Cộng đồng dân cư thuộc khu vực tiểu dự án được thông báo trước về các hoạt động của tiểu dự án bao gồm: i Kế hoạch triển khai tiểu dự án WB8 tỉnh Khánh Hoà, ii Phổ biến thông tin hoạt độ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÕA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA
-
BÁO CÁO
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ
TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8)
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÕA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÕA
-
BÁO CÁO
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ
TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8)
Trang 3MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
TÓM TẮT CHÍNH 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 7
1.1 Mô tả dự án 7
1.2 Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), Tỉnh Khánh Hòa 7
1.2.1 Mục tiêu của tiểu dự án 7
1.2.2 Phạm vi của tiểu dự án 7
CHƯƠNG II: KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ VÀ THỂ CHẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DTTS 8
2.1 Khung pháp lý và chính sách quốc gia về người DTTS 8
2.2 Chính sách hoạt động của NHTG về người DTTS (OP 4.10) 9
CHƯƠNG III: MÔ TẢ VỀ DÂN SỐ VÙNG TDA 10
3.1 Tổng quan về KT-XH tại vùng TDA 10
3.2 Tổng quan về các DTTS tỉnh Khánh Hoà và tại vùng TDA 15
3.2.1 Thống kê về DTTS toàn tỉnh Khánh Hoà 15
3.2.2 Thống kê về DTTS tại vùng TDA 15
3.3 Kết quả điều tra về KT-XH các hộ DTTS 16
3.3.1 Mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu 16
3.3.2 Thông tin chung về chủ hộ DTTS 16
3.3.3 Thông tin về KT-XH hộ DTTS 17
3.3.3.1 Nhân khẩu học gia đình 17
3.3.3.2 Tài sản hộ gia đình 21
3.3.4 Thu nhập và chi tiêu 24
3.3.4.1 Thu nhập 25
3.3.4.2 Chi tiêu 26
3.3.5 Các vấn đề về giới 27
3.3.6 Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội 28
3.4 Đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng của từng DTTS trong vùng TDA 30
3.4.1 Dân tộc Raglai 31
3.4.2 Dân tộc Nùng 31
3.4.3 Dân tộc Tày 31
3.4.4 Dân tộc Mường 31
3.4.5 Dân tộc Hoa 32
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG XÃ HỘI, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DTTS 32
4.1 Các tác động từ TDA 32
4.1.1 Tác động tích cực 32
Trang 42
4.1.2 Tác động tiêu cực tiềm tàng chung và biện pháp giảm thiểu 34
4.2 Các tác động cụ thể tới nhóm DTTS của các TDA trong giai đoạn đầu thực hiện tiểu dự án 34
4.2.1 Các tác động: 34
4.2.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đối với người DTTS 35
4.3 Kế hoạch hành động phát triển DTTS 35
4.3.1 Kế hoạch hành động 1: Chương trình truyền thông 35
4.3.2 Kế hoạch hành động 2: Hỗ trợ chương trình nước sạch cho các hộ dân 35
4.3.3 Kế hoạch hành động 3: Tuyển dụng lao động phổ thông làm việc tại đơn vị vận hành hồ 36
CHƯƠNG V: CÔNG BỐ THÔNG TIN, THAM VẤN CÓ SỰ THAM GIA 38
5.1 Mục tiêu của tham vấn cộng đồng 38
5.2 Phương pháp tham vấn chủ yếu được thực hiện trong kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 38
5.3 Nội dung tham vấn 39
5.3.1 Các bước tham vấn cộng đồng 39
5.3.2 Tham vấn người DTTS trong quá trình chuẩn bị tiểu dự án 39
5.3.3 Tham vấn người DTTS trong quá trình thực hiện tiểu dự án 40
5.3.4 Phổ biến và công khai thông tin 41
5.4 Kết quả tham vấn cộng đồng 41
CHƯƠNG VI: NÂNG CAO NĂNG LỰC 43
CHƯƠNG VII: CƠ CHÊ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 44
7.1 Những nguyên tắc chính của cơ chế khiếu nại 44
7.2 Cơ chế giải quyết khiếu nại 44
7.2.1 Giai đoạn đầu, UBND xã 44
7.2.2 Giai đoạn hai, UBND huyện 45
7.2.3 Giai đoạn 3, UBND tỉnh 45
7.2.4 Giai đoạn cuối cùng, tòa án dân sự 45
CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 45
CHƯƠNG IX: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 46
9.1 Các nguyên tắc giám sát 46
9.2 Giám sát nội bộ 47
9.3 Giám sát độc lập 48
CHƯƠNG X: NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH 50
10.1 Nguồn ngân sách 50
10.2 Nguồn kinh phí dự kiến 50
PHỤ LỤC 51
PHỤ LỤC 1: BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 51
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THAM VẤN VÀ KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG 69
Trang 5EMPF Khung chính sách dân tộc thiểu số
EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
ESIA Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội ESMF Khung quản lý môi trường và xã hội
GAP Kế hoạch hành động giới
KT-XH Kinh tế - Xã hội
OP Chính sách hoạt động
Ban QLDA Ban Quản lý dự án
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PPMU Ban quản lý dự án cấp tỉnh
RAP Kế hoạch tái định cư
Trang 64
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Văn bản pháp luật liên quan đến Dân tộc thiểu số 8
Bảng 2: Tình hình kinh tế xã hội của các xã thuộc TDA 11
Bảng 3: Dân tộc tại TDA 15
Bảng 4: Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số 16
Bảng 5: Thông tin về việc làm chính của chủ hộ người dân tộc thiểu số 17
Bảng 6: Số thành viên trong hộ 18
Bảng 7: Thông tin chung về kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 18
Bảng 8: Trình độ học vấn 20
Bảng 9: Nghề nghiệp chính của các thành viên dân tộc thiểu số 20
Bảng 10: Loại nhà của các hộ dân tộc thiểu số được điều tra 21
Bảng 11: Nhà vệ sinh của các hộ dân tộc thiểu số 21
Bảng 12: Nguồn nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số 22
Bảng 13: Loại nhiên liệu chính dùng để dung nấu 23
Bảng 14: Các đồ dùng thiết yếu của hộ 23
Bảng 15: Mức sống của các hộ bị ảnh hưởng 24
Bảng 16: Mức thu nhập trung bình của hộ dân tộc thiểu số 25
Bảng 17: Tỷ lệ thu nhập của các hộ DTTS theo các mức thu nhập 25
Bảng 18: Mức chi tiêu trung bình của hộ dân tộc thiểu số 26
Bảng 19: Tỷ lệ chi tiêu của các hộ DTTS theo các mức thu nhập 27
Bảng 20: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA 27
Bảng 21: Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội thông qua đào tạo, tập huấn 28
Bảng 22: Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội 30
Bảng 23: Tổng hợp các kế hoạch hành động phát triển DTTS 37
Bảng 24: Kế hoạch thực hiện 46
Bảng 25: Các chỉ số giám sát nội bộ 47
Bảng 24: Các chỉ số giám sát độc lập 48
Bảng 27: Ngân sách kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 50
Trang 75
TÓM TẮT CHÍNH
Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) được Bộ NN&PTNT phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Quyết định số 4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015 Hiệp định của dự án đã được ký kết ngày 8/4/2016 giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới Dự án có tổng mức đầu tư là 443 triệu USD, trong đó: vốn vay WB là 415 triệu USD; vốn đối ứng là 28 triệu USD; thời gian vay là 25 năm (đến năm 2040) Cơ quan chủ quản dự án là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ dự án là Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi
Dự án bao gồm 3 Hợp phần, có tổng vốn đầu tư là 443 triệu USD, trong đó vốn vay là 415 triệu USD vay vốn ODA từ WB và 28 triệu USD vốn đối ứng Kinh phí phân bổ cho Hợp phần 1 là 412 triệu USD, Hợp phần 2 là 20 triệu USD, Hợp phần 3 là 11 triệu USD
- Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập, kinh phí: 412 triệu USD
- Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập, kinh phí: 20 triệu USD
- Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án, kinh phí: 11 triệu USD
Khung pháp lý:
Dự án sẽ tuân thủ theo khung chính sách và pháp lý tôn trọng Công ước của Chính phủ Việt Nam năm
1946 được sửa đổi năm 1959, 1980 và 1992 kêu gọi đối xử công bằng và tôn trọng tất cả các dân tộc thiểu số và chính sách của Ngân hàng Thế giới về người dân tộc thiểu số (OP 4.10)
Các văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam và tỉnh Hòa Bình trong việc hỗ trợ và phát triển cộng đồng người dân tộc thiểu số
Điều tra kinh tế - xã hội
Kinh tế - xã hội tại vùng TDA, có 4 xã Ninh Quang, Ninh Xuân, Diên Tân và Vạn Thắng có các hộ DTTS Tuy nhiên, không có hộ gia đình nào bị ảnh hưởng khi tiến hành sửa chữa và nâng cao an toàn đập tại 8 hồ chứa nước, vì trong thời gian thi công, nhà thầu thi công thu xếp sửa chữa khi người dân thu hoạch xong mùa màng, không làm ảnh hưởng đến việc cấp nước phục vụ sản xuất đối với cộng đồng sống ở vùng hạ du
Tư vấn xác định các hộ DTTS thuộc dự án đều là những hộ được hưởng lợi Điều tra kinh tế - xã hội các hộ DTTS được tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 xã: xã Diên Tân (huyện Diên Khánh), xã Ninh Quang và Ninh Xuân (thị xã Ninh Hoà), xã Vạn Thắng (huyện Vạn Ninh) với 22 hộ Trong đó, tại xã Ninh Quang
có 1 hộ, xã Ninh Xuân có 1 hộ, Vạn Thắng có 2 hộ và 18 hộ ở xã Diên Tân)
Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin và sự tham gia
Các cuộc tham vấn cộng đồng đã đư ợc tổ chức một cách công khai, dân chủ trong tháng 10 năm 2017 thông qua các cuộc họp với cộng đồng người dân tộc thiểu số đang sinh sống trong khu vực bị ảnh hưởng bởi TDA Tư vấn về Tái định cư, môi trường và xã hội đã tổ chức tham vấn cộng đồng nhằm tuyên truyền, phổ biến thông tin và giới thiệu dự án tới cộng đồng người dân tộc thiểu số trong khu vực dự án Các cuộc tham vấn đã đư ợc tiến hành theo phương thức tham vấn tự do, tham vấn trước, và tham vấn phổ biến thông tin và dựa trên sự hỗ trợ của cộng đồng, người bản địa, bao gồm những người bị ảnh hưởng dành cho tiểu dự án
Cộng đồng dân cư thuộc khu vực tiểu dự án được thông báo trước về các hoạt động của tiểu dự án bao gồm: (i) Kế hoạch triển khai tiểu dự án WB8 tỉnh Khánh Hoà, (ii) Phổ biến thông tin hoạt động của dự án; (iii) Giới thiệu về các nguyên tắc, chính sách an toàn môi trường và xã hội của tiểu dự án theo quy định hiện hành và của nhà tài trợ; (iv) Tham vấn các bên liên quan về tác động của tiểu dự án, các tác động tích cực do dự án mang lại, các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiếu; (v) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; (vi) Các ý kiến về chính sách bồi thường, hỗ trợ và các đơn giá bồi thường do UBND tỉnh Khánh Hoà ban hành đang áp dụng; (vii) Các vấn đề về giới và bình đẳng giới; (viii) Tham vấn về giá thay thế, kế hoạch phục hồi sinh kế cho các hộ BAH của dự án; (ix) Tham vấn các
