1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án Thi công xây dựng có file bản vẽ

71 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

14 Pt cái 271,3 4,5 1220,85IV.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG: 1.Chọn phương án đào và tính khôí lượng công tác đất đào: a.Chọn phương án đào: Để quyết định chọnh phương án đ

Trang 1

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2I.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:

Nhà công nghiệp 1 tầng 5 nhịp:

Dầm mái bằng BTCT

Tấm mái : loại 1

Tường bao che 1

Chiều sâu chôn móng: 1,7m

Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường 35 km

Cự ly vận chuyển vật liệu đến công trường 25 km

II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH.

Tên công trình: Nhà công nghiệp chưa xác định được loại sản phẩm và năng lực sản xuấtcủa nhà máy:

Lý do xây dựng : phục vụ cho việt sản xuất sản phẩm công nghiệp

Thời gian xây dựng cho phép 6 tháng = 360 ngày Chưa xác định rõ thời điểm khời công.Nhưng công trình được chọn thi công trong mùa khô

Giải pháp kiến trúc: Trình bày trong phần sau về kích thước mặt bằng, mặt cắt của côngtrình

Do có 21 bước khung với tổng chiều dài lầ 126 m do đó ta tiến hành chia công trình rathành 3 khối nhiệt độ mỗi khối có 7 bước khung và dài 42m<60m

Giải pháp kết cấu: + Dầm mái bằng thép

+ Khung bằng bê tông cốt thép đức sẵn cả phần cột vầ phần móng.Địa điểm xây dựng công trình: Nơi đất trống tương đối bằng phắng

Địa chất: Đất cấp I

Thuỷ văn: Mực nước ngầm ở rất sâu không ảnh hưởng gì đế phạm vi đào hốt móng

Khả năng cung cất điện nước: Hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết của công trình.Năng lực thực tế của đơn vị thi công:

+ Số lượng: Rất đông

+ Trình độ cán bộ kỹ thuật: Tốt

+ Trình độ cán bộ quản lý: Tốt

+ Số lượng công nhân: Rất đông

+ Tay nghề: cao, Đáp ứng được các công việc của công tác xây lắp

+ Mức độ hiện đại của trang thiết bị: Sử dụng tốt, tương đối hiện đại

Trang 2

III TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG.

1 Xác định kích thước các cấu kiện.

1.1.Chọn kích thước móng:

Căn cứ vào kích thước cột để chọn kích thước móng:

–Kích thước cột giưã: 400x600

–Kích thước cột biên: 300x400

- Khe khoảng cách tim cột tại khe nhiệt độ là 1m

Kích thước móng

*Móng cột giưã:M1

–Chiều cao toàn bộ móng: Hm=1.7-0.3=1,4m

–Chiều cao đế móng chọn: hđ=0,5m

–Chiều cao cổ móng: hc=Hm-hd=1.4 - 0.5=0,9m

–Chiều sâu hốc móng(cho cả cột biên và cột giưã): hh=0.75m

–Kích thước đáy hốc: ađh=04+0.05=0.45 m ; bđh=0.6+0.05=0.65m

–Kích thước miệng hốc: amh=ađh+0,1=0,55m; bmh=bdh+0,1=0,75m

–Kích thước thành cổ móng ở miệng hốc: d=0.2m

–Lớp bêtông lót dày 0,1m , nở về 2 phiá dày 0,05m

Trang 3

*Móng cột biên:M2

–Chiều cao toàn bộ móng: Hm=1.7-0.3=1.4m

–Chiều cao đế móng chọn: hd=0,5m

–Chiều cao cổ móng: hc=Hm-hd=1.4-0.5=0,9m

–Chiều sâu hốc móng(cho cả cột biên và cột giưã): hh=0.1m

–Kích thước đáy hốc: ađh=0.3 + 0.05 = 0.35 m ; bdh = 0.4 + 0.05 = 0.45m

–Kích thước miệng hốc: amh=ađh+0,1=0,45m; bmh=bdh+0,1=0,55m

–Kích thước thành cổ móng ở miệng hốc: d=0.2m

Trang 4

* Móng cột giữa ở khối nhiệt độ: M3

Các khích thước trên mặt đứng giối vời móng M1 chỉ có kích thước trên mặt bằng làkhác thể hiện ở hình vẽ:

* Móng cột biên ở khối nhiệt độ:

Các khích thước trên mặtđứng giối vời móng M12 chỉcó kích thước trên mặt bằnglà khác thể hiện ở hình vẽ:

Trang 5

1.2 Xác định kích thước cột.

Giả thiết mặt bằng thi công ở cốt -0.15m(Bằng cốt mặt bằng móng); Căn cứ theo số liệuđầu bài ta có:

–Cột giữa C1:

H=12,5+0,3+0,9-0,1=13,6 mp=13,6.0,4.0,6.2,5=8,22T

–Cột biên C2:

H=12,5+0,3+0,9-0,1=13,6 mp=13,6.0,3.0,4.2,5=4,11 T

- Cột giữa C3:

H= 13,7+0,3+0,9-0,1=14,8mP= 14,8.0,4.0,6.2,5=8,9T

1.3 Xác định kích thước dầm móng:

Dầm móng loại 1

Diện tích mặt cắt ngang là: 0, 4.0,6 2.0.05 0.1.0,5 0,165

Trang 6

6000 80

0 13 00

240

180

Trọng lượng một dầm móng là: 0,165.6.2,5=2,475T

1.4 Xác định kích thước và trọng lượng dầm cầu chạy.

Dầm cầu chạy loại 1

Diện tích tiết diện dàm cầu chạy: 0,55.0,16+0,16.0,64=0,1904m3

Trọng lượng dầm cầu chạy: P= 0,1904.2,5.6=2,856T

1.5 Xác định dầm mái:

–Dầm mái nhịp 6m:

L1=6mh=1,3mh1=0,8mP=2,5 T

–Dầm mái nhịp 12m:

L2=12mh=1,3mh1=0,8m

Trang 7

1.7 Panel maí:

Kích thước 1,5x6 m, trọng lượng p=1,8 T

Chiều cao h=0,3m

1.8 Xác định kích thước của tường:

- Tường bao che ở biên là tấm BTCT kích thước0,15x2x6m

Trọng lượng: P= 0,15x2x6x2,5=4,5T

- Tường đầu hồi xây gạch dày 220mm có bổ trụ

6000

Trang 8

3.Thoáng keâ caáu kieän laép gheùp:

Trang 10

14 Pt cái 271,3 4,5 1220,85

IV.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG:

1.Chọn phương án đào và tính khôí lượng công tác đất đào:

a.Chọn phương án đào:

Để quyết định chọnh phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của haihố đào cạnh nhau

Theo điều kiện thi công nền đất thuộc nền đất cát tự nhiên cấp I Hệ số mái dốc là1:0,75

Chiều xâu hố đào là 1,7-0,15+0,1=1,65m Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng:B=1,65x0,75=1,24m

Kiểm tra khỏang cách đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:

Theo mặt cắt hố đào đã vẽ được ta có khoảng cách hai mép hố đào cạnh nhau là:

+ Móng biên: S = 6-2.(1,45/2+0,5+1,24)=1,07m

+ Móng giữa: S = 6-2.(1,55/2+0,5+1,24)=0,97m

Do đó chọn phương án đào đất là đào từng hố móng riêng biệt bằng máy đến độ sâu 1,45msau đó tiến hành sửa bằng thủ công đến độ sâu 1,65m

b tính khối lượng đất đào.

* Xác định khối lượng đất đào bằng máy:

Thể tích hố đào mỗi hố tính theo công thức:  ( ) ( )

Trang 11

Từ đó ta tính được tổng thể tích khối đất đào bằng Máy cho cả công trình như sau: V 

24.2.21,022+24.4.22,67=3185,4 m3

Xác định khối lượng đất đào thủ công bằng khoan tay:

Thể tích đào bằng tay hố móng trục A: V’1=0,2.2,45.2.55=1,2495 m3

Thể tích đào bằng tay hố móng trục B: V’2=0,2.2,75.2.55=1,4025 m3

Phần bị dầm móng chiếm chỗ cũng đào bằng tay Theo hình dạng hố móng ta chọn đào hốcó phần diện tích mặt cắt ngang là 0,4x0,6m Theo hình dạng hố đào ta xác định được thểtính đào một hố dầm trục biên là 0,4x0,6x1,42=0,3408m3 Thể tích đào hố móng dầm trụcgiữa là 0,6x0,4x1,52=0,3648m3

