Như vậy, Đăng ký doanh nghiệp là một thủ tục có vai trò quan trọng với sự hìnhthành của công ty vì nó mang tính chất pháp lý, thể hiện sự công nhận của Nhà nướcvới sự ra đời của một thực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP
TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LÊ THỊ HOÀI NHƯ
Niên khóa: 2014 – 2018
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP
TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K48C Kế hoạch Đầu tư
Niên khóa: 2014 – 2018
Huế, tháng 01 năm 2018
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường, Khoa Kinh Tế Phát Triển cùng toàn thể thầy cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Huế Những kiến thức chuyên môn cùng các kinh nghiệm mà thầy cô truyền đạt bốn năm qua có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với tôi trong việc hoàn thành tốt luận văn cuối khóa này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo - Tiến sĩ Lê
Nữ Minh Phương, là người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt thành và tâm huyết, chính
sự hướng dẫn tận tâm của Cô là điều kiện vô cùng quan trọng để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin gửi đến ban Giám Đốc, các anh chị phòng Đăng Kí Kinh Doanh Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế là nơi tôi đã thực tập ba tháng qua Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn trưởng phòng Lê Thị Hồng Mai và chuyên viên Phan Thị Hồng Vân đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi về thời gian, công việc, giúp tôi
có cơ hội tìm hiểu, tiếp cận thực tế và thực hiện tốt luận văn này.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình vừa qua.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô giáo và những người quan tâm đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Huế, tháng 01 năm 2017 Sinh viên thực hiên
Lê Thị Hoài Như
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
5 Bố cục đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp hiện nay 4
1.1.3 Vai trò của giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 8
1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lí nhà nước 8
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp 9
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.1.4 Văn bản pháp luật quy định về việc cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 9
1.1.5 Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 10
1.1.5.1 Đối với các doanh nghiệp đăng kí kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh 11
1.1.5.2 Đối với các doanh nghiệp đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử 12
1.1.5.3 Ưu và nhược điểm của hình thức đăng kí kinh doanh qua mạng điện tử và qua hình thức truyền thống 16
1.1.6 Thủ tục cấp cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 17
1.1.7 Nội dung giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 18
1.1.8 Chỉ tiêu thành phần cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp trong PCI 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Tiến trình đăng kí doanh nghiệp trên thế giới 20
1.2.2 Tình hình cấp giấy CNĐKDN ở Việt Nam giai đoạn 2012-1016 22
1.2.2.1Tình hình chung của cả nước về đăng kí doanh nghiệp 22
1.2.2.2 Tình hình chung về đăng kí qua mạng điện tử 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CNĐKDN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 28
2.1 Giới thiệu chung về sở KHĐT tỉnh Thừa Thiên Huế và phòng cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 28
2.1.3 Vị trí và chức năng của sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế 29
2.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn 30
2.1.4.1 Về quy hoạch và kế hoạch 30
2.1.4.2 Về đầu tư trong và ngoài nước 30
2.1.4.3 Về quản lí vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ (NGO) 31
2.1.4.4 Về quản lí đấu thầu 31
2.1.4.5 Về quản lí KCN và KCX 32
2.1.4.6 Về doanh nghiệp, đăng kí doanh nghiệp 32
2.1.4.7 Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân: 32
2.1.5 Phòng cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp- Phòng đăng kí kinh doanh 33
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.1.5.1 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.5.2 Vị trí chức năng và nhiệm vụ 33
2.2 Thực trạng quy trình và thủ tục cấp giấy CNĐKDN tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 34
2.2.1 Quy trình và thủ tục cấp giấy CNĐKDN tại sở KHĐT tỉnh Thừa Thiên Huế 34
2.2.1.1 Quy trình cấp giấy CNĐKDN 34
2.2.1.2 Thủ tục cấp GCN ĐKDN 36
2.2.2 Thực trạng cấp giấy CNĐKDN tại sở KHĐT tỉnh Thừa Thiên Huế 39
2.2.2.1 Tình hình cấp giấy CNĐKDN cho các doanh nghiệp giai đoạn 2012-2016 39
2.2.3 Đánh giá quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp thông qua chỉ số PCI 45
2.2.4.1 Những thành tựu 49
2.2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của nó 51
CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CẤP GCNĐKDN TẠI SỞ KHĐT 53
3.1 Quan điểm, định hướng cải thiện quy trình cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp gđ 2018-2025 53
3.1.1 Quan điểm phát triển 53
3.1.2 Định hướng 53
3.2 Những giải pháp cải thiện quy trình và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thuên Huế giai đoạn 2012-2016 55
3.2.1 Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh 55
3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ 56
3.2.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làm việc, trang thiết bị 56
3.2.4 Hoàn thiện cơ chế chính sách các văn bản quy phạm pháp luật về đăng kí doanh nghiệp 57
2.3.5 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan 57
2.3.6 Thực hiện các công tác tuyên truyền, phổ biến các thông tư, nghị quyết được ban hành 57
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7PHẦN III KẾT LUẬN 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 58
2.1 Đối với sở kế hoạch và đầu tư tỉnh 58
