Người bản địa tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại Việt Nam và cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thương, có đặc điểm xã hội và văn hóariêng, mang trong mình nh
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÒA BÌNH
***************************
DỰ ÁN:
SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC
THIỂU SỐ (EMDP)
TIỂU DỰ ÁN:
SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠI THẮNG, XÃ
AN BÌNH, HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
HÀ NỘI, 5/2015
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÒA BÌNH
****************************
DỰ ÁN:
SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT v
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vi
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG viii
1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Mô tả dự án 1
1.2 Mục tiêu của Dự án 1
1.3 Các hợp phần của dự án 2
1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án 3
1.5 Giới thiệu tiểu dự án 4
2 KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 7
2.1 Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số 7
2.2 Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số 7
2.2.1 Chính sách liên quan tới dân tộc thiểu số 7
2.2.2 Sự tham gia dân chủ cấp cơ sở 8
2.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số 9
2.3 Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP 4.10) 10
3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI 12
3.1 Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án 12
3.1.1 Về kinh tế 12
3.1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản 12
3.1.3 Kinh tế trang trại 12
3.1.4 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 12
3.1.5 Dân số và lao động 13
3.2 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình và tại vùng tiểu dự án 13
3.3 Đặc điểm của người dân tộc Mường trong tỉnh Hòa Bình 14
3.3.1 Các hoạt động kinh tế truyền thống 14
3.3.2 Nhà ở 18
3.3.3 Trang phục 18
3.3.4 Quan hệ xã hội 19
3.3.5 Văn nghệ dân gian 19
3.3.6 Làng, bản của người Mường 19
3.4 Kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 20
3.4.1 Mẫu điều tra, phương pháp chọn mẫu 20
3.4.2 Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số 20
3.4.3 Thông tin về kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 22
Trang 43.4.4 Mức thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng 25
3.4.5 Điều kiện sống của các hộ dân tộc thiểu số 27
3.5 Tài sản và những đồ dùng thiết yếu của hộ 29
3.6 Cuộc sống của các hộ dân tộc thiểu số 30
4 TÓM TẮT KẾT QUẢ THAM VẤN VỚI CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 32
4.1 Mục tiêu 32
4.2 Nội dung tham vấn 32
4.3 Phương pháp tham vấn chủ yếu được thực hiện trong kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 32
4.4 Kết quả của phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng 33
5 THAM VẤN VỚI CỘNG ĐỒNG, PHỔ BIẾN THÔNG TIN 36
5.1 Quá trình tham vấn 36
5.2 Tham vấn người dân tộc thiểu số trong quá trình chuẩn bị dự án 37
5.3 Tham vấn người dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện dự án 37
5.4 Công bố thông tin 39
6 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHO CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU HAY BỒI THƯỞNG CHO CÁC TÁC ĐỘNG BẤT LỢI CỦA DỰ ÁN 40
6.1 Các kế hoạch nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi 40
6.1.1 Giải pháp 1: Hỗ trợ phục hồi sinh kế cộng đồng 40
6.1.2 Giải pháp 2: Chương trình truyền thông 40
6.1.3 Giải pháp 3: Hỗ trợ chương trình nước sạch cho các hộ dân 41
6.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng 41
7 CHI PHÍ ƯỚC TÍNH VÀ KẾ HOẠCH CẤP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ 43
7.1 Nguồn ngân sách 43
7.2 Nguồn kinh phí dự kiến 43
8 CƠ CHẾ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 44
8.1 Những nguyên tắc chính của cơ chế khiếu nại 44
8.2 Cơ chế giải quyết khiếu nại 44
8.2.1 Giai đoạn đầu, UBND xã 44
8.2.2 Giai đoạn hai, UBND huyện 44
8.2.3 Giai đoạn 3, UBND tỉnh 45
8.2.4 Giai đoạn cuối cùng, tòa án dân sự 45
9 GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 46
9.1 Các nguyên tắc giám sát 46
9.2 Giám sát nội bộ 46
9.3 Giám sát độc lập 47
10 PHỤ LỤC một
1 Mục đích tham vấn một
2 Nội dung tham vấn một
3 Phương pháp tham vấn một
4 Tóm tắt kết quả tham vấn một
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số thứ tự Tên bảng Trang
Bảng 1 Danh mục 12 đập được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiên 2
Bảng 2 Tài liệu pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số của Chính phủ Việt Nam 9
Bảng 3 Thông tin chung về chủ hộ dân tộc thiểu số 20
Bảng 4 Thông tin về việc làm chính của chủ hộ người dân tộc thiểu số 21
Bảng 5 Số thành viên trong hộ 22
Bảng 6 Thông tin chung về kết quả điều tra kinh tế - xã hội hộ dân tộc thiểu số 23
Bảng 7 Trình độ văn hóa 24
Bảng 8 Nghề nghiệp chính của các thành viên dân tộc thiểu số 24
Bảng 9 Mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ dân tộc thiểu số 25
Bảng 10 Mức chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của hộ dân tộc thiểu số 26
Bảng 11 Loại nhà của các hộ dân tộc thiểu số được điều tra 27
Bảng 12 Nguồn nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số 27
Bảng 13 Nhà vệ sinh của các hộ dân tộc thiểu số 28
Bảng 14 Nguồn năng lượng thắp sáng 29
Bảng 15 Loại nhiên liệu chính dùng để đun nấu 29
Bảng 16 Các đồ dùng thiết yếu của hộ 30
Bảng 17 Mức sống của các hộ bị ảnh hưởng 30
Bảng 18 Ngân sách kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số 43
Bảng 19 Các chỉ số giám sát nội bộ 47
Bảng 20 Các chỉ số giám sát độc lập 48
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Số thứ tự Tên đồ thị Trang Đồ thị 1 Cơ cấu các nhóm dân tộc thiểu số vùng tiểu dự án 13
Đồ thị 2 Cơ cấu các nhóm dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình 14
Trang 6CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MARD Ministry of Agriculture and Rural
Environment
Bộ Tài nguyên Môi trường
nam
DRaSIP/
WB8 Vietnam Dam Rehabilitation and Safety Improvement Project Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập
Rural Development Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Management Branch
Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi
PPMU Provincial Project Management Unit Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh
ương
Trang 9GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Tác động dự án là các tác động tích cực và tiêu cực của tất cả các hoạt động của
các hợp phần dự án đến người DTTS Các tác động tiêu cực thường là hậu quả tức thìcủa việc thu hồi một mảnh đất hoặc hạn chế việc sử dụng các khu vực được chỉ địnhhợp pháp hoặc khu vực được bảo tồn Những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc thuhồi đất có thể mất nhà, đất trồng trọt/ chăn nuôi, tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặccác phương tiện sinh kế khác Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền
cư trú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp cận
Người bị ảnh hưởng tức là những cá nhân, tổ chức hay cơ sở kinh doanh bị ảnh
