1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG

51 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng công trình phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam, đúng chủng loại, chất lượng, mẫu mã đã ghi trong hồ sơ Thiết kế và Hồ sơ mời thầu mà Chủ đầu tư yê

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Gĩi thầu xây lắp: Trạm Y tế xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy , tỉnh Hậu Giang Cơng trình: Trạm Y tế xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy , tỉnh Hậu Giang Địa điểm xây dựng: Xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy , tỉnh Hậu Giang

PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TRÌNH:

- Tên Dự án: Trạm Y tế xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy , tỉnh Hậu Giang

- Tên gĩi thầu xây lắp: Trạm Y tế xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy , tỉnh Hậu Giang

- Địa điểm xây dựng: Xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy , tỉnh Hậu Giang

- Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước

- Chủ đầu tư: Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư – Xây Dựng Sở Y Tế Hậu Giang

- Quy mơ xây dựng:

* Quy mơ cơng trình:

+ Sân đường – Cây xanh

+ Điện ngoại vi

+ Cấp nước ngoại vi

+ Thốt nước ngoại vi

+ San lấp mặt bằng

+ Cầu tàu

Trang 2

PHẦN II CÁC CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ CUNG ỨNG

I CÁC CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

- Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu và bản vẽ thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ vào vị trí cung cấp các loại vật liệu tới chân Công trình

- Căn cứ vào các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành

- Căn cứ vào tình hình tham khảo, khảo sát thực tế tại hiện trường

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Căn cứ Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và TCXDVN 371:2006 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2006/QĐ-BXD về Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng

- Căn cứ vào năng lực và khả năng của Cơng ty về máy móc thiết bị, nhân lực, kinh nghiệm trong thi công và khả năng tài chính

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn tham khảo mà Nhà thầu sẽ đưa vào áp dụng cho công trình :

TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU (TCVN) NHÀ THẦU ÁP DỤNG

1 Xi măng

Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:1999

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997

2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu lỹ thuật TCVNXD

7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương pháp thử TCVN 7572:2006 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 302:2004

3 Bê tông

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản đánh giá chất

lượng và nghiệm thu

TCVNXD 374:2006

Trang 3

TT VẬT LIỆU TIÊU CHUẨN

4 Cốt thép cho bê tông

Thép cốt bê tông – Thép vằn TCVN 6285:1997 Thép cốt bê tông – Lưới thép hàn TCVN 6286:1997

5 Gạch đất sét nung

Lựa chọn và thu mua các vật liệu chủ yếu như sắt thép, xi măng, cát, đá, sỏi,

… các chất liệu và công nghệ chống thấm, hoàn thiện, sơn … đúng chủng loại, có chất lượng tốt theo yêu cầu của thiết kế và hướng dẫn kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu

Toàn bộ vật liệu dùng trong công trình phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong tập Hồ sơ mời thầu, các giấy tờ các chứng chỉ phải đảm bảo chất lượng Trước khi thi công bất kỳ một hạng mục công việc nào, Nhà thầu sẽ trình đầy đủ các thủ tục thí nghiệm và các chứng chỉ kèm theo có liên quan, trước ít nhất là 10 ngày

Khi nguồn vật liệu đó đã được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận cho thi công (bằng văn bản) thì Nhà thầu mới đưa loại vật liệu đó vào công trường

Ký kết các hợp đồng mua vật tư vật liệu theo yêu cầu tiến độ thi công

Tất cả các vật liệu trước khi sử dụng đều được thí nghiệm, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như thiết kế và sự đồng ý của Kỹ sư Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư

II THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG:

1 Thuận lợi:

- Khối lượng thi công lớn, tập trung

- Xây dựng mới, khu vực trung tâm Thành phố dễ dàng cho việc cung ứng vật

tư, thiết bị

- Vật liệu xây dựng phong phú đa dạng, có chất lượng tốt

Trang 4

2 Khó khăn:

- Một năm có 06 tháng tập trung mưa nhiều kéo dài và mưa lớn

III NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ CUNG ỨNG:

Ngồi các yếu tố quyết định như tổ chức nhân lực, tổ chức quản lý điều hành, giải pháp kỹ thuật thì vật tư là khâu then chốt quyết định đến tiến độ và chất lượng cơng trình

1 Nguồn gốc, chất lượng và cung ứng vật tư:

- Vật tư đưa vào sử dụng phải đúng chủng loại, kích thước chất lượng theo yêu cầu hồ sơ Thiết kế, hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, đáp ứng đúng yêu cầu các quy trình quy phạm hiện hành

- Vật tư đưa vào thi cơng cơng trình phải được thí nghiệm, kiểm tra, kiểm nghiệm của các cơ quan chức năng hành nghề Đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật và được sự đồng ý của Chủ đầu tư

- Nguồn cung cấp vật liệu địa phương thực hiện đúng theo quy định của chuyên ngành

- Tất cả các loại xe chở vật liệu đều phải được che phủ bằng bạt kín tránh gây bụi

ồn cho khu vực

Vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng công trình phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam, đúng chủng loại, chất lượng, mẫu mã đã ghi trong hồ sơ Thiết kế và Hồ sơ mời thầu mà Chủ đầu tư yêu cầu và được Chủ đầu tư chấp thuận

* B¶ng kª mét sè chủng loại vật tư chính sử dụng trong gĩi thầu:

TT Tên vật

tư Đặc tính kỹ thuật & tiêu chuẩn án dụng

Thương hiệu & nhà cung cấp

cĩ quyền yêu cầu đơn vị thi cơng tiến hành thử nghiệm bất kỳ một chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng ngờ hoặc cĩ khả năng ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình

Hà Tiên, Tây Đơ

2 Cốt thép

các lọai

- Đơn vị thi cơng phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát cơng trình trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu cơng trình

- Cốt thép cĩ cường độ tính tĩan:

 Ra = 2.300kg/cm2 cho Þ≤10

Cty thép Miền Nam, Tây Đơ, Pơmina

Trang 5

bê tông hoặc ăn mòn cốt thép Đá phải được xay máy, không được sử dụng đá khai thác và đá thành phần bằng thủ công

Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào sử dụng Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm

tại các mỏ đá (An Giang, Đồng Nai, Bình Dương)