2.2 Đối với chính phủ và các bộ ngành 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ĐKDN: Đăng kí doanh nghiệp
ĐKKD: Đăng kí kinh doanhKCN, KCX: Khu công nghiệp, khu chế xuấtKH&ĐT: Kế hoạch và Đầu tư
GRDP: Tổng sản phẩm trên địa bànGDP: Tổng sản phẩm quốc nộiODA: Nguồn hỗ trợ phát triển chính thứcNGO: Nguồn viện trợ phí chính phủCông ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
PCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp và vốn đăng kí theo quy mô giai đoạn 2012-2016 45Bảng 2.2: Bảng xếp hạng chỉ số PCI của Thừa Thiên Huế gia đoạn 2012-2016 46Bảng 2.3: Điểm chỉ số thành phần gia nhập thị trường trong PCI Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2012-2016 46Bảng 2.4: Điểm chỉ số thành phần chi phí thời gian trong PCI Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2012-2016 47Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu thành phần liên quan đến đăng kí doanh nghiệp trong chỉ sốthành phần chi phí gia nhập thị trường và chi phí thời gian 48
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp GCN ĐKDN đối với các doanh nghiệp đăng kí tại phòngđăng kí kinh doanh 12
Sơ đồ 1.2: Quy trình cấp GCN ĐKDN qua mạng điện tử thông qua chữ kí số 14
Sơ đồ 1.3 Quy trình cấp GCN ĐKDN qua mạng điện tử bằng tài khoản kinh doanh 15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu và tổ chức bộ máy của sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa ThiênHuế 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp GCN ĐKDN tại phòng đăng kí kinh doanh sở KH&ĐT 35
Sơ đồ 2.3: Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp theo hình thức đăng kíqua mạng 36
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Tình hình doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2012-2016 22
Biểu đồ 1.2: Tỉ lệ các loại hình doanh nghiệp năm 2016 trên cả nước .23
Biểu đồ 1.3: Số doanh nghiệp và vốn đăng ki phân theo vũng lãnh thổ năm 2016 23
Biểu đồ 1.4: Số lượng hồ sơ đăng ký qua mạng theo năm (2012-2016) 25
Biểu đồ 1.5: Số lượng hồ sơ đăng ký qua mạng phân theo loại hình doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc (2012-2016) 26
Biểu đồ 1.6: Số lượng hồ sơ đăng ký qua mạng tại 05 địa phương cao nhất cả nước (2012-2016) 27
Biểu đồ 2.1: Số doanh nghiệp và số vốn giai đoạn 2012- 2016 40
Biểu đổ 2.2: Số doanh nghiệp thành lập mới phân theo loại hình doanh nghiệp 40
Biểu đồ 2.3: Số doanh nghiệp thành lập mới phân theo địa bàn 41
Biểu đồ 2.4: Số doanh nghiệp thành lập mới phân theo ngành, nghề kinh doanh 43
Biểu đồ 2.5: Số doanh nghiệp thành lập mới theo thành phần kinh tế 44
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ % theo quy mô vốn của doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2012-2016 44
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thông qua việc tìm hiểu những lí luận cơ bản về hoạt động cấp giấy chứng nhậnđăng kí doanh nghiệp và quy định chung về thủ tục đăng kí kinh doanh tại Việt Nam,
đề tài “Thực trạng quy trình và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp tại sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế” đã làm rõ quy trình và thủ
tục cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, và đưa ranhững để xuất, định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện các thủ tục đăng kí, thành lậpdoanh nghiệp
Đề tài sử dụng nguồn số liệu chủ yếu từ các tài liệu tổng hợp theo các báo cáo,nguồn dữ liệu thống kê của sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra, cácnguồn dữ liệu thống kê từ các cơ quan chức năng liên quan từ Trung ương và websitechính thức của tỉnh Thừa Thiên Huế
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài này gồm: phương phápthống kê, phân tích tổng hợp, thu thập thông tin, số liệu sách báo, internet, so sánh, đốichiếu, đánh giá
Kết quả đạt được trong khóa luận này là đã làm rõ những vấn đề lí luận cơ bản vềquy trình và thủ tục đăng kí doanh nghiệp, phân tích những tổng quan và thực trạngcủa việc cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trên cơ
sở đó, đưa ra những đề xuất, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trongviệc thành lập doanh nghiệp Điển hình như: Tăng cường chuẩn hóa dữ liệu về đăng kídoanh nghiệp, đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế; nâng cao chất lượng công tác đăng
kí kinh doanh, hiệu quả và hiệu lực công tác quản lí nhà nước; đẩy mạnh thực hiện cảicách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; Nâng cao trình độnghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ; Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; Hoàn thiện cơchế, chính sách các văn bản quy phạm pháp luật về đăng kí doanh nghiệp; tăng cường
sự phối hợp giữa các ban ngành liên quan; Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biếncác thông tư, nghị quyết được ban hành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền kinh tế ViệtNam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Từ đó, sựphát triển của doanh nghiệp được xem là một yếu tố rất quan trọng Bất kỳ một cánhân hay một tổ chức muốn gia nhập thị trường đều phải thực hiện thủ tục đăng kýthành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm xác định địa vị pháp lý củadoanh nghiệp Đây là thủ tục hành chính đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trướckhi tiến hành hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự ra đời của một công ty, được phápluật thừa nhận như một thực thể tham gia vào nền kinh tế với đầy đủ các quyền vànghĩa vụ Với bản chất pháp lý của mình, đăng ký thành lập doanh nghiệp nhằm bảo
vệ quyền lợi của doanh nghiệp, tạo nền tảng cho doanh nghiệp chuyển thành một thựcthể kinh tế, đủ điều kiện tham gia thị trường