hưởng trực tiếp về mặt xã hội và kinh tế bởi việc thu hồi đất và các tài sản khác mộtcách bắt buộc do dự án mà Ngân hàng Thế giới tài trợ gây ra, dẫn đến (i) di dời hoặcmất chỗ ở; (ii) mất tài sản hoặc sự tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhậphay những phương tiện sinh kế, cho dù người bị ảnh hưởng có phải di chuyển tới nơikhác hay không Việc thu hồi đất một cách bắt buộc bao gồm cả việc thu hồi quyền sửdụng đất – có sự chấp thuận của chủ sở hữu, và họ được hưởng lợi từ việc sở hữu/cưtrú tại khu vực khác Ngoài ra, người bị ảnh hưởng còn bao gồm người chịu tác độngtiêu cực về sinh kế, bị hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực hợp pháp vàcác khu vực được bảo vệ gây tác động bất lợi; tuy nhiên, định nghĩa này thường không
áp dụng cho khu vực đô thị
Người bản địa (tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại Việt Nam)
và cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thương, có đặc điểm xã hội và văn hóariêng, mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp độ khác nhau: (i) tự xácđịnh như là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này đượccông nhận bởi các nhóm văn hóa khác; (ii) sống thành nhóm gắn với những điểm cưtrú riêng biệt về mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên để lại trong khuvực dự án và sống gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cư trú
và lãnh thổ đó; (iii) các thể chế về văn hóa, xã hội, kinh tế, và chính trị theo tập tụcriêng biệt so với những thể chế tương tự của xã hội và nền văn hóa thống lĩnh, và (iv)một ngôn ngữ bản địa riêng, thường khác với ngôn ngữ chính thống của quốc gia hoặcvùng
Các nhóm dễ bị tổn thương Được xác định là những nhóm người riêng biệt, bị ảnhhưởng nặng nề hơn về tái định cư so với cộng đồng dân cư khác và những người bị giới hạn
do khả năng của họ yêu cầu được hỗ trợ để phát triển lợi ích của họ từ dự án, bao gồm: (i) phụ
nữ làm chủ hộ (mất chồng, chồng không còn khả năng lao động, gia đình có người già và trẻ
Trang 10em), (ii) người khuyết tật, người già và người neo đơn, (iii) hộ nghèo (hộ gia đình có mức
), (iv) người không có đất đai; và (v) người dân tộc thiểu số
Phù hợp về mặt văn hóa tức là đã có xét tới mọi mặt của văn hóa và tính dễ tổn
thhóng về chức năng của chúng
Tham vấn tự do, tham vấn trước, và tham vấn phổ biến thông tin tức là các cuộc
tham vấn diễn ra một cách tự do và tự nguyện, không có bất kỳ sự lôi kéo, can thiệp,hay ép buộc nào từ bên ngoài mà đối với các cuộc tham vấn này, những bên đượctham vấn có tiếp cận trước nguồn thông tin về nội dung và quy mô của dự án đề xuấttheo một cách thức, hình thức, và ngôn ngữ phù hợp với văn hóa của họ
Gắn kết theo tập thể tức là nói về sự có mặt ở đó và gắn bó về kinh tế với mảnh
đất và vùng lãnh thổ mà họ có và được truyền lại từ nhiều đời, hoặc họ sử dụng haychiếm hữu theo phong tục, tập quán của nhiều thế hệ của nhóm người DTTS đang đềcập tới, bao gồm cả các khu vực có ý nghĩa đặc biệt, ví dụ như các khu vực tâm linh,linh thiêng “Gắn kết theo tập thể” còn hàm chỉ tới sự gắn kết của các nhóm ngườiDTTS hay di chuyển/ di cư/ đối với vùng đất mà họ sử dụng theo mùa hay theo chu kì
Các quyền về đất và nguồn tài nguyên theo phong tục, tập quán nói tới các mẫu
hình sử dụng đất và tài nguyên lâu dài của cộng đồng theo phong tục, giá trị, tập quán,
và truyền thống của người dân tộc thiểu số, bao gồm cả việc sử dụng theo mùa haytheo chu kì, hơn là các quyền hợp pháp chính thức đối với đất và tài nguyên do Nhànước ban hành
Trang 11TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu:
Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) được chuẩn bị cho tiểu dự án sửachữa và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng tại thôn Đức Bình, xã An Bình,huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình Tiểu dự án này hợp phần của dự án sửa chữa và nângcao an toàn đập do Ngân hang Thế giới tài trợ Mục tiêu của tiểu dự án là:
- Cung cấp nước tưới cho 100 ha lúa 2 vụ và 30 ha màu của 3 thôn gồm: thôn ĐạiThắng, thôn Đại Đồng, và thôn Thắng Lợi thuộc xã An Bình, huyện Lạc Thủy
- Đảm bảo an toàn về người và của cho nhân dân vùng hạ du hồ chứa về mùamưa lũ;
Khung pháp lý:
Dự án sẽ tuân thủ theo khung chính sách và pháp lý tôn trọng Công ước củaChính phủ Việt Nam năm 1946 được sửa đổi năm 1959, 1980 và 1992 kêu gọi đối xửcông bằng và tôn trọng tất cả các dân tộc thiểu số và chính sách của Ngân hàng Thếgiới về người dân tộc thiểu số (OP 4.10)
Các văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam và tỉnh Hòa Bình trong việc hỗtrợ và phát triển cộng đồng người dân tộc thiểu số
Điều tra kinh tế - xã hội
Số hộ bị ảnh hưởng khi tiến hành sửa chữa và nâng cao an toàn đập hồ chứanước Đại Thắng là 223 hộ người dân tộc thiểu số tại 3 thôn gồm: Đại Đồng, Thắng Lợi
và Đại Thắng Việc đánh giá điều kiện về kinh tế - xã hội được tiến hành điều tra, khảosát 48 hộ dân tộc thiểu số trong tổng số 223 hộ bị ảnh hưởng do cắt nước thi công đập(chiếm tỷ lệ 21,5%) Diện tích lúa bị ảnh hưởng của người DTTS trong vùng TDA của
223 hộ là 535.711 m2 (53,57 ha) tương đương 821 người
Các biện pháp giảm thiểu
Các hoạt động nâng cấp và cải tạo hồ chứa nước Đại Thắng được các cán bộ kỹthuật, cán bộ địa phương, chuyên gia tư vấn tái định cư, UBND xã và những hộ có thể bịảnh hưởng bao gồm cả cộng đồng người dân tộc thiểu số cùng thảo luận nhằm giảmthiểu việc thu hồi đất và ảnh hưởng đến các công trình, nhà cửa và cây cối, hoa màu
Trang 12Đã có rất nhiều cố gắng để giảm thiểu thu hồi đất và tái định cư trong quá trìnhchuẩn bị dự án Các hợp phần cần thu hồi đất như nâng cấp đập, hành lang an toàn đập,xây dựng tràn đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và nhiều giải pháp cho các công trình đãđược xem xét nhằm giảm thiểu diện tích thu hồi đất và ảnh hưởng đến nguồn nước sảnxuất nông nghiệp của các hộ DTTS
Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin và sự tham gia
Các cuộc tham vấn cộng đồng đã được tổ chức một cách công khai, dân chủtrong tháng 3 năm 2015 thông qua một loạt các cuộc họp với cộng đồng người dân tộcthiểu số đang sinh sống trong khu vực bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án Tư vấn về Tái định
cư và xã hội đã tổ chức tham vấn cộng đồng nhằm tuyên truyền, phổ biến thông tin vàgiới thiệu dự án tới cộng đồng người dân tộc thiểu số trong khu vực dự án Các cuộctham vấn đã được tiến hành theo phương thức tham vấn tự do, tham vấn trước, và thamvấn phổ biến thông tin và dựa trên sự hỗ trợ của cộng đồng, người bản địa, bao gồmnhững người bị ảnh hưởng dành cho dự án
Cộng đồng người dân tộc thiểu số được thông báo trước về các hoạt động của dự
án bao gồm: (i) phạm vi dự án, kế hoạch công việc, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kếhoạch xây dựng (ii) ý kiến của người DTTS về việc thực hiện đầu tư, trong khi tôn trọngcác tập quán hiện tại, tín ngưỡng và văn hóa (iii) những tác động tích cực và tiêu cực củatiểu dự án và những kiến nghị của cộng đồng người DTTS về kế hoạch hỗ trợ phục hồithu nhập và (iv) chấp nhận của cộng đồng người DTTS về tất cả các biện pháp giảmthiểu tác động tiêu cực
Phổ biến thông tin và giới thiệu về dự án cho những người bị ảnh hưởng tại cácthôn vùng dự án là điều cần thiết Những người bị ảnh hưởng được thông báo cặn kẽ vềcác hoạt động tái định cư, bao gồm: (i) các nội dung trong buổi tham vấn cộng đồng vềviễn cảnh của tiểu dự án, kế hoạch thực hiện, kế hoạch giải phóng mặt bằng và kế hoạchxây dựng, (ii) đo lường và kiểm kê chi tiết, (iii) danh sách chính thức và hợp lệ nhữngngười bị ảnh hưởng và quyền lợi của họ, (iv) khối lượng và tỷ giá đền bù, (v) chi trả đền
