2009

2008 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, ngày 27/12/2008 Về Chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

2008

Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9/6/2008 về một sốchính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bàodân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long

2008

Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg về việc sử đổi một số điều của Quyết định số32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộdân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

2008 Nghị định 60/2008/NĐ-CP ban hành ngày 09/5/2008 của Chính phủ về chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu của Ủy ban dân tộc

2007

Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 về chính sách hỗ trợ các dịch vụ,cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thứcpháp luật thuộc chương trình 135 giai đoạn II

2007

Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ VềChính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu sốgiai đoạn 2007 - 2010

2007 Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công

nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính

2007 Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công

nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển

2007 Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn

thực hiện mức Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp

Trang 17

pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg

2007 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/10/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc ban

hành Chiến lược truyền thông Chương trình 135 giai đoạn II

2007

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung vềviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai

2001 Nghị định số 70/2001/NĐ-CP: tất cả hồ sơ đăng ký tài sản của gia đình và quyền sử

dụng đất phải được ghi tên của cả vợ và chồng

2.2 Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số

2.2.1 Chính sách liên quan tới dân tộc thiểu số

Chính phủ Việt Nam đã thông qua một loạt các chính sách liên quan tới pháttriển DTTS, đặc biệt là là người DTTS tại các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa.Một trong những chính sách liên quan nhất là Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (còngọi là “Chương trình 134”) do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20/7/2004, trong

đó đưa ra một số chính sách như hỗ trợ đất nông nghiệp để sản xuất, đất thổ cư, nhà ở

và nước sạch cho sinh hoạt hàng ngày của các hộ nghèo DTTS đang gặp khó khăn

Nghị định số 60/2008/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 9/5/2008quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc(CEMA)

Cơ quan ngang bộ trực thuộc Chính phủ này thực hiện các chức năng quản lýnhà nước về các vấn đề dân tộc thiểu số trên toàn quốc, và các dịch vụ công cộng trongphạm vi chức năng quyền hạn của mình cũng như quản lý các Ban Dân tộc cấp tỉnh.Các tỉnh với số lượng đáng kể người DTTS có một Ban Dân tộc trực thuộc UBNDtỉnh Chức năng của CEMA là hết sức đa dạng, từ xây dựng luật cho tới thực hiện cácchương trình, giám sát và hoạt động như một cơ quan ngang bộ của Việt Nam và hợptác với các tổ chức quốc tế trong phạm vi quyền hạn của mình theo quy định của phápluật Năm 1995, CEMA đã xây dựng một Khung hỗ trợ bên ngoài với việc phát triểncác DTTS Khung này đã đưa đến một chiến lược phát triển người DTTS trong khuônkhổ mục tiêu của Chính phủ về ổn định, phát triển bền vừng, và xóa đói giảm nghèo.Những điểm chính của khung này là:

a) Chống đói nghèo;

b) Khuyến khích sự tham gia tích cực của các cộng đồng DTTS vào quá trìnhphát triển của chính họ;

c) Tăng cường các thể chế liên quan tới người DTTS;

d) Phát triển các nguồn lực tự nhiên và con người một cách bền vững; và

e) Đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau và tăng tính trách nhiệm của các bên liênquan

Chính phủ đã ban hành và đưa ra nhiều chính sách và chương trình để hỗ trợcác dân tộc nhằm cải thiện đời sống của họ, các dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ các

Trang 18

Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.

Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hoá gia đình

Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS.Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo

2.2.2 Sự tham gia dân chủ cấp cơ sở

Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của ngườidân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này Pháp lệnh số34/2007/PL-UBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-

CP ban hành ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp xã, phýờng, và thị trấn/thị xãcung cấp cơ sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch pháttriển và sự giám sát của cộng đồng tại Việt Nam Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg doThủ týớng Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy định việc giám sát đầu tý của cộngđồng

Việc xây dựng các chính sách kinh tế-xã hội cho từng vùng miền và từng nhómđối týợng, cần xét tới các nhu cầu của người DTTS Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

và Chiến lýợc phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đếnngười DTTS Những chýơng trình lớn hýớng tới người DTTS bao gồm các chươngtrình về giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế luôn được ban hànhnhằm nâng cao đời sống của người dân tộc thiểu số

2.3 Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP 4.10)

Mục tiêu chính sách OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới hướng tới việc hạn chế nhữngyếu tố ảnh hưởng, tác động tiêu cực tới người dân bản địa và tăng cường các hoạt động nhằmmang lại lợi ích và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của họ WB yêu cầu người dânbản địa (ở đây được hiểu là DTTS) được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia và dự

án phải được phần lớn người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi dự án ủng hộ Dự án đượcthiết kế để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số không phải chịu những tác động xấu của quátrình phát triển, đặc biệt là những tác động của các dự án do WB tài trợ, và đảm bảo rằng họ

sẽ được thụ hưởng những lợi ích kinh tế, xã hội và những lợi ích này phù hợp với văn hóa củahọ

Chính sách định nghĩa dân tộc thiểu số có thể được xác định trong các khu vực địa lý đặc biệtbởi sự hiện diện về mức độ khác nhau của các đặc điểm sau:

Trang 19

(a) Tự gắn bó chặt chẽ như các thành viên của nhóm văn hóa bản địa khác biệt và đượcthừa nhận về đặc điểm này bởi những người khác;

(b) Sống gắn bó tập trung tại môi trường khác biệt về địa lý hoặc vùng lãnh thổ do tổ tiên