Việc đăng ký kinh doanh nói riêng và thành lập công ty nói chung có một ý nghĩahết sức quan trọng không chỉ với sự hình thành công ty mà còn với cả sự ổn định vàphát triển của công ty trong suốt quá trình tồn tại của nó
Thứ nhất, đây là quá trình đánh dấu sự ra đời của một công ty, được pháp luật thừanhận như một thực thể tham gia vào nền kinh tế với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
Thứ hai, nó đánh dấu việc kết thúc một quá trình bàn bạc, thảo luận, thốngnhất giữa các sáng lập viên và mở ra sự công nhận của Nhà nước với các bàn bạc,thảo luận đó
Thứ ba, đây là giai đoạn quan trọng với sự hoạt động của công ty về sau bằngviệc các bên thống nhất ký tên vào Điều lệ của Công ty và được Nhà nước công nhận.Mọi hoạt động sau này của công ty sẽ phải tuân thủ Điều lệ đã ban hành Cơ cấu tổchức, hình thức quản lý, cách thức ra quyết định đều phụ thuộc và được quy định rõ tạiĐiều lệ này
Thứ tư, đây là bước tạo tiền đề về vật chất, tài chính để duy trì sự hoạt động vàphát triển việc kinh doanh của công ty Các thành viên sáng lập sẽ góp vốn và đượcghi nhận bởi giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Như vậy, Đăng ký doanh nghiệp là một thủ tục có vai trò quan trọng với sự hìnhthành của công ty vì nó mang tính chất pháp lý, thể hiện sự công nhận của Nhà nướcvới sự ra đời của một thực thể kinh doanh.
Vì lí do đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Thực trạng quy trình và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp” để nghiên cứu trong bài khóa luận cuối
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về quy trình thủ tục cấp giấychứng nhận đăng kí doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cấp GCN ĐKDN
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đơn giản hóa và nâng cao chất lượngtrong quy trình và thủ tục cấp GCN ĐKDN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu thực trạng quy trình và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kídoanh nghiệp tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 15Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện quy trình thủ tục cấp giấyCNĐKDN trong thời gian tới.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được thực hiện dựa trên sự phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu trongthực tế mà cụ thể đó là nguồn tài liệu thứ cấp do các phòng ban trong sở KHĐT cấp.Ngoài ra còn có thêm các tài liệu đã được công bố trên phương tiện thông tin đạichúng ( sách báo, tạp chí, website ), các văn bản, thông tư chính sách của các Bộ, Sởban ngành để tạo cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
bao gồm:
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu của những nămtrước, tiến hành so sánh, đối chiếu để thấy dược sự tăng giảm, biến động của các chỉtiêu trong từng giai đoạn, thời kỳ
- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: là phương pháp tổng hợp, phân tíchnhững số liệu thô đã thu thập được để tiến hành khái quát vấn đề nghiên cứu Từ đó,đưa ra kết luận, nhận xét và kiến nghị
5 Bố cục đề tài
Với những mục tiêu trên, luận văn gồm có các nội dung sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về việc cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệpChương 2: Thực trạng quy trình và thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng kí doanhnghiệp tại sở KHĐT tỉnh TT- Huế
Chương 3: Định hướng, giải pháp cải thiện quy trình và thủ tục cấp giấy chứngnhận đăng kí doanh nghiệp tại sở Kế hoạch và Đầu tư
Phần III: Kết luận và kiến nghị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lí luận
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp
- Hệ thống thông tin đăng kí doanh nghiệp quốc gia là hệ thống thông tinnghiệp vụ chuyên môn về đăng kí doanh nghiệp do Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặcthực hiện các xử lí khác đối với dữ liệu phục vụ công tác đăng kí doanh nghiệp Hệthống thông tin đăng kí doanh nghiệp quốc gia bao gồm Cổng thông tin đăng kí doanhnghiệp quốc gia và cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kí doanh nghệp
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp hiện nay
Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau Mỗi loại hình doanhnghiệp có những đặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanhnghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là:uy tíndoanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phứctạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lí doanh nghiệp
Do đó, khi cá nhân tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp thì việc lựa chọn loại hìnhphù hợp rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Dưới đây là những đặc điểm cơ bản cũng như một số ưu, nhược điểmcủa các loại hình doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh và thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhânlàm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theoPháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty.Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạtđộng của công ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mìnhlàm công việc này Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có
tư cách pháp nhân
+ Ưu điểm:
Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liênquan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật
Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ tráchnhiệm vô hạn
+ Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao
Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ khôngnhững bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhânđược pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty là haithực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với cácquyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có không quá 50 thành viêncùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty Công ty trách nhiệm hữuhạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH 1 TV).
