1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐÔNG NÀNG RỀN HUYỆN VĨNH LỢI – TỈNH BẠC LIÊU

28 153 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số EMDP là i giảm thiểu tác động tiêu cựclên đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số trong khuc vực dự án; ii đảm bảo rằng quá trìnhthực hiệ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI

-Dự án Quản lý thuỷ lợi phục vụ phát triển nông thôn

vùng Đồng bằng sông Cửu Long - (MDWRM-RDP)

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ

HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐÔNG NÀNG RỀN HUYỆN VĨNH LỢI – TỈNH BẠC LIÊU

Hà nội - 2011

Trang 2

TỶ GIÁ CHUYỂN ĐỔI TIỀN TỆ

TỪ VIẾT TẮT

OP 4.10

Chính sách hoạt động về Dân tộc thiểu số của NHTG

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

TÓM TẮT 4

-I GIỚI THIỆU DỰ ÁN 6

-1 Thông tin chung 6

-2 Mô tả tiểu dự án 6

-II KHUNG PHÁP LÝ 7

-1 Khung chính sách và pháp lý quốc gia đối với đồng bào dân tộc thiểu số 7

-2 Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số 8

-3 Chính sách hoạt độngcủa Ngân hàng Thế giới về Dân tộc thiểu số (OP 4.10) 8

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI 9

-1 Tình hình kinh tế xã hội vùng tiểu dự án 9

1.1 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Bạc Liêu 9

1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của các xã bị ảnh hưởng 12

-2 Đánh giá xã hội đối với các hộ dân tộc thiểu số 15

2.1 Các đặc tính của dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng 15

2.2 Các tác động 16

IV ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 17

-V PHỔ BIẾN THÔNG TIN, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CƠ CHẾ KHIẾU NẠI 18

-1 Phổ biến thông tin 18

-2 Tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin 18

-3 Kết quả của phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng 19

-4 Cơ chế khiếu nại 20

VI GIẢI PHÁP LỢI ÍCH 21

VII NÂNG CAO NĂNG LỰC 21

VIII BỐ TRÍ THỰC HIỆN 22

-1 Sắp xếp tổ chức 22

-2 Kế hoạch thực hiện 23

IX GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 24

-1 Giám sát nội bộ 24

-2 Giám sát bên ngoài 24

-X NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH 24

Trang 4

-DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tài liệu pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số 7

Hình 1 Tỷ lệ các nhóm thiểu số tại tỉnh Bạc Liêu 9

Bảng 2 Dân số các nhóm dân tộc phân theo xã 13

Bảng 3: Số lượng hộ dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng theo xã 15

Hình 2: Trình độ học vấn của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số 15

Bảng 4: Nghề nghiệp của các hộ bị tại các xã bị ảnh hưởng 16

Hình 3 Số lượng nam nữ dân tộc tại 4 xã bị ảnh hưởng 17

Bảng 7: Kế hoạch xây dựng năng lực 22

Bảng 8: Lịch thực hiện EMDP 23

Bảng 9: Ngân sách lập kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 25

Trang 5

-1.1.1 TÓM TẮT

Giới thiệu

Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) được chuẩn bị cho tiểu dự án Đông Nàng Rền,tiểu dự án sẽ tiến hành xây dựng cầu nông thôn và nạo vét kênh cấp hai tại vùng Quản Lộ -Phụng Hiệp, tỉnh Bạc Liêu Tiểu dự án này hợp phần của dự án “ Dự án Quản lý thuỷ lợi phục

vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long” do Ngân hàng Thế giới tài trợ Mụctiêu chung của dự án là chống xâm nhập mặn, tiêu nước, rửa mặn và trữ nước ngọt phục vụ sảnxuất nông nghiệp Hợp phần chính của tiểu dự án xây dựng cầu nông thôn, nạo vét kênh cấphai và tăng cường hệ thống đê chống xâm nhập mặn cho 3 xã là (Châu Hưng A, Hưng Hội vàHưng Thành) và một thị trấn (Châu Hưng)

Mục tiêu của Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) là (i) giảm thiểu tác động tiêu cựclên đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số trong khuc vực dự án; (ii) đảm bảo rằng quá trìnhthực hiện tiểu dự án sẽ tôn trọng những giá trị, quyền con người và văn hóa riêng của đồngbào các dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án và cũng xem xét tới nguyệnvọng và nhu cầu phát triển của họ