Tại mỏ cát ở An Giang, Trà Nóc

Trang 6

PHAÀN III ẹAẽI CệễNG BIEÄN PHAÙP TOÅ CHệÙC THI COÂNG

I PHệễNG AÙN TOÅ CHệÙC THI COÂNG CHặ ẹAẽO:

- Caờn cửự vaứo maởt baống khu vửùc coõng trỡnh

- Caờn cửự vaứo ủieàu kieọn khớ haọu, ủũa hỡnh, ủũa chaỏt thuỷy vaờn ủũa phửụng

- Caờn cửự vaứo Hoà sụ thieỏt keỏ coõng trỡnh

- Caờn cửự vaứo tieỏn ủoọ yeõu caàu cuỷa Chuỷ ủaàu tử

- Caờn cửự vaứo naờng lửùc thi coõng cuỷa Nhaứ thaàu

Vieọc toồ chửực maởt baống thi coõng hụùp lyự laứ moọt yeỏu toỏ quan troùng, coự aỷnh hửụỷng lụựn ủeỏn tieỏn ủoọ cuừng nhử chaỏt lửụùng vaứ giaự thaứnh xaõy dửùng coõng trỡnh ủoàng thụứi vaón ủaỷm baỷo caực yeõu caàu veà an toaứn vaứ veọ sinh moõi trửụứng trong quaự trỡnh thi coõng Sau khi nghieõn cửựu kyừ caực phửụng aựn, Nhaứ thaàu chuựng toõi lửùa choùn:

- Phửụng aựn thi coõng daõy chuyeàn vaứ song song

- Thi coõng song song nhieàu cuùm coõng trỡnh cuứng moọt luực

- Treõn moói cuùm thi coõng theo phửụng phaựp daõy chuyeàn: Tửứng toồ thi coõng chuyeõn nghieọp thi coõng dửựt ủieồm caực coõng taực sau ủoự ủeỏn toồ thi coõng chuyeõn nghieọp khaực

II Quản lý chung của Công ty:

Tất cả mọi hoạt động của công tr-ờng đ-ợc đặt d-ới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của Công ty Tiến độ và biện pháp thi công chi tiết, biện pháp về An toàn lao

động phải đ-ợc Công ty phê duyệt tr-ớc khi tiến hành thi công Công ty sẽ giám sát toàn bộ quá trình thi công qua các báo cáo hàng tuần, hàng tháng gửi về, đồng thời cử cán bộ xuống công tr-ờng theo dõi, kiểm tra thực tế quá trình thi công & cùng với Ban chỉ huy công tr-ờng giải quyết những vấn đề v-ớng mắc phát sinh với Chủ đầu t-

& T- vấn thiết kế

III Tổ chức thi công ngoài hiện tr-ờng:

Ban chỉ huy công tr-ờng: Gồm có Cán bộ của Cụng ty & các cán bộ giúp việc

Chổ huy phoự coõng trửụứng: 01 kyừ sử, kinh nghieọm thi coõng 3 naờm, coự nhieọm vuù

thay theỏ khi Chổ huy trửụỷng coõng trửụứng ủi vaộng

Trang 7

Caựn boọ kyừ thuaọt phuùc vuù cho Dửù aựn: 1 kyừ sử, 1 cao ủaỳng, 1 trung caỏp coự kinh

nghieọm tửứ 3-5 naờm

Caựn boọ thớ nghieọm ủo ủaùc Cty: 01 toồ 1 ngửụứi do moọt Cao ủaỳng laứm toồ trửụỷng Caực caựn boọ vaọt tử, y teỏ, thuỷ kho, keỏ toaựn vaứ nhaõn vieõn baỷo veọ

Bộ phận vật t- : Bộ phận vật t- cho Dự án này là rất quan trọng, bởi Dự án có

nhiều chủng loại vật t- Bộ phận này đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ vật t- cho công trình, không đ-ợc làm ảnh h-ởng tới tiến độ thi công công trình Nhiệm vụ chính của cơ quan cung ứng vật t- là đặt và nhận hàng nh-: (Các chủng loại vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, các chi tiết, cấu kiện, trang thiết bị phục vụ thi công công trình) Sau đó căn cứ vào tiến độ thi công cấp phát vật t-, trang thiết bị cho việc thi công (Đáp ứng theo bản tiến độ cung cấp vật t- và thiết bị cho công trình)

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật: Gồm 2 kỹ s- có kinh nghiệm chuyên ngành phụ trách

khi công trình lên cao sẽ có 1 ng-ời phụ trách ở trên và 1 ng-ời chịu trách nhiệm tổng thể đều có thâm niên nhiều năm thi công công trình t-ơng tự trực tiếp thi công các hạng mục công việc Chỉ đạo thi công hạng mục của mình Chịu trách nhiệm tr-ớc Chỉ huy tr-ởng, Chủ đầu t- về các vấn đề liên quan đến việc thi công nh-: Thay đổi thiết kế, phát sinh công việc, thay đổi vật t-, vật liệu đ-a vào thi công công trình, tổ chức kiểm tra kỹ thuật v.v thống nhất ch-ơng trình nghiệm thu, bàn giao với Chủ

đầu t- Chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán theo giai đoạn

và toàn bộ công trình, ngoài ra còn có 3 kỹ thuật viên phụ trách chi tiết công việc

Đội ngũ công nhân: Các đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có tay nghề cao,

đủ số l-ợng tham gia thi công xây dựng công trình nh-: Các đội thợ bê tông, thợ cốt thép, thợ côp pha, thợ xây, thợ trang trí nội thất, thợ điện, thợ n-ớc Trong mỗi giai

đoạn, đ-ợc điều đến công tr-ờng để kịp tiến độ thi công

Coõng nhaõn kyừ thuaọt, vaọn haứnh maựy moực thieỏt bũ cuỷa Nhaứ thaàu

Moọt soỏ lửùc lửụùng lao ủoọng thuỷ coõng thueõ taùi ủũa phửụng ủeồ taọn duùng lao ủoọng nhaứn roói cuỷa ủũa phửụng vaứ giaỷm chi phớ chuyeồn quaõn Lửùc lửụùng lao ủoọng ủũa phửụng seừ ủửụùc huaỏn luyeọn veà chuyeõn moõn vaứ an toaứn lao ủoọng ngaộn ngaứy trửụực khi ủửa vaứo thi coõng