để lại trong khu vực có dự án và gần với thiên nhiên tại môi trường sống và lãnh thổđó;

(c) Thể chế văn hóa, kinh tế, xã hội hoặc chính trị mang tính phong tục khác biệt so vớinhững đặc điểm đó của văn hóa, xã hội chiếm đa số; và

(d) Ngôn ngữ bản địa thường khác so với ngôn ngữ chính thống của vùng hoặc nước đó

Là một điều kiện tiên quyết để phê duyệt dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu khách hàng vay thựcthiện tham vấn và công bố thông tin với các dân tộc thiểu số có thể bị tác động và thiết lậpmột mô hình hỗ trợ cộng đồng rộng lớn cho các dự án và mục tiêu của nó Điều quan trọngcần lưu ý rằng OP 4.10 đề cập đến nhóm xã hội và cộng đồng, không cho các các nhân Cácmục tiêu chính của OP 4.10 là:

- Để đảm bảo rằng các nhóm này được dành cơ hội có ý nghĩa tham gia vào kế hoạchhoạt động của dự án có ảnh hưởng đến họ;

- Để đảm bảo rằng các nhóm có cơ hội được cung cấp lợi ích văn hóa thích hợp với họ;và

- Để đảm bảo tránh những tác động bất lợi của dự án đến họ hoặc nếu không sẽ giảmthiểu và giảm nhẹ những bất lợi đó

Trong bối cảnh của Dự án, các nhóm DTTS trong khu vực dự án có khả năng nhận đượcnhững lợi ích lâu dài thông qua việc sửa chữa và nâng cấp hồ đập nhưng họ có thể bị nhữngảnh hưởng bất lợi đến sinh kế trong quá trình thực hiện dự án và những ảnh hưởng tạm thờitrong quá trình thi công dự án đến văn hóa xã hội của cộng đồng

Phần này đã được chuẩn bị trên cơ sở của EMPF (xem EMPF của dự án để biết chi tiết)

3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI

3.1 Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án

3.1.1 Về kinh tế

Theo báo cáo kết quả phát triển kinh tế, xã hội năm 2014 và Niêm giám thống

kê huyện Đạ Tẻh, cơ cấu kinh tế huyện Đạ Tẻh trong những năm vừa qua lần lượt là Nông lâm nghiệp, thủy sản - Dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng với giá trị sản xuất tương ứng như sau:

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 1.111.209 triệu đồng, chiếm 46,49%;

- Dịch vụ: 800.690 triệu đồng, chiếm 33,49%;

- Công nghiệp và xây dựng: 478.512 triệu đồng, chiếm 20,02%

3.1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

Trang 20

3.1.2.1 Sản xuất nông nghiệp

a Về trồng trọt

Diện tích trồng lúa nước cả năm của huyện là 7.038ha, năng suất bình quân 47,29 tạ/ha Diện tích lúa cả năm của 2 xã trong vùng dự án là 433 ha Ngoài các loại cây trồng chính trên đất nông nghiệp còn có các loại cây công nghiệp đặc trưng của tỉnh Lâm Đồng như chè, cà phê, điều, sầu riêng…

Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng trong vùng dự án như sau:

Bảng 3.1:Năng suất, sản lượng lúa trong vùng dự án

Năng suất (tạ/

ha)

Sản lượn g (tấn)

Diệ n tích (ha)

Năng suất (tạ/

ha)

Sản lượn g (tấn)

Diệ n tích (ha)

Năng suất (tạ/

ha)

Sản lượn g (tấn)

1 Quảng Trị 33 40,00 132,0 44 43,01 189,2 55 41,20 226,6

2 Mỹ Đức 88 47,86 421,2 85 48,5 412,3 128 42,15 539,5

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014

Bảng 3.2:Năng suất, sản lượng các loại cây trồng chính trong vùng dự án

TT Loại cây trồng

Xã Quảng Trị Xã Mỹ Đức Diện

tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 21

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi trong huyện Đạ Tẻh phát triển khá chậm, giá trị sản xuất chăn nuôi liên tục giảm cả về số lượng đàn gia súc, gia cầm lẫn sản lượng thịt hơi xuất chuồng Đàn trâu và bò có tốc độ tăng trưởng chậm nhất, chỉ có đàn dê, lợn và gia cầm tăng trưởng đều Số lượng đàn gia súc, gia cầm các xã trong vùng dự

án được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 3.3: Số lượng gia súc, gia cầm trong vùng dự án

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh năm 2014.

3.1.2.2 Sản xuất lâm nghiệp

Khai thác 91,6 ha rừng cho giá trị 6.412 triệu đồng

Trồng rừng sản xuất đạt 95 ha

3.1.3 Kinh tế trang trại

Toàn xã hiện có 3 trang trại, trong đó có một trại chăn nuôi lợn với quy mô trên1.000 con/lứa 6 trại chăn nuôi gà với quy mô 3.000 con/lứa Nhìn chung các trang trạihoạt động có hiệu quả, công tác môi trường được đảm bảo theo quy định