Khung pháp lý

(i) Dự án sẽ tuân thủ theo khung chính sách và pháp lý tôn trọng Công ước của Chính phủ

Việt Nam năm 1946 được sửa đổi năm 1959, 1980 và 1992 kêu gọi đối xử công bằng

và tôn trọng tất cả các dân tộc thiểu số và chính sách của Ngân hàng Thế giới về ngườidân tộc thiểu số (OP 4.10)

(ii) Các văn bản pháp lý của tỉnh Bạc Liêu trong việc hỗ trợ và phát triển dân tộc thiểu số

Đánh giá tác động xã hội

Các hộ đồng bào dân tộc bị ảnh hưởng về đất và tài sản là 124 hộ với 575 người trong đó 274người là phụ nữ thuộc Tổng số phụ nữ là chủ hộ là 40, chiếm 32,3 % Xã Hưng hội là xã có sốngười dân tộc bị ảnh hưởng nhiều nhất với tổng số 89 hộ (403 người), trong đó 37 hộ chủ hộ

là phụ nữ

Số hộ bị có đất bị thu hồi đất vĩnh viễn là 15 (với tổng diện tích là 2.505 m2) Chỉ có hai hộmất đất nông nghiệp vĩnh viễn (tổng diện tích là 9.100 m2), trong đó có 1 hộ dân tộc thiểu sốmất trên 20% diện tích canh tác Xã Châu Hưng A có 20 hộ bị ảnh hưởng nhà và vật kiến trúc

Các biện pháp giảm thiểu

Các hoạt động thiết kế kỹ thuật cầu; nạo vét kênh mương và tăng cường hệ thống đê được cáccán bộ kỹ thuật, cán bộ địa phương, chuyên gia tư vấn tái đinh cư Viện Quy hoạch và Thiết kếNông nghiệp, các xã dự kiến và những hộ có thể bị ảnh hưởng bao gồm cả đồng bào dân tộcthiểu số cùng thảo luận nhằm giảm thiểu việc thu hồi đất và phá dỡ công trình, nhà cửa và câycối, hoa màu

Đã có rất nhiều cố gắng để giảm thiểu thu hồi đất và tái định cư trong quá trình chuẩn bị dự án.Các hợp phần cần thu hồi đất như xây dựng cầu, tăng cường hê thống đê và nạo vét kênh cấp hai

đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và nhiều giải pháp cho các công trình đã được xem xét nhằm giảmthiểu diện tích thu hồi đất và phá dỡ công trình trên đất

Phổ biến thông tin, tham vấn cộng đồng và sự tham gia

Trang 6

Các cuộc tham vấn công đồng đã được tổ chức một cách công khai dân chủ trong tháng 11 nưm

2010 thông qua một loạt các cuộc họp với đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống trong khu

vực đề xuất tiểu dự án NIAPP1 và IOS2 đã tổ chức tham vấn cộng đồng nhằm tuyên truyền,phổ biến thông tin và giới thiệu dự án tới đồng bào dân tộc thiểu số trong khu vực dự án Đồngbào dân tộc thiểu số được thông báo trước về các hoạt động của dự án bao gồm: (i) phạm vi dự

án, kế hoạch công việc, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kế hoạch xây dựng (ii) ý kiến của đồngbào về việc thực hiện đầu tư, trong khi tôn trọng các tập quán hiện tại, tín ngưỡng và văn hóa (iii)những tác động tích cực và tiêu cực của tiểu dự án và những kiến nghị của đồng bào về thiết kế

và đầu tư và (iv) chấp nhận của đồng bào dân tộc về tất cả các biện pháp giảm thiểu tác động tiêucực Các kết quả của các cuộc tham vấn này chỉ ra rằng tất cả các hộ muốn tham gia tập huấnkhuyến nông và tiếp cận tín dụng để phát triển kinh tế gia đình