Từ đó ta tính được tổng thể tích khối đất đào bằng Tay cho cả công trình như sau: V '

24.2.1,2495+24.4.1,4025+21x2x0,3648+21x4x0,3408=238,55 m3

Do đặc điểm hố đào là nông hẹp Do đó chọn máy đào gầu nghịch để đào hố móng Sơ đồ

di chuyển của máy đào là di chuyển dọc nhip nhà

Đất đào lên được chở ra ngoài phạm vi lằp ráp của công trình Sao đó lại chở một phần vềlại để lấp đất

Thể tích kết cấu chiếm chỗ là:

+ Thể tích của móng và cột trong hốc móng chiếm chỗ:

Mỗi móng chiếm:

V1 = 0,81375+0,3685+1,0925=2,2785m3

V2 = 0,67425+0,2935+ 0,8075=1,9435 m3

V3 = 1,333875+0,6585+2,2425-2x0,351=4,235 m3

V4 = 1,13925+0,5435+1,7575-2x0,201=3,44025 m3

Toàn bộ chiếm: 80x2,2785+40x1,9435+8x4,235+4x3,44025=307,661m3

+ Thể tích phần cột chôn trong đất chiếm chỗ:

+Thể tích dầm móng chiếm chỗ:

Thể tích của một dầm móng chiếm chỗ là: 5,6x0,11025=0,62m3

Tổng thể tích đất kết cấu chiếm chỗ là: 307,661+4,32+44,72=356,701m3

Vậy về sau cần chở 3185,4+238,550-356,701=3067,2m3 Về lại công trình để lấp sau khithi công song phần móng và dầm móng

V.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ YẾU.

A CÔNG TÁC SAN LẤP MẶT BẰNG.

Trang 12

1 Chọn máy đào và phương án đào.

Chọn loại máy đào gầu nghịch Di chuyển dọc biên, đào từng hố một

2 Chọn tổ hợp máy thi công:

Sau khi đào đất phần đất356,701m3 sẽ được chở đi rabãi đổ cách 35km

Phần đất sau này để lại lấplà: 3067,2m3 Sẽ được chở đổ ởmột góc công trình cách đókhoảng 1km để về sau nàymang qua lại lấp hố móng:Chọn tổ hợp máy thi công :

a.phương án 1 :

chọn máy đào EO-3322B1 có các thông số kỹ thuật

dung tích gầu q= 0,5 m3

bán kính đào lớn nhất R đào max=7,5m

chiều sâu đào lớn nhất H đào max =4,8m

chiều cao đổ đất lớn nhất H đổ max =4,2m

chu kỳ kỹ thuật tck=17 giây

hệ số đầy gầu kd=0,9 vì dung tích gầu khá lớn và chiều sâu khoan đào tương đối nhỏ

kt=0.9/1.15=0.78

*Tính năng suất ca máy:

+khi đào đổ tại chổ:

chu kỳ đào(góc quay khi đổ đất=90o) td

ck = tck =17 giâysố chu kỳ trong 1 giờ nck=3600/17=211.76

năng suất ca của máy đào Wca=7*0.5 *0.78*211.76*0.75=433.6m3/ca

+Khi đào đổ lên xe :

chu kỳ đào (góc quay khi đổ đất=90o) td

Trang 13

số chu kỳ đào trong một giờ nck=3600/18.7=192.5

năng suất ca của máy đào

năng suất ca của máy đào Wca =7*0.5*0.78*192.5*0.75=394m3/ca

thời gian đđào đất bằng máy:

Đổ lên xe tđx =3380/394=8,58 ca.chọn 8,5 ca nên hệ sốvượt định mức sẽ phải bằng 1,004(tăng hệ số sữ dụng thời gian làm việc)

Trong đó thời gian đổ lên xe để đi đổ luôn: 356,701/394= 0,9ca chọn 1 ca hệ số vượt địnhmức là 0,9

Thời gian đi đổ tạm là: 3067,2/394=7,78 ca chọn 7ca hệ số vượt định mức là: 7,78/7=1,1tổng thời gian đđổ đất cơ giới T=7+1=8 ca

* Chọn xe phối hợp với máy đđể vận chuyển đất đi đổ:

Cự ly vận chuyển khi đi xa l=35Km, khi đổ gần là 1km ,vận tốc trung bình vtb=30km/h,thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trên đường lấy td + to =2+5=7 phút