hộ dân trực tiếp bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án Đối với riêng các hộ DTTS, đơn vị tư vấn còn đưa vào thảo luận những nội dung như: (i) ý kiến của người DTTS về việc thực hiện đầu tư, trong khi tôn trọng các tập quán hiện tại, tín ngưỡng và văn hóa; (ii) những tác động có thể gặp phải đối với hộ DTTS từ vấn đề cắt nước trong quá trình thi công xây dựng
Trang 86
Các kết quả của các cuộc tham vấn này chỉ ra rằng tất cả các hộ DTTS bị ảnh hưởng muốn được hỗ trợ bằng đất hoặc tiền mặt để họ chuyển đổi cơ cấu cây trồng khi sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước để phục hồi thu nhập và phát triển kinh tế hộ gia đình
Trang 9443 triệu USD, trong đó: vốn vay WB là 415 triệu USD; vốn đối ứng là 28 triệu USD; thời gian vay
là 25 năm (đến năm 2040) Cơ quan chủ quản dự án là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ
dự án là Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi
2 Dự án bao gồm 3 Hợp phần, có tổng vốn đầu tư là 443 triệu USD, trong đó vốn vay là 415 triệu USD vay vốn ODA từ WB và 28 triệu USD vốn đối ứng Kinh phí phân bổ cho Hợp phần 1 là 412 triệu USD, Hợp phần 2 là 20 triệu USD, Hợp phần 3 là 11 triệu USD
- Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập, kinh phí: 412 triệu USD
- Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập, kinh phí: 20 triệu USD
- Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án, kinh phí: 11 triệu USD
3 Dự án được thực hiện ở ba khu vực: i) khu vực miền Bắc bao gồm cả vùng Đồng bằng sông Hồng; ii) khu vực miền Trung bao gồm cả Bắc, Trung bộ và duyên hải Nam trung bộ; (iii) khu vực Tây nguyên Đây là các vùng có số lượng đập lớn, đã được xây dựng từ lâu, ít được đầu tư sửa chữa nâng cấp lớn, chịu nhiều rủi ro thiên tai và nguy cơ sự cố đập cao
4 Dự án đề xuất sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian sáu năm - từ 2017 đến 2022 Trong giai đoạn
1 của dự án, 12 ESIAs, 11 RAPs, 5 SAs, 5 EMDPs, và 12 DSRs đã được chuẩn bị cho 12 tiểu dự án năm đầu trong khi các tài liệu SA, ESIAs/ESMPs, RAPs, EMDPs, và GAPs sẽ được chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo phù hợp với khung ESMF đã được phê duyệt
1.2 Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), Tỉnh Khánh Hòa
1.2.1 Mục tiêu của tiểu dự án
5 Hỗ trợ thực hiện Chương trình Bảo đảm an toàn các hồ chứa nước thông qua sửa chữa, nâng cấp các đập ưu tiên, tăng cường năng lực quản lý, vận hành an toàn đập nhằm bảo vệ cho dân cư và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng hạ du Mục tiêu cụ thể của tiểu dự án bao gồm:
- Khôi phục và đảm bảo an toàn công trình thông qua sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập đã bị xuống cấp hoặc thiếu năng lực xả lũ
- Cải thiện thể chế, chính sách về quản lý, giám sát an toàn đập cấp quốc gia, tăng cường năng lực quản lý, vận hành và cơ chế thông tin phối hợp trên lưu vực
- Nâng cao năng lực quản lý và thực thi dự án, quản lý môi trường, xã hội
1.2.2 Phạm vi của tiểu dự án
6 Địa điểm thực hiện TDA: 07 xã tại 04 huyện/ thị xã thuộc tỉnh Khánh Hòa
- Hồ chứa nước Suối Trầu - xã Ninh Xuân - thị xã Ninh Hòa;
- Hồ chứa nước Láng Nhớt - xã Diên Tân - huyện Diên Khánh;
- Hồ chứa nước Đá Mài - xã Diên Lâm - huyện Diên Khánh;
- Hồ chứa nước Cây Sung - xã Diên Tân - huyện Diên Khánh;
- Hồ chứa nước Đồng Bò - phường Phước Đồng - thành phố Nha Trang;
- Hồ chứa nước Suối Luồng - xã Vạn Thắng - huyện Vạn Ninh;
- Hồ chứa nước Suối Lớn - xã Vạn Thọ - huyên Vạn Ninh
- Hồ chứa nước Bến Ghe - xã Ninh Quang - thị xã Ninh Hòa;
Trang 108
CHƯƠNG II: KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ VÀ THỂ CHẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DTTS
2.1 Khung pháp lý và chính sách quốc gia về người DTTS
7 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi nhận quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định:
1) Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
2) Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
3) Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình
4) Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
8 Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một loạt các chính sách nhằm phát triển, nâng cao điều kiện kinh tế
- văn hóa – xã hội của người dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa Sau các chương trình 124 và chương trình 125 giai đoạn 1, giai đoạn 2, Chính phủ đã đưa ra chương trình 135 giai đoạn 3 để tạo cơ hội đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi Bên cạnh việc các chương trình phát triển chung cho các cộng đồng DTTS, Chính phủ giao cho Ủy ban Dân tộc chủ trì hướng dẫn các tỉnh xây dựng dự án Hỗ trợ phát triển các dân tộc có dân số dưới 1000 người như các nhóm: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ đu Chính phủ cũng ban hành Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, nơi tập trung nhiều đồng bào DTTS đang sinh sống
9 Nghị định số 84/2012/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/10/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc (CEMA) Nghị định quy định Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật Cùng với Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về công tác Dân tộc, Nghị định 84/2012/NĐ-CP được ban hành là cơ sở pháp lý để Ủy ban Dân tộc tiếp tục cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng về công tác dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển, giữ gìn bản sắc văn hoá của các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam
10 Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của người dân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-CP ban hành ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp
xã, phường, và thị trấn/ thị xã cung cấp cơ sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển và sự giám sát của cộng đồng tại Việt Nam Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy định việc giám sát đầu tư của cộng đồng Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật của Ủy Ban Dân tộc từ năm 2013 đến năm 2016 hằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức tự giác, tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của hệ thống cơ quan làm công tác Dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số
11 Việc xây dựng chính sách kinh tế xã hội cho từng vùng miền và từng nhóm đối tượng cần xét tới các nhu cầu của người dân tộc thiểu số Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và Chiến lược Phát triển kinh
tế xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đến người DTTS Chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người DTTS cũng đã được ban hành Khuôn khổ pháp lý đã được cập nhật vào năm 2014, tất cả tài liệu pháp lý liên quan tới DTTS được trình bày trong Bảng dưới đây:
Bảng 1: Văn bản pháp luật liên quan đến Dân tộc thiểu số
2016 Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ
Trang 119
phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020
2016 Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 2/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
2015 Quyết định số 1557/QĐ-TTG ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt một số
chỉ tiêu thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng báo dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015
2015 Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015 của ủy ban dân tộc công nhận bổ sung,
điều chỉnh thôn đặc biệt khó lhaw, xã khu vực, I, II,II thuộc cùng dân tộc miền núi
2013 Thông tư liên tịch số 05/2013-TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013
hướng dẫn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn
2012 Quyết định 54/2012-QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 4/12/2012 về Ban hành chính
sách cho vay vốn phát triển đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn
2012-2015
2012 Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc
2012 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/1/1012 của Bộ Tư pháp và Ủy
ban dân tộc về việc hướng dẫn trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số
2010 Nghị định số 82/2010/ND-CP ngày 20/7/2010 của chính phủ về dạy và học tiếng dân tộc ở
các trường học
2009 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTG ngày 07/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn
2008 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của chính phủ ngày 27/12/2008 về chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo nhất
2007 Thông tư 06 ngày 20/9/2007 của Ủy ban dân tộc hướng dẫn về việc hỗ trợ các dịch vụ, cải
thiện sinh kế của người dân, hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao kiến thức về luật theo quyết định 112/2007/QD-TTg
2007 Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban dân tộc chấp thuận ba vùng
dân tộc thiểu số và khu vực miền núi dựa trên tình trạng phát triển
2007 Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận
các xã, huyện ở các khu vực miền núi
2007 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/1/2007 của Ủy ban dân tộc về chiến lược
truyền thông cho chương trình 135-giai đoạn 2
2.2 Chính sách hoạt động của NHTG về người DTTS (OP 4.10)