bù và các hỗ trợ khác, và (vi) các vấn đề khác như cơ chế khiếu nại
Các kết quả của các cuộc tham vấn này chỉ ra rằng tất cả các hộ DTTS bị ảnhhưởng muốn được hỗ trợ bằng tiền mặt để họ chuyển đổi cơ cấu cây trồng khi sửa chữa
và nâng cao an toàn đập hồ chứa nước Đại Thắng để phục hồi thu nhập và phát triểnkinh tế hộ gia đình
Các giải pháp lợi ích:
Hai giải pháp lợi ích chủ yếu sẽ được thực hiện sau khi tham vấn với các hộ bịảnh hưởng: (i) Các chương trình về hỗ trợ giống, phân bón nhằm chuyển đổi cơ cấu câytrồng khi thực hiện dự án (ii) Chương trình truyền thông nhằm bảo tồn và phát triển vănhóa trong đó khuyến khích các hộ dân tham gia trong việc ủng hộ thực hiện dự án và(iii) chương trình hỗ trợ về xây dựng bể chứa nước mưa cho các hộ dân do nguồn nướctrong ăn uống bị nhiễm Asen
Trang 13 Ngân sách và tài chính:
Chi phí chính của Chương trình phát triển dân tộc thiểu số ước tính là
2.553.540.000 đồng (tương đương 118.219 USD) Chi phí này bao gồm các biện pháp
cụ thể, chi phí quản lý và dự phòng Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộcthiểu số sẽ được lấy từ vốn vay của WB
Trang 141 GIỚI THIỆU
1.1 Mô tả dự án
Việt Nam có một trong những mạng lưới đập và cơ sở hạ tầng thủy lợi lớn nhấtthế giới bên cạnh Trung Quốc và Mỹ Mạng lưới này gồm hơn 7.000 đập các loại vớikích cỡ khác nhau Trong đó, hơn 750 đập được phân loại là đập lớn (đập có chiều caohơn 15m hoặc từ 5m đến 15m với dung tích hồ trên 3 triệu m3) và số lượng đập nhỏ(chiều cao đập <15m và dung tích hồ nhỏ hơn 3 triệu m3) ước tính hơn 6.000 đập chủyếu là đập đất Trong tổng số 4 triệu hecta đất nông nghiệp thì hơn 3 triệu hecta đượctưới từ nguồn nước của 6.648 đập
Việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng này đã đặt ra một số thách thức nhấtđịnh Nhiều hồ chứa quy mô vừa và nhỏ được xây dựng từ những năm 1960-1980 vớicác hạn chế về khảo sát kỹ thuật, thiết kế và thi công Các yếu tố này cùng với hạn chế
về vận hành và duy tu bảo dưỡng làm cho nhiều đập đã bị xuống cấp và mức độ antoàn của đập thấp hơn so với tiêu chuẩn an toàn quốc tế Điều này mang lại rủi ro đáng
kể cho sự an toàn của con người và an ninh kinh tế Sự xuống cấp của các đập này,cộng với sự gia tăng rủi ro và mất an toàn bởi sự biến động thủy văn do biến đổi khíhậu cũng như sự phát triển nhanh chóng ở thượng nguồn đã khiến nhiều hồ chứa trongtình trạng rủi ro Các rủi ro trên diện rộng có thể xuất hiện từ sự mất cân đối của mặtcắt, ví dụ như quá mỏng để có thể ổn định, tình trạng lún của kết cấu chính, thấm quađập chính và/hoặc đập phụ và xung quanh công trình lấy nước, biến dạng của máithượng/hạ lưu, sự cố đập tràn, và việc chưa phát huy một cách hiệu quả quả các thiết
bị giám sát an toàn Không đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành mạng lưới hiệntại cũng như tăng cường năng lực để phục vụ cho mục đích phát triển sau này có thể làyếu tố cản trở nền kinh tế Việt Nam gặt hái thành công
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo nền móng cho duy trì và đảmbảo tăng trưởng kinh tế, Chính phủ đã đưa ra một chương trình ngành về an toàn đậpvào năm 2003 Dự án đề xuất Sửa chữa và Nâng cao an toàn đập dự kiến do Ngânhàng Thế Giới tài trợ sẽ hỗ trợ Chương trình an toàn đập cho Chính phủ Việt Nam Dự
án này sẽ được thực hiện bằng cách hỗ trợ cả về an toàn kết cấu của chính bản thânđập và hồ chứa, cùng với yêu cầu an toàn cho vận hành để bảo vệ người dân có nguy
cơ rủi ro và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội ở hạ lưu Điều này phù hợp với định nghĩa củaChính phủ về an toàn đập nêu trong Nghị định 72 Dự án cũng sẽ hỗ trợ Chính phủđảm bảo được quy hoạch phát triển tổng hợp lưu vực toàn diện hơn để tăng cường sựđiều phối về thể chế, phát triển trong tương lai và an toàn vận hành
1.2 Mục tiêu của Dự án
Mục tiêu phát triển của dự án là hỗ trợ việc thực hiện chương trình an toàn đập củaChính phủ bằng cách nâng cao sự an toàn của các đập và hồ chứa được ưu tiên cũngnhư bảo vệ người dân và tài sản của các cộng đồng hạ du
Mục tiêu cụ thể
Trang 15- Cải thiện an toàn đập và các công năng thiết kế của đập thông qua sửa chữa,nâng cấp, trang bị các thiết bị quan trắc, lập kế hoạch vận hành và bảo trì.
- Tăng cường thể chế ở cấp Quốc gia và hệ thống về quản lý an toàn đập thôngqua hoàn thiện khung thể chế về an toàn đập bao gồm cả việc xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn, tăng cườngnăng lực và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan
- Nâng cao năng lực quản lý lũ ở cấp lưu vực và cơ chế phối hợp vận hành hồchứa thông qua cải thiện năng lực dự báo, xây dựng kế hoạch quản lý lũ lụttổng hợp và đào tạo tăng cường năng lực
1.3 Các hợp phần của dự án
Dự án bao gồm 4 hợp phần chỉnh
Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (chi phí dự kiến là US$ 385 triệu)
Hợp phần này nhằm nâng cao an toàn công trình thông qua các hoạt động cảitạo đập Bao gồm: i) Thiết kế chi tiết, giám sát và kiểm soát chất lượng của việc cải tạocông trình và cơ sở hạ tầng liên quan; (ii) cải tạo công trình, bao gồm đập và côngtrình liên quan, thiết bị vận hành và điều khiển, lắp đặt thiết bị quan trắc tại đầu mối vàgiám sát an toàn; (iii) lập Quy trình vận hành và bảo trì đập, Kế hoạch sẵn sàng ứngphó khẩn cấp
Việc rà soát được thực hiện trên cơ sở đề xuất của các địa phương, đã xác địnhđược khoảng 736 đập thủy lợi tại 31 tỉnh đủ tiêu chí tham gia dự án với nhu cầu vốnđầu tư khoảng 18.700 tỷ đồng Khoảng 400 đập có nguy cơ rủi ro từ cao đến rất caođược hỗ trợ các giải pháp cải thiện an toàn từ dự án Danh mục các địa phương và sốlượng hồ chứa được ưu tiên sửa chữa bởi dự án thể hiện trong Phụ lục Khoảng 90%
số đập có chiều cao dưới 15m hoặc có dung tích thiết kế nhỏ hơn 3 triệu m3, 10% làcác đập lớn, hầu hết có kết cấu là đất đắp Danh sách các đập thuộc hợp phần này cóthể được thay đổi bởi sự rà soát, đánh giá rủi ro hàng năm, các đập có nguy cơ rủi rothấp nhất sẽ được thay thế của các đập gặp sự cố khẩn cấp thuộc Hợp phần 4 Dự kiếnkhoảng 12 hồ đập thuộc 11 tỉnh trong tổng số 31 tỉnh được rà soát có nguy cơ mất antoàn cao và đạt mục tiêu về tính sẵn sàng để đầu tư ngay năm thứ nhất của dự án
Bảng 1 Danh mục 12 đập được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiên
Năm xây dựng
Diện tích phục vụ (ha)
Dung tích (10 6 m 3 )
Chiều cao lớn nhất (m)
Trang 165 Đồng Bể Như Thanh Thanh Hóa 1991 255 2,29 11,4
Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập (chi phí dự kiến US$ 60 triệu)
Mục tiêu của hợp phần này là cải thiện việc lập quy hoạch và khung thể chế vềquản lý an toàn đập bao gồm cả đập thủy lợi và thủy điện theo Nghị định về quản lý antoàn đập Hợp phần này sẽ bao gồm hỗ trợ về: i) mạng lưới quan trắc thủy văn và hệthống thông tin; ii) kế hoạch quản lý lũ lụt tổng hợp và cơ chế phối hợp vận hành; iii) tăngcường thể chế và pháp lý và iv) nâng cao năng lực vận hành hồ đập tổng hợp toàn lưuvực, kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp Hợp phần này sẽ hỗ trợ Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc thựchiện các công tác hỗ trợ kĩ thuật cho chương trình Quốc gia, hoàn thiện thể chế cơ chếphối hợp và thực hiện giữa các Bộ, ngành, địa phương và các bên liên quan
Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (chi phí dự kiến là US$ 15 triệu)