Thời gian xe hoạt động độc lập khi đổ đất đi xa :tx=2.l/vtb+ td+to =2*35*60/30+7= 147phútThời gian xe hoạt động độc lập khi đổ đất tạm: tx = 2x1x60/30+2=6phút

Thời gian đổ đất yêu cầu khi đổ đi xa là tb=tdx*tx/tdd=2*175/6.8=49phút

Thời gian đổ đất yêu cầu khi đổ tạm là tb=tdx*tx/tdd=16*6,8/175=0,65phút

Trọng tải xe yêu cầu khi đổ đất đi xa là P=γ*q*kt*tb/tdck=1,8*0,5*0,87*60*49/17=135,4 tấnchọn loại xe Yaz-201E có trọng tải P =10 tấn dùng 13 xe ,hệ số sử dụng trọng tải sẽ là

kp=135,4/130=1,042

Trọng tải xe yêu cầu khi đổ đất tạm là P=γ*q*kt*tb/tdck=1,8*0,5*0,87*60*0,67/17=1,85 tấnChọn loại xe Zl-585 có trọng tải p=3,5 tấn .hệ số sữ dụng trọng tải sẽ là

kp=3,12/3,5=0.89.Chọn 1 xe hệ số sử dụng tải trọng là: kp=1,85/3,5=0,53

* Kiểm tra tổ hợp máy theođđiều kiện về năng suất:

Chu kì hoạt đđộng của xe khi đổ đất đi xa tckx =147+49= 196phút

Chu kì hoạt đđộng của xe khi đổ đất tạm tckx =6+0,65=6,65 phút

số chuyến xe hoạt đđộng trong 1 ca :

hệ số sử dụng thời gian của xe là khi đổ đất đi xa là: 0,75*0,9=0,675: nch

=7*60*0,675/196=1,45; lấy chẵn 1,5 chuyến

Hệ số sử dụng thời gian của xe là khi đổ đất tạm là: 0,75*1,1=0,825;

nch=7*60*0,825/7,42=46,7; lấy chẵn 45 chuyến tăng hệ số sử dụng trong mỗi chuyếnk=46,5/45=1,033

Năng suất vận chuyển của xe khi vận chuyển đi xa là:

Wcax=nx*nch*p*kp/=13*1,5*10*1,042/1,8=112,9 m3/ca;

năng suất vận chuyển của xe khi vận chuyển đổ tạm là:

Wcax=nch*p*kp/=45*3,5*0,53*1,033/1,8=47,9 m3/ca;

Thời gian vận chuyển khi đổ đất đi xa là t = 356,701/112,9 = 3,2 ca

Thời gian vận chuyển khi đổ đất tạm là t = 3023,3/47,9= 63ca

b.phương án 2:

với đđiều kiện thi công như trên chọn máy gầu nghịch EO-2621A co các thông số kỹ thuậtsau:

Dung tích gầu q = 0,25 m3

Trang 14

Bán kính đào lớn nhất R max = 5 m

Chiều sâu đào lớn nhất Hmax=3,3 m

Chiều cao đđổ đất lớn nhất Hđđổ max =2,2 m

chu kì kỹ thuật tck=20 giây

*Tính năng suất của máy đào:

Hệ số đđầy gầu kđ lấy bằng 1,1 ; hệ số tơi của đất kt=1,15

Số chu kỳ đào trong 1 giờ nck = 3600/20=180

Năng suất ca của máy đào Wca=t*q*nct*kt*ktg=7*0,25*0,87*180*0,75=205 m3/ca

*Khi đào đổ lên xe :

Chu kỳ đào (góc quay khi đđổ đđất=900) td

ck = tck *kvt=20*1,1=22 giây

Số chu kì trong 1 giờ nck=3600/22=163,6

Năng suất ca của máy đào Wca= t*q*nck*kt*ktg =7*0,25*0,87* 163,6 * 0,75 = 187 m3/ ca

*Thời gian đào đất bằng máy :

Đổ lên xe tđx =3380/187=18,07 ca.chọn 18 ca nên hệ sốvượt định mức sẽ phải bằng 1,004(tăng hệ số sữ dụng thời gian làm việc)