12 Mục tiêu chính sách OP 4.10 của NHTG hướng tới việc hạn chế những yếu tố ảnh hưởng, tác động tiêu cực tới người dân bản địa và tăng cường các hoạt động nhằm mang lại lợi ích và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của họ NHTG yêu cầu người dân bản địa (ở đây được hiểu là DTTS) được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia và dự án phải được phần lớn người dân tộc thiểu số
bị ảnh hưởng bởi dự án ủng hộ Dự án được thiết kế để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số không
Trang 1210
phải chịu những tác động xấu của quá trình phát triển, đặc biệt là những tác động của các dự án do NHTG tài trợ, và đảm bảo rằng họ sẽ được thụ hưởng những lợi ích kinh tế, xã hội và những lợi ích này phù hợp với văn hóa của họ
13 Chính sách định nghĩa dân tộc thiểu số có thể được xác định trong các khu vực địa lý đặc biệt bởi sự hiện diện về mức độ khác nhau của các đặc điểm sau:
(a) Tự gắn bó chặt chẽ như các thành viên của nhóm văn hóa bản địa khác biệt và được thừa nhận về đặc điểm này bởi những người khác;
(b) Sống gắn bó tập trung tại môi trường khác biệt về địa lý hoặc vùng lãnh thổ do tổ tiên để lại trong khu vực có dự án và gần với thiên nhiên tại môi trường sống và lãnh thổ đó;
(c) Thể chế văn hóa, kinh tế, xã hội hoặc chính trị mang tính phong tục khác biệt so với những đặc điểm đó của văn hóa, xã hội chiếm đa số; và
(d) Ngôn ngữ bản địa thường khác so với ngôn ngữ chính thống của vùng hoặc nước đó
14 Điều kiện bắt buộc để phê duyệt dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu bên vay thực thiện tham vấn và công
bố thông tin với các dân tộc thiểu số có thể bị tác động và thiết lập một mô hình hỗ trợ cộng đồng rộng lớn cho các tiểu dự án và mục tiêu của nó Điều quan trọng cần lưu ý rằng OP 4.10 đề cập đến nhóm xã hội và cộng đồng, không cho từng cá nhân Các mục tiêu chính của OP 4.10 là:
- Để đảm bảo rằng các nhóm này được dành cơ hội có ý nghĩa tham gia vào kế hoạch hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến họ;
- Để đảm bảo rằng các nhóm có cơ hội được cung cấp lợi ích văn hóa thích hợp với họ; và
- Để đảm bảo tránh những tác động bất lợi của dự án đến họ hoặc nếu không sẽ giảm thiểu và giảm nhẹ những bất lợi đó
15 Trong bối cảnh của tiểu dự án, các nhóm DTTS trong khu vực tiểu dự án có khả năng nhận được những lợi ích lâu dài thông qua sửa chữa, nâng cao an toàn đập, nhưng họ có thể bị ảnh hưởng xấu do thu hồi đất và /hoặc di dời Chính sách cụ thể và kế hoạch hành động để giảm thiểu các tác động tiềm tàng do thu hồi đất và tái định cư sẽ được giải quyết thông qua việc chuẩn bị Kế hoạch hành động Tái định cư (RAP) của tiểu dự án
CHƯƠNG III: MÔ TẢ VỀ DÂN SỐ VÙNG TDA 3.1 Tổng quan về KT-XH tại vùng TDA
16 Tiểu dự án triển khai tại 8 hồ thuộc 7 xã của tỉnh Khánh Hòa, chi tiết điều kiện kinh tế của 7 xã được trình bày tại bảng sau:
Trang 145
Nam giới: 50,10 49,00 49,39 49,70 50,10 47,84 49,90
Nữ giới: 49,90 51,00 50,61 50,28 49,09 52,16 50,10 Trong độ tuổi lao động 67,20 70,70 68,02 70,00 68,00 68,12 68,20
6
Cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp 80,50 80,90 67,50 75,10 62,10 67,30 50,30 Kinh doanh, dịch vụ 8,50 8,00 27,30 12,30 26,30 21,70 30,20 Cán bộ công chức 0,60 0,20 3,20 2,10 1,60 1,20 2,00
Nghề khác: Công nghiệp, Xây dựng, Vận
tải… 10,40 10,90 2,00 10,50 10,00 9,80 17,50
Thu nhập bình quân đầu người/ năm (triệu 35,50 32,40 35,00 35,00 38,00 30,00 35,00
Trang 15Các bệnh thường gặp
Sốt xuất huyết, siêu vi; cảm cúm, tiêu chảy…
Sốt xuất huyết, siêu vi; cảm cúm, tiêu chảy…
Sốt xuất huyết, siêu vi; cảm cúm, tiêu chảy…
Sốt xuất huyết, siêu vi; cảm cúm, tiêu chảy…
Sốt xuất huyết, siêu vi; cảm cúm, tiêu chảy…
Sốt xuất huyết, siêu vi;
cảm cúm, tiêu chảy…
Sốt xuất huyết, siêu vi; cảm cúm, tiêu chảy…
Trang 16Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018 và UBND các xã tại vùng TDA
Trang 173.2 Tổng quan về các DTTS tỉnh Khánh Hoà và tại vùng TDA
3.2.1 Thống kê về DTTS toàn tỉnh Khánh Hoà
17 Hiện nay, có 32 dân tộc đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trong đó dân tộc Kinh có 1.095.981 người sống phân bố đều khắp huyện, thị, thành phố, nhưng tập trung nhiều nhất vẫn là các vùng đồng bằng, thành phố, thị xã, thị trấn DTTS lớn nhất là người Raglai với 45.915 người sống tập trung chủ yếu ở hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và một vài xã miền núi các huyện Diên Khánh, Cam Lâm và thành phố Cam Ranh trong các bản làng (palây) Tại các khu vực giáp ranh với Lâm Đồng và Đăk Lăk có khoảng 4.778 người Cơ-ho và 3.396 người Ê-đê sinh sống Dân tộc Hoa có khoảng 3.034 người tập trung chủ yếu ở thành phố Nha Trang (khoảng 2.000 người), thị
xã Ninh Hòa và các xã phía Đông huyện Diên Khánh Một nhóm DTTS chính khác là người Tày là 1.704 người và người Nùng là 1.058 người, di cư từ các tỉnh phía Bắc vào trong cuộc di cư năm
1954 và trong các năm gần đây sinh sống chủ yếu ở huyện Khánh Vĩnh Ngoài các nhóm chính trên còn có các nhóm dân tộc chiếm 1 thiểu số rất nhỏ trong dân số như Mường, Thái, Chăm, Khmer, Thổ Người Chăm là cư dân bản địa ở Khánh Hòa Tuy nhiên do những điều kiện lịch sử, từ giữa thế kỷ XVII về sau này, người Chăm ở Khánh Hòa lần lượt di chuyển vào các tỉnh phía Nam Vì vậy mà ngày nay, người Chăm ở Khánh Hòa chỉ còn khoảng 290 người
3.2.2 Thống kê về DTTS tại vùng TDA
18 Dân tộc tại vùng TDA chủ yếu là người Kinh, bên cạnh đó còn có một số ít người dân tộc thiểu số Raglai, Nùng, Tày, Mường và người Hoa Toàn bộ người DTTS tại TDA đều là những người được hưởng lợi từ TDA WB8 tỉnh Khánh Hoà mang lại Tại xã Ninh Xuân, ngoài người dân tộc Kinh còn có dân tộc Hoa chiếm 0,04% (1 hộ) Xã Ninh Quang, dân tộc Hoa chiếm 0,03% (1 hộ) Xã Vạn thắng có dân tộc Mường chiếm 0,02% (1 hộ) và người Hoa chiếm 0,04% (1 hộ) Tại xã Diên Tân, có nhiều người dân tộc thiếu số nhất trong vùng thực hiện TDA, người Raglai chiếm 10,44% (87 hộ), người Nùng chiếm 0,24% (2 hộ) và người Tày chiếm 0,12% (1 hộ), xã Vạn Thọ, Diên Lâm và xã Phước Đồng người Kinh chiếm100% Dưới đây là bảng dân tộc tại vùng TDA
Bảng 3: Dân tộc tại TDA
Nguồn: UBND các xã tại vùng TDA
19 Căn cứ từ số hộ DTTS sống trong khu vực TDA tại bảng trên, thống kê về số người DTTS được hưởng lợi trong vùng tiểu dự án như sau:
- Tại xã Diên Tân có 356 người Raglai, 7 người Nùng, 4 người Tày
- Tại xã Vạn Thắng có 5 người Mường và 4 người Hoa
Trang 18- Tại xã Ninh Quang có 6 người Hoa
- Tại xã Ninh Xuân có 4 người Hoa
3.3 Kết quả điều tra về KT-XH các hộ DTTS
3.3.1 Mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu
20 Điều tra kinh tế - xã hội các hộ DTTS được tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 xã có người DTTS:
xã Diên Tân (huyện Diên Khánh), xã Ninh Quang và Ninh Xuân (thị xã Ninh Hoà), xã Vạn Thắng (huyện Vạn Ninh) với 22 hộ đều là hộ hưởng lợi (do TDA không có hộ DTTS nào bị ảnh hưởng) Trong đó, tại xã Ninh Quang có 1 hộ, xã Ninh Xuân có 1 hộ, Vạn Thắng có 2 hộ và 18 hộ ở xã Diên Tân)
3.3.2 Thông tin chung về chủ hộ DTTS
21 Qua kết quả điều tra của đội tư vấn vào tháng 1/2018 cho thấy trong tổng số 22 hộ điều tra, chủ hộ là nam luôn chiếm tỷ lệ lớn với 19 người là chủ hộ chiếm 84,7%, còn lại 3 hộ có chủ hộ là nữ giới chiếm tỷ lệ 15,3% Trong số 3 hộ có chủ hộ là phụ nữ có 1 hộ chủ hộ là phụ nữ đơn thân
22 Về tuổi bình quân của chủ hộ là 50,2 tuổi Căn cứ theo độ tuổi của chủ hộ, chủ hộ trong độ tuổi từ 18 đến 37 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4,2%; tuổi chủ hộ từ 38 đến 59 chiếm tỷ lệ cao nhất là 86,1%; và chủ hộ hết tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 9,7%
23 Về trình độ văn hóa của chủ hộ cho thấy đa phần chủ hộ học đến cấp tiểu học 43.1%) và trung học cơ
sở (50.0%), bậc học trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 6,9% Không có chủ hộ nào mù chữ hoặc có trình độ đại học/cao đẳng
24 Về tình trạng hôn nhân của chủ hộ: 100% chủ hộ thuộc các hộ gia đình DTTS đã kết hôn
Bảng 4: Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số
STT Nội dung Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
I Tổng số hộ điều tra 18 1 1 2
II Giới tính (%) 2.1 Chủ hộ là nam 88,9 100,0 100,0 50,0 84,7 2.2 Chủ hộ là nữ 11,1 0,0 0,0 50,0 15,3
3.1 Tuổi bình quân (tuổi) 51,6 52,0 44,0 53,0 50,2 3.2 Từ 18 đến 37 (%) 16,7 0,0 0,0 0,0 4,2 3.3 Từ 38 đến 59 (%) 44,4 100,0 100,0 100,0 86,1 3.4 Trên 60 tuổi (%) 38,9 0,0 0,0 0,0 9,7
IV Trình độ văn hóa chủ hộ (%)
4.1 Mù chữ 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Trang 19STT Nội dung Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
4.2 Tiểu học 22,2 0,0 100,0 50,0 43,1 4.3 Trung học cơ sở 50,0 100,0 0,0 50,0 50,0 4.4 Phổ thông trung học 27,8 0,0 0,0 0,0 6,9
V Tình trạng hôn nhân (%)
5.1 Có vợ/chồng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 5.2 Độc thân 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 5.3 Góa 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 5.4 Ly thân 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 5.5 Ly hôn 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
25 Tình trạng việc làm hiện nay của chủ hộ cho thấy, chủ hộ làm nông nghiệp và chăn nuôi chiếm phần lớn với tỷ lệ là 93,1% Chủ hộ làm trong lĩnh vực hoạt động buôn bán, dịch vụ có tỷ lệ tương đối nhỏ: 2,8% và chủ hộ làm thợ nề, thợ xây, chạy xe ôm, v.v chiếm 4,1% Đặc biệt không có chủ hộ nào tham gia vào các hoạt động tiểu thủ công nghiệp tại 4 xã có người dân tộc thiểu số thuộc tiểu dự án sinh sống Tình trạng việc làm hiện nay của chủ hộ được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 5: Thông tin về việc làm chính của chủ hộ người dân tộc thiểu số
Đơn vị: %
STT Việc làm Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
1 Nông nghiệp và chăn
3.3.3.1 Nhân khẩu học gia đình