Coõng taực chuaồn bũ ủửụùc tieỏn haứnh trong thụứi gian 20 ngaứy keồ tửứ khi baột ủaàu kyự keỏt hụùp ủoàng vaứ nhaọn baứn giao maởt baống vụựi Chuỷ ủaàu tử

Keỏ hoaùch trieồn khai: Trửụực khi khụỷi coõng laứm baỏt cửự vieọc gỡ, Nhaứ thaàu seừ trỡnh leõn Tử vaỏn giaựm saựt xem xeựt chửụng trỡnh keỏ hoaùch thi coõng maứ Nhaứ thaàu ủeà nghũ cuứng vụựi caực danh muùc thieỏt bũ vaứ baỷn thuyeỏt minh phửụng aựn thi coõng cuù theồ maứ Nhaứ thaàu dửù kieỏn aựp duùng trong thi coõng, sau khi thoỏng nhaỏt ủửụùc vụựi Tử vaỏn giaựm saựt cho tửứng haùng muùc coõng vieọc mụựi ủửụùc trieồn khai

Trang 8

Sơ đồ tổ chức thi công của nhà thầu

Nhaõn lửùc: ngoaứi nhửừng Caựn boọ chổ ủaùo thi coõng taùi Ban ủieàu haứnh do Doanh nghieọp thaứnh laọp, vaứ nhửừng Caựn boọ kyừ thuaọt trửùc tieỏp chổ ủaùo thi coõng ngoaứi hieọn trửụứng, lửùc lửụùng lao ủoọng trửùc tieỏp ủửụùc chia thaứnh 5 ủoọi thi coõng:

ẹoọi 1: Chuyeõn gia coõng saột theựp Quaõn soỏ ủoọi goàm 06 ngửụứi

ẹoọi 2: Chuyeõn thi coõng coỏp pha, daứn giaựo Quaõn soỏ 06 ngửụứi

ẹoọi 3: Chuyeõn thi coõng caực keỏt caỏu beõ toõng cốt thộp Quaõn soỏ 05 ngửụứi

ẹoọi 4: Thi coõng caực haùng muùc khaực Quaõn soỏ 05 ngửụứi

ẹoọi 5: Toồ lỏi mỏy Quaõn soỏ 02 ngửụứi

IV Bố trí tổng mặt bằng thi công:

Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế

kỹ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra, có chú ý đến các yêu cầu và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi tr-ờng, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh h-ởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh

Trên tổng mặt bằng thể hiện đ-ợc vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết

bị máy móc, các bãi tập kết cát đá sỏi, bãi gia công cốp pha, cốt thép, các kho xi măng, cốt thép, dụng cụ thi công, các tuyến đ-ờng tạm thi công, hệ thống đ-ờng điện, n-ớc phục vụ thi công, hệ thống nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân viên (Xem

bố trí trên tổng mặt bằng xây dựng)

chỉ huytr-ởng công tr-ờng (ksxd)

phó chỉ huy

(ksxd)

Kttc trực tiếp (ksxd)

quản lý vật t-

thiết bị (ksck)

quản lý kỹ thuật,kcs,an toàn

quản lý h/c kế toán

(cntc)

Tổ cốt thép

Trang 9

Vị trí đặt máy móc thiết bị: Vị trí đặt máy trộn vữa phải phù hợp, nhằm tận

dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, dễ dàng tiếp nhận vật liệu, dễ di chuyển

Bãi để cát đá, sỏi, gạch: Vị trí các bãi cát, đá, sỏi là cơ động trong quá trình thi

công nhằm giảm khoảng cách tới các máy trộn, máy vận chuyển

Bãi gia công cốp pha, cốt thép: Cốp pha đ-ợc dùng là cốp pha thép kết hợp

cốp pha gỗ Các bãi này đ-ợc tôn cao hơn xung quanh 10-15cm, rải 1 lớp đá mạt cho sạch sẽ, thoát n-ớc Tại các bãi này cốp pha gỗ đ-ợc gia công sơ bộ, tạo khuôn Cốp pha thép đ-ợc kiểm tra làm sạch, nắn thẳng, bôi dầu mỡ, loại bỏ các tấm bị h- hỏng Bãi gia công cốt thép đ-ợc làm lán che m-a hoặc có bạt che khi trời m-a

Kho tàng: Dùng để chứa xi măng, vật t- quý hiếm, phụ gia Các kho này đ-ợc

bố trí ở các khu đất trống sao cho thuận tiện cho việc xuất vật t- cho thi công, chúng

có cấu tạo từ nhà khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển

Nhà ban chỉ huy công tr-ờng: Đ-ợc bố trí ở vị trí trung tâm để thuận tiện cho

việc chỉ đạo thi công của công tr-ờng, cấu tạo từ nhà khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển

Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên: Đ-ợc bố trí xung quanh công tr-ờng ở các

khu đất trống, các nhà này bố trí sao cho an toàn, ít bị ảnh h-ởng trong quá trình thi công, cấu tạo từ nhà khung thép hoặc gỗ, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển

Điện phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu t-, cơ quan

chức năng sở tại để xin đấu điện thi công (làm các thủ tục, hợp đồng mua điện) Dây

điện phục vụ thi công đ-ợc lấy từ nguồn điện đến cầu dao tổng đặt tại phòng trực là loại dây cáp mềm bọc cao su có kích th-ớc 3x16+1x10 Dây dẫn từ cầu dao tổng đến các phụ tải nh- máy trộn bê tông là loại cáp mềm bọc cao su có kích th-ớc 3x10+1x6 Hệ thống cáp mềm cao su nếu đi qua đ-ờng xe chạy phải đặt trong ống thép bảo vệ và chôn sâu ít nhất 0.7m Ngoài ra còn bố trí 01 máy phát điện dự phòng

27 KVA phục vụ cho thi công khi mất điện

Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nhà trực công tr-ờng có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải, chống dò điện

N-ớc phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc nhà máy n-ớc trên đảo để

xin cấp n-ớc phục vụ sinh hoạt và thi công Nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định l-ợng n-ớc sử dụng N-ớc từ nguồn cấp đ-ợc dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công tr-ờng Trong tr-ờng hợp nguồn n-ớc nhà máy n-ớc cung cấp không đủ để phục

vụ sinh hoạt và thi công, chúng tôi tiến hành khoan giếng, xây dựng bể lọc n-ớc, dàn m-a, tiến hành kiểm định chất l-ợng n-ớc đảm bảo các quy định về n-ớc thi công theo qui phạm