Các giải pháp lợi ích

Ba giải pháp lợi ích chủ yếu sẽ được thực hiện sau khi tham vấn với các hộ bị ảnh hưởng: (i) Cácchương trình về giới cho phụ nữ với các hoạt động tăng cường nhận thức về sức khỏe và an toàntrong quá trình xây dựng và vận hành cầu nông thôn, nạo vét kênh và tăng cường hệ thống đê (ii)Phục hồi thu nhập với các mô hình khuyến nông khác nhau (iii) Chương trình bảo tồn và pháttriển văn hóa trong đó khuyến khích các sự kiện văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số

Ngân sách và tài chính

Chi phí chính của Chương trình phát triển dân tộc thiểu số ước tính là 1.765.500.000 đồng

(tương đương 86.122 đô la Mỹ) Chi phí này bao gồm các biện pháp cụ thể, chi phí quản lý và

dự phòng Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộc thiểu số sẽ được lấy từ vốn vay của

WB hoặc từ nguồn tài trợ Quỹ luân chuyển sẽ được chuyển giao cho hội phụ nữ xã hoặc các tổchức quần chúng khác để điều hành và quản lý Chi phí đánh giá và giám sát của Chương trìnhphát triển dân tộc thiểu số được tính trong Kế hoạch hành động Tái định cư

1 Viện Quy Hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

2 Viện Khoa Học Xã hội

Trang 7

2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN

2.1 Thông tin chung

Chính phủ Việt Nam (Chính phủ), thông qua Ban quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi(CPO) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) đang trong quá trình chuẩn

bị dự án “ Dự án Quản lý thuỷ lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông CửuLong”, do WB tài trợ Có khoảng 29 tiểu dự án đã được đề xuất, trong đó 7 tiểu dự án ưutiên thực hiện trong năm đầu tiên Dự án bao gồm 4 hợp phần:

- Hợp phần A: Hỗ trợ về qui hoạch tổng thể thuỷ lợi và giám sát các công trình đầu tưthuỷ lợi

- Hợp phần B: Hỗ trợ các công trình hạ tầng để ứng phó với biến đổi khí hậu

- Hợp phần C: Nâng cấp và xây dựng các hệ thống cấp nước nông thôn có qui mô vừa vànhỏ

- Hợp phần D: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án

Mục tiêu chung của dự án là để bảo vệ và tăng cường sử dụng các nguồn nước ở khu vực

đồng bằng sông Cửu Long một cách tổng hợp để đảm bảo thu nhập từ sản xuất nôngnghiệp, tăng mức sống, và đẩy nhanh các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Các mục tiêu cụ thể:

- Giảm các rủi ro về nguồn nước cho các hộ nông dân như lũ lụt, xói lở đất, thiếu nướcngọt, dẫn đến những tác động bất lợi cho cơ cấu mùa vụ và đe dọa sự phát triển bềnvững;

- Duy trì và cải thiện điều kiện sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;

- Tăng khả năng tiếp cận đến khoảng 300.000 hộ, đóng góp tích cực cho việc cải thiệnđiều kiện sống của người dân địa phương;

- Cải thiện giao thông thủy và bộ thông qua việc khôi phục và cải tạo một số kênh, cống,

và đường giao thông nông thôn nhằm giảm thiểu các chi phí và thời gian vận chuyểnnông sản và hàng hóa;

- Cải thiện vệ sinh môi trường;

- Tăng cường năng lực giám sát chất lượng nước (đặc biệt là kiểm soát mặn) và chia sẻcác kết quả giám sát với các bên liên quan một cách tốt hơn;

- Quản lí cơ sở hạ tầng thủy lợi hiệu quả và chi phí thấp

Dự án được thực hiện tại 7 tỉnh của ĐBSCL: Tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, KiênGiang, Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng

2.2 Mô tả tiểu dự án

Tiểu dự án “Hệ thống thủy lợi Đông Nàng Rền tỉnh Bạc Liêu” là một trong 7 tiểu dự án

được thực hiện năm đầu

Các mục tiêu của tiểu dự án :

Trang 8

Mục tiêu chung của tiểu dự án:

Đóng góp vào hoàn thiệ hệ thống gia thông trong vùng dự án thông qua nâng cấp các cầu cũ

và kém chất lượng đảm bảo cho giao thông đi lại an toàn và tạo điều kiện để phát triển kinh

tế xã hội nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng tiểu dự án

Mục tiêu cụ thể của tiểu dự án:

- Ngăn xâm nhập mặn cho 10.159 hecta đất tự nhiên

- Cung cấp nước cho 7.091 hecta đất canh tác 3 vụ (2 lúa và 1 vụ màu); 444 hecta rau và1.048 hecta trồng cây ăn quả

- Nâng cấp năng lực tiêu cho 500 hecta úng ngập giáp tỉnh Sóc Trăng

- Cải thiện giao thông thủy trong khu vực dự án

Hợp phần chính của tiểu dự án là xây dựng cầu, nạo vét kênh cấp hai và cải thiện hệ thống

đê chống xâm nhập mặn tại 3 xã là (Châu Hưng A, Hưng Hội và Hưng Thành) và một thịtrấn (Châu Hưng)

Các cầu cũ đề được bắc qua kênh cấp 2 bởi vậy đều nhỏ và nối với đường đất hoặc cấp phối.Trong nhiều trường hợp cả 2 đầu cầu đều nối liền với lọai dường này ở hai bên bờ kênh

Bảng 1: Tài liệu pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số

2010 Nghị định 82/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 20/7/2010 Quy định việc dạy và học tiếngnói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục

thường xuyên

2009 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 13/8/ 2009 Quy định bổ sung về quyhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2008 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, ngày 27/12/2008 Về Chương trình hỗ trợ

giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

Trang 9

2007 Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ Về Chính sáchhỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 –

2010

2007 Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính

2007 Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3

khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển

2007

Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg

2007 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/10/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc ban hành Chiến lược truyền thông Chương trình 135 giai đoạn II 2007

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai

2001 Nghị định số 70/2001/NĐ-CP: tất cả hồ sơ đăng ký tài sản của gia đình và quyền sử dụngđất phải được ghi tên của cả vợ và chồng.

1998 Nghị định số 59/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc.

3.2 Chính sách và Chương trình

cho các dân tộc thiểu số

1 Chính phủ đã ban hành và đưa ra nhiều chính sách và chương trình để hỗ trợ các dân tộcnhằm cải thiện đời sống của họ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, các dân tộc thiểu sốđược hưởng lợi từ các chương trình và chính sách sau:

- Chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bàodân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long Quyết định

số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9/6/2008

- Chương trình 134 hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất và nước sạch cho người dân tộc thiểu sốnghèo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Chương trình 135 giai đoạn 2 về phát triển kinh tế xã hội cho những xã nghèo trongcộng đồng dân tộc thiểu số và ở vùng sâu vùng xa

- Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn

- Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS

- Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo

Trang 10

sắc văn hoá xã hội khác biệt với cộng đồng xã hội chủ yếu có thể làm cho họ trở nên dễ bịthiệt thòi hơn trong quá trình phát triển

Chính sách này đã xác định Người dân tộc thiểu số có thể được xác định theo khu vực địa

lý cụ thể và các những đặc điểm như sau ở các mức độ khác nhau:

(a) tự xác định hoặc do người khác xác định họ là những thành viên của một nhóm

cư dân có văn hoá khác biệt;

(b) luôn gắn bó với những vùng địa lý nhất định hay đất đai của tổ tiên và các tài

nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ thuộc khu vực dự án;

(c) có thể chế chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá truyền thống khác biệt với đặc

tính văn hoá xã hội của nhóm đa số; và(d) có ngôn ngữ bản địa, thường là khác với ngôn ngữ phổ thông của quốc gia hay

khu vực

Là yêu cầu tiên quyết đối với việc phê duyệt một dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu bên vayphải tổ chức tham vấn tự do, tham vấn trước và tham vấn có thông tin với những người dântộc thiểu số có thể bị ảnh hưởng và thiết lập hình thức hỗ trợ cộng đồng lớn đối với dự án

và các mục tiêu dự án Điều quan trọng cần ghi nhận là OP 4.10 hướng tới các nhóm vàcộng đồng xã hội chứ không hướng tới cá nhân Mục tiêu chính của OP 4.10 là:

 Để đảm bảo rằng các nhóm dân tộc đó thích ứng với các cơ hội có nghĩa để tham giacác thiết kế các hoạt động dự án có tác động tới họ;