Trong đó thời gian đổ lên xe để đi đổ luôn: 356,701/187= 1,9 ca chọn 2 ca hệ số vượt địnhmức là 1,9/2=0,95

Thời gian đi đổ tạm là: 3067,2/187=16,4ca chọn 16 ca hệ số vượt định mức là 1,025

*Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ

Cự ly vận chuyển l=35Km ,vận tốc trung bình vtb=30km/h ,thời gian đổ đất tại bãi và dừngtránh xe trên đường lấy td + to =2+5=7 phút

Thời gian xe hoạt động độc lập khi đổ đất đi xa :tx=2.l/vtb+ td+to =2*35*60/30+7= 147phútThời gian xe hoạt động độc lập khi đổ đất tạm: tx = 2x1.60/30+2=6phút

Thời gian đổ đất yêu cầu khi đổ đi xa là tb=tdx*tx/tdd=2*147/6=49phút

Thời gian đổ đất yêu cầu khi đổ tạm là tb=tdx*tx/tdd=16*6/147=0,65phút

Trọng tải xe yêu cầu: từ công thức tb=m*td

Chọn loại xe Zl-585 có trọng tải p=3,5 tấn chọn 14xe hệ số sữ dụng trọng tải sẽ là

kp=52,3/(3,5*14)=1,07.chiều cao thùng xe 1.8m thỏa mản yêu cầu về chiều cao đđổ đđất 2.2m.chiều cao thùng xe 1.8m thỏa mản yêu cầu về chiều cao đđổ đđất 2.2m

Trọng tải của loại xe chở đất đi đổ tạm là p=γ*q*k1*tb/

td

ck=1,8*0,25*0.87*60*0,65/22=0,7 tấn

Chọn loại xe Zl-585 có trọng tải p=3,5 tấn chọn 1xe .hệ số sữ dụng trọng tải sẽ là

kp=0,2.chiều cao thùng xe 1.8m thỏa mản yêu cầu về chiều cao đđổ đđất 2.2m

.chiều cao thùng xe 1.8m thỏa mản yêu cầu về chiều cao đđổ đđất 2.2m

* Kiểm tra tổ hợp máy theo đđiều kiện về năng suất

Chu kì hoạt đđộng của xe khi đổ đất đi xa tckx =147+49=196 phút

Trang 15

Chu kì hoạt đđộng của xe khi đổ đất tạm tckx =6+0,65=6,65 phút

Số chuyến xe hoạt động trong một ca nch=t*ktg/tckx.Hệ số sữ dụng thời gian của xe khi đổđất đi xa là 0,75*1,025=0,769; Số chuyến xe khi đổ đất đi xa là nch=7*60*0,769/196

=1,65 ; lấy chẵ ng 1,5 chuyến

Hệ số sử dụng thời gian của xe khi đổ đất tạm là: 0,75x0,95=0,7125

Số chuyến xe khi đổ đất đi tạm là nch=7*60*0,7125/6,65 =45 ; lấy chẵn 45 chuyến

Năng suất vận động của xe khi chở đất đi đổ ở xa là :

Wcax=nch*p*kp=14*1,5*3.5*1,07/1.8=43,7m3/ca

Thời gian vận chuyển t = 356,701/43,7 = 8,16ca chọn 8 ca

Năng suất vận động của xe khi đổ đất tạm là: Wcax=nch*p*kp=45*3.5*0.2/1.8=17,5m3/ca Thời gian vận chuyển t = 3037,2/17,5 = 172,76ca

So sánh hai phương án ta thấy nếu dùng phương án 2 thì số lần xe di chuyển là nhiều hơnphương ánh 1, Thời gian di chuyển nhiều hơn phương án 1 Khi đào máy lại phải di chuyểnmột chút để hợp với hình dạng móng vì tay với không đủ Hệ số sử dụng tải máy lại thấphơn phương án 1 Để so sánh toàn diện hơn cần tính thêm các chỉ tiêu kinh tế, Nhất là giáthành thi công và chi phí lao động

ta ch ọ n ph ươ ng án 1 đ ể thi công

3.T ổ ch ứ c thi công qúa trình:

a.Xác định cơ cấu quá trình:

Qúa trình thi công đào đất gồm 2 qua ùtrình thành phần là đào đđất bằng máy và sửa chửa hốmóng bằng thủ công

b.Chia phân đoạn và tình khối lượng công tác p ij

Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn đđược chọn saocho khối lượng cơng việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đào trong 1 ca đđể phối hợpcác quá trình thành phần một cách chặt chẽ Dùng Đường cong tích phân khối lượng côngtác để xác định ranh giới phân đoạn