Trang 10

Thoát n-ớc thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, n-ớc sinh hoạt, n-ớc

m-a và n-ớc d- trong quá trình thi công (n-ớc ngâm chống thấm sàn, n-ớc rửa cốt liệu) đ-ợc thu về ga và thoát vào mạng thoát n-ớc của khu vực qua hệ thống rãnh tạm Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công đ-ợc thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công tr-ờng

Hệ thống cổng ra vào, rào chắn và biển báo:

- Hàng rào tạm: Ngay sau khi vào thi công, Nhà thầu sẽ sử dụng hàng rào cũ

hiện trạng của công trình, đến khi làm mới hàng rào thì sẽ phá bỏ từng phần và tiến hành làm mới

- Cổng tạm: Nhà thầu sẽ sử dụng 2 cổng hiện có để ra vào công tr-ờng, tại đây

cũng bố trí trạm gác, bảo trực 24/24 giờ để kiểm soát tất cả ng-ời, xe máy, vật t- ra vào công tr-ờng

- Biển báo: đ-ợc bố trí ở những góc quẹo, điểm đổ vật liệu… cho các ph-ơng

tiện, máy móc đi lại trên công tr-ờng đảm bảo giao thông cho công trình

v Qui trình thực hiện, kiểm tra từng công việc:

Để đảm bảo thi công các hạng mục công trình đúng kỹ thuật, mỹ thuật, giảm bớt sai sót, Nhà thầu đề ra Qui trình thực hiện, kiểm tra từng công việc nh- sau:

1- Bộ phận kỹ thuật của Ban chỉ huy công tr-ờng xem xét kiểm tra bản vẽ để triển khai thi công Đề ra biện pháp thi công, kế hoạch thi công Nếu phát hiện bản vẽ

bị sai sót, bất hợp lý hoặc các cấu kiện cần phải triển khai chi tiết thì phải báo cáo lên Ban chỉ huy công tr-ờng Doanh nghiệp để giải quyết

2- Sau khi nhận đ-ợc báo cáo, Ban chỉ huy công tr-ờng Doanh nghiệp sẽ tiến hành triển khai chi tiết các cấu kiện, đề ra ph-ơng h-ớng xử lý các sai sót và trình duyệt với Chủ đầu t- và T- vấn thiết kế, T- vấn giám sát để xem xét giải quyết Các loại vật t- đ-a vào thi công (đặc biệt là vật t- quí hiếm) cũng phải trình duyệt

3- Khi đã đ-ợc phê duyệt bản vẽ, biện pháp, các mẫu vật t- Nhà thầu tiến hành triển khai thi công trong sự kiểm tra giám sát của Ban chỉ huy công tr-ờng cụng ty, của kỹ thuật bên A, T- vấn giám sát, T- vấn thiết kế

4- Tr-ớc khi chuyển b-ớc thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra nghiệm thu nội bộ Nội dung kiểm tra là kích th-ớc hình học, tim trục, cốt cao độ, độ chắc chắn kín khít của cốp pha, vị trí số l-ợng, đ-ờng kính, kích th-ớc hình học của cốt thép, kiểm tra cốt liệu cho bê tông, n-ớc thi công, các chi tiết chôn sẵn

5- Sau khi kiểm tra, nghiệm thu nội bộ hoàn tất mới tiến hành nghiệm thu với Chủ đầu t-, T- vấn giám sát

Trang 11

PHAÀN IV TRèNH Tệẽ TOÅ CHệÙC THI COÂNG

I CAÙC COÂNG TAÙC CHUAÅN Bề:

1 Coõng taực chuaồn bũ:

Trửụực khi baột ủaàu thi coõng nhửừng coõng taực xaõy laộp chớnh, phaỷi hoaứn thaứnh toỏt coõng taực chuaồn bũ, bao goàm nhửừng bieọn phaựp chuaồn bũ veà toồ chửực, phoỏi hụùp thi coõng, nhửừng coõng taực chuaồn bũ beõn trong vaứ beõn ngoaứi maởt baống coõng trỡnh

* Coõng taực traộc ủaùc:

Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng đ-ợc chính xác hình dáng, kích th-ớc về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đ-ờng ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85

Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Chủ đầu t- về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy

Định vị vị trí và cốt cao độ  0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả thiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao độ  0,000 Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế

Thành lập l-ới khống chế thi công làm ph-ơng tiện cho toàn bộ công tác trắc

đạc Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõi

ảnh h-ởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình

Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải đ-ợc bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên công trình phải có sự chấp thuận của Chủ đầu t- Thiết bị đo phải đ-ợc kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép

Công trình đ-ợc đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định

vị của nhà

Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc th-ờng xuyên theo từng giai

đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết

2 Nhửừng bieọn phaựp chuaồn bũ veà toồ chửực, phoỏi hụùp thi coõng goàm coự:

a) Thoỷa thuaọn thoỏng nhaỏt vụựi caực cụ quan coự lieõn quan ủeỏn vieọc keỏt hụùp sửỷ duùng naờng lửùc thieỏt bũ thi coõng, naờng lửùc lao ủoọng cuỷa ủũa phửụng vaứ nhửừng coõng trỡnh, nhửừng heọ thoỏng kyừ thuaọt hieọn ủang hoaùt ủoọng gaàn coõng trỡnh xaõy dửùng ủeồ

Trang 12

phục vụ thi công như những hệ thống kỹ thuật hạ tầng (Chỉ giới đường giao thông, mạng lưới cung cấp điện, mạng lưới cung cấp nước và thoát nước, mạng lưới thông tin liên lạc, những xí nghiệp công nghiệp xây dựng và những công trình cung cấp năng lực ở địa phương v.v )

b) Giải quyết vấn đề sử dụng tối đa những vật liệu xây dựng sẵn có ở địa phương

c) Xác định những tổ chức tham gia xây lắp

d) Ký hợp đồng kinh tế giao, nhận thầu xây lắp theo quy định của các văn bản Nhà nước về giao nhận thầu xây lắp

3 Trước khi quyết định những công tác chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công và các công tác chuẩn bị khác:

Phải nghiên cứu kỹ thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình đã được phê duyệt và những điều kiện xây dựng cụ thể tại địa phương Đồng thời, phải lập, thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công các công tác xây lắp theo đúng các quy trình quy phạm hiện hành Quy trình, trình tự thi công

3.1 Công tác thi công xây lắp phải tổ chức tập trung dứt diểm và tạo mọi điều

kiện đưa nhanh toàn bộ công trình (hoặc một bộ phận, hạng mục công trình) vào sử dụng, sớm đạt đúng tiến độ, công suất thiết kế

3.2 Mọi công tác thi công xây lắp phải đặc biệt chú ý tới những biện pháp bảo hộ

lao động, phòng chống cháy, chống nổ và bảo vệ môi trường

3.3 Khi xây dựng công trình, phải làm theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật Bản vẽ

đưa ra thi công phải được Ban quản lý công trình xác nhận bằng con dấu trên bản vẽ

- Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải được thỏa thuận của cơ quan giao thầu, cơ quan thiết kế và phải theo đúng những quy định của Điều lệ về việc lập thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng

3.4 Công tác thi công xây lắp cần phải liên tục theo tiến độ với từng loại công

việc, cần tính toán bố trí thi công trong thời gian thuận lợi nhất tùy theo điều kiện thiên nhiên và khí hậu của vùng lãnh thổ có công trình xây dựng

3.5 Khi lập kế hoạch xây lắp, phải tính toán để bố trí công việc đủ và ổn định cho

các đơn vị xây lắp trong từng giai đoạn thi công Đồng thời, phải bố trí thi công cho đồng bộ để bàn giao công trình một cách hoàn chỉnh và sớm đưa vào sử dụng

3.6 Đối với những hạng mục công trình xây dựng theo phương pháp lắp ghép, nên

giao cho các tổ chức chuyên môn hóa Các tổ chức này cần phải đảm nhận khâu sản xuất và cung ứng các sản phẩm của mình cho công trường xây dựng và tiến tới tự lắp đặt cấu kiện và chi tiết đã sản xuất vào công trình

3.7 Đối với vữa bê tông, vữa xây, nhũ tương và các loại vữa khác, nên tổ chức

sản xuất tập trung trong các trạm máy chuyên dùng hoặc các máy di động

Trang 13

3.8 Tải trọng tác dụng lên kết cấu công trình (tải trọng phát sinh trong quá trình

thi công xây lắp) phải phù hợp với quy định trong bản vẽ thi công hoặc trong thiết kế tổ chức thi công và phải dự kiến những biện pháp phòng ngừa khả năng hư hỏng kết cấu

3.9 Trong công tác tổ chức và điều khiển thi công xây lắp, đối với những công

trình trọng điểm và những công trình sắp bàn giao đã vào sản xuất hoặc sử dụng, cần tập trung lực lượng vật tư - kỹ thuật và lao động đẩy mạnh tiến độ thi công, phải kết hợp thi công xen kẽ tối đa giữa xây dựng với lắp ráp và những công tác xây lắp đặc biệt khác Cần tổ chức làm nhiều ca kíp ở những bộ phận công trình mà tiến độ thực hiện có ảnh hưởng quyết định đến thời gian đưa công trình vào nghiệm thu, bàn giao và sử dụng

3.10 Tất cả những công trình xây dựng trước khi khởi công xây lắp đều phải có

thiết kế tổ chức xây dựng công trình và thiết kế thi công các công tác xây lắp (gọi tắt là thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công) được duyệt

Nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công được quy định trong tiêu chuẩn “Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công” hiện hành

3.11 Những giải pháp đề ra trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

phải hợp lý Tiêu chuẩn để đánh giá giải pháp hợp lý là bảo đảm thiết bị xây dựng công trình và đạt được những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác trong xây dựng

3.12 Việc hợp tác trong thi công xây lắp phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồâng

trực tiếp giữa tổ chức nhận thầu chính với những tổ chức nhận thầu phụ, cũng như giữa tổ chức này với các xí nghiệp sản xuất và vận chuyển kết cấu xây dựng, vật liệu, thiết bị để thi công công trình

3.13 Trong quá trình thi công xây lắp, Nhà thầu không được thải bừa bãi nước

thải bẩn và các phế liệu khác làm hỏng đất nông nghiệp, các loại đất canh tác khác và các công trình lân cận Phải dùng mọi biện pháp để hạn chế tiếng ồn, rung động, bụi và những chất khí độc hại thải vào không khí Phải có biện pháp bảo vệ cây xanh Chỉ được chặt cây phát bụi trên mặt bằng xây dựng công trình trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế Trong quá trình thi công, tại những khu đất mượn để thi công, lớp đất mầu trồng trọt cần được giữ lại để sau này sử dụng phục hồi lại đất

3.14 Khi lưu thông trong khu vực thành phố, phải thỏa thuận với các cơ quan quản

lý giao thông về vấn đề đi lại của các phương tiện vận tải và phải đảm bảo an toàn

3.15 Mỗi hạng mục nhỏ thuộc phạm vi công trình đang xây dựng phải có nhật ký

thi công riêng, và chung cho công trình và nhật ký chính, công tác xây lắp đặc biệt để ghi chép, theo dõi quá trình thi công

Trang 14

4 Coõng taực chuyeồn quaõn, chuyeồn maựy:

Thieỏt bũ maựy moực thi coõng chuỷ yeỏu ủửụùc taọp keỏt tửứ caực khu vửùc coõng trửụứng laõn caọn vaứ xung quanh khu vửùc TP Caàn Thụ vaứ Tổnh Haọu Giang, caực coõng trỡnh naứy coự moọt soỏ ủang thụứi kyứ baứn giao ủửa vaứo sửỷ duùng neõn caực thieỏt bũ maựy moực saỹn saứng taọp keỏt khi coự leọnh khụỷi coõng

Ngoaứi ra moọt soỏ thieỏt bũ khaực cuừng seừ ủửụùc huy ủoọng tửứ baừi taọp keỏt xe maựy thieỏt bũ vaứ caực coõng trửụứng khaực cuỷa Cụng ty taùi Thaứnh phoỏ Caàn Thụ vaứ Tổnh Haọu Giang