 Để đảm bảo rằng các cơ hội cho những nhóm dân tộc đó đã tính tới các lợi ích phù hợp

về văn hoá; và

tránh hoặc nếu không đều được giảm thiểu và giảm nhẹ

4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI

4.1 Tình hình kinh tế xã hội vùng

tiểu dự án 4.2 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Bạc Liêu

Hình 1 Tỷ lệ các nhóm thiểu số tại tỉnh Bạc Liêu

Trang 11

Điều tra đánh giá xã hội chỉ ra rằng có 4 nhóm dân tộc thiểu số chính đang sinh sống trongtỉnh bao gồm Kinh, Hoa Khmer và Chăm, trong đó người Kinh chiếm đa số Tổng số dâncủa tỉnh Bạc lieu năm 2009 là 841.122 người trong đó người Kinh là 752.550 người,Khmer là: 67.418 persons, người Hoa: 21.068 và dân tộc Chăm là : 86 người

Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán văn hóa khác nhau Tuy nhiên họ sống cùng nhautại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long từ rất lâu Họ nói và viết tiếng Việt Thật khó mà

có thể phân biệt họ nếu chỉ nhìn bề ngoài trong cuộc sống đời thường.Nhóm người Kinh cómặt tại tất cả các tỉnh Đồng bằng Sông cửu Long, nhưng người Hoa và Chăm lại chỉ tậptrung nhiều ở tỉnh Bạc Liêu Một số đặc điểm chính của mỗi dân tộc thiểu số được mô tảnhư sau:

a Dân tộc Kinh

Nhóm ngôn ngữ: Việt – Mường

Dân số 2009: 752.550 người

Đặc điểm kinh tế: Người Kinh trồng lúa nước Trong việc canh tác lúa nước, người Kinh có

kinh nghiệm lâu trong việc đào và đắp đê Nghề làm vườn, trồng dâu và nuôi tằm, nuôi gia cầm, gia súc, đánh bắt cá sông và biển rất phát triển.Nghề gốm sứ xuất hiện rất sớm Phongtục tập quán của người kinh là ăn trầu và hút thuốc lá, uống trà Ngoài việc ăn cơm tẻ và cơm nếp, người Kinh cũng ăn cháo gạo tẻ và gạo nếp Nước mắm và trứng vịt lộn là thức

ăn của người Kinh

Tổ chức cộng đồng : Làng của người Kinh bao quanh là tre và rất nhiều làng của người

Kinh có cổng làng chắc chắn Mỗi một thôn đều có nhà cộng đồng nơi mọi người trongthôn có thể hội họp, tụ tập và tổ chức các lễ hội Lãnh đạo thôn có thể là nam hoặc nữ gọi

là trưởng thôn người có uy thế và kinh nghiệm được cộng đồng thôn lựa chọn

Hôn nhân và gia đình: Trong một gia đình người Kinh, người chồng (cha) là của chủ hộ giađình Con lấy họ bố và họ hàng của bố là họ nội có nghĩa là họ của mẹ là họ ngoại Ngườicon cả có trách nhiệm chăm sóc cha mẹ, ông bà cũng như thờ cúng tổ tiên Mỗi dòng họ cómột nhà thờ, và các trưởng họ phụ trách tổng thể Người Kinh tuân thủ theo chế độ một vợmột chồng Một đám cưới bao gồm các thủ tục khác nhau Gia đình chú rể đến hỏi gia đình

cô dâu cho cưới và có trách nhiệm tổ chức một đám cưới Người Kinh rất tôn trọng trinhtiết và đức hạnh của cô dâu, ngoài ra, nguồn gốc gia đình cũng rất được chú trọng

Văn hóa:: Văn học cổ điển của người Kinh là khá đa dạng: văn học truyền miệng (truyện

dân gian,-bài hát lần, và tục ngữ), văn học bằng chữ viết (thơ, truyện, sách, lời công bố).Nghệ thuật phát triển sớm và đã đạt được mức độ cao dưới nhiều hình thức: bài hát, âmnhạc, điêu khắc, hội họa, khiêu vũ, và hiệu suất Lễ hội làng hàng năm có biểu diễn nghệthuật hấp dẫn và thú vị tại vùng nông thôn

Trang phục: Có tất cả các loại quần áo, váy và trang phục, quần, thắt lưng vải (trước đây),

mũ, giầy và trang sức Người Kinh có phong cách nghệ thuật khác với các dân tộc kháctrong cùng nhóm ngôn ngữ và dân tộc lân cận