3.1.4 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Triển khai kế hoạch và đôn đốc các cơ sở đẩy mạng sản xuất các sản phẩmcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Tình hình sản xuất kinh doanh củacác cơ sở sản xuất trong xã còn nhiều khó khăn do thiếu vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng

về giao thông chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu

3.1.5 Dân số và lao động

Theo số liệu thống kê Chi cục thống kê huyện Đạ Tẻh, tổng dân số trong vùng

dự án là 6.606 người, 1.614 hộ Mật độ dân số thấp khoảng 39,61 người/km2, tỷ lệ tăngdân số trung bình 1,15% Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở khu trung tâm

xã bám theo trục đường tỉnh lộ, còn ở các vùng đồi núi dân cư thưa thớt

Dân số trong độ tuổi lao động của 2 xã là 4.334 người, chiếm 65,61% tổng dân

số Ngành nông lâm nghiệp chiếm 80,6% Đa phần lực lượng lao động dựa vào nhómthanh niên trẻ 52,5% tốt nhiệp cấp 2 và cấp 3 Nguồn lao động trình độ cao và có bằngcấp rất thấp chỉ có 9% thuộc nhóm tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học ;công nhân kỹthuật lành nghề chỉ chiếm 7%

3.2 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng và tại vùng tiểu dự án

Tỉnh hiện có 43 dân tộc, trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 26% Các hoạtđộng nông nghiệp là hoạt động tạo thu nhập chính của người dân tộc thiểu số Đây làmột điểm đặc biệt mà cần phải được xem xét trong việc thực hiện các chính sách kinh

tế xã hội, đặc biệt là các chính sách cho các vùng sâu vùng xa, miền núi và dân tộcthiểu số

Trang 22

Tất cả những người sở hữu đất nông nghiệp trong khu vực tiểu dự án là từ Châu Matộc thiểu số, trong đó có 134 hộ gia đình Người dân tộc thiểu số giữ hầu hết các sảnphẩm nông nghiệp của họ tiêu thụ trong gia đình Cho nên các nhóm dân tộc thiểu sốkhông trao đổi hàng hoá với nhau Họ thường có mối quan hệ trao đổi hàng hóa vớicác thương nhân bán buôn là người Kinh

3.3 Đặc điểm của người dân tộc Mạ trong tỉnh Lâm Đồng

Dân tộc Châu Mạ là DTTS chiếm 2,5% dân số toàn tỉnh Người Mạ là một dântộc thiểu số thuộc ngữ hệ Môn-Khơme cư trú tập trung đông nhất ở huyện Bảo Lộctỉnh Lâm Đồng

Địa bàn cư trú trước đây của người Mạ bao gồm từ cao nguyên Lang Biang, DiLinh xuống đến tận cùng hạ lưu sông La Ngà và sông Đồng Nai Trải qua bao thờigian, người Mạ dần dần tụ cư về vùng trung thượng lưu sông Đồng Nai Nhìn chung,lãnh thổ tộc người của người Mạ hiện nay vẫn là một dải đất liền nhau, ít bị ngăn cáchbởi các khu vực cư trú của các dân tộc khác Đó là một dải đất trải dọc theo lưu vựcsông Đạ Đơng, giáp ranh giữa cao nguyên "ba biên giới", cao nguyên Bảo Lộc, DiLinh và cao nguyên đất đỏ miền Đông Nam Bộ

Lãnh thổ cư trú của người Mạ giáp lãnh thổ của người M'nông về phía Bắc,người Stiêng về phía Tây, người Kơho và người Châu ro (Chro hay Jro) ở phía Đông.Người Mạ hiện nay có khoảng 30.000 người, trong đó nơi cư trú tập trung đông đảonhất là tỉnh Lâm Đồng với dân số 20.000 người

3.3.1 Các hoạt động kinh tế truyền thống

Hình thái kinh tế nương rẫy đóng vai trò chủ đạo trong đời sống của người

Mạ Dụng cụ chủ yếu để làm rẫy là con dao, chiếc rìu, gậy chọc lỗ

Rẫy (mir) của người Mạ có thể chia làm 3 loại: rẫy ở thung lũng, rẫy ở sườnnúi và rẫy ở đỉnh đồi Ở cao nguyên Bảo Lộc là nơi tồn tại phổ biến ba loại hình rẫynói trên Ở các vùng Đạ Tẻ, Đạ Lai, Đạ Huoai có nhiều thung lũng và núi thấp và trêncác mảnh đất khá bằng phẳng nằm trong thung lũng Do đó, ở đây chỉ có hai loại rẫy:rẫy ở sườn núi (mir đăng) và rẫy ở đất bằng (mir lơng) Rẫy đất bằng thích hợp cho lúasớm và bắp

Về thời gian canh tác, người Mạ phân biệt rẫy mới và rẫy cũ Rẫy mới là phátnăm đầu (mrili), rẫy cũ là rẫy năm thứ hai (mpuh) và năm thứ ba (ndre)

Sau đây là một số giống lúa rẫy thường gặp ở vùng Mạ lưu vực sông ĐạĐơng: giống koi krong (có các loại Wẹt, Hu; Hateo, Nộp, Bọ, Sôm, Bít, Có,Rơhơn, ) Giống Mbal (có các loại Mơl, Siêu,Slơ, Đung, Duôi, Yôi, ) Giống KoiPrum (có các loại Nơma, dru (hay Yok), Canh, Hin, ) Giống Koime (có các loại Bò,Blơ, Sèn, Krui, Nbé, Lui, Kel, Nanh Dạ, Wênh, )

Lúa sớm được thu họach vào tháng 7 hoặc tháng 8 Lúa mùa chín được thuhọach vào cuối tháng 10 hoặc sang đến tháng 11 Người Mạ dùng tay để suốt lúa (kachkoi) và chỉ dùng liềm để gặt lúa nếp vì loại này cứng, khó suốt bằng tay