Dự án được thực hiện với sự tham gia của 3 bộ, phạm vi dự án rộng với 31 tỉnhtham gia, đa số các hồ chứa nằm ở vùng sâu, vùng xa miền núi, điều kiện giao thôngrất khó khăn và thời gian thực hiện dự án kéo dài trong 6 năm, việc phân bổ một chiphí quản lý hạn hẹp cũng là một khó khăn trong việc triển khai dự án
Hợp phần sẽ cung cấp tài chính cho các hoạt động quản lý dự án, giám sát vàđánh giá, hỗ trợ kĩ thuật, đấu thầu, kiểm toán, thông tin, đào tạo, hỗ trợ mua sắm, trangthiết bị phục vụ công tác quản lý thực hiện dự án
Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai (US$ 0 triệu - Không phân bổ cố định)
Hợp phần này sẽ nâng cao năng lực ứng phó của Chính phủ trong trường hợpkhẩn cấp liên quan đến sự cố đập trong quá trình thực hiện dự án Trong trường hợpkhẩn cấp, hợp phần dự phòng này sẽ tạo điều kiện sử dụng số tiền trong khoản vaynhanh chóng bằng cách giảm thiểu tối đa các bước xử lý và điều chỉnh các yêu cầu vềtín dụng và chính sách an toàn nhằm hỗ trợ đẩy nhanh việc thực hiện
1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án
1.4.1 Mục tiêu
Mục tiêu phát triển của dự án nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình an toàn đậpcủa Chính phủ thông qua nâng cao sự an toàn của các đập và hồ chứa ưu tiên cũng nhưbảo vệ người và tài sản của cộng đồng ở hạ du
1.4.2 Nhiệm vụ của dự án
Trang 17(i) Tăng cường năng lực, thể chế ở cấp Quốc gia về quản lý an toàn đập thông qua
bổ sung, sửa đổi các hướng dẫn nhằm đảm bảo an toàn đập
(ii)Nâng cao năng lực quản lý lũ ở cấp lưu vực và vận hành đập có sự phối hợp của
Bộ MARD, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên & môi trường
(iii) Đảm bảo an toàn ổn định đập và phục hồi các chức năng thiết kế thôngqua sửa chữa, nâng cấp và trang bị các thiết bị dự báo và vận hành
1.5 Giới thiệu tiểu dự án
1.5.1 Bản đồ vùng dự án
Hình 1 Bản đồ vùng dự án hồ chứa nước Đại Thắng
Trang 18Hình 2: Khu vực hạ du của Hồ chứa nước Đại Thắng
1.5.2 Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo
Vị trí địa lý: Công trình Sửa chữa và nâng cao an toàn hồ chứa nước Đại Thắngđược xây dựng tại thôn Đức Bình xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
Xã An Bình nằm cách trung tâm huyện Lạc Thủy 24 km về phía Tây Nam củahuyện có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã An Lạc, huyện Lạc Thủy
- Phía Nam xã Thạch Bình, xã Phú Sơn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- Phía Tây giáp xã Hữu lợi, huyện Yên Thủy
- Phía Đông giáp xã Gia Lâm, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.Địa hình của xã chủ yếu là đồi và núi đá, xã có con sông Đập chảy dọc theochiều dài của xã Có tỉnh lộ 438B đi qua địa bàn xã với chiều dài dọc xã trên 7km;
Diện tích đất tự nhiên 3.018,7 ha; trong đó có 1.854,34 ha đất nông nghiệp
1.5.3 Mục tiêu chung của tiểu dự án
Đảm bảo nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt, nâng cao năng suất cây trồng,đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng từng bước cải thiện đời sống nhân dân vùng
dự án, đưa nhân dân vung dự án thoát khỏi đói nghèo
Phát triển nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch sinh thái, tạo công ăn việc làmcho nhân dân địa phương phát triển kinh tế
Khi xây dựng công trình tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các lao động nôngnhàn tăng thu nhập và các dịch vụ khác cũng phát triển theo thúc đẩy kinh tế địaphương phát triển ổn định xã hội
Dự án khi đưa vào sử dụng sẽ đóng góp đáng kể trong việc đáp ứng các mục
Trang 19tiêu kinh tế cũng như về xã hội, đồng thời bảo vệ và cải tạo môi trường quanh khu vực,thay đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng nhữngbiện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào nông nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế trongvùng dự án và các khu vực lân cận, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.
1.5.5 Nhiệm vụ của tiểu dự án
- Cải tạo nâng cấp đập đầu mối
- Nâng cấp cống lấy nước trong thân đập
- Nâng cấp tràn xả lũ
- Xây mới nhà quản lý vận hành
- Xử lý mối trong thân đập
- Xây dựng hệ thống thiết bị quan trắc như: quan trắc thấm, quan trắc lún,…
Trang 202 KHUNG PHÁP LÝ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1 Khung pháp lý và chính sách của Việt Nam về người dân tộc thiểu số
Tất cả các dân tộc Việt Nam được hưởng đầy đủ quyền công dân và được bảo
vệ về quyền bình đẳng theo Hiến pháp và Pháp luật Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam năm 2013 công nhân quyền bình đẳng giữa các dân tộc và đưa ranhững nguyên tắc chung sau đây:
- Việt Nam là một quốc gia hợp nhất của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ đấtnước
- Nhà nước áp dụng một chính sách bình đẳng, đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa cáccộng đồng dân tộc thiểu số và nghiêm cấm mọi hàng động phân biệt và chia rẽ dân tộc
- Tất cả các dân tộc đều có quyền sử dụng ngôn ngữ và hệ thống chữ viết riêng và cóquyền bảo tồn phong tục và văn hóa truyền thống của mình
- Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển toàn diện nhằm từng bước cải thiện vànâng cao đời sống vật chất và tình thần của người DTTS
- Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm và sẽ đảm bảo phát huy các giá trị văn hóa của tất cácdân tộc ở Việt Nam
- Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục và chăm sóc sức khỏa cho người dân miền núi
và người DTTS
2.2 Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số
2.2.1 Chính sách liên quan tới dân tộc thiểu số
Chính phủ Việt Nam đã thông qua một loạt các chính sách liên quan tới pháttriển DTTS, đặc biệt là là người DTTS tại các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa.Một trong những chính sách liên quan nhất là Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (còngọi là “Chương trình 134”) do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20/7/2004, trong
đó đưa ra một số chính sách như hỗ trợ đất nông nghiệp để sản xuất, đất thổ cư, nhà ở
và nước sạch cho sinh hoạt hàng ngày của các hộ nghèo DTTS đang gặp khó khăn
Nghị định số 60/2008/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 9/5/2008quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc(CEMA)
Cơ quan ngang bộ trực thuộc Chính phủ này thực hiện các chức năng quản lýnhà nước về các vấn đề dân tộc thiểu số trên toàn quốc, và các dịch vụ công cộng trongphạm vi chức năng quyền hạn của mình cũng như quản lý các Ban Dân tộc cấp tỉnh.Các tỉnh với số lượng đáng kể người DTTS có một Ban Dân tộc trực thuộc UBNDtỉnh Chức năng của CEMA là hết sức đa dạng, từ xây dựng luật cho tới thực hiện cácchương trình, giám sát và hoạt động như một cơ quan ngang bộ của Việt Nam và hợptác với các tổ chức quốc tế trong phạm vi quyền hạn của mình theo quy định của phápluật Năm 1995, CEMA đã xây dựng một Khung hỗ trợ bên ngoài với việc phát triểncác DTTS Khung này đã đưa đến một chiến lược phát triển người DTTS trong khuôn
Trang 21khổ mục tiêu của Chính phủ về ổn định, phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo.Những điểm chính của khung này là:
a) Chống đói nghèo;
b) Khuyến khích sự tham gia tích cực của các cộng đồng DTTS vào quá trìnhphát triển của chính họ;
c) Tăng cường các thể chế liên quan tới người DTTS;
d) Phát triển các nguồn lực tự nhiên và con người một cách bền vững; và
e) Đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau và tăng tính trách nhiệm của các bên liênquan
Chính phủ đã ban hành và đưa ra nhiều chính sách và chương trình để hỗ trợcác dân tộc nhằm cải thiện đời sống của họ, các dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ cácchương trình và chính sách sau:
- Chương trình 134 hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất và nước sạch cho người dân tộcthiểu số nghèo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Chương trình 135 giai đoạn 2 về phát triển kinh tế xã hội cho những xã nghèotrong cộng đồng dân tộc thiểu số và ở vùng sâu vùng xa
- Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
- Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm vàHIV/AIDS
- Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo
2.2.2 Sự tham gia dân chủ cấp cơ sở
Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của ngườidân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này Pháp lệnh số34/2007/PL-UBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-
CP ban hành ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp xã, phường, và thị trấn/thị xãcung cấp cơ sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch pháttriển và sự giám sát của cộng đồng tại Việt Nam Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg doThủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy định việc giám sát đầu tư củacộng đồng
Việc xây dựng các chính sách kinh tế-xã hội cho từng vùng miền và từng nhómđối tượng, cần xét tới các nhu cầu của người DTTS Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
và Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đếnngười DTTS Những chương trình lớn hướng tới người DTTS bao gồm các chươngtrình về giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế luôn được ban hànhnhằm cải thiện đời sống của người dân tộc thiểu số
Trang 222.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số
Bảng 2 Tài liệu pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số của Chính phủ Việt Nam
2013 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
2014 Nghị định số 43/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thực hiện Luật đất đai năm
2013
2014 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 về quy định bồi thưỡng hỗ trợ táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2013 Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS đến năm 2020
2013 Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tưởng Chính phủ về việc phê
duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020
2011 Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thờikỳ từ năm 2011 đến năm 2020
2011 Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về công tác dân tộc thiểu số
2010
Nghị định 82/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 20/7/2010 Quy định việc dạy vàhọc tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông vàtrung tâm giáo dục thường xuyên
2010
Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý để tăngcường nhận thức và hiểu biết về pháp luật về dân tộc thiểu số nghèo tại các huyệnnghèo trong giai đoạn 2011-2020
2009 Luật số: 32/2009/QH12 Luật sửa dổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa
Ngày 18 tháng 6 năm 2009
2008 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, ngày 27/12/2008 Về Chương trìnhhỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
2008 Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9/6/2008 về một sốchính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long
2008 Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg về việc sử đổi một số điều của Quyết định số32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ
dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
2008 Nghị định 60/2008/NĐ-CP ban hành ngày 09/5/2008 của Chính phủ về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu của Ủy ban dân tộc
2007
Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 về chính sách hỗ trợ các dịch vụ,cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thứcpháp luật thuộc chương trình 135 giai đoạn II
2007
Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ VềChính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu sốgiai đoạn 2007 - 2010
2007 Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công
nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính
2007 Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công
nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
2007
Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý, để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg
Trang 232007 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/10/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc ban
hành Chiến lược truyền thông Chương trình 135 giai đoạn II
2007
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung vềviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai
2001 Nghị định số 70/2001/NĐ-CP: tất cả hồ sơ đăng ký tài sản của gia đình và quyền sử
dụng đất phải được ghi tên của cả vợ và chồng
2.3 Chính sách hoạt động của ngân hàng Thế giới về người Dân tộc thiểu số (OP 4.10)
- Chính sách hoạt động OP 4.10 (người DTTS) của NHTG yêu cầu thực hiệnmột quy trình tham vấn rộng rãi, tham vấn trước, và tham vấn phổ biến thông tin.NHTG chỉ cấp vốn khi kết quả tham vấn rộng rãi, tham vấn trước và tham vấn phổbiến thông tin cho thấy sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng người DTTS BAH đối vớitiểu dự án Những dự án mà NHTG tài trợ phải có các biện pháp để (a) tránh những tácđộng tiêu cự tiềm ẩn tới các cộng đồng người DTTS; hoặc (b) khi không thể tránh khỏithì phải hạn chế, giảm thiểu hoặc đền bù cho những tác động đó Đồng thời, các dự án
do NHTG tài trợ phải được thiết kế để đảm bảo rằng người DTTS nhận được các lợiích kinh tế và xã hội phù hợp về văn hóa và giới bền vững
Là yêu cầu tiên quyết đối với việc phê duyệt một dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầubên vay phải tổ chức tham vấn tự do, tham vấn trước và tham vấn có thông tin vớinhững người dân tộc thiểu số có thể bị ảnh hưởng và thiết lập hình thức hỗ trợ cộngđồng lớn đối với dự án và các mục tiêu dự án Điều quan trọng cần ghi nhận là OP4.10 hướng tới các nhóm và cộng đồng xã hội chứ không hướng tới cá nhân Mục tiêuchính của OP 4.10 là:
Đảm bảo rằng các nhóm DTTS được tạo cơ hội tốt để tham giá vào việc lập kếhoạch các hoạt động dự án có ảnh hưởng tới họ;
Đảm bảo rằng các cơ hội cung cấp cho những nhóm DTTS có xem xét tới cáclợi ích phù hợp về văn hoá; và
Đảm bảo rằng bất kỳ tác động dự án nào có ảnh hưởng tiêu cực tới họ đều đượctránh hoặc nếu không đều được giảm thiểu và đền bù
Trong bối cảnh của dự án, các nhóm DTTS tại khu vực tiểu dự án được hưởngcác lợi ích lâu dài từ hệ thống hồ chứa nước Đại Thắng khi được nâng cấp và năng lựcphòng chống thiên tai được nâng cao Tuy nhiên, họ bị ảnh hưởng tiêu cự bởi việc thicông nâng cấp đập trong việc cắt nguồn nước sản xuất và sẽ được giải quyết thông quamột kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
Những nguyên tắc cơ bản đối với cộng đồng người DTTS tại khu vực thựchiện tiểu dự án bao gồm:
- Người DTTS được khuyến khích và sắp xếp để đảm bảo sự tham gia của
Trang 24họ vào các hoạt động của tiểu dự án có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếpđến họ, bất kể là tác động tiêu cực hay tích cực.