26 Qua kết quả điều tra về kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số cho thấy số thành viên trong các hộ như sau: Có 41,7% số hộ gia đình có từ 2-4 người/hộ.Tỷ lệ hộ gia đình có từ 5 người trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất lên đến 58,3% Không có hộ gia đình nào là hộ gia đình đơn thân trong số các hộ gia đình DTTS thuộc mẫu khảo sát
Trang 20Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình
1 Từ 2-4 người 16,7 100,0 0,0 50,0 41,7
2 Từ 5 người trở lên 83,3 0,0 100,0 50,0 58,3
Tổng 100,0 100 100 100 100
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
27 Trong tổng số 22 hộ được điều tra có tỷ lệ nam giới là 45,1% và nữ là 54,9% Trong tổng số 101 người thuộc 22 hộ gia đình DTTS có tỷ lệ người dân tộc Hoa cao nhất là 63,6%, sinh sống rải rác tại các xã Ninh Xuân, Ninh Quang và Vạn Thắng Tỷ lệ người dân tộc Raglai thấp hơn chiếm20,6% chỉ sinh sống tại xã Diên Tân 11,4% số thành viên trong các hộ gia đình là người dân tộc Mường 2,8%
số thành viên trong các hộ gia đình là người dân tộc Nùng và 1,6% số thành viên trong các hộ gia đình là người dân tộc Tày
28 Nhóm tuổi của các thành viên trong 22 hộ gia đình DTTS thuộc diện khảo sát như sau:
- Tỷ lệ người dân dưới 18 tuổi chiếm 26,7%;
- Tỷ lệ người dân từ 18 đến 37 tuổi chiếm 20,9%;
- Tỷ lệ người dân từ 38 đến 59 tuổi chiếm 38,7%, đây là số thành viên chiếm tỷ lệ cao nhất trong
cơ cấu theo độ tuổi;
- Tỷ lệ người dân trên 60 tuổi chiếm 13,7%
29 Về tình trạng hôn nhân: Đa phần các thành viên trong các hộ được điều tra đều có gia đình, tỷ lệ các thành viên trong gia đình đã kết hôn chiếm tỷ lệ cao nhất là 54,5%, số người độc thân chiếm tỷ lệ thấp hơn là 43,6% và có 9,4% số thành viên goá bụa Ngoài ra trong tổng số người được điều tra có tỷ lệ người ly hôn là 0,6% và chỉ tập trung tại duy nhất xã Diên Tân
Bảng 7: Thông tin chung về kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số
STT Nội dung Xã Diên Tân Xã Ninh
Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
Trang 21STT Nội dung Xã Diên Tân Xã Ninh
Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
30 Về trình độ văn hóa trong tổng số 101 thành viên thuộc các hộ gia đình DTTS tại 4 xã điều tra không
có thành viên nào không biết chữ; 27,3% tỷ lệ người đang đi học và học tiểu học; tỷ lệ người đang học và học ở bậc trung học cơ sở cao nhất chiếm 39,9% trên tổng 4 xã tiểu dự án Có 28,0% người
Trang 22học phổ thông trung học và có 4,8% người đào tạo nghề trong 4 xã Tỷ lệ người học trung cấp/dạy nghề chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ là 10,0% tại xã Diên Tân và 9,1% ở xã Van Thắng
31 Nhìn chung, trình độ học vấn của các hộ DTTS ở mức trung bình so với mặt bằng chung của tỉnh Khánh Hoà Việc nâng cao trình độ học vấn sẽ đem đến nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế của các hộ gia đình nhất là đối với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chuyển đổi nghề nghề nghiệp của hộ trong trường hợp BAH về đất sản xuất
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
1 Tiểu học 23,8 25,0 33,3 27,3 27,3
2 Trung học cơ sở 40,0 50,0 33,3 36,4 39,9
3 Phổ thông trung học 26,3 25,0 33,3 27,3 28,0
4 Học nghề 10,0 0,0 0,0 9,1 4,8
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
32 Về việc làm chính của các thành viên trong cộng đồng người dân tộc thiểu số hiện nay như sau: tỷ lệ người dân làm nông nghiệp cao nhất chiếm 51,7% trong tổng số 101 người dân trong 22 hộ DTTS; tỷ
lệ trẻ em đang là học sinh, sinh viên chiếm 34,2%; tỷ lệ người dân làm các công việc chính là lao động phổ thông chiếm 1,9%; tỷ lệ người dân làm các ngành nghề buôn bán, dịch vụ chiếm 6,4% Tỷ
lệ người dân làm cho các công ty tư nhân chiếm 2,3% và người nghỉ hưu, nội trợ chiếm 3,5% Đặc biệt không có thành viên nào làm tiểu thủ công nghiệp, công chức nhà nước hay bị thất nghiệp
Bảng 9: Nghề nghiệp chính của các thành viên dân tộc thiểu số
Đơn vị: %
STT Việc làm Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
Trang 23Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
3.3.3.2 Tài sản hộ gia đình
a) Hiện trạng sở hữu đất
33 Theo kết quả khảo sát về KT-XH các hộ gia đình DTTS, có thể thấy tỷ lệ hộ gia đình có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đất nông/lâm nghiệp chiếm tỷ lệ tuyệt đối: 22/22 hộ (chiếm 100%) Điều này cho thấy nhận thức của người DTTS trong việc thực hiện các quy định và chính sách của nhà nước để đảm bảo quyền sở hữu cá nhân và sở hữu tập thể về tài nguyên đất Đồng thời, việc người dân sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bồi thường/tái định cư (trong trường hợp có) và đảm bảo được quyền lợi bồi thường cho người dân địa phương
b) Hiện trạng sở hữu nhà ở
34 Khảo sát về loại nhà ở, dựa trên định nghĩa và quy định của tổng cục thống kê Theo đó, nhà ở là một công trình xây dựng bao gồm ba bộ phận: tường, mái, sàn và được dùng để ở Phân loại nhà theo vật liệu chính của 3 thành phần cấu thành chủ yếu Đó là cột (trụ, hoặc tường chịu lực), mái và tường/ bao che Cột được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong ba loại vật liệu chính sau: “bê tông cốt thép”, “gạch/đá”, “sắt/thép/gỗ bền chắc” Mái được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong hai loại vật liệu chính sau: “bê tông cốt thép”, “ngói (xi măng, đất nung)” Tường/bao che được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong ba loại vật liệu chính sau: “bê tông cốt thép”,
“gạch/đá”, “gỗ/kim loại” Nhà kiên cố là nhà có cả 3 thành phần cấu thành chủ yếu được xếp vào loại bền chắc Nhà bán kiên cố là nhà có hai trong 3 thành phần cấu thành chủ yếu được xếp vào loại bền chắc Nhà gỗ, lợp lá là loại nhà cột/vách gỗ và có mái làm bằng gỗ/lá Nhà tạm là nhà làm bằng tranh/tre, được che chắn tạm bằng gỗ/tôn không được xếp vào loại bền chắc Kết quả khảo sát về phân loại nhà ở được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 10: Loại nhà của các hộ dân tộc thiểu số được điều tra
Đơn vị: %
STT Loại nhà ở Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
1 Nhà kiên cố 52,6 0,0 100,0 50,0 50,7
2 Nhà bán kiên cố 47,4 100,0 0,0 50,0 49,3
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
35 Về hiện trạng nhà ở của các hộ dân tộc thiểu số được điều tra tổng số 22 hộ, có 12 hộ có nhà ở kiên
cố chiếm tỷ lệ 50,7%, nhà ở bán kiên cố có 11 hộ chiếm tỷ lệ cao nhất 49,3% Không có hộ gia đình nào ở các loại nhà tạm, nhà lợp lá hoặc không có nhà ở
c) Hiện trạng nhà vệ sinh
36 Theo kết quả điều tra kinh tế - xã hội của 22 hộ dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ DTTS không có nhà vệ sinh
là 33,3% - tập trung duy nhất tại xã Ninh Quang Cả 4 xã Diên Tân, Ninh Quang, Ninh Xuân và Vạn Thắng đều có hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại/bán tự hoại (tỷ lệ trung bình là 75,0% và cao nhất tại xã Ninh Xuân và xã Ninh Quang là 100%); có 8 hộ DTTS sở hữu nhà vệ sinh 2 ngăn chiếm tỷ 23,6% và
1 hộ không có nhà vệ sinh chiếm 1,4% Xem bảng dưới đây
Bảng 11: Nhà vệ sinh của các hộ dân tộc thiểu số
Đơn vị: %
STT Loại nhà vệ sinh Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình
Trang 24STT Loại nhà vệ sinh Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
1 Không có nhà vệ sinh 5,6 0,0 0,0 0,0 1,4
2 Nhà vệ sinh tự hoại/bán
tự hoại 50,0 100,0 100,0 50,0 75,0
3 Nhà vệ sinh hai ngăn 44,4 0,0 0,0 50,0 23,6
4 Nhà cầu trên ao, sông,
suối, kênh mương 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
d) Nguồn nước
37 Theo định nghĩa của tổng cục thống kê, nước hợp vệ sinh là nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào được bảo vệ và nước mưa Tỷ lệ sử dụng các nguồn nước dùng trong ăn uống, tắm giặt và sản xuất của hộ như sau:
38 Tất cả các hộ đều sử dụng nguồn nước từ các giếng khoan, giếng đào cho hoạt động ăn uống (100%)
39 Đối với tắm giặt, nguồn nước giếng khoan/giếng đào chiếm 84,7% (19 hộ); nguồn sông ngòi/kênh rạch tự nhiên chiếm 15,3% (3 hộ) Không hộ nào sử dụng nguồn nước lấy nước từ hồ thủy lợi
40 100% số hộ DTTS được điều tra sử dụng nguồn nước từ hồ thủy lợi để phục vụ công tác sản xuất nông nghiệp Điều này càng thể hiện rõ vai trò của các hồ thuỷ lợi trong các hoạt động điều tiết và sản xuất nông nghiệp
Bảng 12: Nguồn nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số
Đơn vị: %
STT Nội dung Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
1 Nguồn nước ăn uống
1.1 Sông rạch tự nhiên ngòi/kênh 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Trang 25STT Nội dung Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
đào
3 Nước sản xuất
3.1 Lấy nước từ hồ
thủy lợi 100 100 100 100 100
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
e) Nguồn năng lượng sử dụng
41 Về nguồn năng lượng thắp sáng 100% các hộ gia đình DTTS khảo sát đã mắc điện lưới và tất cả các
hộ trong xã đều sử dụng điện lưới trong thắp sáng
42 Đối với nguồn nhiên liệu đun nấu, trong tổng số 22 hộ được điều tra, tỷ lệ hộ thường xuyên đun nấu bằng gas là 41,7% (5 hộ) Có 58,3% (17 hộ) thường xuyên đun nấu bằng củi, than
Bảng 13: Loại nhiên liệu chính dùng để đun nấu
STT Nguồn nhiên liệu đun,
nấu
Xã Diên Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình
1 Bếp gas 16,7 0,0 100,0 50,0 41,7
2 Củi, than 83,3 100,0 0,0 50,0 58,3
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
f) Tài sản sở hữu trong gia đình
43 Về các tài sản và đồ dùng thiết yếu của các hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng, qua kết quả điều tra về kinh tế-xã hội cho thấy:
44 100% số hộ DTTS thuộc mẫu khảo sát có các vật dụng thiết yếu: tivi, xe máy/xe đạp điện, xe đạp, điện thoại di động, Internet chiếm 43,1% (6 hộ), bếp gas chiếm 83,3% (18 hộ), tủ lạnh chiếm 77,8% (14 hộ), máy tính chiếm 41,7% (5 hộ), máy giặt chiếm 1,4% (1 hộ) Còn bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ, xe ô tô và ghe xuồng máy thì không có hộ nào có Dưới đây là một số đồ dùng gia đình của các hộ khảo sát