Trang 23

Năng suất của rẫy tùy thuộc vào loại đất canh tác hơn là loại giống Người Mạkhông tính năng suất của rẫy theo diện tích (hécta) mà theo số gùi lúa thu được khi tỉamột gùi lúa giống, khi tính như họ ta thấy năng suất bình quân của rẫy khác nhau tùytừng loại đất Theo một tài liệu cũ, ở khu vực cao nguyên Bảo Lộc, nơi phần lớn là đất

do đá badan phong hóa tạo thành, một gùi giống tỉa xuống sẽ thu được 10 gùi (mỗi gùinặng 30 kg) Trong khi đó ở vùng lưu vực các phụ lưu tả ngạn sông Đạ Đơng, nơingười Mạ thường làm rẫy trên sườn các đăng và thung lũng, là những chỗ có cấu tạođất bằng đá phiến phong hóa, một gùi giống tỉa xuống sẽ thu được 80 gùi Song, rẫynằm ở vùng đất bồi, một gùi giống thu về được 100 gùi

Một loại hình trồng trọt khác không có ý nghĩa kinh tế quan trọng đối vớingười Mạ là vườn Vườn bao bọc quanh nhà hay là một mảnh đất nhỏ gần nhà vớihàng rào sơ sài chung quanh Các loại cây trồng thường là thuốc lá, mít, đu đủ, chuối,mía, v.v Hình thức trồng trọt này xuất hiện ở nhiều làng với quy mô rất nhỏ

Một hoạt động kinh tế khác cũng phổ biến là chăn nuôi, nhưng ngành nàychưa độc lập với trồng trọt và chưa có quy mô lớn Người Mạ thường nuôi trâu, bò,heo, dê, gà, vịt, ngỗng v.v Người ta nuôi theo lối nửa thả rong nửa chăm sóc, gia súcđược thả rong trong ban ngày và nhốt vào chuồng ban đêm Chăn nuôi chủ yếu là phục

vụ cho các buổi lễ hiến sinh, cung cấp thực phẩm và chưa có hiện tượng buôn bán giasúc Hiện nay ở một số nơi, người Mạ đã dùng trâu để làm sức kéo trong nông nghiệp

Người Mạ nổi tiếng về nghề dệt vải, đặc biệt là vùng lưu vực tả ngạn sông ĐạDơng Bông vải được trồng trên rẫy lúa Người ta hái bông và phơi khô Sau đó, đemcán và kéo thành sợi bằng những dụng cụ thô sơ

Sản xuất thủ công nghiệp của người Mạ chưa thành một nghề chuyên hóa mà

là do nông dân làm vào những lúc rảnh rỗi công việc trồng trọt

Địa bàn cư trú của người Mạ chủ yếu là rừng núi nên hoạt động săn bắt háilượm cũng là một sinh hoạt thông thường trong đời sống kinh tế Săn bắt hái lượm lànhững sinh hoạt dân gian trong các vùng Mạ ở rừng núi

Vùng người Mạ gần các đường cái hoặc thị trấn thì vai trò của săn bắn đã lu

mờ Săn bắt thú rừng là công việc của đàn ông Họ thường đi săn vào cuối mùa khôđầu mùa mưa với chiếc nỏ (nạ) và các loại bẫy (nđa) Ngày nay việc dùng súng trongsăn bắn đã phổ biến

Ngoài ra, việc đánh bắt cá cũng khá phổ biến Người Mạ bắt cá bằng nhiềucách khác nhau Đàn bà bắt cá, tôm, bằng rổ đan (ninrơ) Đàn ông dùng lưới quăngchài (jal) Người ta câu cá dùng vó (vú), dùng lao (dram) đâm cá Người Mạ cũngdùng thuốc độc Kran để suốt cá Đây là loại lá cây rừng, đập dập bỏ xuống suối

3.3.2 Chế độ sở hữu đất đai

Quyền sở hữu tối cao về đất đai của người Mạ trước đây thuộc về cộng đồnglàng (bon) toàn bộ đất đai thuộc về phạm vi của làng bao gồm đất canh tác và khôngcanh tác, rừng núi, sông suối Là tài sản chung của tất cả mọi người trong làng Aicũng có quyền canh tác và hưởng toàn bộ sản phẩm mà họ làm ra được, không phải

Trang 24

cống nộp tô thuế cho ai Nhưng quyền sở hữu cộng đồng này được tập trung trong tayngười chủ làng (người Mạ gọi là quăng bon) là người đại diện cho dân làng Vì vậy,trong thực tế, quăng bon đồng thời là người chủ đất của làng.