Trang phục của nam giới trong các dịp tết và lễ hội: Đàn ông mặc áo dài đen hoặc áo the

dài lót trắng, khăn xếp, quần loe, đi giày gỗ

Trang phục của phụ nữ : Phụ nữ Việt thường mặc áo dài

b Khmer group

Nhóm ngôn ngữ: Môn - Khmer

Dân số (2009): 67.418 người

Trang 12

Các đặc tính kinh tế : Người Khmer đã biết cách trồng lúa nước một thời gian dài Họ biết

làm thế nào để chọn giống lúa tốt, biết về thủy lợi cũng như làm thế nào để tận dụng lợi thếcủa thủy triều để rửa sạch acid trong đất, và thêm phèn để cải thiện chất lượng đất Một sốđịa phương trồng dưa hấu Hơn nữa, người Khmer phát triển kinh tế toàn diện, như chănnuôi bò và trâu cày và kéo , chăn nuôi lợn, gà, vịt, cá, và phát triển công việc thủ công nhưgốm sứ, dệt, và đường làm từ cây cọ

Văn hóa: Từ trước và hiện nay, chùa Khmer là nơi tập hợp xã hội-văn hóa của người

Khmer Tại mỗi chùa có nhiều sư (gọi là "Ông Lục") và dẫn đầu là các nhà sư trụ trì.Những người Khmer, trước khi đến tuổi trưởng thành của mình, thường dành một khoảngthời gian ở chùa để tìm hiểu và thực hành đạo đức cũng như kiến thức của mình Hiện nay,

ở miền Nam, có hơn 400 ngôi chùa Khmer Các nhà sư thường dạy kinh nghiệm sản xuất

và ngôn ngữ Khmer Người Khmer có ngôn ngữ và chữ viết của mình, nhưng có cùng mộtnền văn hóa Việt Nam Những người Khmer sống xen với người Kinh và người Hoa tạithôn bản nhỏ Người Khmer miền Nam có nhiều nghệ thuật độc đáo, phong tục, và vănhóa Chùa lớn thường có đội chơi trống, dàn nhạc clarinet, các đội chơi các nhạc cụ âmnhạc, các đội tàu và thuyền, vv Mỗi năm, người Khmer có nhiều lễ hội truyền thống và cácngày lễ, trong đó có những lễ hội lớn nhất bao gồm Lề hội Chôn thơ nam thơ mây (lễ hộinăm mới), kỷ niệm ngày sinh nhật của Đức Phật, lễ Đôn ta (lễ hội vào ngày 15 của tháng 7

âm lịch), Oóc bom boóc (lễ hội cúng trăng)

Trang phục: trang phục truyền thống của người Khmer là duy nhất khi họ mặc trang phục

Trang phục của nam giới trong lễ tết, lễ hội, người đàn ông mặc áo dài trắng rộng, quần dàimàu đen (hoặc áo cánh màu đen) và chiếc khăn đeo qua cơ thể của họ, từ vai trái qua hôngphải Đối với đám cưới, chú rể thường mặc "xà rông" (hol) và mặc áo sơ mi ngắn.Trang phục của phụ nữ trong các ngày lễ tết, lễ hội, phụ nữ Khmer mặc áo - "áo dài" -giống như người Chăm Bên cạnh đó, người phụ nữ Khmer thường mặc chiếc khăn Kramavới hình vuông màu xanh lá cây và đọc trên dệt nền trắng Trong đám cưới, cô dâu thườngmặc xăm pốt hôl màu tím sẫm hoặc màu hồng sen, màu áo đỏ "tăm pông", đeo khăn quàngqua cơ thể của họ, mũ pkel plac hoặc nón cấp đa kim tự tháp làm bằng kim loại hoặc cáctông

c Nhóm người Hoa (Trung Quốc)