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công
ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sởhữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệcủa công ty cho tổ chức, cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có
tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đãgóp vào công ty Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyểnnhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác Chủ sở hữucông ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả
Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốchoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19+ Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông
có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phânhóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích
Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công
ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tàichính, kế toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh làchủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thànhviên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, cácthành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công
ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn được chialợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợingang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty Những ưu điểm và nhược điểmcủa công ty hợp danh
+ Ưu điểm:
Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độliên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễdàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh
Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng cácthành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
1.1.3 Vai trò của giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lí nhà nước
Đối với cơ quan quản lí nhà nước việc cấp giấy chứng nhận đăng kí doanhnghiệp là để đảm bảo sự quản lí của nhà nước đối với các doanh nghiệp cũng như cáchoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó, Nhà nước thừa nhận tính hợp pháp của hoạtđộng kinh doanh và có cơ sở pháp lí để bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng củadoanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp như là một tờ giấy “khai sinh” giúpdoanh nghiệp thực hiện công việc kinh doanh một cách hợp pháp theo quy định củapháp luật, đảm bảo về quyền và lợi ích hợp pháp đối với doanh nghiệp Cụ thể là:Được nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanhnghiệp; đảm bảo bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thànhphần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi, hợp pháp của hoạt động kinh doanh
Được nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập,các quyền lợi và lợi ích hợp pháp khác
Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp không bị quấc hữu hóa, không bị tịch thu bằngbiện pháp hành chính
1.1.4 Văn bản pháp luật quy định về việc cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Ngày 14/9/2015, thông qua luật doanh nghiệp 2014 chính phủ đã ban hành nghịđịnh số 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp Quy định cơ quan đăng kí kinhdoanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương( gọi chung là cấp tỉnh) và
ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
+ Ở cấp huyện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm
vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơquan đăng ký kinh doanh cấp huyện)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.
Luật doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và
42 của Luật này;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏnghoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí
1.1.5 Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Bất kỳ một cá nhân hay một tổ chức muốn gia nhập thị trường đều phải thực hiệnthủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm xác định địa
vị pháp lý của doanh nghiệp Đây là thủ tục hành chính đầu tiên doanh nghiệp phảithực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự ra đời của một công
ty, được pháp luật thừa nhận như một thực thể tham gia vào nền kinh tế với đầy đủ cácquyền và nghĩa vụ Với bản chất pháp lý của mình, đăng ký thành lập doanh nghiệpnhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, tạo nền tảng cho doanh nghiệp chuyển thànhmột thực thể kinh tế, đủ điều kiện tham gia thị trường
Nhận thức được vai trò quan trọng nêu trên của thủ tục đăng ký doanh nghiệp đốivới doanh nghiệp, xuyên suốt quá trình cải cách đăng ký kinh doanh đều hướng đếnmột mục tiêu cao nhất là tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệpthực hiện thủ tục gia nhập thị trường với thời gian ngắn nhất và chi phí rẻ nhất Theo
đó, kể từ năm 2007 – khi thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện liên thông với thủtục đăng ký thuế và các thủ tục liên quan đến con dấu, đến nay, quy trình, thủ tục đăng
ký kinh doanh đã từng bước được đơn giản hóa, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian, chiphí cho doanh nghiệp khi gia nhập và hoạt động trên thị trường Cụ thể thời gian thựchiện các thủ tục cơ bản của quá trình gia nhập thị trường theo quy định đã được giảm
từ 32 ngày làm việc (giai đoạn trước năm 2005) xuống 22 ngày làm việc (từ khi Luật
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực), 15 ngày làm việc (kể từ năm 2007), 5 ngày làm việc(kể từ năm 2008 đến năm 2014) và hiện nay chỉ còn tối đa 3 ngày làm việc.
1.1.5.1 Đối với các doanh nghiệp đăng kí kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh
Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 27 Nghị định78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanhđược tiến hành qua 03 bước:
Bước 1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ
sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Hồ sơ đăng ký kinh doanh phải đầy đủ các thông tin yêu cầu mới được tiếp nhận
để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Cụ thể là:
Có đầy đủ các giấy tờ theo quy định, tùy từng trường hợp mà pháp luật quyđịnh các loại giấy tờ khác nhau
Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp
Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định
Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinhdoanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ
Bước 3: Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinhdoanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tratính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khiđược số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng
ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khôngđúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửađổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trongthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Phòng Đăng ký kinh doanh ghitoàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ
sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp
Thông qua cơ chế một cửa liên thông, phòng đăng kí kinh doanh của sở Kếhoạch & Đầu tư phối hợp với cơ quan thuế cấp mã số thuế cho doanh nghiệp để hoàntất nôi dung của giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Quá thời hạn 03 ngày làm việc trên nhưng Phòng Đăng ký kinh doanh vẫn khônghoàn thành trách nhiệm được giao, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Quy trình cấp GCN ĐKDN được mô tả như sau:
Ghi chú: Doanh nghiệp