Ở Đạ Tẻ, Lộc Thắng và một số nơi gọi chủ đất bằng từ "Tôm ụ", nhưng đấtđai của người Mạ đa số là rừng nên Tôm ụ cũng có nhĩa là Tom bri (chủ rừng) (89)

Người chủ đất có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đất đai của làng Nhiệm vụ đó thểhiện ở chỗ:

- Người ở làng khác muốn đến phát rẫy tại làng của mình thì phải có ý kiếncủa ông chủ đất

- Quy định những ngày tiến hành các lễ nông nghiệp trong một chu kỳ sảnxuất cho dân làng

Tuy vậy, ông ta cũng chỉ được canh tác một phần đất đai nào đó và cũng phảilao động như mọi người Theo tục lệ người chủ đất ở vùng họ không có quyền đượcchọn những vùng đất tốt hơn mọi người

Bên cạnh chủ đất, mỗi làng còn có một hay hai "cau ắt bri" (tức là người cầmrừng) có nơi gọi là cau ắt pu bri Những người này thường chia nhau những khoảngrừng khác nhau trong một làng và coi đó như thuộc quyền "sở hữu" của mình Ví dụnhư ở làng B'Lạch A có 2 ông "cau ắt bri" là K'Pôi và K'Sim Những người này cónhiệm vụ cùng bàn bạc với chủ đất của làng để định đọat vùng canh tác cho dân làngtrong một chu kỳ sản xuất và họ là người tổ chức các lễ nghi nông nghiệp và các khâusản xuất của dân làng Thông thường đó là những người có kinh nghiệm sản xuất vàgia đình dòng dõi ông ta vốn đã làm ăn "phát đạt" hơn những người khác Họ là nhữngngười có thể lên làm chủ đất, chủ làng khi chủ làng cũ chết hoặc già yếu

Gần đây, người Mạ ở Lộc Thắng và một số nơi đã canh tác ruộng nước Sốruộng đất này nằm trong địa phận của từng làng, làng vẫn có quyền sở hữu "tối cao"nhưng chỉ là hình thức, còn quyền sở hữu thực tế thuộc về từng nhóm gia đình có quan

hệ huyết thống gần gũi với nhau khoảng hai ba đời Từng nhóm gia đình bao gồm hai,

ba, bốn, gia đình có chung một khu ruộng và chia cho từng gia đình một số mảnhruộng để tự gia đình canh tác theo cha truyền con nối, nhưng gia đình không có quyềnbán hay chuyển nhượng cho người khác ngoài nhóm gia đình mình Diện tích ruộngnước so với rẫy chiếm tỷ lệ rất thấp

Gần đây ở vùng cao nguyên Blao, tập trung ở xã Lộc Thắng, xung quanh đồnđiền trà Minh Rồng, một số người Mạ đã có một số diện tích đất tư trồng chè Tínhđến năm 1977 ở xã Lộc Thắng đã có hơn 112 gia đình người Mạ có vườn chè riêng vớidiện tích chừng 114,95 ha Có gia đình diện tích trồng chè riêng rộng đến 9 ha, trungbình mỗi gia đình từ 2 ha đến 4 ha

Những tư liệu sản xuấ khác như công cụ lao động (chà gạt, cuốc, bẫy v.v ) và

tư liệu tiêu dùng (gạo thóc, chiêng ché) lại thuộc về sở hữu gia đình lớn hoặc từng hộnhỏ trong gia đình nhà dài Từng hộ nhỏ (bao gồm cha mẹ, con cái) có chà gạt, cuốc

và các công cụ lao động riêng Từng hộ nhỏ cũng có kho thóc, tuy vậy vấn đề tư hữu ở

Trang 25

đây chưa thật gay gắt.

3.3.3 Cơ cấu tổ chức xã hội

Người Mạ cư trú thành từng làng (bon) với một khu vực đất đai riêng biệt.Giữa các làng có "đường ranh giới rõ rệt, đó là con sông, khe suối, hòn đá, thung lũngv.v do các chủ làng bàn bạc quy định với nhau và từ đời này qua đời khác, làng làđơn vị tổ chức xã hội cao nhất của xã hội người Mạ trước đây Làng ngày xưa là mộtcông xã thị tộc, mọi người trong làng đều có quan hệ huyết thống với nhau Làng còn

là một công xã gia đình (cả làng là một nhà) hoặc là một làng đại tông tộc (một làng cónhiều nhóm tông tộc) Kiểu làng này hiện còn khá rõ nét ở vùng Mạ phía tây như xãLộc Bắc, xã Đạ Tẻ Ví dụ làng Bơsur ở xã Đạ Tẻ chỉ có một nhà dài duy nhất

Gần đây đặc biệt là vùng cao nguyên Blao, làng người Mạ đã là một đơn vị cưtrú láng giềng (công xã láng giềng) một phần do quan hệ huyết thống đã bị phân hóa,một phần có nhiều người ở những làng khác và dân tộc khác đến cư trú chung

Trong xã hội Mạ không có người làm nghề thầy cúng chuyên nghiệp Mọi lễtiệc cúng quải nếu có tính chất chung của cộng đồng làng ví dụ như lễ vào năm (nôrhe), các lễ nông nghiệp (nô Yang Bri), nô R'nuel, nô Yang ue thì do chủ làng cúng,sau đó ai về nhà nấy để cúng Nếu việc gì có tính chất gia đình thì gia trưởng lo việccúng kiếng

3.3.4 Phân hóa giai cấp

Trong xã hội Mạ, tuy vẫn tồn tại quyền công hữu đất đai nguyên thủy, nhưngcũng đã xuất hiện người giầu, kẻ nghèo Người giầu gọi là Cau pái, là những chủ đất,chủ làng (Tom bri, Tom thá ) là những người có địa vị trong xã hội Mạ

Người nghèo gọi là Cau ơ pái Có nơi như xã Lộc Thắng gọi là Cau bngil Đó

là số đông dân trong làng Trong thời kỳ chủ nghĩa thực dân thống trị, nhất là thời ngụy, một số vùng tạm chiếm, việc phân hóa xã hội rất phức tạp ngoài tầng lớp trên,