Chuựng toõi nhaọn thaỏy vieọc taọp keỏt thieỏt bũ maựy moực kũp thụứi phuùc vuù cho thi coõng laứ yeỏu toỏ haứng ủaàu, vaỏn ủeà sửỷ duùng toỏi ủa coõng suaỏt cuỷa maựy moực thieỏt bũ laứ raỏt quan troùng vỡ noự quyeỏt ủũnh naờng suaỏt, chaỏt lửụùng, an toaứn vaứ ủaỷm baỷo ủửụùc tieỏn ủoọ thi coõng

II TRèNH Tệẽ THI COÂNG:

A Công tác đào đắp hố móng

1 Công tác đào đất hố móng:

Do thiết kế toàn bộ móng của hạng mục công trình là móng cọc ép, khối l-ợng đào

đất lớn, nền Nhà thầu chọn giải pháp đào đất bằng máy kết hợp với sửa thủ công Đất

đào 1 phần đ-ợc vận chuyển ra khỏi công tr-ờng đổ về bãi thải, một phần để lại xung quanh hố móng và các khu đất ch-a khởi công để sau này lấp đất hố móng, tôn nền Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng (các đầu cọc) khoảng 50 cm thì dừng lại và cho thủ công sửa đến cao độ thiết kế

Móng đ-ợc đào theo độ vát thiết kế để tránh sạt lở

Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra cao độ hố móng

ẹũnh vũ chớnh xaực vũ trớ coõng trỡnh: baống maựy cao ủaùc vaứ kinh vú, chuyeồn sang caực moỏc phuù ụỷ ngoaứi phaùm vi coõng trỡnh ủeồ tieọn cho vieọc thi coõng cuừng nhử kieồm tra

ẹoựng vaựch ngaờn hoỏ moựng ủeồ choỏng saọp thaứnh hoỏ moựng vaứ ngaờn nửụực, trong trửụứng hụùp ủaỏt khoõ hoaởc ớt aồm thỡ coự theồ ủaứo traàn neỏu chieàu saõu ủaứo khoõng lụựn hụn 2m, nhửng khi ủoự phaỷi mụỷ roọng chaõn hoỏ moựng ra moói beõn toỏi thieồu laứ 0.5m vụựi maựi taluy 1:1 hoaởc 1:1,5 hay phaỷi giaọt caỏp maựi taluy tuứy thửùc teỏ ủũa chaỏt vaứ chieàu saõu hoỏ moựng phaỷi ủaứo

ẹaựy moựng coõng trỡnh ủửụùc ủaàm chaởt baống ủaàm coực, sửỷa sang hoaứn thieọn hoỏ moựng baống thuỷ coõng theo ủuựng yeõu caàu kyừ thuaọt

Cuứng vụựi Kyừ sử tử vaỏn giaựm saựt vaứ Chuỷ ủaàu tử keỏt luaọn veà khaỷ naờng coự theồ ủaởt ủaựy moựng ụỷ cao ủoọ thieỏt keỏ hoaởc thay ủoồi cao ủoọ khoõng, keỏt luaọn veà ủũa chaỏt ủaựy moựng coõng trỡnh coự phuứ hụùp vụựi thieỏt keỏ khoõng vaứ caàn coự caực ủieàu chổnh gỡ khaực

Trang 15

so vụựi thieỏt keỏ khoõng Neỏu khoõng seừ tieỏn haứnh nghieọm thu ủaựy hoỏ moựng vaứ chuyeồn caực haùng muùc coõng vieọc tieỏp theo

2 Công tác lấp đất hố móng:

Công tác lấp đất hố móng đ-ợc thực hiện sau khi bê tông đài móng và giằng móng

đã đ-ợc nghiệm thu và cho phép chuyển b-ớc thi công Thi công lấp đất hố móng bằng máy kết hợp với thủ công Đất đ-ợc lấp theo từng đợt và đầm chặt bằng máy

đầm cóc Mikasa đến độ chặt thiết kế

Đất lấp móng và cát tôn nền đ-ợc chia thành từng lớp dày từ 20-25cm, đầm chặt bằng máy đầm cóc đến độ chặt, kết hợp đầm thủ công ở các góc cạnh

B Công tác KEÁT CAÁU BEÂ TOÂNG VAỉ BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP:

Quy ủũnh veà coõng taực thi coõng ủoồ beõ toõng noựi chung cho caực keỏt caỏu beõ toõng vaứ beõ toõng coỏt theựp nhử sau:

1) Coỏp pha, daứn giaựo, truù taùm:

Phaỷi laứm baống vaọt lieọu phuứ hụùp (goó hoaởc theựp) phaỷi ủaỷm baỷo ủoọ beàn vửừng, chaộc chaộn vaứ kớn khớt ủuựng yeõu caàu

Vieọc thieỏt keỏ coỏp pha, daứn giaựo, truù taùm phaỷi ủửụùc sửù chaỏp thuaọn cuỷa Kyừ sử Tử vaỏn giaựm saựt

Vieọc thieỏt keỏ coỏp pha phaỷi ủaỷm baỷo ủuựng kớch thửụực hỡnh daùng ủửụứng bao cuỷa caỏu kieọn

Vaựn khuoõn phaỷi ủửụùc laộp dửùng chớnh xaực, ủaỷm baỷo caực kớch thửụực hỡnh hoùc cuỷa caỏu kieọn beõ toõng, caực thaứnh vaựn khuoõn phaỷi ủuỷ sửực chũu lửùc, caực khe hụỷ giửừa vaựn khuoõn phaỷi ủửụùc bũt kớn khoõng ủeồ nửụực xi maờng chaỷy ra ngoaứi laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn chaỏt lửụùng beõ toõng

Trửụực khi mang sửỷ duùng phaỷi ủửụùc Kyừ sử Tử vaỏn giaựm saựt nghieọm thu

Trửụực khi thaựo dụừ vaựn khuoõn, daứn giaựo, truù taùm phaỷi ủửụùc sửù ủoàng yự cuỷa Kyừ

sử Tử vaỏn giaựm saựt

2) Coỏt theựp:

Yeõu caàu chung:

Coỏt theựp duứng trong keỏt caỏu beõ toõng coỏt theựp phaỷi ủaỷm baỷo caực yeõu caàu cuỷa thieỏt keỏ, ủoàng thụứi phuứ hụùp vụựi tieõu chuaồn thieỏt keỏ TCVN 5574 : 1991 “Keỏt caỏu beõ toõng coỏt theựp” vaứ TCVN 1651 : 1985 “Coỏt theựp beõ toõng”