Cơ quan cấp giấy CNĐKDN
Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp GCN ĐKDN đối với các doanh nghiệp đăng kí tại
phòng đăng kí kinh doanh 1.1.5.2 Đối với các doanh nghiệp đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử
Theo điều 37,38 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2014
về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ kí số công cộng hoặc tài khoản
đăng ký kinh doanh được thực hiện như sau:
Yêu cầucấp GCNĐKDN
Người
đại diện
Hồ sơ xincấpGCNĐKDN
Traogiấy biênnhận hồsơ
Căn cứ vàonội dung vănbản ĐKDN,cấp giấyCNĐKDN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số/ xácthực bằng tài khoản đăng kí kinh doanh vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phíqua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽnhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạngđiện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơchưa hợp lệ Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanhnghiệp Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinhdoanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp
Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, đối với những doanh nghệp đăng kí kinh doanh qua mạng điện tử sử dụng tàikhoản đăng kí kinh doanh ( tài khoản đăng kí kinh doanh là tài khoản mà doanhnghiệp đăng kí qua mạng gửi yêu cầu đến cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanhnghiệp để được cấp), người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanhnghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạngđiện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trựctiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đườngbưu điện
Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầumục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ
sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Đối với doanh nghiệp đăng kí kinh doanh qua mạng điện tử sử dụng chữ kí số (
là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sửdụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu banđầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác thông tin ) thìkhông cần nộp hồ sơ bằng giấy đến phòng đăng kí kinh doanh
Mô tả qua sơ đồ
Đối với hồ sơ sử dụng chữ kí số
Ghi chú: Doanh nghiệp
Cơ quan cấp giấy CNĐKDN
Sơ đồ 1.2: Quy trình cấp GCN ĐKDN qua mạng điện tử thông qua chữ kí số
Nếu hồ sơ không hợp lệ,phòng ĐKKD gửi thôngbáo qua mạng để yêucầu doanh nghiệp bổsung, sửa đổi
Sau khi nhận được mã sốdoanh nghiệp từ cơ quanthuế, phòng ĐKKD cấpgiấy chứng nhận đăng kídoanh nghiệp
Kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, kí số vào hồ sơ điện tử + thanh toán
lệ phí theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghệp
Nếu hồ sơ hợp lệ,Phòng ĐKKD gửithông tin sang cơquan thuế để tự độngtạo mã số doanhnghiệp
Nhận giấy biên nhận
hồ sơ ĐKDN quamạng điện tử
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Đối với hình thức nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản ĐKKD
Ghi chú: Doanh nghiệp
Cơ quan đăng kí kinh doanh
Sơ đồ 1.3 Quy trình cấp GCN ĐKDN qua mạng điện tử bằng tài khoản kinh doanh
Nếu hồ sơ chưa hợp
lệ, phòng đăng kí kinh
doanh gửi thông báo
qua mạng điện tử để
yêu cầu doanh nghiệp
sửa đổi, bổ sung
Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bả điện tử của các giấy tờchứng thực cá nhân tại cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp để được
cấp tài khoản ĐKKD
Người đại diện theo pháp luật
sử dụng tài khoản ĐKKD để kê
khai, tải văn bản điện tử và xác
thực hồ sơ
Người đại diện theo pháp luật nộp hồ
sơ bản giấy kèm theo giấy biên nhận
đến phòngĐKKD
Nếu hồ sơ hợp lệ, phòngĐKKD gửi thông tinsang cơ quan thuế để tạo
mã số doanh nghiệp
Sau khi nhận được mã sốdoanh nghiệp từ cơ quanthuế, phòng ĐKKD thôngbáo cho doanh nghiệp vềviệc cấp giấy chứng nhậnĐKDN
Nhận giấy biên nhạn hồ sơ đăng
kí doanh nghiệp qua mạng điện
tử ( giấy biên nhận)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.5.3 Ưu và nhược điểm của hình thức đăng kí kinh doanh qua mạng điện
- Mất thời gian, công sức,chi phí đi lại khi đi đăng kí doanh nghiệp
- Phải phụ thuộc vào thời gian hành chính của cơ quan đăng kí kinh doanh
Đăng kí qua mạng điện tử
- Đối với các địa phương có lượng doanh nghiệp lớn và mật độ giao thông dàyđặc như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, việc di chuyển và xếp hàng, chờ đợi khinộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh thường rất mất nhiều thời gian,công sức của doanh nghiệp
- Hệ thống được vận hành liên tục, đảm bảo việc nộp hồ sơ được thực hiện tại bất
kỳ thời điểm nào (24h/ngày, 7 ngày/tuần) và tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối mạngInternet, đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn của thông tin đăng ký doanh nghiệp màdoanh nghiệp trực tiếp đăng ký, công sức của doanh nghiệp khi cần thực hiện thủ tụchành chính
Trang 29phổ biến trong cộng đồng doanh nghiệp nước ta hiện nay Trong trường hợp không sửdụng chữ ký số công cộng (nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh) thì nhiềudoanh nghiệp cũng chưa thành thạo các thao tác kỹ thuật khi sử dụng Hệ thống đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- Nhiều doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp không quen thực hiệnthanh toán điện tử; chưa có phương tiện, công cụ để thực hiện thanh toán điện tử Mặtkhác, về phía các cơ quan nhà nước, hiện nay, Bộ Tài chính cũng chưa ban hành quyđịnh về quản lý và sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử Theo quy trình thanh toánhiện nay, sau khi thanh toán điện tử, doanh nghiệp sẽ nhận được Phiếu xác nhận thanhtoán điện tử Tuy nhiên, Phiếu xác nhận này không có giá trị thay thế chứng từ thanhtoán (biên lai thu phí, lệ phí) Cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn phải sử dụng hệ thốngbiên lai viết tay truyền thống để viết biên lai cho doanh nghiệp, không tương thích với
Hệ thống đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, gây mất thời gian và khó khăntrong công tác quản lý của cả doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh
- Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tuy đã được cải cách rất nhiều trong năm nhữngqua nhưng vẫn còn tương đối phức tạp Do vậy, việc tự chuẩn bị hồ sơ và nộp quamạng, không gặp trực tiếp và được các cán bộ đăng ký kinh doanh hướng dẫn là mộtkhó khăn đối với nhiều doanh nghiệp
Nhìn chung,việc thực hiện đăng ký trực tuyến không thay thế mà chỉ là một lựachọn bổ sung bên cạnh phương thức nộp hồ sơ trực tiếp như truyền thống Trong nhiềutrường hợp, việc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ phù hợp vàthuận lợi hơn cho doanh nghiệp Chẳng hạn, đối với các địa phương có số lượng doanhnghiệp không nhiều, giao thông không ách tắc, khi đến nộp hồ sơ trực tiếp, doanhnghiệp không phải chờ đợi, xếp hàng và được hướng dẫn trực tiếp về hồ sơ, thủ tục.Tùy vào điều kiện cụ thể, doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp có thể lựachọn phương thức nộp hồ sơ phù hợp, thuận tiện nhất
1.1.6 Thủ tục cấp cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Đối với loại hình là doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký ( Thông tư01/2013/TT-BLHĐT ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và bản sao giấy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy địnhtại điều 24 nghị định 43/2010/NĐ-CP của chính phủ.