Nhóm ngôn ngữ: Hán-Tạng

Dân số (2009): 21.068 người

Đặc tính kinh tế: Người Hoa có nhiều công ăn việc làm và nghề nghiệp: nông dân, thợ thủ

công truyền thống, công nhân, cán bộ, giáo viên, bán hàng, công nhân muối, ngư dân, vvCác nông dân người Hoa có truyền thống canh tác lúa lâu năm, kinh nghiệm sản xuấtphong phú, và tạo ra các công cụ canh tác nông nghiệp tốt, ví dụ như: máy cày và bừa được

di chuyển bằng hai con trâu kéo, công cụ thu gom gạo / thu hoạch, cuốc, xẻng, vv Nhiềunghề truyền thống gia đình trở nên nổi tiếng từ lâu

Tổ chức cộng đồng: Nhóm người Hoa thường tập hợp thành thôn, xóm, làng, đường phố,

tạo ra các khu vực dày đặc và khép kín Trong các tổ chức như vậy, gia đình cùng mộtdòng họ sống bên cạnh nhau và đứng đầu là người đàn ông lớn tuổi nhất của dòng họ

Hôn nhân và gia đình: Trong một gia đình Trung Quốc, người chồng (cha) là chủ hộ gia

đình, chỉ có con trai được quyền thừa kế và các con trai cả luôn được phần lớn nhất.Khoảng 40 - 50 năm trước, vẫn tồn tại các gia đình có bốn hoặc năm thế hệ sống chung vớinhau trong một ngôi nhà, lên đến vài chục người Bây giờ, họ sống trong các gia đìnhriêng

Trang 13

Đối với người Trung Quốc, hôn nhân được cha mẹ quyết định và là cuộc hôn nhân bất hợppháp (tức là hôn nhân giữa những người rất trẻ, những người dưới độ tuổi kết hôn theo quyđịnh của pháp luật) Khi tìm vợ con trai của của mình, người Trung Quốc chú ý tới "vị thếbình đẳng" giữa hai gia đình và tương đồng về điều kiện kinh tế cũng như địa vị xã hội

Văn hóa: Người Trung Quốc thích hát "sơn ca" với bài hát chủ đề khá đa dạng: yêu giữa

nam giới và phụ nữ, cuộc sống, quê hương, tinh thần chiến đấu, và tương tự Jing ju cũng làmột hình thức nghệ thuật yêu thương của các cộng đồng Trung Quốc Các nhạc cụ bao gồmclarinet, sáo, đàn violin hai dây của Trung Quốc, violon hu, trống, cymbal, cồng chiêng,đàn luýt bốn hợp âm Trung Quốc, đàn tam thập lục với 36 dây đồng, vv múa sư tử và nghệthuật biểu diễn võ thường được thể hiện trong dịp Tết Lễ hội truyền thống cũng là dịpngười ta tổ chức các trò chơi đánh đu, đua thuyền, đấu vật, cờ vua, vv

Trang phục: về mặt truyền thống, nam giới mặc quần áo như nam giới của người Nùng,người Dáy, Mông, Dao, vv Phụ nữ mặc quần dài, áo sơ mi năm mảnh với các nút dọc theovỉa dưới cánh tay phải, dài qua hông- Áo sơ mi ngắn tay cũng là áo sơ mi năm mảnh Thầycúng mặc quần áo đặc biệt khi tổ chức buổi lễ Nón lá Latania, mũ, ô dù được dùng phổ đểđối với người Trung Quốc

d Nhóm người Chăm

Tên khác của nhóm là : Chàm, Chiêm Thành, Hroi

Nhóm ngôn ngữ:

Dân số 2009: 86 người

Cư trú: Sống tập trung đông ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận Ngoài ra, người Chăm

sống ở một số nơi khác như An Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, và thành phố Hồ Chí Minh;các chi nhánh Chăm Hroi cũng sống của ở phía tây nam của tỉnh Bình Thuận và tây bắccủa tỉnh Phú Yên

Đặc tính kinh tế: Người Chăm thường sống ở vùng đất bằng phẳng với nghề chính là trồng

lúa nước Họ tương đối khéo léo trong các phương pháp canh tác lúa nước với các kỹ thuậtkhác nhau để chọn giống lúa, phân bón, và thuỷ lợi Người Chăm có kiến thức kinh doanh.Hai nghề thủ công mỹ nghệ nổi tiếng là đồ gốm và dệt bông vải Trước đây, người Chămkhông trồng cây trong làng của mình