Mỹ-có một tầng lớp xã hội mới được hình thành bao gồm những tay sai của chủ nghĩa thựcdân như công chức, ngụy quân, mục sư, thầy giảng, ngụy quyền địa phương (ấp, xãtrưởng ) Nhiều người trong số này vẫn phải lao động như mọi người và có quan hệchặt chẽ với những người cùng tộc họ Điều khác nhau giữa họ với những người cùnglàng là mức sống họ được nâng cao hơn do viện trợ Mỹ đem lại Trong tay họ có một

số máy móc, đất đai do Mỹ-ngụy cấp và thông qua tích lũy của cải làm giầu

3.3.5 Tổ chức gia đình

Cho đến nay người Mạ tồn tại hai hình thức gia đình lớn phụ quyền và giađình nhỏ phụ quyền Hai hình thức gia đình này tồn tại ở vùng Mạ, song mỗi nơi tỷ lệgiữa hai loại đó có khác nhau Vùng Mạ phía tây (Lộc Bắc, Đạ Tẻ) gia đình lớn phụquyền vẫn còn phổ biến, những vùng ven cao nguyên Blao như Lộc Thắng, LộcPhước, hình thức gia đình nhỏ phụ quyền lại nhiều hơn

Trong loại gia đình lớn phụ quyền, các gia đình nhỏ ở chung, nhưng làm ănriêng Cũng có nơi các gia đình nhỏ cũng ở chung cùng lao động chung nhưng ănriêng Người chủ gia đình lớn là người lớn tuổi nhất của thế hệ cao nhất trong gia tộc

Trang 26

Trong gia đình lớn, ăn uống được tổ chức từng nhóm gia đình nhỏ, mỗi giađình có vài ba bếp vừa để sưởi vừa để nấu ăn.

Các đồ dùng như chiêng ché là thuộc quyền sở hữu của gia đình lớn trong đóngười chủ gia đình là người trông giữ các vật trên

Những sinh hoạt về mặt tinh thần như cưới xin, ma chay, uống rượu v.v đều

có tính chất tập thể của gia đình lớn

Bên cạnh hình thức gia đình lớn đang dần dần tan rã xã hội người Mạ đã xuấthiện ngày càng phổ biến hình thức gia đình nhỏ phụ quyền Trong gia đình này, quyềnhành vẫn thuộc về người đàn ông là chủ yếu tuy vậy, mọi việc thường được bàn bạcchung giữa hai vợ chồng Gia đình nhỏ thực sự là một đơn vị kinh tế cá thể Tuy vậyvẫn còn lưu giữ được nhiều dấu vết của gia đình lớn phụ hệ

3.3.6 Hôn nhân

Người Mạ vốn cư trú trên một lãnh thổ tương đối độc lập nên từ trước đến naythường có quan hệ hôn nhân trong nội bộ dân tộc của mình Tuy vậy họ không cấmquan hệ hôn nhân với các dân tộc khác, nhất là đối với người Kơho

Hôn nhân con cô, con cậu chỉ thể hiện khi con gái của cậu lấy con trai cô.Trường hợp ngược lại là không được phép Nếu vợ chết mà người vợ quá cố có em gáichưa lấy chồng (hoặc có chồng đã chết) thì người chồng có thể lấy em vợ nếu nhưngười con gái đó đồng ý Không được lấy chị gái Ngược lại khi chồng chết, người vợ

có thể lấy em trai chồng (có thể chưa vợ hoặc đã có mà vợ chết) chứ không được lấyanh chồng

Nếu trái với nguyên tắc trên, người vi phạm bị dân làng phạt ché, một con heo

và rượu

Người con trai vào độ tuổi 15 là đến tuổi kết hôn Người thanh niên ấy thích

cô gái nào thì xin ý kiến cha mẹ đẻ và tìm người mai mối Người làm mai gọi là "Cănjoi pao" và thường là người đàn ông Hôn nhân ở người Mạ khác với người Kơho ởchỗ người thanh niên quyết định và đi cưới vợ Còn người Kơho vẫn còn tục lệ "đi bắtchồng" như người Churu Việc hôn nhân ở vùng Mạ đã xuất hiện quyền quyết địnhtuyệt đối của cha mẹ Quyền chủ động hôn nhân là do bên phía nhà trai Trước đây, ởngười Mạ còn có tục dựng vợ gả chồng cho con từ thuở còn bé Trong trường hợp nàybên nhà trai cũng đóng vai trò chủ động Nhà trai đem một con gà, một ché rượu sangnhà gái để "tỏ bày" Nếu nhà gái không bằng lòng thì không nhận những thứ đó vàbằng lòng thì nhận và coi như hứa hôn

Khi hai đứa bé đó đã đến tuổi trưởng thành thì làm lễ cưới Nếu lúc này bênnhà gái không muốn cho cưới nữa thì phải trả lại lễ cho nhà trai, còn nếu nhà traikhông muốn cưới nữa, thì phải chịu mất đồ hứa hôn và sức lao động trong thời gian ởrể

Chế độ cư trú sau hôn nhân của người Mạ thiên về cư trú bên chồng Tuy vậy,sau lễ cưới, người chồng phải sang nhà vợ ở một vài năm nếu nhà nghèo thì có thể lâuhơn Nhưng nếu nộp đầy đủ hôn lễ cho nhà gái thì chỉ cần ở lại nhà gái 8 ngày Nếu ai

Trang 27

không nộp đủ hôn lễ cho nhà gái thì phải ở rể đến lúc nào nộp xong hôn lễ mới đượcđưa vợ về nhà mình.