Năng suất ca thực tế của máy đào bằng 3023,3/63+356,701/3,2=159,5 m3/ca

Ta có 159,5/21,02=7,59 và 159,5/22,67=7,04

Ta vẽ đồ thị sau để xác định số phân đoạn chia Do tính chất đối xứng ta chỉ cần vẽcho 3 trục còng 3 trục còn lại có số phân đoạn tương tự bằng cách lấy đối xứng qua:

Từ đó ta xác định được tồng số phân đoạn là: 10x2=20 phân đoạn

Dựa trên ranh giới phân đđoạn đã chia đđể tính khối lượng các thành phần phụ khác, ở đâychỉ tính 1 quá trình thành phần phụ là sửa chửa hố móng bằng thủ công Khối lượng đàobằng thủ công một móng giữa là 1,4m3 khối lượng đào thủ công một móng biên là: 1,25m3.khối lượng đào thủ công một hố dầm móng giữa là:0,341m3; và khối lượng đào thủ công 1hố dầm móng trục biên là: 0,365m3

Trang 16

Phân đoạn Cách tính Kết quả

c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất

Cơ cấu của tổ thợ chọn theo đnh mức 726/DM-UB gồm 3 thợ ( 2 bậc 2 và 1 bậc 3) Địnhmức chi phí lao đđộng lấy theo định mức 1242/1998/QĐ-BXD;số hiệu đđịnh mức BA-144bằng 0,71 công /m3

1435,5

1595

V(m ) 3

7,6 15,2

Trang 17

Để quá trình thi công đất được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ côngbằng nhịp công tác của quá trình cơ giới (k2=k1=l).Ta tính được số thợ yêucầu:N1=PPD*a=11,93*0,71=8,47 và N2=11,846x0,71= 8,41 và N3=11,505x0,71= 8.17 Chọntổ thợ gồm 8 người Hệ số tăng năng suất là từ 1,02 đến 1,059

d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất:

Sau khi tính được nhịp của hai dây chuyền bộ phận ta tiến hành tổ hợp chúng với nhau vàtính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất Vì các nhịp đều nhau vì vậy đây làdây chuyền nhịp nhàng Do đó ta có thời gian thi công đào đất là 1x20+1=21 ngày

B THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP:

1.Chọn và tính toán thiết bị treo buộc:

1.1 Tính chọn thiết bị treo buộc cột:

Sữ dụng các đai ma sát làm thiết bị treo buộc(sơ đồ cấu tạo như hình vẽ) Căn cứ vaò sơ đồbuộc cáp tính được đường cáp cần thiết

a Cột giữa C1:

Ptt=1,1.p=1,1.8,22=9,042 TLực căng cáp được xác định theo:

Trang 18

Trong đó:

k–hệ số an toàn (kể tới lực quán tính k=6)

m–Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều

n–Số sợi cáp

α–Góc nghiêng cuả các dây cáp so với phương đứng

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1 có 2

k–hệ số an toàn (kể tới lực quán tính k=6)

m–Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều

n–Số sợi cáp

α–Góc nghiêng cuả các dây cáp so với phương đứng

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1 có 2

qtb=γ.lcáp+qđai ma sát =2,38.7,2+30 =47,136Kg =0,047T

1.2 Thiết bị treo buộc móng :

Trang 19

Chọn góc nghiêng dây buộc là 450

Lực S trong dây treo xác đinh theo công thức :

m = 4 ( số nhánh cẩu)

k = 4 hệ số an toàn kể đến lực quán tính khi cẩu lắp

n = 0,785 Kể đến sức căng không đều của các sợi cáp

m = 4 ( số nhánh cẩu)

k = 4 hệ số an toàn kể đến lực quán tính khi cẩu lắp

n = 0,785 Kể đến sức căng không đều của các sợi cáp

Trang 20

Chiều dài tổng cộng của cáp treo buộc là:

m = 4 ( số nhánh cẩu)

k = 4 hệ số an toàn kể đến lực quán tính khi cẩu lắp

n = 0,785 Kể đến sức căng không đều của các sợi cáp

m = 4 ( số nhánh cẩu)

k = 4 hệ số an toàn kể đến lực quán tính khi cẩu lắp

n = 0,785 Kể đến sức căng không đều của các sợi cáp

1.3 Thiết bị treo buộc dầm móng.

Sử dụng dụng cụ treo buộc dầm không cần có khoá bán tự động thể hiện trong bản vẽ :