Đối với loại hình là Công ty TNHH một thành viên
Giấy đề nghị đưng kí doanh nghiệp lập do người đại diện theo pháp luật kí theo thông
tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 của bộ kế hoạch và đầu tư ; Điều lệ công ty
có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật ; Bản sao giấychứng minh nhân dân,Hộ chiếu hoặc chứng thực các nhân hợp pháp khác theo quyđịnh tại điều 24 nghị định 43/2010/NĐ-CP của chính phủ
Đối với loại hình là công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp lập do người đại diện theo pháp luật kí theo thông
tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và đầu tư) ; Điều lệ công ty(phải có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc ngườiđại diện theo ủy quyền); Danh sách thành viên công ty theo thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và đầu tư) ; Bản sao Giấy chứng minh nhândân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực theo quy định tạiđiều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của chính phủ
Đối với loại hình là công ty cổ phần
Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp theo thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và đầu tư ; Điều lệ công ty( phải có đầy đủ chữ kí củangười đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủyquyền của cổ đông sáng lập) ; Danh sách cổ đông sáng lập theo thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và đầu tư ; Bản sao hợp lệ Giấy chứngminh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực theoquy định tại điều 24 nghị định 43/2010/NĐ-CP của chính phủ của tất cả cổ đông ánglập, người đại diện theo pháp luật
1.1.7 Nội dung giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Nội dung của GCN ĐKDN theo điều 29 của luật doanh nghiệp 2014 bao gồm:Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp ; Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp ;
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minhnhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần;của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch,số Thẻ căn cước công dân,Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác củathành viên là cá nhân; tên,mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là
tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn ; Vốn điều lệ
Trong đó, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốcgia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghitrên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có một mã số duynhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác, được dùng để thực hiệncác nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong mộtthời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
1.1.8 Chỉ tiêu thành phần cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp trong PCI
Chỉ số PCI là tên viết tắt tiếng anh của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh- Chỉ
số đo lường và đánh giá thực tiễn chất lượng điều hành kinh tế của các tỉnh, thành phốtại Việt Nam Chỉ số PCI có thể coi như “ tập hợp tiếng nói” của cộng đồng doanhnghiệp dân doanh về môi trường kinh doanh tại các tỉnh, thành phố ở Việt Nam Chỉ
số PCI bao gồm 10 chỉ số thành phần, một địa phương được coi là có chất lượng điềuhành tốt khi có chi phí gia nhập thị trường thấp; tiếp cận đất đai dễ dàng và sử dụngđất ổn định; môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai; chiphí không chính thức thấp, thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủtục hành chính nhanh chóng; môi trường cạnh tranh bình đẳng; lãnh đạo tỉnh năngđộng, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp; dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệpphát triển, chất lượng cao; chính sách đào tạo lao động tốt; thủ tục giải qsuyết tranhchấp công bằng, hiệu quả
Xét về chỉ tiêu thành phần chi phí gia nhập thị trường, chỉ số này được xây dựngnhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường giữa các doanh nghiệp mớithành lập giữa các tỉnh với nhau, nó bao gồm các chỉ tiêu cụ thể như: Thời gian đăng
kí doanh nghiệp ( số ngày); thời gian thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp ( số
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32ngày); % doanh nghiệp cần thêm giấy phép kinh doanh khác; tổng số giấy đăng kí vàgiấy phép cần thiết để chính thức hoạt động ; thời gian chờ đợi để được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; % doanh nghiệp phải chờ hơn 1 tháng để hoàn thànhtất cả các thủ tục; % doanh nghiệp phải chờ hơn 3 tháng để hoàn thành tất cả các thủtục;% doanh nghiệp đăng kí hoặc sửa đổi đăng kí kinh doanh thông qua bộ phận mộtcửa; thủ tục tại bộ phận một cửa được niêm yết công khai ; hướng dẫn về thủ tục tại bộphận một cửa rõ ràng và đầy đủ ;cán bộ tại bộ phận một cửa nhiệt tình, thân thiện; cán