ẹoỏi vụựi theựp nhaọp khaồu caàn coự caực chửựng chổ kú thuaọt keứm theo vaứ caàn laỏy maóu thớ nghieọm kieồm tra theo TCVN 197 : 1985 “Kim loaùi - Phửụng phaựp thửỷ keựo” vaứ TCVN 198 : 1985 “Kim loaùi - Phửụng phaựp thửỷ uoỏn”

Coỏt theựp coự theồ gia coõng taùi hieọn trửụứng hoaởc taùi nhaứ maựy nhửng neõn ủaỷm baỷo mửực ủoọ cụ giụựi phuứ hụùp vụựi khoỏi lửụùng theựp tửụng ửựng caàn gia coõng

Trang 16

Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ

- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại

- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

Cắt và uốn cốt thép:

- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học

- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra

Việc nối buộc cốt thép:

Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau :

- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng sau

Bảng chiều dài nối buộc cốt thép

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc

Dầâm hoặc tường

Kết cấu khác

Đầu cốt thép có móc

Đầu cốt thép không có móc

Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d

Cốt thép có gờ cán nóng 40d 30d - 20d

- Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc

- Dây buộc dùng loại dây thép mầu đen mềm và có chất lượng cao, đường kính khỏang 1.6mm

Trang 17

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Thay đổi cốt thép trên công trường: Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của thiết kế Trường hợp sử dụng cốt thép xử lý nguội thay thế cốt thép cán nóng thì nhất thiết phải được sự đồng ý của cơ quan Thiết kế và Chủ đầu tư

Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép

- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng

- Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển

Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn của yêu cầu sau:

Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông

Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốp pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế

Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê, con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá hủy bê tông Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ lớn hơn 15mm

Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo yêu cầu:

- Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ

- Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%

Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện theo đúng quy định của thiết kế

Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

Kiểm tra công tác bao gồm các việc sau:

- Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế

- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trước khi gia công

Trang 18

- Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn

- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế

- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

- Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công

- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế

- Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế

- Sự phù hợp của các loại vật liệu con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế

Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải tiến hành tại hiện trường theo yêu cầu trên để đánh giá chất lượng công tác cốt thép so với thiết kế trước khi đổ bê tông Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và kèm biên bản về quyết định thay đổi

- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép mối hàn và chất lượng gia công cốt thép Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế

- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép

- Nhật ký thi công

3) Vật liệu thi công bê tông:

Yêu cầu chung:

Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được bảo quản, tránh bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ và chủng loại Khi gặp các trường hợp trên, cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng

Bãi chứa và nhà kho để vật liệu phải có đủ diện tích để đánh đống, đủ điều kiện về độ ẩm, đủ chứa về khối lượng cho từng giai đoạn thi công

Các cốt liệu có kích cỡ khác nhau thì được chứa trong các lô khác nhau và có vách ngăn riêng biệt

Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêu chuẩn này,chỉ sử dụng để sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa học và công nghệ (thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sự đồng ý của chủ đầu tư

Xi măng :

Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:

- Xi măng Poóc - Lăng TCVN 2682 : 1992

- Xi măng Poóc - Lăng Pufzơlan TCVN 4033 : 1983

Trang 19

- Xi măng Poóc - Lăng - Xỉ hạt lò cao TCVN 4316 : 1986

Các loại xi măng đặc biệt như xi măng bền sunfát xi măng ít tỏa nhiệt dùng theo chỉ dẫn của thiết kế

Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình

Xi măng trộn bê tông: mỗi lô xi măng đem sử dụng thi công tại công trường

đều phải có các chứng chỉ đảm bảo chất lượng của nơi sản xuất:

- Về cường đo : Xi măng phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn cường độ quy định

- Về độ mịn: phần còn lại trên sàn 1.000 lỗ/cm2 không quá 10%

- Về thành phần hóa học :

+ Thành phần MgO < 4.5%

+ Thành phần SO3 < 3%

- Về thời gian khô :

+ Thời gian bắt đầu đông kết phải trên 45 phút

+ Thời gian bắt đầu khô cứng không quá 12 giờ

- Về tính chất ổn định thể tích : xi măng không được nở quá 10mm thử theo phương pháp Lơchatơlie

Khi mở một bao xi măng ra xem những hạt xi măng ở trong phải thật tơi và thật nhỏ mịn, không bị đóng cục hay vón hòn Khi thọc tay vào bao xi măng thấy mát lạnh tay

Về bảo quản: không để xi măng trong kho quá lâu, không quá 3 tháng Xi măng được đóng bao và để trên khung giá phù hợp trong kho kín,không để thời tiết làm ảnh hưởng Có đánh số lô riêng biệt để phân biệt mỗi lần nhập kho

Khi các thử nghiệm tại hiện trường cho thấy xi măng không đạt yêu cầu thì tất cả các đợt xi măng đã nhập kho mà từ đó mẫu thử không đạt yêu cầu ngay lập tức được loại bỏ ra khỏi công trường và thay thế vào đó là lô xi măng đáp ứng được mọi quy cách yêu cầu

Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước sản xuất Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xây dựng chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:

- Khi thiết kế thành phần bê tông

- Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng

- Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682:

1992 “Xi măng”

Trang 20

Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN 337 : 1986 đến TCVN 346 : 1986 “Cát xây dựng - phương pháp thử”

Nếu dùng Cát vùng biển hoặc vùng nước lợ thì nhất thiết kiểm tra hàm lượng

Cl và SO4 Nếu dùng cát mỏ, cát đồi thì phải kiểm tra cả hàm lượng silic vô định hình

Tùy theo nhóm cát (to, vừa, nhỏ, rất nhỏ : xác định theo môđun độ lớn, khối lượng thể tích ) phải có đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong giới hạn cho phép Đối với công trình này cát dùng trộn bê tông phải có đường biểu diễn nằm trong giới hạn Cốt liệu này không chứa hơn 3% khối lượng vật liệu lọt qua sàng 0,075mm (sàng số 200)

Các tạp chất không được vượt quá 1% về thành phần khối lượng

Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt,theo mức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay, mưa trôi và lẫn tạp chất

Cốt liệu lớn:

Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm: Đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, sỏi dăm được đập từ đá cuội và sỏi thiên nhiên Khi sử dụng các loại cốt liệu lớn này phải đảm bảo chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 1771 : 1986

“Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng”

Đá phải cứng rắn, không nứt nẻ, không phong hóa Tùy theo từng loại đá phải có đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong giới hạn cho phép Mẫu thí nghiệm được lấy theo kích thước 5x5x5cm và mẫu thí nghiệm trụ tròn

Đá trộn bê tông có cỡ hạt từ 5mm - 20mm

Không dùng đá phong hóa hoặc biến chất mà phải dùng đá vôi hoặc đá granite qua nghiền sàn bằng máy

Mác của đá dăm thiên nhiên xác định theo độ nén dập trong xi lanh (105N/m2) phải cao hơn mác bê tông không dưới 1,5 lần Đá dăm từ phún xuất trong mọi trường hợp phải có mác không nhỏ hơn 900kg/cm2 Đá biến chất phải có mác không nhỏ hơn 600kg/cm2

Ngoài yêu cầu của TCVN 1771 : 1986, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp với quy định sau:

- Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bản

Trang 21

- Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa cách thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình

- Đối với công trình thi công bằng cốp pha trượt, kích thước hạt lớn nhất không quá 1/10 kích thước cạnh nhỏ nhất theo mặt cắt ngang của kết cấu

- Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 0,4 đường kính trong vòi bơm đối với sỏi và 0,33 đối với đá dăm Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ nhỏ của đường kính ống

Phụ gia:

Để tiết kiệm xi măng hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông và bê tông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:

- Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công

- Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và không làm tác hại đến yêu cầu sử dụng của công trình sau

- Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép

Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý nhà nước công nhận Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất

4) Thiết kế thành phần bê tông:

Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc từng bộ phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế thành phần bê tông được chọn như sau:

- Đối với bê tông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn

- Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm) Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công

- Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tùy thuộc tính chất của công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết Khi

Trang 22

chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt, trong thời gian lưu giữ và vận chuyển

5) Chế tạo hỗn hợp bê tông:

Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích

Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát

Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông Trong quá trình cân đong,thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời

Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay

Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại

Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ gia

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết

bị dùng để trộn Trong trường hợp không có các thông số kỹ thuật chuẩn xác thì thời gian ít nhất để trộn đều một mẻ bê tông ở máy trộn có thể lấy theo các trị số ghi ở bảng sau

Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định

Nếu trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không hút nước Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bê tông Thứ tự trộn hỗn hợp bằng thủ công như sau: trộn đều cát và xi măng, sau đó cho đá và trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đều cho đến khi được hỗn hợp đồng mầu và có độ sụt như quy định

6) Đổ và đầm bê tông:

Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha

- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế

Trang 23

Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá 1,5m

Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi Nếu chiều cao rơi trên 10m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động

Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0,25m trên 1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng

Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng Cuối máng cần đặt phễu thẳng đứng để hứng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng

Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra

- Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra

- Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầm thủ công

- Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định thì phải đợi đến khi bê tông đạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt Thi công bê tông vào ban đêâm và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông

Chiều dầy mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định

Đổ bê tông móng:

Khi đổ bêtông móng cần đảm bảo các quy định của các điều trên Bê tông móng chỉ được đổ lên lớp đệm sạch, trên nền đất cứng

Đổ bê tông cột:

Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m thì đổ liên tục

Cột cao hơn 5m chia làm nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phải bảo đảm vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý

Đổ bê tông kết cấu khung:

Kết cấu khung nên đổ bê tông liên tục, chỉ khi cần thiết mới cấu tạo mạch ngừng, nhưng phải đúng theo quy định

Trang 24

Đổ bê tông dầm, bản:

Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản toàn khối với cột hay tường, trước hết đổ xong cột hay tường, sau đó dừng lại 1 giờ - 2 giờ để bê tông có đủ thời gian co ngót ban đầu, mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản Trường hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và thường đặt cách mặt dưới của dầm và bản từ 2cm-8cm

Đổ bê tông dầm và bản sàn phải được tiến hành đồng thời Khi dầm, sàn và các kết cấu tương tự có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn 80cm) có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công thích hợp theo quy định trên

Đầm bê tông:

Bê tông trộn đến đâu phải đổ, san và đầm lèn ngay đến đó, tránh để bê tông bắt đầu ninh kết mới đầm, sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông sau này Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ Dấu hiệu để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa

Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm

Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm lần thứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, sân bãi, mặt đường ô tô không đầm lại cho bê tông khối lớn

7) Bảo dưỡng bê tông (bắt buộc áp dụng):

Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông

Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo TCVN 5592 : 1991 “Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên”

Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác

Mạch ngừng thi công:

Yêu cầu chung:

Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tương đối nhỏ, đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén và kết cấu

Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha

Trang 25

Trước khi đổ bêtông mới, bề mặt bêtông cũ cần được xử lý, làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp bê tông cũ đảm bảo tính liền khối của kết cấu

Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng lưới thép với mắt lưới 5mm-10mm và có khuôn chắn

Trước khi đổ lớp bê tông mới cần tưới nước làm ẩm bề mặt bê tông cũ, làm nhám bề mặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kỹ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu

Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào nhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn

Khi đổ bê tông ở các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ thì mạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm

8) Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa:

Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng được thực hiện khi nhiệt độ môi trường cao hơn 30oC Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp đối với vật liệu; quá trình trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông để không làm tổn hại đến chất lượng bê tông do nhiệt độ cao của môi trường gây ra

Nhiệt độ hỗn hợp bê tông từ máy trộn nên khống chế không lớn hơn 30oC và khi đổ không lớn hơn 35oC

Việc khống chế nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thể căn cứ vào điều kiện thực tế để áp dụng như sau:

- Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt độ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng nước mát để trộn và bảo dưỡng bê tông

- Thiết bị, phương tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê tông cần được che nắng

- Dùng xi măng ít tỏa nhiệt

- Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao

- Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công bê tông vào những ngày có nhiệt độ trên 35oC

Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải có các biện pháp tiêu thoát nước cho bãi cát, đá, đường vận chuyển, nơi trộn và nơi đổ bê tông

- Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điều chỉnh lượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỉ lệ nước/xi măng theo đúng thành phần đã chọn

- Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công bê tông dưới trời mưa

Ngày đăng: 29/06/2018, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w