- Tiểu dự án sẽ đảm bảo tạo điều kiện cho các hoạt động văn hóa, bao gồm
cả việc chú trọng đến những bản sắc văn hóa riêng về ngôn ngữ, phong tụctập quán truyền thống và các hình thức sản xuất
Trang 253 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI
3.1 Tình hình kinh tế - xã hội vùng tiểu dự án
3.1.1 Về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 182.928 triệu đồng Trong đó:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt: 87.817 triệu đồng chiếm 48 % tỷ trọng kinh tế
- Công nghiệp và xây dựng đạt: 40.249 triệu đồng chiếm 22% tỷ trọng kinh tế
- Thương mại - dịch vụ đạt: 54.886 triệu đồng chiếm 30% tỷ trọng kinh tế.Thu nhập bình quân đầu người đạt 24 triệu đồng/người/năm Bình quân lươngthực đạt 530 kg/người/năm
3.1.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
3.1.2.1 Sản xuất nông nghiệp
a Về trồng trọt
- Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 1.383 ha
- Cây lúa với diện tích 515 ha, năng suất đạt 54 tạ/ha; sản lượng đạt 2.781 tấn
- Cây ngô đạt diện tích 227 ha, năng suất đạt 55 tạ/ha cho sản lượng đạt 1.249 tấn
- Cây khoai lang với diện tích 72 ha, năng suất đạt 72,1 tạ/ha cho sản lượng đạt519,1 tấn
- Cây sắn có diện tích 28 ha, năng suất đạt 100 tạ/ha cho sản lượng đạt 280 tấn
- Cây mía có diện tích 25 ha, năng suất đạt 460 tấn/ha cho sản lượng 1.150 tấn
- Cây lạc có diện tích 285 ha, năng suất đạt 26,88 tạ/ha cho sản lượng đạt 766,1 tấn
- Cây thanh hao có diện tích đạt 84,5 ha, năng suất đạt 40 tạ/ha cho sản lượng
338 tấn
- Rau các loại có diện tích 102,5 ha với năng suất đạt 85,4 tạ/ha cho sản lượng875,4 tấn
- Đậu các loại có diện tích 20 ha với năng suất đạt 16,8 tạ/ha, sản lượng đạt 33,6 tấn
- Tổng sản lượng cây có hạt ước đạt 4.040 tấn đạt giá trị 25.051 triệu đồng
b Chăn nuôi
- Tổng đàn trâu, bò là 1.800 con, đàn lợn là 6.200 con, đàn dê là 1.370 con, đàngia cầm là 63.000 còn, đàn ong mật là 900 đàn, sản lượng mật ước tính đạt 9.000 kg.Sản lượng nuôi trồng thủy sản ước tính đạt 55 tấn
3.1.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Khai thác 91,6 ha rừng cho giá trị 6.412 triệu đồng
Trồng rừng sản xuất đạt 95 ha
3.1.3 Kinh tế trang trại
Toàn xã hiện có 5 trang trại, trong đó có một trại chăn nuôi lợn với quy mô trên2.000 con/lứa 4 trại chăn nuôi gà với quy mô 6.000 con/lứa Nhìn chung các trang trạihoạt động có hiệu quả, công tác môi trường được đảm bảo theo quy định
3.1.4 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Triển khai kế hoạch và đôn đốc các cơ sở đẩy mạng sản xuất các sản phẩm
Trang 26công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Tình hình sản xuất kinh doanh củacác cơ sở sản xuất trong xã còn nhiều khó khăn do thiếu vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng
về giao thông chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu
3.1.5 Dân số và lao động
Dân số toàn xã có 7.547 người với 1.723 hộ, bình quân 4 - 5 người/hộ, tỉ lệ tăngdân số tự nhiên là 1,1%; mật độ dân số 257 người/km2; Dân tộc kinh chiếm tỷ lệ49,86% với 3.763 người; dân tộc Mường chiếm tỷ lệ 49,89% với 3.765 người và một
số dân tộc khác chiếm tỷ lệ 0,25% với 19 người Toàn xã có 19 khu dân cư
Đồ thị 1 Cơ cấu các nhóm dân tộc thiểu số vùng tiểu dự án
Toàn xã có 3.945 lao động; trong đó lao động nam là 1.968 người chiếm 49,89
% lao động toàn xã; lao động nữ là 1.977 người chiếm 50,11 % lao động toàn xã Laođộng chủ yếu là trong các ngành sản xuất Nông lâm nghiệp, với 3.471 lao động (chiếmđến 87,98 % lao đồng toàn xã) Số lao động qua đào tạo của xã là 331 lao động, chiếm8,39 %
3.2 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình và tại vùng tiểu dự án
- Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 7 dân tộc sinh sống, đông nhất là người Mường
chiếm 63,3%; người Việt (Kinh) chiếm 27,73%; người Thái chiếm 3,9%; người Dao
chiếm 1,7%; người Tày chiếm 2,7%; người Mông chiếm 0,52%; ngoài ra còn có ngườiHoa sống rải rác ở các địa phương trong tỉnh Người Hoa trước đây sống tập trung ở
Ngọc Lương, Yên Thủy; nhưng sau năm 1979 còn lại một số gia đình và hiện nay sốngphân tán ở các xã Yên Trị, Ngọc Lương và Phú Lai huyện Yên Thuỷ Ngoài ra, còn cómột số người thuộc các dân tộc khác chủ yếu do kết hôn với người Hòa Bình công tác
ở các tỉnh miền núi khác
Trang 27Đồ thị 2 Cơ cấu các nhóm dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình
Trong Khu vực tiểu dự án và toàn xã An Bình nói chung, nhóm người DTTSchiếm chủ yếu là người Dân tộc Mường Có 04 thôn nằm trong vùng Dự án, trong đó
có đến 71% là DTTS (Mường), chỉ có 4 gia đình là dân tộc Thái nhưng đáng lưu ý là
04 hộ đó có con trai hoặc con gái kết hôn với người dân tộc Thái và hiện nay vẫn ởchung cùng bố mẹ còn lại 29% là người kinh
3.3 Đặc điểm của người dân tộc Mường trong tỉnh Hòa Bình
Dân tộc Mường là DTTS chiếm số đông nhất trong toàn tỉnh (62,8%) Sốngđịnh cư ở các triền núi thấp Làng là đơn vị cơ sở của xã hội Mường gồm nhiều tiểugia đình phụ quyền mà tế bào gia đình là cha mẹ và con cái, trong đó, quyền thế tậpthuộc về con trai trưởng Mỗi làng của người Mường thường quần tụ nhiều dòng họ
Đặc điểm nổi bật của người Mường là tính cộng đồng, được thể hiện trên nhiềumặt trong đời sống của làng Các hình thức sản xuất tập thể được hình thành phổ biến
và có ý nghĩa không nhỏ đối với từng đơn vị kinh tế gia đình Chẳng hạn như: tổ chứcnhóm lao động mà không định thành phần tham gia, được tập hợp nhất thời theo mùa
vụ, bằng sự tự nguyện của các thành viên đáp ứng yêu cầu cấp bách về nhân lực dướihình thức đổi công Những gia đình neo đơn, gặp hoạn nạn, hoặc mất mùa, đói kémngười trong làng thường giúp đỡ, cưu mang và không tính toán thiệt hơn,
3.3.1 Các hoạt động kinh tế truyền thống
Nông nghiệp ruộng nước chiếm vị trí hàng đầu, cây lúa là cây lương thực chính.Công cụ làm đất phổ biến là chiếc cày chìa vôi và chiếc bừa đơn, nhỏ có răng bằng gỗhoặc tre Lúa chín dùng hái gặt bó thành cum gùi về nhà phơi khô xếp để trên gác, khicần dùng, lấy từng cum bỏ vào máng gỗ, dùng chân chà lấy hạt rồi đem giã Trongcanh tác ruộng nước, người Mường có nhiều kinh nghiệm làm thuỷ lợi nhỏ
Ngoài ruộng nước, người Mường còn làm nương rẫy, chăn nuôi gia súc, sănbắn, đánh cá, hái lượm và sản xuất thủ công nghiệp (dệt vải, đan lát, )
Cụ thể như sau: Nghề nông trồng lúa nước được tiến hành ở những nơi có địabàn bằng phẳng gần sông, ngòi Đó là những mảng đồng bằng thung lũng hay nhữngdoi đất nhỏ hẹp dưới chân các dãy núi, ven các đồi gò thấp Người Mường rất coi
Trang 28trọng cây lúa nếp, vì trong cuộc sống, bữa ăn truyền thống thì cơm nếp là nguồn lươngthực chủ đạo Bên cạnh đó, người Mường còn trồng cả lúa tẻ và ngày càng phổ biếngiống lúa này cho năng suất cao Ngoài những thửa ruộng nước ở đồng bằng, ngườiMường đa phần làm ruộng bậc thang tận dụng đất ở sườn, chân đồi gò Loại ruộng nàythường hẹp về chiều rộng nhưng lại dài như những cánh cung vòng quanh các đồi gò.