Nếu bên nhà gái muốn bắt chồng về bên nhà mình thì phải nộp đủ số hôn lễbằng số hôn lễ của nhà trai đi cưới vợ

Ở vùng Mạ tỷ lệ tử cao hơn sinh nên người Mạ rất ao ước có con Khi đặt têncho đứa bé mới sinh họ thường phải hỏi các người già và thường đặt theo tên ông bà

đã mất, trong đó con trai đặt tên theo vần tên của chú, bác, cậu, con gái đặt tên theovần của dì, cô

Người con trai có quyền được hưởng tài sản của cha mẹ để lại, còn con gái thìthường về nhà chồng nên ít được hưởng các quyền thừa kế tài sản đó Tuy vậy cũng cógia đình cho con gái một vài đồ vật lặt vặt khi về nhà chồng Những gia đình không cócon trai, mà người con gái lại bắt chồng về ở rể thì họ được quyền hưởng tài sản củacha mẹ để lại

3.3.7 Phong tục tập quán và tín ngưỡng

Những tàn dư tôn giáo nguyên thủy còn tồn tại khá đậm nét trong xã hội người

Mạ Người Mạ quan niệm mọi hành động trong đời sống hàng ngày của họ đều do cáclực lượng siêu nhiên mà họ gọi là Yang chi phối Người Mạ thờ cúng rất nhiều Yangnhư Yang Hiu (thần nhà), Yang Koi (thần lúa), Yang Bri (thần rừng), Yang Bơnơm(thần núi) Cũng như các dân tộc ít người khác ở Tây Nguyên, người Mạ quan niệm cónhững vị thần thiện (Yang) và có những vị thần ác (Chà) Đối với người Mạ, vị thầntối cao sáng tạo ra mọi vật cũng là Yang Ndu giống như quan niệm của người Kơho

Vì quan niệm mọi sự vật trong đời sống của mình đều diễn ra theo ý muốn của cácthần nên người Mạ phải giết súc vật để làm lễ tế thần vào những dịp như được mùa,sinh đẻ, bệnh tật, chết chóc v.v Do đó hiến sinh súc vật là hình thức biểu hiện cụ thểnhất của những quan niệm của họ về thế giới siêu hình Lễ hiến sinh lớn nhất là lễ đâmtrâu

Ở người Mạ cũng như ở những dân tộc sống chủ yếu bằng trồng trọt, loại nghi

lễ quan trọng và đều đặn là nghi lễ tiến hành vào những khâu trong quá trình canh tác.Trong một chu kỳ làm rẫy hàng năm, người Mạ đã cúng nhiều lễ để cầu xin các thầnphù hộ cho lao động của họ được kết quả tốt, khỏi bị thiên tai làm cho mất mùa, đóikém

Nếu như trong lĩnh vực tôn giáo tín ngưỡng, người Mạ còn lưu giữ nhiều lễnghi rườm rà trong sản xuất, những phong tục tập quán lạc hậu, kiêng cữ trong đờisống, sinh nở, ma chay, đem lại những tác dụng tiêu cực thì trái lại, họ lại có một khotàng văn học nghệ thuật dân gian quý giá phản ánh cảnh quan địa lý, môi trường sinhsống và cuộc sống tinh thần khá phong phú và độc lập của họ

3.4 Đặc điểm của người Tày

Nhóm dân tộc Tày là một cộng đồng của người dân nói ngôn ngữ Tày-Thái,Cộng đồng người Tày hiện nay đã có 6605 người ở Lâm Đồng Cư trú tập trung nhiềunhất ở xã Tùng Nghĩa, xã Đức Trọng và các huyện khác

Trang 28

Nguồn sống chính của người Tày là nông nghiệp, ruộng nước Nền nông nghiệpTày đã phát triển tương đối cao Ngoài lúa nước là cây lương thực chính, đồng bào còntrồng thêm ngô, khoai, sắn và các loại cây thực phẩm khác và thuốc lá trên nhữngnương định canh Đó cũng là nguồn thu nhập quan trọng của đồng bào Tày.

Đời sống tinh thần truyền thống của người Tày có nhiều yếu tố tích cực, lànhmạnh cần phát huy Tuy nhiên, trong đó cũng có những yếu tố đã trở nên lạc hậu cần

có phương thức thích hợp để từng bước xóa bỏ

Những yếu tố tích cực được thể hiện trong văn học - nghệ thuật dân gian Trướchết đó là loại truyện cổ thường đề cập đến nguồn gốc của những hiện tượng tự nhiên,

xã hội, lịch sử, tỏ lòng ngưỡng mộ, biết ơn những người đã có công với làng xóm, quêhương, đất nước, và nêu cao tinh thần đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau, hoặclên án những bất công trong xã hội đương thời

Nhiều truyện cổ, ca dao, dân ca, nêu cao vai trò của lao động, ngợi ca nhânnghĩa, lòng chung thủy và đề cao tài năng, trí tuệ của con người

Ngày nay, người Tày đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể trong côngcuộc xây dựng cuộc sống mới, xã hội mới, góp phần vào công cuộc xây dựng tỉnh LâmĐồng ngày một văn minh, giàu đẹp