Ptt=1,1.p=1,1.2,475=2,7225 TLực căng cáp được xác định theo:

Trang 21

Trọng lượng thiết bị treo buộc là: qtb=30.2+6,8.0,8=65,44 Kg = 0,065T

1.4 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy :

Sử dụng dụng cụ treo buộc dầm không cần có khoá bán tự động thể hiện trong bản vẽ :

Ptt=1,1.p=1,1.2,856=3,1416 TLực căng cáp được xác định theo:

Trang 22

1.5 Thiết bị treo buộc vì kèo và cưả trời :

Tiến hành tổ hợp vì keò và cưả trời sau đó tiến hành cầủ lắp đồng thời Sữ dụng đòn treovà dây treo tự cân bằng

Trang 23

Lực căng cáp được xác định theo:

1.6 Thiết bị treo buộc mái:

Sữ dụng dụng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng

Ptt=1,1.p=1,1.1,8=1,98 TLực căng cáp được xác định theo:

707 , 0 4 785 , 0

98 , 1 6 a

cos n

m

Ptt

Trang 24

2 Tính tóan các thông số cẩu lắp :

Để chọn cầu trục phục vụ cho thi công ta tính càc thông số cẩu lắp yêu cầu :

+Hyc–Chiều cao puli đầu cần

+Lyc –Chiều dài tay cần

Trang 25

Tầm với làm việc : R=4,29+2,3=6,59m Lyc= (6,59 1,5) 2(4, 49 1,5) 2 5,9m

Tầm với làm việc : R=4,29+2,52=6,81m Lyc= (5,31 1,5) 2(6,81 1,5) 2 6,54m

2.2 Lắp ghép dầm móng.

Việc lắp dầm móng không có trở ngaị gì, do đó ta chọn tay cần theo αmax=750

Đối với nhịp giữa a = 1+1,24+1,375=3,615m

Tầm với làm việc : R=2,44+3,615=6,055m Lyc= (5 1,5) 2(6,005 1,5) 2 5,7m

Qyc=qc+qtb=2,723+0,065=2,788 T

Trang 26

2.3 Lắp ghép cột

Việc lắp cột không gặp trở ngaị gì, do đó ta chọn tay cần theo :

Trang 27

2.4 Lắp ghép dầm cầu chạy:

Việc lắp dầm cầu chạy không có trở ngaị gì, do đó ta chọn tay cần theo αmax=750

Trang 28

2.5 lắp ghép tấm tường.

Lắp ghép theo thông số của tấm tường cao nhất ở giữa nhịp có độ cao lắp ghép max

Việc lắp tấm tường không có trở ngaị gì, do đó ta chọn tay cần theo αmax=750

Theo các thông số hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số hình hoc như sau:

Trang 29

S=Lmin.cosα=19,3.0,259=5 m

Ryc=S+1,5=5+1,5=6,5 m

Qyc=qck+qtb=4,95+0,065=5,015 T

2.6 Lắp ghép dàn maí và cưả trời :

Việc lắp dầm cầu chạy không có trở ngaị gì, do đó ta chọn tay cần theo αmax=750 Bằngphương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số hình học như sau:

a Dầm D1 và CT(nhịp giưã l=12m):

Hyc=HL+a+hck+htb+hcáp=13,7+0,5+(1,3+2,5)+(1+2,5)+1,5 =23 m

Trang 30

2.7 Lắp ghép panel mái:

Ta chọn thông số ứng với panel cao nhất

Trang 31

a Lắp panel mái nhịp giưã

lấy thông số lớn nhất ở một trong các nhịp giữa để tính

*Trường hợp không dùng mỏ phụ: HL=13,7+3,8=17,5 m

*Trường hợp dùng mỏ phụ:

Tính toán vơí αmax=750

3

m

-hcα

e b-l cos

tw

Hch arctg

Trang 32

Qyc=1,99 T

b Lắp panel mái nhịp biên trái:

*Trường hợp không dùng mỏ phụ: HL=13,8m

*Trường hợp dùng mỏ phụ:

Tính toán vơí αmax=750

3

m

-hcα

e b-l cos

tw

Hch arctg

Trang 33

Qyc (T) Rmin (m) Hyc (m) Lmin (m) Loại cẩu Qct (T) Rmax (m) Hmc (m) Lct (m)

MKG-16M

MKG-16MMKG-25BR

3 Các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép.

Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường ta xácđịnh vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng loại cấu kiện

Lựa chọn sơ đồ di chuyển, vị trí đứng của cẩu khi cẩu một cấu kiện.