Do ruộng bậc thanh làm ở trên cao, nguồn nước tưới tiêu khó khăn nên người Mườngbiết đào mương bắc máng, làm guồng xe nước lợi dụng dòng chảy của các con sông,suối, ngòi để đưa nước lên cao, cung cấp cho những thửa ruộng dài ngoằn nghèo
Ruộng bậc thang chủ yếu chỉ trồng được một vụ trong năm là vụ mùa Các vụkhác người Mường dùng để trồng ngô, khoai, rau… Những loại hoa màu này thíchhợp với mùa khô ít nước Một loại ruộng mà người Mường biết tận dụng khai phá đểtrồng lúa gọi là ruộng chằm, ruộng rộc Đây là những thửa ruộng ở nơi đầm lầy dưới làbùn loãng, nước còn ở mặt trên cùng cỏ dại mọc thành tầng, thành lớp Ruộng chằm -rộc thường rất sâu, đến thắt lưng thậm chí còn đến ngực Do đó, ruộng loại này thườngrất khó khăn trong canh tác vì không thể cày bừa dễ dàng như ruộng bậc thanh hayruộng nước ở đồng bằng Để thuận lợi làm ruộng cũng như thu hoạch, người Mườngthường phải chặt chuối, tre làm thành bè để bám hoặc gối lên làm cỏ, cấy hay gặt Tuyvậy, do điều kiện không có nhiều diện tích thuận lợi cho canh tác nông nghiệp thìnhững loại ruộng chằm ruộng rộc cũng chiếm một vị trí khá quan trọng trong cuộcsống của người Mường
Bên cạnh những thửa ruộng nước, người Mường còn đốt nương làm rẫy vớihình thức lao động lạc hậu kiểu chọc lỗ tra hạt Người Mường có kinh nghiệm quýtrong việc chọn đất làm nương rẫy Họ chọn những mảng rừng có giang, nứa mọc dày,trồng mùn màu mỡ hay những vạt đất đen ven đồi núi Khi chọn đất, người Mườngthường chặt một cây nứa hoặc cây gỗ vát nhọn đâm xuống đất Nếu đâm được sâu thìđiều đó chứng tỏ tầng mùn dày Một kinh nghiệm nữa là xem đất màu gì, nếu đất dính
vo trên tay thấy mềm dẻo, bóng như pha mỡ là đất tốt Chọn được mảng rừng đồi ưng
ý, người Mường tiến hành chặt khoanh vùng để phân giới không cho người khác lấymất Người Mường đốt mảng rừng này để lấy mùn và tiện lợi cho việc dọn nương
Công việc gieo trồng tiến hành vào khoảng tháng 3, tháng 4 khi bắt đầu xuấthiện những cơn mưa đầu tiên Người Mường trồng lúa nương không bằng cày cuốc màbằng cách lấy một đoạn cây to bằng cổ tay vót nhọn một đầu dùng để đâm hố tra hạt.Gieo giống xong, họ chặt ngọn nứa, cành cây nhỏ để quét lớp mùn bề mặt lấp các hốlại Việc gieo trồng lúa nương tương đối đơn giản nhưng lại đòi hỏi nhiều công sức,đặc biệt là làm cỏ cũng như trông nom không để chim thú phá hoại Trong làm nươngrẫy, người Mường đặc biệt có ý thức hạn chế hoả hoạn cháy rừng tràn lan Điều nàybắt nguồn từ quan niệm truyền thống "vạn vật hữu linh" Theo người Mường, rừngnúi, cây cối, dòng sông, suối,… cũng có linh hồn, do thần linh hoặc ma quỷ cai quản.Cho nên, họ tránh làm nương rẫy ở những vạt rừng, cây cổ thụ coi là linh thiêng- nơingự trị của thần rừng, thần cây mặc cho đất đai ở đó có màu mỡ tơi xốp đến đâu Từquan niệm đó mà trong lao động sản xuất của người Mường nói chung, người Mường
Trang 29nói riêng có nhiều tục lệ lễ nghi nông nghiệp như tục rước vía lúa, lễ cầu mùa, lễ mừngcơm mới cho đến tục đóng cửa rừng và mở cửa rừng kèm theo lệ cấm kiêng kị mangtính chất siêu nhiên linh thiêng.
Cùng với nghề nông trồng lúa (lúa nương và lúa nước) làm chính, ngườiMường còn tăng gia sản xuất với những hoạt động kinh tế phụ gia đình, từ chăn nuôi,làm vườn, dệt vải, đan lát, đến săn bắn và hái lượm Cần phải nói rằng mặc dù nhữnghoạt động này không phải là lao động sản xuất chính nhằm đảm bảo cuộc sống củangười Mường nhưng những nghề phụ này lại đóng vai trò tương đối quan trọng trongviệc cung cấp nhu yếu phẩm trong đời sống hàng ngày của họ
Những đàn gia súc, gia cầm thường được người Mường nuôi thành bầy đàn thảrông trong rừng Người Mường nuôi gia súc chủ yếu là trâu, bò ngoài cung cấp thựcphẩm trong những ngày hội trọng đại còn dùng làm sức kéo trong lao động sản xuất.Đối với người Mường, trâu bò có vị trí đặc biệt trong đời sống thường ngày vì đối với
họ chúng là cả tài sản, cơ nghiệp, phản ánh tiềm lực kinh tế từng nhà trong bản và bảnnày với bản khác Trâu bò chăn thành bầy đàn trong rừng lâu ngày đôi khi đem đếnnhững điều ngạc nhiên thú vị về số lượng tăng giảm do sự sinh nở của chúng Bêncạnh đó, người Mường còn nuôi lợn, gà để lấy thịt trứng Chúng cũng được ngườiMường nuôi thả thành bầy Người Mường không có thói quen làm chuồng trại riêngcho gia súc, gia cầm Họ thắt buộc những con trâu bò dùng để cày bừa dưới gầm sàn
và làm chuồng trại cho gia cầm Riêng đối với lợn, họ không mấy khi nhốt dưới sànnhà mà được làm chuồng ở xa nhà, xa nguồn nước Người Mường còn biết tận dụng ao
hồ, sông ngòi để nuôi thả cá Tuy vậy do địa bàn cư trú bán trung du và miền núi nên
ao hồ ở nơi người Mường ở xuất hiện ít Họ chủ yếu dựa vào đánh bắt cá, tôm tự nhiên
ở sông, suối và các chi lưu của nó công cụ dùng để đánh bắt chủ yếu là lưới, đó, đăng,chũm Song có lẽ kiểu đánh bắt cá truyền thống của người Mường là dùng một thứ lá
có độc gọi là lá cơi giã nhuyễn dải xuống một khúc suối ngòi đề làm cho cá tép say nổilên mặt nước rồi bắt đem về
Người Mường không chú ý lắm đến hiệu quả kinh tế vườn đem lại Vườn củangười Mường trồng đủ các loại cây như cau, mít, bưởi, chuối, khế, chanh, trầu, tre,bương, chuối… Có thể nói, ngoài các hình thức lao động kiếm sống phụ khác, mảnhvườn trở nên gắn bó thân thiết với người Mường như một phần của cuộc sống Vớingười Mường hầu như nhà nào cũng có mảnh vườn nhỏ đủ để trồng cây quanh nhà,mỗi thứ một ít để phục vụ cho gia đình theo kiểu mùa nào thức ấy Phụ nữ trong giađình rất chăm lo đến các loại cây trồng trong vườn Đôi khi những người đàn ông cũngrất thích thú với mảnh vườn quanh nhà của mình Họ quyết định các giống cây trồng
và quan tâm đến chúng Tuy vậy, vườn của người Mường chủ yếu vẫn là loại vườntạp Song ngày nay, những cây trồng trong vườn dần được người Mường lưu ý đến giátrị kinh tế Họ trồng các giống cây cho năng xuất và hiệu quả kinh tế cao như nhãn, vảihoặc tranh, quýt để bán ra thị trường Chính vì lẽ đó, người Mường ngày càng chú ýcải tạo mảnh vườn nhỏ bé của mình Ngoài vườn nhà, người Mường còn tận dụng cảnhững vạt đất nhỏ ven bờ suối, ngòi để dễ tưới nước chăm bón Họ trồng các loại rau,
Trang 30củ, quả như khoai, cà, bí, cải để cải thiện bữa cơm vốn đơn giản của mình NgườiMường đã biết trồng cây xen canh luân vụ, ngoài việc cải thiện bữa ăn hàng ngày thìngười Mường còn làm vườn với mục đích phát triển kinh tế hộ gia đình, tăng thu nhậphàng năm.