bộ tại bộ phận một cửa am hiểu về chuyên môn; ứng dụng công nghệ thông tin tại bộphận một cửa tốt ; không có lập luận nào ở trên là đúng Tất cả các chỉ tiêu đều đượcđánh giá dựa trên phần trăm số doanh nghiệp đồng ý
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tiến trình đăng kí doanh nghiệp trên thế giới
Năm 2005, số liệu thống kê trong một báo cáo của Ngân hàng thế giới cho thấy30% GDP và 75% lao động của hầu hết các nền kinh đang phát triển trên thế giới đến
từ khu vực doanh nghiệp phi chính thức Hoạt động của khối doanh nghiệp phi chínhthức luôn là một vấn đề kinh tế xã hội đối với tất cả các nền kinh tế trên thế giới Cácchuyên gia kinh tế nhận định những rào cản trong việc gia nhập thị trường là nguyênnhân căn bản khiến khối doanh nghiệp này từ chối những lợi ích mà một “pháp nhân”
sẽ đem lại như ít rủi ro trong hoạt động giao dịch với bạn hàng, dễ dàng tiếp cận vốntín dụng, mở rộng cơ hội nâng cao giá trị của doanh nghiệp, kéo dài vòng đời hoạtđộng và phát triển bền vững của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, các thủ tục đăng ký doanh nghiệp cũng là trở ngại đối với ngay cảcác doanh nghiệp có mong muốn thành lập và đã đang hoạt động Rất nhiều quốc giatrên thế giới, như New Zealand, Úc, Mỹ, Canada, NaUy, Anh, … đã tiến hành cải cáchđăng ký doanh nghiệp từ rất sớm Các quốc gia như Malaysia, Singapore, HongKong,Hàn Quốc, … được ghi nhận là các nước thực hiện cải cách muộn hơn nhưng lại cónhiều thành tựu lớn, có tiến trình ngắn và đạt hiệu quả cao Tính đến năm 2014, trongtổng số 20 nền kinh tế đứng đầu về mức độ dễ dàng khi đăng ký doanh nghiệp thì NewZealand được biết đến là một quốc gia đi đầu trong việc áp dụng thành công các biệnpháp cải cách nhằm xây dựng một cơ chế đăng ký doanh nghiệp hiệu quả quản lý hoạt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33động của 500.000 doanh nghiệp (so với số dân 4,3 triệu người) với thời gian cấp đăng
ký doanh nghiệp ≤ 1 ngày được hợp nhất với quy trình đăng ký thuế, đăng ký thu nhập
doanh nghiệp và đất đai,… được thực hiện trực tuyến (98% doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến năm 2008) với chi phí thấp thông qua một hệ thống tin học
hóa công nghệ cao được xây dựng và phát triển liên tục từ năm 1996 cho đến nay
Nhìn chung, các quốc gia trên thế giới tập trung vào các biện pháp cải cách như:giảm tối thiểu các bước đăng ký doanh nghiệp với ba bước chính gồm kiểm tra tính cósẵn của tên doanh nghiệp, thực hiện đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế; giảm chiphí đăng ký doanh nghiệp với tiêu chí phí đăng ký doanh nghiệp không phải là nguồnthu của ngân sách quốc gia; tiêu chuẩn hóa và hợp nhất các mẫu, biểu trong hồ sơ đăngký; xóa bỏ các quy định về vốn tối thiểu, thiết lập cơ chế xử lý hồ sơ đăng ký một cửa,tin học hóa và áp dụng KHCN trong quá trình đăng ký doanh nghiệp; …
Có thể thấy, một mô hình cải cách đăng ký doanh nghiệp hoàn thiện được thànhlập trên 3 trụ cột của cải cách là cải cách pháp lý, cải cách thủ tục và cải cách thể chế.Mặc dù vậy, quá trình cải cách đăng ký doanh nghiệp trên toàn thế giới lại ghi nhận ưuthế của cải cách thủ tục khi đa số các quốc gia đều tập trung vào trụ cột này trong cácgói cải cách đăng ký doanh nghiệp của quốc gia mình
Cải cách đăng ký doanh nghiệp đã đem lại cơ hội và môi trường phát triển bềnvững cho cộng đồng doanh nghiệp, mô hình quản lý chuyên nghiệp và hiệu quả cho cơquan quản lý nhà nước và tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.Các quốc gia trên thế giới, dù là nước phát triển hay đang phát triển vẫn đang nỗ lực
và chủ động thực hiện các biện pháp cải cách đăng kí doanh nghiệp sâu và rộng hơnnhằm hướng tới một mô hình đăng kí doanh nghiệp toàn diện, hiện đại, chuyên nghiệp
và minh bạch
Nhìn chung, để đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệpcần phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanhtheo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định; Danhsách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sánglập (đối với công ty cổ phần); Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập; Điều lệ công ty (đối với công ty hợpdanh, công ty TNHH, công ty CP)
1.2.2 Tình hình cấp giấy CNĐKDN ở Việt Nam giai đoạn 2012-1016
1.2.2.1Tình hình chung của cả nước về đăng kí doanh nghiệp
Theo báo cáo của tổng cục thống kê Việt Nam,Từ năm 2012-2016, cả nước có426.252 doanh nghiệp được thành lập mới với tổng số vốn đăng kí là 2.799.845 tỷđồng Trong đó, từ năm 2012- 2013 số doanh nghiệp được cấp GCN ĐKDN có xuhướng gia tăng,Từ 69.874 doanh nghiệp năm 2012 tăng lên 76.955 doanh nghiệp năm