(1): Từ bảng sơ đồ tính năng của cần trục ta tra ra được bán kính Rmin( đó là bán kính nhỏnhất của cẩu để có thể nâng vật Nếu nhỏ hơn thì cẩu sẽ bị lật Nó tương ứng với góc

Trang 34

(4): Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu kiện như đãtrình bày ở trên kết hợp với cách biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép.

3.1 cẩu lắp móng

Dùng máy MKG 16M

3.1.1 Vị trí đứng của cần trục.

a đối với móng trục biên.

Căn cứ vào loại máy ta chọn và các số liệu máy Ta xác định được đường di chuyển củamáy như hình vẽ Khi đến vị trí khe nhiệt độ để có thể cẩu láp được móng ở vị trí này thìcần trục phải ghé vào gần hơn để đảm bảo sức trục cẩu lắp

Số vị trí may đứng là 12 vị trí Được thể hiện cụ thể trong bản vẽ

Máy di chuyển dọc trục nhà ở phía ngoài để lắp móng trục biên Mỗi vị trí máy đứng cóthể cẩu được hai móng( không cẩu 3 móng vì se õbị vướng trong việc xếp móng và dichuyển của máy.)

b Đối với trục giữa.

Theo sơ đồ vẽ ta xác định được 26

vị tri đứng của cần trục trong mộttrục

Cần trục di chuyển dọc theo trụctại chính giữa nhà, khi đến vị tríkhe nhiệt độ để có thể cẩu lápđược móng ở vị trí này thì cần trụcphải ghé vào gần hơn để đảm bảosức trục Vị trí cụ thể được thể hiệntrên bản vẽ

R4000

000

R9200

R4000

000R9

R40 R570000R4

0

R8600

Trang 35

3.1.2 Biện pháp thi công

* Công tác chuẩn bị:

- Chuyên chở móng từ nhà máy đến công trường bằng xe vận chuyển Dùng cần trụcxếp móng nằm trên mặt bằng thi công như vị trí đã định trên bản vẽ

- Đầm lèn chặt đắy hố Rải lớp bê tông móng dày 100mm và rộng hơn đáy móng20mm Và kiểm tra kỹ độ phẳng lớp này bằng ống thủy bình

- Cách mỗi cạnh đáy móng khoảng 5cm đóng 4 cọc thép 10 quét sơn đỏ, các cọcnày là những đường trục của hàng cột TRên mặt khối móng cũng vạch sẵn các đường tim

- Kiểm tra kích thước móng, chiều rộng, chiều cao Vị trí đặt của móng

- Kiểm tra thiết bị treo buộc Vị trí đứng của cần trục

* Công tác dựng lắp.

- Móc hệ thống dây treo buộc vào móng

- Móc hệ thống treo buộc vào móc cẩu, cần cẩu rút day cáp kéo đứng móng lên.Nhấc móng lên cao cách mặt nền 50cm để công nhân kiểm tra lại dây cáp và thiết bị treocẩu

- Cần trục cẩu khối móng cao hơn mặt nền 20cm để công nhân điều chỉnh vị trí vàđặt lên lớp lót móng( hạ sao cho không được làm hư lớp bê tông lót) Hạ móng và điềuchỉnh cho đường tim vạch sẵn trên móng trùng với đường tim đã đánh dấu trước bằng cốtthép Sau khi đặt móng song thì tháo day cẩu ra và đi

- Sau đó dùng hai máy trắc đạc đặt dọc theo trục hàng cột để kiểm tra vị trí từngmóng và mặt trên cột Độ cao đáy cốc móng sau khi kiểm tra không sai lệch quá ± 3mm,và đường tim không sai lệch quá ± 5mm

Ngày đăng: 15/07/2018, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w