Bảng 14: Các đồ dùng thiết yếu của hộ
STT Sở hữu Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
Trang 26STT Sở hữu Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
45 Nhìn chung, thông qua thực tế về việc sở hữu các tài sản hộ gia đình, có thể thấy người DTTS trong khu vực tiểu dự án tương đối đầy đủ về những vật dụng cần thiết hàng ngày Những tài sản hộ gia đình DTTS đều là tài sản hợp pháp (100% hộ DTTS có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tỷ lệ hộ DTTS sở hữu nhà vệ sinh, nhà tắm riêng, các vật dụng gia đình khác cao,…) Từ đó có thể thấy đời sống của các hộ gia đình DTTS thuộc tiểu dự án ở mức trung bình
3.3.4 Thu nhập và chi tiêu
46 Theo kết quả điều tra về kinh tế - xã hội của các hộ dân tộc thiểu số cho thấy:
- Có 01 hộ gia đình tại xã Diên Tân đánh giá gia đình họ có mức sống khá giả (chiếm tỷ lệ 5,6% trong xã và trung bình 1,4% trong tổng số 4 xã);
- Đa số các hộ gia đình nhận thấy gia đình họ chỉ ở mức trung bình (86,1% trong tổng số 4 xã; tỷ lệ này cao nhất tại xã Ninh Xuân và Ninh Quang với 100% hộ DTTS)
- Tại xã Vạn Thắng, 50% số hộ gia đình ở đây cho rằng gia đình họ ở mức sống có túng thiếu chiếm tỷ lệ 50% trong xã và 12,5% trong tổng mẫu;
- Không có hộ gia đình nào đánh giá gia đình mình ở mức nghèo đói
47 Trong năm qua, có 1 hộ vẫn còn tình trạng thiếu lương thực từ 1-2 tháng chiếm tỷ lệ 12,5% trên tổng mẫu Không có hộ nào thiếu từ 3 tháng trở lên
48 Đánh giá về mức độ cải thiện về điều kiện kinh tế hộ gia đình, tỷ lệ hộ gia đình cho rằng điều kiện sống trong 3 năm gần đây không thay đổi đạt 47,2% (9 hộ) và 52,8% hộ DTTS đánh giá mức sống gia đình trở nên tốt hơn trong 3 năm gần nhất Đây là một điểm đáng lưu ý nhằm đánh giá sự phát triển kinh tế hộ gia đình
Bảng 15: Mức sống của các hộ bị ảnh hưởng
STT Mức sống Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình
1 Mức sống của hộ gia đình thuộc loại
Khá giả 5,6 0,0 0,0 0,0 1,4
Trung bình 94,4 100,0 100,0 50,0 86,1
Có túng thiếu 0,0 0,0 0,0 50,0 12,5
Trang 27STT Mức sống Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình Nghèo đói 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
2 Thiếu lương thực trong 12 tháng qua
Có, thiếu 1-2 tháng 0,0 0,0 0,0 50,0 12,5
Có, thiếu 3-4 tháng 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Có, thiếu trên 4 tháng 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 Không thiếu 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
3 Điều kiện sống trong 3 năm gần đây
Không thay đổi 38,9 100,0 0,0 50,0 47,2 Tốt hơn 61,1 0,0 100,0 50,0 52,8 Kém hơn 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
3.3.4.1 Thu nhập
49 Theo số liệu khảo sát, tại xã Diên Tân, thu nhập bình quân của hộ DTTS là 75 triệu đồng/hộ/năm, xã Ninh Quang, thu nhập bình quân của hộ DTTS là 89 triệu đồng/hộ/năm, xã Ninh Xuân, thu nhập bình quân của hộ DTTS là 85 triệu đồng/hộ/năm và xã Vạn Thắng, thu nhập bình quân của hộ DTTS đạt
60 triệu đồng/hộ/năm
50 Về cơ cấu nguồn thu nhập cho thấy thu nhập từ nông nghiệp có tỷ lệ cao nhất là 72,0% và thu nhập từ tiền lương/tiền công luôn chiếm tỷ lệ là 4,8% Đặc biệt không có hộ nào có thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp bởi vì với đặc điểm vùng tiểu dự án là các xã thuần nông nên tiểu thủ công nghiệp không phát triển
Bảng 16: Mức thu nhập trung bình của hộ dân tộc thiểu số
Đơn vị tính: triệu đồng/năm
STT Mức thu nhập Xã Diên
Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình
1 Tổng thu nhập 75 85 87 60 76,8
2 Các nguồn thu nhập 2.1 Thu từ nông nghiệp 73 76 84 55 72,0 2.2 Lương/tiền công 2 9 3 5 4,8
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
51 Mức thu nhập dưới 30 triệu đồng/năm/hộ có 1 hộ tại xã Vạn Thắng chiếm tỷ lệ 50% và chiếm 12,5% tổng mẫu; Mức thu nhập từ 30 – 50 triệu đồng chiếm tỷ lệ 4,2% tổng mẫu Mức thu nhập từ 50 – 70 triệu đồng chiếm 20,8% tổng mẫu và mức thu nhập từ 70 – 90 triệu đồng chiếm 75% tổng mẫu
Bảng 17: Tỷ lệ thu nhập của các hộ DTTS theo các mức thu nhập
Đơn vị tính: %
Trang 28STT Mức thu nhập
(triệu đồng/năm)
Dưới 30 triệu đồng
Từ 30 – 50 triệu đồng
Từ 50 – 70 triệu đồng
Từ 70 – 90 triệu đồng
53 Về cơ cấu chi cho thấy chi cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày luôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,8% sau đó là đến chi cho giáo dục với tỷ lệ 14,2%, mặc dù chi phí cho xây dựng và sửa chữa nhà cửa có rất ít hộ thực hiện và không thường xuyên qua các năm nhưng đây là một khoản chi luôn chiếm số lượng tiền cao nhất trong các khoản chi của hộ Nhìn chung các hộ đều có các khoản chi thường xuyên qua các năm như y tế, chi phí sản xuất nông nghiệp, các hoạt động cộng đồng,
Bảng 18: Mức chi tiêu trung bình của hộ dân tộc thiểu số
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Mức chi tiêu Xã Diên Tân Xã Ninh
Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
1 Tổng chi tiêu 65 78 85 55 70,8
2 Các khoản chi tiêu
2.1 Chi tiêu dùng hàng ngày 29,3 35,1 38,3 24,8 31,8
2.2 Xây dựng, sửa chữa nhà
Trang 29Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
54 Ở mức chi tiêu dưới 30 triệu/năm/hộ có 12,5% số hộ lựa chọn; ở mức chi tiêu từ 30 đến 50 triệu đồng/năm/hộ có tỷ lệ 5,6% - tỷ lệ thấp nhất; mức chi từ 50 đến 70 triệu đồng/năm/hộ có tỷ lệ 23,6%
và trên 70 triệu đồng/năm/hộ có tỷ lệ 58,3%
Bảng 19: Tỷ lệ chi tiêu của các hộ DTTS theo các mức thu nhập
Đơn vị tính: %
STT Mức chi tiêu
(triệu đồng/năm)
Dưới 30 triệu đồng
Từ 30 – 50 triệu đồng
Từ 50 – 70 triệu đồng
Từ 70 – 90 triệu đồng
56 Theo thống kê từ điều tra KT-XH, tại 3 xã Ninh Quang, Ninh Xuân và Diên Tân không có phụ nữ DTTS tham gia vào các vai trò cán bộ như: trưởng thôn, chủ tịch, bí thư và các vị trí quan trọng khác trong cộng đồng Số người lao động nữ tham gia chính các hoạt động nông nghiệp như đồng áng, nam giới thường tham gia những công việc có liên quan đến nông lâm thủy sản và làm thuê tại các công trình xây dựng Chi tiết xem tại bảng dưới đây:
Bảng 20: Phân công các công việc trong các hộ gia đình vùng TDA
Đơn vị tính: %
Công việc Cả hai Nam giới Nữ giới
Đi chợ 18,2 18,2 63,6 Nấu nướng 4,5 18,2 77,3 Chăm sóc người già, trẻ nhỏ 0,0 18,2 81,8 Giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa 27,3 27,3 45,5 Giáo dục con cái 27,3 18,2 54,5 Tham gia các hoạt động thôn xóm, cộng đồng 77,3 22,7 0,0
Trang 30Công việc Cả hai Nam giới Nữ giới
Sửa chữa, xây dựng nhà cửa 22,7 77,3 0,0 Quyết định các việc lớn của gia đình 40,9 59,1 0,0
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
57 Nhìn chung, các công việc trong gia đình đều cho thấy vai trò của cả người chồng và người vợ Tuy nhiên, một số hoạt động chăm sóc gia đình có xu hướng nữ giới chịu trách nhiệm chính cao như: đi chợ, nấu nướng, chăm sóc gia đình, giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa và giáo dục con cái Tỷ lệ nữ giới tham gia các hoạt động này là trên 80% Trong khi đó, các hoạt động tham gia trong thôn xóm, xây dựng
và sửa chữa nhà ở, quyết định các việc lớn trong gia đình lại có tỷ lệ nam giới đảm nhiệm cao Có thể thấy, vai trò nam giới – nữ giới trong các hoạt động gia đình và xã hội tại 4 xã tiểu dự án đã được thể hiện tương đối rõ ràng
58 Theo các báo cáo của Hội phụ nữ tại 4 xã Ninh Quang, Ninh Xuân, Vạn Thắng và Diên Tân, không
có hộ gia đình DTTS có xảy ra bạo lực gia đình trong năm 2017 Điều này cho thấy những dấu hiệu tích cực trong việc cải thiện nhận thức của người dân, đảm bảo tính bình đẳng giới trong lao động và tham gia các hoạt động xã hội
3.3.6 Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội
59 Đối với người dân tại vùng TDA, việc đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội rất quan trọng Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của người dân không chỉ phản ánh những nhu cầu của người dân mà còn thể hiện mức độ đã được tiếp cận người dân tại địa bàn tiểu dự án Khảo sát về vấn đề tiếp cận các khoá đào tạo, tập huấn tại địa phương, có thể thấy tỷ lệ hộ gia đình được tham gia vào các khoá đào tạo tương đối thấp Cụ thể:
60 Tại xã Ninh Quang: 100% hộ gia đình được tập huấn về phòng chống HIV/AIDS, tập huấn sinh kế, bảo vệ môi trường, giáo dục pháp luật, các chương trình bản sắc văn hoá dân tộc Hoạt động tập huấn về phòng chống thiên tai bão lụt và phòng chống bạo lực gia đình không có hộ gia đình nào được tập huấn hoặc được đào tạo
61 Tại xã Ninh Xuân: 100% Người dân chỉ mới tham gia vào 2 cuộc tập huấn: phòng chống HIV/AIDS
và tập huấn sinh kế
62 Tại xã Vạn Thắng: 100% Người dân được tham gia các hoạt động tập huấn tương tự như xã Ninh Xuân, tuy nhiên người dân có được tham gia thêm 1 hoạt động tập huấn về phòng chống bạo lực gia đình
63 Tại xã Diên Tân: 100% các hộ gia đình DTTS tham gia vào tất cả các hoạt động tập huấn trên địa bàn
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng Trung bình
Trang 31TT Các khoá đào tạo, tập
huấn
Xã Diên Tân
Xã Ninh Xuân
Xã Ninh Quang
Xã Vạn Thắng
Trung bình
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
64 Về nhu cầu tham gia các khoá đào tạo, tập huấn nêu trên, tỷ lệ hộ gia đình DTTS có nhu cầu và sẵn sàng tham gia rất cao: 22 hộ (chiếm 100%) Điều này cho thấy người DTTS trên địa bàn 4 xã tiểu dự
án đã có ý thức trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng ở những lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống
65 Đánh giá về cơ hội tiếp cận với các tiện ích công cộng, tỷ lệ hộ gia đình DTTS được tiếp cận với các dịch vụ xã hội ở mức tương đối cao Cụ thể:
66 Đối với dịch vụ y tế, cả 4 xã đều có trạm y tế Khoảng cách trung bình từ nhà người dân đến trạm y tế các xã tương đối gần (khoảng từ 1 – 5km) Các hộ gia đình DTTS trong TDA đều có khả năng được tiếp cận với các dịch vụ y tế tại các bệnh viện huyện/tỉnh Khoảng cách trung bình từ nhà đến các bệnh viện huyện/tỉnh dưới 12km – thuận tiện cho việc di chuyển Các hộ gia đình tại 4 xã đều có thể mua các loại thuốc giản đơn từ các nhà thuốc quanh khu vực dân sinh Khoảng cách từ nhà đến nhà thuốc nằm trong khoảng từ 1 đến 4km Tuy nhiên, để có thể khám chữa bệnh và mua các loại thuốc theo đơn, người dân phải đến các bệnh viện huyện/tỉnh Các dịch vụ phòng khám tư nhân không có tại khu vực 4 xã tiểu dự án
67 Khả năng tiếp cận các địa điểm cung cấp thực phẩm của các hộ DTTS thuộc 4 xã Ninh Quang, Ninh Xuân, Diên Tân và Vạn Thắng đạt 100% Tất cả các khu vực người dân DTTS sinh sống đều có chợ tạm và chợ cố định đủ để cung cấp nguồn thực phẩm tươi sống phục vụ đời sống hàng ngày Duy chỉ
có xã Diên Tân không có chợ tạm nhưng lại có chợ cố định với khoảng cách gần (trung bình khoảng dưới 2km từ nhà) Với đặc thù sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, người dân tại 4 xã đều chủ động trong việc tự cung cấp lương thực – thực phẩm hàng ngày (rau, củ, quả) Ngoài ra, các khu chợ tạm – chợ cố định đều có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày về thịt, cá, trứng,… của người dân
68 Đánh giá về cơ hội tiếp cận giáo dục của người dân DTTS tại 4 xã, có thể thấy tại khu vực 4 xã tiểu
dự án đều có các trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở 100% các xã có trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở, không có trường trung học phổ thông trên địa bàn 4 xã tiểu dự án Khoảng cách trung bình từ nhà đến các địa điểm trường học của các hộ gia đình DTTS là khoảng từ 1 đến 3km và xa nhất là 4km
69 Tại tất cả các thôn thuộc các xã tiểu dự án đều có nhà văn hoá thôn Vị trí của các nhà văn hoá được
bố trí nằm ở phía trung tâm thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thôn tham gia các hoạt động sinh hoạt địa phương Ngoài ra, các sân chơi cho trẻ em, sân đá bóng, hoạt động thể thao,… cũng được bố trí xây dựng ở tất cả các xã với khoảng cách tương đối gần (từ 1 đến 2km) để khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương
70 Khả năng tiếp cận với các hoạt động tín ngưỡng văn hoá cũng ở mức cao Tại xã Diên Tân có 1 ngôi chùa lớn Đây là hoạt địa điểm tâm linh rất nổi tiếng của xã Diên Tân, thu hút hàng ngàn lượt khách tham quan lui tới mỗi năm
Trang 3271 Tóm lại, các hộ gia đình DTTS đều được chú trọng đến việc tiếp cận các dịch vụ xã hội tại 4 xã tiểu
dự án Các khu vực diễn ra các dịch vụ xã hội đều có khoảng cách tương đối gần, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân nói chung và người DTTS nói riêng tham gia
Bảng 22: Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội
STT
Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội
Tỷ lệ người dân tiếp cận dịch vụ (%)
Khoảng cách trung bình (km)
Xã Ninh Quang
Xã Ninh Xuân
Xã Diên Tân
Xã Vạn Thắng
1 Dịch vụ y tế
Trạm y tế xã 100 < 5 > 5 < 1 1-2 Bệnh viện huyện/tỉnh 81,8 > 5 > 7 1-2 > 5 Phòng khám tư nhân
Nhà thuốc 100 1-4 < 2 < 2 1-4
2 Nguồn thực phẩm
Chợ cố định/ Siêu thị 100 < 2 1-5 < 2 1-2 Chợ tạm 100 1-2 1-2 1-2 1-2
3 Trường học
Trường mẫu giáo 100 < 2 < 1 < 1 1-2 Trường tiểu học 100 < 2 < 1 < 2 1-2 Trường trung học cơ sở 100 < 2 < 1 < 4 1-2 Trường trung học phổ thông 100 < 6 < 7 > 7 > 5 Trường Cao đẳng/Đại học 50,0 > 30 > 40 > 30 > 60
4 Tín ngưỡng/Văn hoá
Nhà văn hoá xã/thôn 100 < 1 < 1 < 1 < 2
TT thể thao, sân vận động 36,4 < 1 < 2 Khu vui chơi, giải trí
Đình/chùa/miếu 45,5 < 2 1-2
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 1/2018
3.4 Đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng của từng DTTS trong vùng TDA
72 Qua điều tra, tham vấn vùng DTTS tại 4 xã có hộ hưởng lợi là DTTS, tổng số có 5 nhóm DTTS trong vùng dự án, bao gồm Raglai, Nùng, Tày, Mường, Hoa Đặc điểm và đặc trưng văn hoá của từng dân tộc được tóm tắt như sau:
Trang 333.4.1 Dân tộc Raglai
73 Người Raglai còn có tên gọi khác là Ra Glây, Hai hay Nouna Tuy nhiên, Raglai là tên chính thức của nhà nước ta đối với dân tộc này Người Raglai nói tiếng Raglai – một ngôn ngữ trong ngữ hệ Malayo
- polynesia, thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo
74 Kinh tế truyền thống của dân tộc Raglai chủ yếu là làm nông nghiệp lúa nước Ngoài ra, người Raglai còn làm các nghề thủ công nghiệp, chủ yếu là nghề rèn và đan lát
75 Về hôn nhân gia đình, trong xã hội thuở xưa, người Raglai tồn tại chế độ mẫu hệ, khá giống với một
số dân tộc Tây Nguyên Người đàn ông sống trọn đời ở nhà vợ, con cái đều lấy họ mẹ Thông thường, con gái út trong gia đình được thừa hưởng tài sản, có trách nhiệm lớn trong việc chăm sóc bố mẹ khi
về già Tuy nhiên ngày nay, chế độ mẫu hệ đã dần mai một trong các gia đình người Raglai Con cái
đã lấy họ của bố và thực hiện nhiều nghi thức cưới hỏi như người Kinh
76 Về văn hóa, người Raglai có những trường ca, truyện thần thoại, truyện cổ tích mang giá trị lịch sử, nghệ thuật và có tính giáo dục sâu sắc
77 Người Raglai có những lễ thức vô cùng độc đáo như: Lễ cúng Giàng và ăn mừng cơm mới Đó là những ngày lễ vô cùng ấn tượng trong năm của người Raglai nói riêng và của nhiều dân tộc miền núi nói chung ở Việt Nam
78 Nhà của người Raglai truyền thống khá đơn giản và nhỏ hẹp Hiện nay, một số hộ dân Raglai tại khu vực dự án không có giữ nếp nhà sàn như trước mà xây nhà kiên cố, bán kiên cố như người Kinh
79 Trang phục của người Raglai không có nhiều đặc trưng tộc người mà chịu ảnh hưởng khá đậm của các dân tộc trong cùng nhóm ngôn ngữ
về bên kia thế giới Người Nùng mặc trang phục truyền thống đơn giản, làm bằng vải thô tự dệt, nhuộm chàm và hầu như không trang trí Nam giới mặc áo cổ đứng, xẻ ngực, có hàng cúc vải Phụ nữ mặc áo năm thân, cài cúc bên nách phải, thường chỉ dài quá hông Họ thường ở nhà sàn, nhà đất làm theo kiểu trình tường hoặc xây bằng gạch mộc Người Nùng có mối quan hệ gần gũi với người Tày và người Choang Họ làm nương rẫy là chính Ngoài ra họ còn làm nhiều nghề thủ công như dệt, đan lát, rèn, đúc, làm ngói… Sinh kế chính của họ cũng từ nông, lâm nghiệp, không có hoạt động sinh kế đặc trưng riêng và các tác động từ hoạt động dự án đến họ không có điểm khác biệt so với người Kinh Người Nùng vẫn dung tiếng Việt trong giao tiếp xã hội, khi tham gia cac cuộc họp
3.4.3 Dân tộc Tày
81 Dân tộc Tày có tên gọi khác là Thổ, theo ngôn ngữ nhóm địa phương là Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Ngôn ngữ chủ yếu của dân tộc Tày là một cộng đồng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái Người Tày sinh sống chủ bằng bằng các hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, ngô, khoai và rau màu,…) Thờ cúng tổ tiên là nghi lễ tôn giáo hàng đầu của người Tày Nơi thở tổ tiên chiếm vị trí trung tâm, tôn nghiêm nhất trong nhà Người Tày có một nền văn nghệ cồ truyền phong phú, đủ các thể loại, thơ,
ca, múa nhạc Người Tày mến khách, cởi mở, dễ làm quen và thích nói chuyện Họ rất trọng người cùng tuổi, khi đã kết nghĩa bạn bè thì coi nhau nhanh em ruột thịt, bà con thân thích của mình Trang phục nam giới người Tày có quần chân què, đũng rộng, cạp lá tọa, áo ngắn cũng may năm thân, cổ đứng Về trang phục nữ giới, đó là mặc áo cánh, áo dài năm thân, quần váy, thắt lưng, khăn đội đầu, hài vải Phụ nữ Tày còn thắt lưng bằng những tấm vải chàm hay đũi dài khoảng hai sải tay làm tăng thêm vẻ duyên dáng nhất là với thanh nữ Trong những ngày lễ tết, họ mặc thêm chiếc áo trắng ở bên trong
3.4.4 Dân tộc Mường
82 Người Mường nói tiếng Mường, thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường, trong ngôn ngữ Việt, thuộc ngữ tộc Môn-Khmer Người Mường sống trong những ngôi nhà sàn truyền thống, hiện nay người Mường sống tại khu vực TDA chủ yếu đã có nhà kiên cố/ bán kiên cố, sống hoà nhập với người Kinh
Trang 34Ngoài ruộng nước, người Mường còn làm nương rẫy, chăn nuôi gia súc và sản xuất thủ công nghiệp (dệt vải, đan lát, ) Trang phục truyền thống dân tộc của nam giới: áo cánh xẻ ngực, cổ tròn, cúc sừng vai, hai túi dưới hoặc thêm túi trên ngực trái Đây là loại áo cánh ngắn phủ kín mông Đầu cắt tóc ngắn hoặc quấn khăn trắng Trang phục truyền thống của nữ giới: Bộ y phục nữ đa dạng hơn nam giới và còn giữ được nét độc đáo Khăn đội đầu là một mảnh vải trắng hình chữ nhật không thêu thùa, yếm, áo cánh (phổ biến là màu trắng) thân rất ngắn thường xẻ ở ngực và váy dài đến mắt cá chân gồm hai phần chính là thân váy và cạp váy Cạp váy nổi tiếng bởi các hoa văn được dệt kỳ công Quan hệ trong làng xóm với nhau chủ yếu là quan hệ láng giềng Gia đình hai, ba thế hệ chiếm phổ biến Con cái sinh ra lấy họ cha
3.4.5 Dân tộc Hoa
83 Người dân tộc Hoa tại Việt Nam là những người gốc Trung Quốc định cư ở Việt Nam và đa số có quốc tịch Việt Nam Họ còn có các tên gọi khác là Khách, Hán, Tàu Người dân tộc Hoa ở vùng nông thôn chủ yếu sống bằng nghề nông, xem lúa nước là đối tượng canh tác chính Ở các thành phố, thị
xã, thị trấn họ còn làm nghề dịch vụ, buôn bán… Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người Hoa luôn coi trọng chữ “tín” Người dân tộc Hoa thường cư trú tập trung thành làng xóm hoặc đường phố, tạo thành khu vực đông đúc và gắn bó với nhau Trong đó các gia đình cùng dòng họ thường ở quây quần bên nhau Xã hội phân hoá giai cấp sâu sắc và mang tính phụ quyền cao
84 Trong gia đình người Hoa, người chồng hoặc người cha là chủ hộ; chỉ con trai được thừa kế gia tài và con trai cả luôn được phần hơn Cách đây khoảng 40-50 năm vẫn còn những gia đình lớn có tới 4-5 đời, đông tới vài chục người Nay họ sống theo từng gia đình nhỏ Việc ma chay theo phong tục người Hoa phải trải qua lần lượt các bước như lễ báo tang, lễ phát tang, lễ khâm liệm, lễ mở đường cho hồn người chết, lễ chôn cất, lễ đưa hồn người chết đến cõi “Tây thiên Phật quốc”, lễ đoạn tang…