2013, tăng 10,1%, với số vốn đăng ký lần lượt là 467.265 tỷ đồng đến 398.681 tỷ đồngtăng 14.7% Sau năm 2013 tình hình cấp GCN ĐKDN có chiều hướng giảm xuống, cụthể năm 2014, cả nước có 74.842 doanh nghiệp thành lập mới với tổng số vốn đăng ký
là 432.286 tỷ đồng, giảm 2,7% về số doanh nghiệp và tăng 8,4% về số vốn đăng ký sovới cùng kỳ năm trước do gặp phải những khó khăn từ những bất ổn về kinh tế vàchính trị của thị trường thế giới
Sau năm 2014, áp dụng hiệu quả luật doanh nghiệp 2014 và Nghị quyết số36a/NQ-CP ngày 14/10/điện tử 2016 về Chính phủ , Việt Nam đã nâng mức tổng sốdoanh nghiệp thành lập mới lên đáng kể, cụ thể là năm 2015 có 94.754 doanh nghiệp,tăng 26,6%và năm 2016 với một con số ấn tượng là 110.100 doanh nghiệp với số vốnđăng kí là 891.094 tỷ đồng Đây là số doanh nghiệp tăng cao kỉ lục trước đến nay và làlần đầu tiên nước ta có trên 100 nghìn doanh nghiệp thành lập trong một năm
Biểu đồ 1.1 Tình hình doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2012-2016
( Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp)
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000
2012 2013 2014 2015 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Xét theo loại hình doanh nghiệp
Năm 2016, Số lượng doanh nghiệp được cấp GCN ĐKDN nhiều nhất là loại hìnhcông ty TNHH MTV, với 59.848 doanh nghiệp chiếm 54% tổng số doanh nghiệp của
cả nước năm 2016, đứng thứ 2 là loại hình TNHH 2 thành viên với 193.897 doanhnghiệp, chiếm 25 % và tiếp theo là công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công tyhợp danh lần lượt là 18.256; 4.295; 16 doanh nghiệp, chiếm17%, 4% và 0,02%
Biểu đồ 1.2: Tỉ lệ các loại hình doanh nghiệp năm 2016 trên cả nước.
( Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp) Xét theo vùng lãnh thổ
Biểu đồ 1.3: Số doanh nghiệp và vốn đăng ki phân theo vũng lãnh thổ năm 2016
( Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp)
0 20 40 60 80 Đồng bằng sông cửu long
Đông nam bộ Tây nguyên
Bắc trung bộ và duyên hải
miền trung
Trung du và vùng núi phía
bắc Đồng bằn sông hồng
Trang 36Về tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, các vùng đều có số doanhnghiệp đăng ký thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm 2015, bao gồm: vùng BắcTrung Bộ và duyên hải miền Trung có 14.825 doanh nghiệp với tỷ lệ tăng nhiều nhất
là 20,2%; tiếp đến là Đồng bằng Sông Hồng có 33.453 doanh nghiệp, tăng 18,3%;Đông Nam Bộ có 47.108 doanh nghiệp, tăng 15,4%; Trung du và miền núi phía Bắc
có 4.193 doanh nghiệp, tăng 14,0%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 7.890 doanhnghiệp, tăng 9,4% và Tây Nguyên có 2.631 doanh nghiệp, tăng 8,6%
Về tình hình vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới, tất cả các vùng lãnhthổ đều tăng so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Tây Nguyên đăng ký 17.623 tỷ đồngdoanh nghiệp, tăng 66,2%; Đồng bằng Sông Hồng đăng ký 314.955 tỷ đồng, tăng59,8%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung đăng ký 91.807 tỷ đồng, tăng 58,1%;Đông Nam Bộ đăng ký 369.552 tỷ đồng tăng 47,7%; Trung du và miền núi phía Bắcđăng ký 41.586 tỷ đồng, tăng 22,3% và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đăng ký55.571 tỷ đồng, tăng 7,7%
Xét theo lĩnh vực hoạt động
Năm 2016 tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới giảm ở 03 ngành nghề so với cùng kỳnăm 2015 đó là: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí đăng ký 1.403 doanh nghiệp, giảm 26,2%;Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đăng ký1.883 doanh nghiệp, giảm 15,0% và Khaikhoáng đăng ký 642 doanh nghiệp, giảm 0,9% Các ngành nghề còn lại đều có số doanhnghiệp thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Kinh doanh bất động sảnđăng ký 3.126 doanh nghiệp, tăng 83,9%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội đăng ký 535doanh nghiệp, tăng 52,0%; Giáo dục và đào tạo đăng ký 2.793 doanh nghiệp, tăng 43,1%;Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm đăng ký 1.185 doanh nghiệp, tăng 26,7%;
1.2.2.2 Tình hình chung về đăng kí qua mạng điện tử
Theo báo cáo của cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp, Kể từ ngày15/4/2013, trên cơ sở hiệu lực thi hành của Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống đăng kýdoanh nghiệp qua mạng điện tử đã được triển khai chính thức trên cả nước Tính đếngiữa tháng 4/2016, trên cả nước đã có 4449 hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử thànhcông, với số lượng hồ sơ tăng đều qua các năm, đặc biệt là mức tăng đột biến trong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