Người Mường đặc biệt khéo tay trong việc đan lát các vật dụng dùng trong giađình từ nguyên liệu là tre, nứa và giang, mây như đan vỏ dao dùng để đi rừng, rổ, rá,thúng, nia, mâm, ớp, giỏ Trong các nghề thủ công truyền thống của người Mườngđầu tiên phải kể đến là nghề dệt vải Trong mỗi gia đình Mường đều có các khung cửidùng để dệt vải bông, vải lanh để phục vụ may mặc cho các thành viên Công việctrồng bông và dệt vải chủ yếu do nữ giới đảm nhận Tuy nhiên, nghề dệt vải ở ngườiMường chưa mang nhiều yếu tố hàng hoá Họ chủ yếu sản xuất lúc nông nhàn màchưa dành thời gian đáng kể cho nó Nguyên liệu dùng để dệt vải ngoài bông, lanh còn
có tơ tằm Nghề trồng dâu, sắn nuôi tằm tương đối phổ biến trong mỗi gia đình Bêncạnh đó, nghề mộc cũng tương đối phát triển Hầu như ở bản làng nào của ngườiMường đều có đội mộc riêng của mình để phục vụ trong xây dựng nhà cửa, đình miếuhoặc làm hậu sự cho lễ tang Đàn ông Mường rất khéo tay trong nghề này Họ làm ranhững sản phẩm tương đối độc đáo như bao dao, làm cung, nỏ, đồ thổi xôi từ gỗ vàcác vật dụng khác phục vụ cho cuộc sống
Săn bắn và hái lượm là hoạt động kinh tế phụ gắn bó với cuộc sống thườngngày của người Mường Nguồn rau rừng như rau tầu bay, rau rớn, rau vi, đắng cảy,
măng giang, măng nứa, được khai thác một cách hợp lý để có thể cung cấp lâu dài.Các cây củ cho bột như củ nâu, củ mài, củ vớn, chỉ được người Mường khai thác vànhững năm đói kém, mất mùa Việc thu hái rau rừng thường được thực hiện cùng vớicác công việc khác như lấy củi, đi nương rẫy hoặc lấy rau lợn Họ tranh thủ làm việcnày sau khi đã hoàn tất các công việc khác mà theo họ là quan trọng hơn Hoạt độngsăn bắn chim thú, bổ sung cho bữa ăn là công việc thường xuyên và là đặc quyền củangười đàn ông Mường Ngoài ra, săn bắn còn xuất phát từ nhu cầu của việc bảo vệnương rẫy khỏi sự phá hoại của chim thú cũng như việc mất mát các con vật nuôi.Trong gia đình người Mường, người đàn ông thường có những chiếc nỏ súng cho riêngmình Họ rất tự hào và chăm sóc chu đáo cho dụng cụ mà họ cho rằng thể hiện namtính cũng như vai trò của mình trong gia đình Con trai Mường ngay từ nhỏ đã đượcông, cha cho theo trong mỗi lần đi săn, làm bẫy thú nên khi lớn lên rất thạo việc sănbắn Người Mường biết làm nhiều loại bẫy thú với những kiểu dáng khác nhau để bẫynhững con thú lớn, thú nhỏ và chim Trong các loại bẫy của người Mường, thông dụngnhất là bẫy đâm, bẫy lao và bẫy sập Loại bẫy này dùng để bẫy các con thú lớn như
hươu, nai, gấu hoặc lợn rừng Còn các loại bẫy nhỏ như "ngọ đánh", "ngọ cắp", "ngọrô" dùng để bắt các con thú nhỏ như gà rừng, chim, sóc được đặt quanh nương rẫy đểbảo vệ hoa màu Đặc biệt, những sản phẩm người Mường thu từ rừng không chỉ đủdùng trong gia đình mà còn được dùng để trao đổi với các lái buôn từ miền xuôi như
măng, mộc nhĩ, nấm, trầm hương, sa nhân, cánh kiến, các loại gỗ quý như đinh, lim,
táu, lát, xửa, kháo trắng, kháo vàng, treo, chò, và các loại dược liệu quý như đẳng
Trang 31sâm, khúc khắc, hoài sơn, Người Mường đổi những sản phẩm từ khai thác rừng đểlấy những vật dụng dùng trong gia đình như muối, dầu thắp, kim chỉ, kiềng, bát địa,xoong nồi, dao, cuốc, gương lược Bên cạnh đó, hàng năm, người Mường còn bán chocác lái thương một số lượng lớn trâu bò Hoạt động buôn bán ngày càng len lỏi vào tậncác bản mường xa, từng bước tạo nên mối quan hệ giữa miền xuôi và miền ngược,giữa người Mường, người Kinh và các dân tộc khác, góp phần vào giao lưu văn hoá -kinh tế giữa các tộc người gần gũi nhau.
3.3.2 Nhà ở
Người Mường sống tập trung thành làng xóm ở chân núi, bên sườn đồi, nơiđất thoải gần sông suối Mỗi làng có khoảng vài chục nóc nhà, khuôn viên của mỗigia đình thường nổi bật lên những hàng cau, cây mít Ðại bộ phận ở nhà sàn, kiểu nhàbốn mái Phần trên sàn người ở, dưới gầm đặt chuồng gia súc, gia cầm, để cối giã gạo,các công cụ sản xuất khác
Làm nhà mới, khi dựng cột bếp, người Mường có tục làm lễ nhóm lửa Giachủ lấy bẹ chuối cắt hình 3 con cá to kẹp vào thanh nứa buộc lên cột bếp, ở cột cái củabếp còn đặt một quả bí xanh Trước lúc đun nấu ở nhà mới, gia chủ làm lễ nhóm lửaxin thần bếp cho đặt 3 hòn đầu rau và hòn đá cái Ðêm đó gia chủ mời mọi người uốngrượu cần dưới ánh sáng của ngọn lửa không tắt
Nhà sàn là nhà ở truyền thống của người Mường, kiến trúc kiểu bốn mái, cóhai cầu thang đặt ở hai đầu nhà: cầu thang chính là cầu thang khách ở đầu hồi bênphải, cầu thang phô là cầu thang chủ cuối hồi trái; nhà sàn thường có cửa sổ 3 mặt, cửa
sổ quan trọng và linh thiêng nhất bên trên đặt bàn thờ tổ tiên - nơi cấm kỵ không đượcgác chân lên, không được bước qua hoặc chuyển đồ vật vào nhà qua cửa sổ này
Trang phục nam: Nam mặc áo cánh xẻ ngực, cổ tròn, cúc sừng vai, hai túi dướihoặc thêm túi trên ngực trái Đây là loại áo cánh ngắn phủ kín mông Đầu cắt tóc ngắnhoặc quấn khăn trắng Quần lá tọa ống rộng dùng khăn thắt giữa bụng còn gọi là khănquần Xưa có tục để tóc dài búi tóc Trong lễ hội dùng áo lụa tím hoặc tơ vàng, khăn m
àu tím than, ngoài khoác đôi áo chúng đen dài tới gối, cái cúc nách và sườn phải
Trang phục nữ: Bộ y phục nữ đa dạng hơn nam giới và còn giữ được nét độc đá
o Khăn đội đầu là một mảnh vải trắng hình chữ nhật không thêu thùa, yếm, áo cánh (p
hổ biến là màu trắng) thân rất ngắn thường xẻ ở ngực và váy dài đến mắt cá chân gồmhai phần chính là thân váy và cạp váy Cạp váy nổi tiếng bởi các hoa văn được dệt kỳ công Trang sức gồm vòng tay, chuỗi hạt và bộ xà tích 2 hoặc 4 giây bạc có treo hộp qu
ả đào và móng vuốt hổ, gấu bịt bạc