3.5 Đặc điểm của người Nùng

Người Nùng là một dân tộc thiểu số thuộc nhóm ngôn ngữ Tày- Thái Tại tỉnhLâm Đồng (theo tổng điều tra dân số l-4-1989) có trên có trên 8.491 người Nùng sinhsống Đồng bào tụ cư đông nhất tại xã Tùng Nghĩa, huyện Đức Trọng Ngoài ra còn cưtrú rải rác ở các huyện khác như Đơn Dương (xã Ka Đô) v.v

Người Nùng là một cư dân nông nghiệp lâu đời, canh tác ruộng nước và cácloại hoa mầu trên rẫy Định canh và thâm canh là cách sinh sống chính của họ

Cùng với trồng trọt, người Nùng còn tích lũy được nhiều kinh nghiệm về chănnuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là tạo một giống lợn nội địa cho năng suất khá cao đó làLợn Mường Khương

Hiện nay, mọi người đều được học chữ quốc ngữ Nhà nước ta đã tạo mọi điềukiện cho người Nùng phát triển kinh tế - xã hội- và sự nghiệp văn hoá giáo dục và y tếcủa chính mình

3.6 Đặc điểm của người K’Ho

Địa bàn cư trú chủ yếu là tỉnh Lâm Đồng, bao gồm nhiều nhóm địa phương như: Cơ

Ho Srê, Cơ Ho Chil, Cơ Ho Nộp, Cơ Ho Lạt, Cơ Ho Cờ Dòn

Ngành kinh tế chủ đạo của người Cơ Ho là trồng trọt, và tùy theo đặc điểm địa lý và

xã hội của mỗi nhóm mà ngành trồng trọt ở mỗi nhóm có những nét khác nhau Người Cơ Ho Chil, Cơ Ho Dòn, Cơ Ho Nộp cư trú ở vùng núi cao, nên phát rừng, làm rẫy là canh tác chính

và ngô, lúa rẫy, sắn là nguồn lương thực chủ yếu của họ Trong khi đó, phương thức canh tác chủ đạo của người Srê là trồng lúa trên ruộng nước nên cơm gạo là thức ăn chính trong vùng Srê

Về xã hội, bon là làng truyền thống theo kiểu một công xã nông thôn hoặc công xã láng giềng, mang đậm dấu vết của công xã thị tộc mẫu hệ Dựa trên cơ sở cư trú trong những căn nhà dài, kế cận nhau theo nhóm dòng họ

Trang 29

3.7 Kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số

3.7.1 Mẫu điều tra, phương pháp chọn mẫu

Có 28 hộ gia đình (trong số 142 hộ gia đình EM từ khu vực tiểu dự án) đã được lấy mẫu - một cách ngẫu nhiên

3.7.2 Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số

Qua kết quả điều tra cho thấy trong tổng số 28 hộ điều tra, chủ hộ là nam luônchiếm tỷ lệ lớn với 26 người là chủ hộ chiếm 92,9%, còn lại 2 hộ có chủ hộ là nữ giớichiếm tỷ lệ 7,1%

Bảng 1 Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số

4.4 Phổ thông trung học người 5 16,74.5 Trung cấp/dạy nghề người 0 0,0

Nguồn: Số liệu điều tra

Về trình độ văn hóa của chủ hộ cho thấy đa phần chủ hộ học đến phổ thôngtrung học với 28 người chiếm tỷ lệ 58,6%, sau đó là đến bậc học tiểu học với 9 ngườichiếm tỷ lệ 18,8% và bậc học phổ thông trung học với 8 người chiếm tỷ lệ 16,7% Chủ

hộ có trình độ trung cấp chỉ chiếm có 6,3% với 3 người Không có chủ hộ nào mù chữ

Trang 30

nghiệp chiếm phần lớn với 36 người, chiếm tỷ lệ 75%, sau đó là đến làm thuê/làmmướn với 5 người chiếm tỷ lệ 10,4% Còn lại chủ hộ mất sức lao động và cán bộ côngnhân viên Nhà nước là 3 người chiếm tỷ lệ 6,3% Chủ hộ buôn bán/dịch vụ có 1 ngườichiếm tỷ lệ 2,1% Đặc biệt không có chủ hộ nào làm tiểu thủ công nghiệp tại 2 xã bịảnh hưởng của người dân tộc thiểu số.

Bảng 3.2 Thông tin về việc làm chính của chủ hộ người dân tộc thiểu số

4 Cán bộ, công nhân viên Nhà nýớc người 3 6,3

6 Tiểu thủ công nghiệp người 0 0,0

Nguồn: Số liệu điều tra

3.7.3 Thông tin về kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số

Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đạ Tẻh được tiếnhành thực hiện trên địa bàn xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Lâm Đồng Việc tiến hànhxây dựng dự án sẽ ảnh hưởng tạm thời về đất đai của 244 hộ bị ảnh hưởng đến diện tíchđất nông nghiệp khi tiến hành sửa chữa đập do không còn nguồn nước để sản xuất nôngnghiệp trong đó có 223 hộ dân tộc thiểu số

Qua kết quả điều tra về kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng cho thấy

số thành viên trong các hộ như sau: Hộ gia đình có 1 người có 1 hộ chiếm tỷ lệ 2,1%, hộgia đình có từ 2 đến 4 người chiếm tỷ lệ cao nhất lên đến 85,4% và hộ gia đình có từ 5người trở lên chiếm tỷ lệ 12,5% với 6 hộ trong tổng số 48 hộ được điều tra

Bảng 3.3 Số thành viên trong hộ

(%)

Ngày đăng: 16/07/2018, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w