Tổ chức cộng đồng: Người Chăm tổ chức cộng đồng của họ như là mô hình bàn cờ Mỗi

dòng họ và mỗi nhóm gia đình, hoặc chỉ có một gia đình lớn ở lại chung trong một khu đất

có hình vuông hoặc hình chữ nhật Những mảnh đất như vậy được phân chia nội bộ vớicon đường nhỏ Dân số một làng Chăm khoảng từ 1.000 đến 2.000 người Dẫn đầu tronglàng Chăm thường là cụ già có uy tín và được dân làng lựa chọn

Hôn nhân và gia đình : Chế độ mẫu hệ vẫn tồn tại giữa người Chăm ở miền Trung Mặc dù

người đàn ông thực sự đóng vai trò rất lớn trong cuộc sống gia đình, hộ gia đình đứng đầuluôn phụ nữ lớn tuổi Phong tục của người Chăm là con gái lấy họ mẹ Gia đình cô dâu tổchức đám cưới Sau đám cưới, các chú rể phải sống với gia đình của cô dâu Con gái mới

có thể thừa kế tài sản, đặc biệt là con gái út phải chăm sóc của cha mẹ, vì thế, các cô congái út luôn luôn nhận được một phần lớn tài sản so với các chị em lớn tuổi

Trang phục: Có nhiều nhóm địa phương với phong cách đặc biệt trong ăn mặc và đồ trang

trí khác với những người khác trong cùng một nhóm ngôn ngữ hoặc trong cùng một khuvực sinh sống

Trang phục của nam giới: trang phục truyền thống là váy và quần dài Trang phục của phụ nữ: quần áo nghi lễ bao gồm một chiếc khăn vắt qua váy trắng "áo

Trang 14

dài" Kể từ khi người Chăm theo Hồi giáo về cơ bản, quần áo của mình cho cả nam và nữđều được chủ yếu là màu trắng

4.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của các xã bị ảnh hưởng

Tổng dân số của 4 xã bị ảnh hưởng của tiểu dự án là 10.535 hộ gia đình (hộ) với 47.785người (thống kê năm 2010), và quy mô gia đình trung bình là 4,5 người Tốc độ tăngtrưởng dân số tự nhiên của khu vực là khoảng 1,24% / năm (Chi cục Thống kê tỉnh BạcLiêu)

Các nhóm dân tộc sống trong vùng dự án là người Kinh và người Khmer mà nhóm Kinhchiếm 8.632 hộ gia đình, nhóm người Khmer: 1.855 hộ gia đình, một số nhóm khác: 48

hộ Họ đã sống ở đây nhiều năm Mặc dù mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng biệt có thểnhận ra từ các lễ hội truyền thống và ngôn ngữ mà họ sống với nhau trong làng có ngườiKinh và làm nhà giống người Kinh và giao tiếp với nhau bằng tiếng Việt

Bảng 2 Dân số các nhóm dân tộc phân theo xã

Nguồn: Số liệu thống kê xã/huyện 2010

a Ảnh hưởng đến thu nhập và đói nghèo

Người dân vùng dự án sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,nhưng có đến 75% thu nhập là từ trồng lúa, trồng rau, chăn nuôi gia súc gia cầm Thu nhập

từ làm thuê chiếm khoảng 15%, kinh doanh buôn bán nhỏ chỉ chiếm 10%

Trong 4 xã vùng dự án, thu nhập bình quân đầu người từ 4 – 18 triệu đồng/người/năm (năm2010).Theo kết quả điều tra, thu nhập của nhóm người Kinh có sự khác biết với nhóm dântộc thiểu số

Một số nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các hộ gia đình là do thiếu đất sản xuất, thiếu

kỹ thuật canh tác Một số hộ không có lao động hoặc có người trong độ tuổi lao độngnhưng sức khỏe kém, một số khác thì đông con

Qua buổi tham vấn cộng đồng, hầu hết các hộ nghèo đều do không có hoặc thiếu lao động.Các hộ này nhận được hỗ trợ từ các chương trình quốc gia như chương trình 134, 135 và từchương trình xóa đói giảm nghèo của Bộ Lao động thương binh và Xã hội Những hộ giađình này và các hộ gia đình có phụ nữ làm chủ hộ cũng sẽ nhận được hỗ trợ từ dự án

Ngày đăng: 23/08/2018, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w