85 Trong thờ cúng, nổi bật ở tín ngưỡng dân gian là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ, thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài… và một số vị thánh, bồ tát như Quan Công, Bà Thiên Hậu, Ông Bổn, Nam Hải Quan Âm… Hệ thống chùa miếu khá phát triển Chùa miếu của người dân tộc Hoa thường gắn liền với các hội quán, trường học Ðó cũng là nơi sinh hoạt văn hoá cộng đồng, nơi diễn ra các lễ hội
86 Trong trang phục truyền thống của dân tộc, cách ăn mặc của đàn ông thường dùng quần áo như đàn ông các dân tộc Nùng, Giáy, Mông, Dao… Đàn bà mặc quần, áo 5 thân cài cúc vải ở bên nách phải, dài trùm mông, áo cộc tay cũng 5 thân
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG XÃ HỘI, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ ĐỀ XUẤT
89 Sau khi được sửa chữa, các hồ chứa sẽ tăng khả năng điều tiết nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp,
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, cải thiện sinh kế cộng đồng tại địa phương Trong quá trình thi công, có
Trang 35thể một bộ phận lao động phổ thông của địa phương được huy động sẽ tạo được cơ hội thu nhập ngắn hạn cho người dân Ngoài ra, thông qua phát triển kinh tế ở khu vực sẽ giúp tăng cơ hội việc làm tại chỗ và giảm bớt tình trạng người di cư tự do, hạn chế các dịch bệnh, tệ nạn xã hội và mất ổn định kinh tế xã hội do di cư mang lại
Cải thiện sức khỏe, giảm sức lao động, giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng
90 Các TDA không chỉ cải thiện nguồn nước sản xuất mà còn giúp người dân tiếp cận tốt hơn với nguồn nước sạch trong sinh hoạt Bên cạnh đó, công tác quản lý, vận hành các công trình sẽ được nâng cao góp phần hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường khu vực công trình
Hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển thủy lợi phục vụ đa mục tiêu xây dựng nông thôn mới
91 Kết quả điều tra khảo sát cho thấy, trong khu vực TDA người dân phần lớn, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó diện tích trồng lúa chiếm tỷ lệ cao Nguồn nước cung cấp cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu được lấy từ 8 hồ chứa nước thuộc TDA Chính vì vậy, việc cung cấp đủ nước tưới là một trong những vấn đề quan trọng để phát triển kinh tế địa phương
92 Sự đầu tư của tiểu dự án vào hạ tầng thủy lợi, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình, chủ động tưới tiêu, an toàn công trình trong thiên tai là nguồn động lực để địa phương tiếp tục đầu tư các hạng mục hạ tầng còn lại, nhằm sớm hoàn thành xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội địa phương ổn định, bền vững
Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương
93 Nhận dạng đúng tới hộ có chủ nữ, hộ nghèo, DTTS, … quan tâm tới những nhóm dễ bị tổn thương nhất của nhóm dân số để đảm bảo rằng phúc lợi của họ là điều quan tâm nhất trong Tiểu dự án Tăng cường hoạt động xã hội sẽ tạo điều kiện cho những nhóm này tham gia vào công tác qui hoạch, thiết
kế và thực hiện các tiểu dự án, đảm bảo những công trình sẽ mang lại lợi ích tối đa cho họ trong điều kiện hiện tại và giảm thiểu tác động bất lợi cho họ
94 Với đặc thù của khu vực Tiểu dự án, 4 xã là Ninh Xuân có 0.04% người dân tộc Hoa; Xã Ninh Quang
có 0.03% người dân tộc Hoa; xã Vạn Thắng có 0.02% người dân tộc Mường và 0.02% người dân tộc Hoa; xã Diên Tân có 10.44% người dân tộc Raglai, 0.24% người dân tộc Nùng, 0.12% người dân tộc Tày; việc sửa chữa và nâng cao an toàn đập sẽ tạo điều kiện để người dân nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần Đảm bảo an sinh xã hội
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
95 Trong quá trình xây dựng, với việc tập trung một số lượng công nhân thi công tại công trường, nhu cầu sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt của đội ngũ công nhân này tăng lên Hơn nữa, quá trình thi công cũng cần phải cung cấp một lượng lớn các nguyên vật liệu: đất, đá, xi măng để xây dựng các hạng mục của TDA Do đó, việc thực hiện TDA sẽ thúc đẩy sự phát triển dịch vụ, thương mại của địa phương, góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương
96 Bên cạnh đó, trong quá trình thi công TDA, ngoài việc sử dụng các kỹ sư đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, vẫn cần sử dụng công nhân lao động phổ thông làm các công việc đơn giản Đây chính là cơ hội để người dân có thể tham gia vào các hoạt động của công trình, tạo điều kiện tăng thêm thu nhập
Nâng cao trữ lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt cho người dân địa phương
97 Mực nước ổn định trong hồ chứa sẽ làm gia tăng trữ lượng nước ngầm của khu vực lân cận, bao gồm việc cấp nguồn cho tầng nước ngầm nông Điều này sẽ cải thiện nguồn nước cho các giếng cạn trong mùa khô
Cung cấp sinh cảnh sống thủy sinh
98 Trữ lượng nước thường xuyên trong hồ chứa đã cung cấp môi trường sống cho các hệ động thực vật thủy sinh Việc hồ chứa tiếp tục được duy trì sẽ đảm bảo môi trường sống này Hơn nữa, mực nước ngầm cao cũng đảm bảo độ ẩm cho môi trường xung quanh, trong điều kiện thủy hệ kín và nhỏ sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của các loài khác nhau, qua đó làm tăng tính đa dạng sinh học của khu vực
Trang 364.1.2 Tác động tiêu cực tiềm tàng chung và biện pháp giảm thiểu
4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu:
101 Ảnh hưởng tạm thời đến nguồn nước sản xuất: Theo thiết kế, các biện pháp thi công được đề xuất
là đắp đê quai trong thời gian thi công cống Thực hiện dẫn dòng vẫn cung cấp đủ nước phục vụ việc sản suất của hộ dân ở mức độ nhất định.Thi công và lựa chọn thời điểm thi công sau khi người dân thu hoạch mùa màng Nhà thầu thi công cần được yêu cầu tuân thủ các biện pháp thi công Chủ đầu
tư, chính quyền địa phương và Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Khánh Hòa phối hợp chặt chẽ để đảm bảo các phương án cung cấp nước nưới cho khu vực hạ lưu Ngoài ra, chủ đầu tư cần cam kết và yêu cầu nhà thầu ưu tiên tuyển dụng lao động phổ thông tại địa phương (khu vực TDA) trong thời gian thi công
102 Trong trường hợp do tính cấp bách về tiến độ thi công dẫn đến mất nước do thi công và ảnh hưởng đến mùa màng của người dân Nhà thầu, chủ đầu tư, chính quyền địa phương sẽ phối hợp để thực hiện kiểm đếm và lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho các ảnh hưởng do cắt nước thi công (trong giai đoạn thi công, thực hiện TDA) để đảm bảo đúng theo chính sách dự án, đặt biệt các hộ bị ảnh hưởng thuộc nhóm dễ bị tổn thương Các số liệu cụ thể về diện tích tưới bị ảnh hưởng của các hộ
do cắt nước thi công (nếu có) sẽ được cập nhật trong các báo cáo giám sát nội bộ và báo cáo giám sát độc lập định kỳ
103 Ảnh hưởng tới cộng đồng: Trong thời gian xây dựng, các nhà thầu phải làm việc chặt chẽ với
chính quyền địa phương để đảm bảo việc xây dựng lán trại cho công nhân có tính đến yếu tố tránh/ giảm thiểu các nguy cơ tác động tiêu cực đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của các DTTS Để tránh/ giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm ẩn về xã hội và văn hóa đối với các cộng đồng DTTS trong thời gian thi công, các công nhân và những người có liên quan cần được đào tạo để hiểu rõ về văn hóa của nhóm DTTS sinh sống tại khu vực tiểu dự án
104 Nhà thầu cần tuân thủ quy định, cũng như đặc điểm kỹ thuật cho trại xây dựng và giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường được quy định trong Kế hoạch quản lý môi trường (đặc biệt cho các lĩnh vực liên quan đến người DTTS)
105 Các nguy cơ lây nhiễm các bệnh xã hội sẽ được xử lý riêng biệt trong Chiến lược sức khỏe cộng đồng sẽ lập cho từng TDA
4.2 Các tác động cụ thể tới nhóm DTTS của các TDA trong giai đoạn đầu thực hiện tiểu dự án
4.2.1 Các tác động:
106 Các tác động tích cực của các TDA mang lại cho người DTTS sinh sống tại các khu vực trên bao gồm: (i) Nâng cao mức độ an toàn cho cộng đồng tại khu vực công trình (ii) Chủ động điều tiết nguồn nước hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, và (iii) cải thiện chất lượng cấp nước cho người dân
107 Các tác động tiêu cực tiềm tàng: (i) ảnh hưởng tạm thời đến hoạt động sinh kế của người dân trong quá trình thi công; (ii) ảnh hưởng đến an ninh trật tự tại cộng đồng do lượng công nhân được đưa đến thực hiện tiểu dự án iii) ảnh hưởng đến môi trường, giao thông hoạt động sản xuất thường ngày của người DTTS
Trang 37108 Để giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm tàng, các hỗ trợ ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng tạm thời sẽ được khắc phục qua các hỗ trợ tương ứng được quy định trong RAP Các tác động tiêu cực liên quan đến vấn đề cộng đồng sẽ được khắc phục thông qua các cam kết ban đầu giữa đơn
vị thi công với BQLDA cũng như chính quyền địa phương sở tại
4.2.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đối với người DTTS
109 Các biện pháp để đảm bảo rằng người dân tộc nhận được các lợi ích xã hội và kinh tế phù hợp về văn hóa, giới tính và điều kiện phát triển kinh tế Những rủi ro tồn tại đối với dân tộc thiểu số cần được xác định và có hướng giải quyết phù hợp
110 Nếu giám sát bên ngoài xác định rằng các biện pháp chung được liệt kê dưới đây không đủ để giải quyết những rủi ro thì các biện pháp bổ sung khác sẽ được đưa ra và ngân sách liên quan sẽ được phân bổ Các giải pháp cụ thể được tài trợ thông qua ngân sách EMDP
111 Chính sách của Ngân hàng thế giới về tái định cư bắt buộc là giảm tối đa việc tái định cư bắt buộc
ở những nơi có thể Tại những nơi mà bắt buộc phải có tái định cư phải đảm bảo rằng những người bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án, đặc biệt là người dân tộc thiểu số được hỗ trợ để duy trì cuộc sống ít nhất là bằng hoặc tốt hơn cuộc sống cũ khi chưa có dự án Thiết kế kỹ thuật của Công ty tư vấn thiết kế khi thiết kế Sửa chữa và nâng cao an toàn đập các hồ Suối Trầu, Bến Ghe, Suối Luồng và Cây Sung đều
có thảo luận với đội ngũ kỹ thuật, chính quyền địa phương và các chuyên gia tái định cư để giảm tối
đa diện tích đất chiếm dụng và thiệt hại tới nhà cửa, tài sản và hoa màu của các hộ dân
112 Trong quá trình thiết kế và xây dựng đề xuất tiểu dự án cũng đã đề ra các giải pháp để giảm thiểu những tác động từ việc chiếm dụng đất và tái định cư Các hợp phần xây dựng cần phải chiếm dụng đất là nâng cấp đập, hành lang an toàn đập đã được nghiên cứu cẩn thận, và rất nhiều hoạt động thi công cũng được chú ý để tránh phải chiếm dụng đất và làm ảnh hưởng đến tài sản trên đất Đặc biệt, cần lựa chọn thời điểm thi công nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tới nguồn nước sản xuất và sinh hoạt của các hộ dân trong vùng dự án
- Nâng cấp đập và hành lang an toàn đập: Là hạng mục công trình chiếm dụng đất vĩnh viễn và tạm thời
- Xây dựng tràn: Là hạng mục công trình chiếm dụng đất vĩnh viễn và tạm thời Hơn nữa, khi chuẩn bị thiết kế thi công, các nhà xây dựng đã tính toán cẩn thận để giảm thiểu tối đa diện tích đất chiếm dụng và hạn chế ảnh hưởng đến nguồn nước sản xuất và sinh hoạt của các hộ dân, diện tích đất này nằm ở
4 xã có cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống, vì thế việc xây dựng không làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và sinh hoạt ở các khu dân cư
4.3 Kế hoạch hành động phát triển DTTS
4.3.1 Kế hoạch hành động 1: Chương trình truyền thông
113 Trong 4 xã bị ảnh hưởng, khoản trợ cấp 20.000.000 đồng sẽ được phân bổ cho các chương trình
về phát triển dân tộc thiểu số trong đó có chiến lược truyền thông Chương trình này đã do thôn và nhóm tư vấn về chính sách an toàn thảo luận và đề xuất Các hoạt động sẽ tập trung vào nâng cao nhận thức về sức khỏe và an toàn trong quá trình xây dựng và hoạt động của hệ thống đập và an toàn đập Tham gia vào các hoạt động tăng thu nhập cũng là một cách có khiệu quả để nâng cao nhận thức
114 Ngoài ra, xã và các nhóm tư vấn của dự án cần triển khai chiến dịch tuyên truyền về giới, phòng chống HIV/AIDS và buôn bán phụ nữ cho cộng đồng DTTS Đây là một trong những hoạt động chủ yếu nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng phó cho cộng đồng DTTS – đặc biệt là những đối tượng yếu thế như phụ nữ
4.3.2 Kế hoạch hành động 2: Hỗ trợ chương trình nước sạch cho các hộ dân
115 Theo nguyện vọng của các hộ dân tộc thiểu số trong các cuộc tham vấn, hiện nay nguồn nước trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày của các hộ đều sử dụng từ giếng khoan và giếng đào Nguồn nước này phụ thuộc vào nguồn nước mặt được cung cấp trực tiếp từ hồ chứa nước, khi nguồn nước mặt giảm sẽ có tác động trực tiếp đến nguồn nước ngầm đang được các hộ dân sử dụng thông qua
hệ thống giếng khoan vào giếng đào Do đó, nhà điều hành hồ chứa phải có kế hoạch phân phối
Trang 38nước hợp lý để hạn chế xung đột giữa các hộ trong các thôn sử dụng nước từ 4 công trình thuộc 4
xã có người DTTS của tiểu dự án:
116 Trong lịch sử vận hành 4 hồ chứa nước có hộ DTTS thuộc TDA, đã có những mâu thuẫn xuất hiện trong việc sử dụng nguồn nước giữa các hộ dân ở các thôn Do đó đơn vị vận hành hồ chứa phải
có phương án phân phối nước hợp lý hạn chế mâu thuận giữa các ngành, các thôn dùng nước từ 8 hồ thuộc TDA:
- Tùy từng thời điểm, tùy theo nhu cầu cấp nước tưới và mực nước trong hồ để điều chỉnh độ mở van thích hợp;
- Tuyên truyền giáo dục người dân sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường và nâng cao trình độ quản
lý và khai thác;
- Sử dụng đi đôi với bảo vệ chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, chú ý đến bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường tại khu vực 4 hồ chứa nước có hộ DTTS thuộc TDA;
117 Cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các đơn vị vận hành hồ chứa
4.3.3 Kế hoạch hành động 3: Tuyển dụng lao động phổ thông làm việc tại đơn vị vận hành hồ
118 Một trong những phương án nhằm tối ưu hoá nguồn lao động tại khu vực TDA là tuyển dụng các lao động phổ thông ngay tại khu vực xã dự án Cán bộ phụ trách xã thuộc TDA cần có kế hoạch triển khai phổ biến nhu cầu tuyển dụng lao động của các đơn vị vận hành hồ chứa nước đến toàn thể người dân trong khu vực để họ có cơ hội nắm bắt được tình hình tuyển dụng và ứng tuyển Điều này còn hỗ trợ giải quyết nhu cầu việc làm đang ngày càng tăng, đặc biệt tại các xã có cộng đồng người DTTS còn hạn chế với tiếp cận thông tin
Trang 39Các cán bộ xã, trưởng bản có DTTS được tham gia tập huấn trong các khoá tập huấn nâng cao năng lực của các đợn vị trong quản lý, vận hành an toàn đập PPMU, Cty MTV khai tác
CTTL Tuyên truyển để tránh những mâu thuẫn xuất hiện
trong việc sử dụng nguồn nước giữa các hộ dân ở các thôn
Tăng cường truyền thông cho người dân sử dụng nước tiết kiệm, lồng ghép chung vào hoạt động phổ biến thông tin, tham vấn trong quá trình thực hiện TDA
2
Nâng cao năng lực các
đơn vị liên quan trong
Lồng ghép nội dung tập huấn trong các khoá tập huấn nâng cao năng lực của TDA
PPMU tỉnh, các phòng ban cấp huyện, cán bộ xã liên quan trong quá trình thực hiện EMDP
Phát tài liệu tuyên truyền về phòng chống HIV/AIDS trong các hoạt động của cộng đồng Các tài liệu này được đưa vào trong các yêu cầu trong các điều khoản của hợp đồng với nhà thầu thi công
PPMU phối hợp với nhà thầu thi công
Công nhân công trường tập trung đông có thể xảy ra các tệ nạn xã hội, như cờ bạc, buôn bán ma túy, trộm cắp và nạn buôn bán phụ nữ/trẻ em, nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác
Trang 4038
CHƯƠNG V: CÔNG BỐ THÔNG TIN, THAM VẤN CÓ SỰ THAM GIA
5.1 Mục tiêu của tham vấn cộng đồng
119 Việc công bố, phổ biến thông tin, tham vấn và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng trong cộng đồng người DTTS và những bên liên quan chính sẽ:
a Giảm thiểu các mâu thuẫn có thể xảy ra;
b Tối thiểu hóa rủi ro do sự trì hoãn của tiểu dự án;
c Để tiểu dự án có thể thiết kế chương trình tái định cư và phục hồi thành một chương trình xây dựng toàn diện phù hợp với nhu cầu và các ưu tiên của những người bị ảnh hưởng, từ đó tối đa hóa lợi ích kinh tế xã hội của việc phát triển tiểu dự án; và
d Đảm bảo rằng việc chuẩn bị và thực hiện Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số được tiến hành minh bạch
120 Công bố và phổ biến thông tin không chỉ là yêu cầu của các nhà tài trợ quốc tế mà còn được quy định bởi Chính phủ Việt Nam trong Điều 67, Luật Đất đai (2013) và Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-
CP, Điều 19, 20, 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Nghị định 45/2014/NĐ-CP
121 Các mục tiêu chung của Chương trình tham vấn và chiến dịch thông tin cộng đồng là để phổ biến thông tin và thu thập thông tin phản hồi từ những bên có liên quan chính về các khía cạnh bồi thường,
hỗ trợ và quy hoạch tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng
5.2 Phương pháp tham vấn chủ yếu được thực hiện trong kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
122 Các DTTS dân tộc đang sống trong khu vực tiểu dự án - được đánh giá và khẳng định sự có mặt của họ trong khu vực tiểu dự án thông qua sàng lọc về người dân tộc thiểu số (EM) (theo Ngân hàng
OP 4.10), tham vấn với họ một cách tự do, được thông báo trước, thông tin theo cách thức phù hợp (FPIC), để xác định rằng nếu cần hỗ trợ cho cộng đồng người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng tại địa phương khi thực hiện tiểu dự án Sàng lọc EM được tiến hành theo hướng dẫn OP 4.10 của Ngân hàng Thế Giới, và đã được thực hiện trong phạm vi và khu vực các đánh giá xã hội tương ứng với phạm vi đánh giá môi trường (theo OP 4.01)
123 Các ngôn ngữ sử dụng tham vấn: Tiếng dân tộc Kinh (các hộ DTTS đều biết, có thể nghe và
hiểu tiếng Kinh, biết đọc và viết tiếng Kinh)
124 Biểu quyết: việc thực hiện tiểu dự án, các chính sách đền bù - hỗ trợ của tiểu dự án được đưa ra
để xin ý kiến người tham dự cuộc họp bằng biểu quyết: đồng thuận hoặc phản đối; nếu có ý kiến phản đối, người phản đối sẽ được phỏng vấn chung trong cuộc họp hoặc thực hiện phỏng vấn riêng, tùy theo nguyện vọng của các nhân đó để ghi nhận ý kiến cụ thể Trong cuộc họp tham vấn cộng đồng, không có người dân tộc thiểu số nào phản đối việc thực hiện tiểu dự án
125 Phỏng vấn bằng bảng hỏi (mẫu bảng hỏi đính kèm trong phụ lục): toàn bộ người tham gia phỏng
vấn (trong các cuộc họp tập trung, thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân hoặc phỏng vấn hộ gia đình) được phát bảng hỏi theo mẫu để thu thập thông tin về (i) tình hình kinh tế - xã hội của hộ gia đình, (ii) đánh giá các chính sách của tiểu dự án, (iii) nguyện vọng về đền bù, hỗ trợ và tái định cư, và (iv) sự ủng hộ việc thực hiện tiểu dự án Trong lúc thực hiện phỏng vấn bằng bảng hỏi, PPMU, các chuyên gia và cán bộ hỗ trợ sẽ có mặt đầy đủ để hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của người được phỏng vấn, đảm bảo người được phỏng vấn hiểu rõ câu hỏi và các phương án trả lời
126 Phỏng vấn riêng cá nhân/hộ gia đình: Ngoài tham vấn thực hiện trong các cuộc họp cộng đồng, đơn vị tư vấn còn thực hiện tham vấn dưới hình thức phỏng vấn trực tiếp tại các hộ gia đình được hưởng lợi bởi tiểu dự án Phỏng vấn bao gồm cả thảo luận cởi mở và phỏng vấn bằng bảng hỏi để thu thập thông tin và nguyện vọng của người DTTS Các cá nhân/hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên
127 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA): EMDP sử dụng các công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham để giúp cho công đồng dễ dàng xác định được các vấn đề tập trung ưu tiên giải