ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Ngọc Oanh TS Hồ Thị Thúy Nga Lớp: K48D – Kiểm toán
Niên khóa : 2014 – 2018
Huế, tháng 05 năm 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong suốt thời gian thực tập cuối khóa, với sự quan tâm giúp đỡ của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Hồ Thị Thúy Nga, cùng với sự nổ lực của bản thân em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài
“Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC”
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Nhà trường, đến các Thầy Cô trong Khoa
Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập ở trường, cũng như tạo điều kiện để em có cơ hội thực tập học hỏi kinh nghiệm thực tế Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Hồ Thị Thúy Nga, người đã quan tâm, hỗ trợ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 3 của Công ty, đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tập, được tiếp xúc với công việc thực tế theo đúng chuyên ngành mà em đang theo học, đã giúp em có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Anh Kiểm toán viên – Nguyễn Văn Thiện đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này
Em xin kính chúc Bán Giám hiệu Nhà trường, quý Thầy Cô trong trường Đại học Kinh tế Huế dồi dào sức khỏe Kính chúc các Anh Chị trong Công ty có thật nhiều sức khỏe, may mắn và gặt hái được nhiều thành công trong công việc Kính chúc công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ngày càng phát triển và vững mạnh hơn nữa
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thiện đề tài tốt nhất, nhưng do hạn chế về mặt thời gian tiếp xúc thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn ít nên bài khóa luận không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em mong nhận được lời nhận xét và ý kiến góp ý từ các Thầy
Cô cũng như các bạn đọc, để góp phần giúp cho khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Oanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Công ty AAC : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu 18
Bảng 1.2 Ma trận rủi ro phát hiện 29
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm toán và thủ tục kiểm toán 33
Bảng 2.1 Mô tả chu trình bán hàng phải thu và thu tiền của công ty XYZ 59
Bảng 2.2 Tổng hợp và kết luận của chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền 62
Bảng 2.3 Xác định mức trọng yếu 64
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số liệu 67
Bảng 2.5 Tổng hợp doanh thu theo từng tháng 68
Bảng 2.6 Phân tích doanh thu theo hoạt động hoặc sản phẩm 71
Bảng 2.7 Đối chiếu giá trị với báo cáo bán hàng 72
Bảng 2.8 Bảng đối chiếu doanh thu hạch toán với kê khai thuế GTGT 74
Bảng 2.9 Kiểm tra nghiệp vụ bất thường 76
Bảng 2.10 Kiểm tra chọn mẫu doanh thu ghi nhận trong năm 78
Bảng 2.11 Kiểm tra tính đúng niên độ 81
Bảng 2.12 Kiểm tra tính đúng niên độ (tiếp theo) 82
Bảng 2.13 Kiểm tra trình bày BCTC, thông tin thuyết minh 84
Bảng 2.14 Kết luận 85
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
Sơ đồ 1.2: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty AAC 44
Sơ đồ 2.2 Chu trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 47
Sơ đồ 2.3: Đồ thị so sánh doanh thu các tháng năm 2015 – 2016 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 5
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC 5
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 5
1.2 Khái quát về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.2.1 Khái niệm về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.2.2 Cách thức xác định và điều kiện để ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
1.2.2.1 Cách thức xác định 9
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận 10
1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
1.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 12
1.2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 13
1.2.4 Quy trình hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
1.3 Khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với vấn đề kiểm toán 16
1.3.1 Tầm quan trọng của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
1.3.2 Mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong kiểm toán BCTC 17
1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 19
1.4.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 20
1.4.1.2 Tìm hiểu về khách hàng 22
1.4.1.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23
1.4.1.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
1.4.1.5 Xây dựng kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán 29
1.4.2 Thực hiện kiểm toán 31
1.4.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ 31
1.4.2.2 Thử nghiệm cơ bản 32
1.4.3 Kết thúc kiểm toán 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 40
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 40
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty AAC 40
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động 41
2.1.4 Các dịch vụ cung cấp 42
2.1.4.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo 42
2.1.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế 42
2.1.4.3 Dịch vụ tư vấn kế toán 43
2.1.4.4 Dịch vụ tư vấn tài chính đầu tư 43
2.1.4.5 Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng 43
2.1.5 Bộ máy tổ chức của Công ty 43
2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ 45
2.1.6 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 46
2.1.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 47
2.1.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 48
2.1.6.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 49
2.2 Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 50
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho Công ty Cổ phần XYZ 50
2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 50
2.2.1.2 Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán 52
2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 54
2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán, chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền của công ty XYZ 57
2.2.1.5 Đánh giá HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp 63
2.2.1.6 Xác định mức trọng yếu 63
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần XYZ 65
2.2.2.1 Chương trình kiểm toán 65
2.2.2.2 Thủ tục chung 65
2.2.2.3 Thủ tục phân tích 68
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 85
2.2.3.1 Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán 85
2.2.3.2 Phát hành Báo cáo kiểm toán 86
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 88
3.1.Đánh giá về công tác quản lý và cách thức tổ chức chung cho các cuộc kiểm toán 88
3.1.1 Ưu điểm 88
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
3.1.2 Một số tồn tại 91
3.2 Đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 91
3.2.1 Ưu điểm 91
3.2.2 Một số tồn tại 94
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 96
3.3.1 Bổ sung và nâng cao chất lượng nguồn lực 97
3.3.3 Hoàn thiện mô hình đánh giá HTKSNB 98
3.3.4 Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết, các thủ tục khác 98
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
3.1 Kết luận 100
3.2 Kiến nghị và hướng phát triển đề tài 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Kiểm toán Báo cáo tài chính là một phần quan trọng trong kiểm toán độc lập
Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính xét trên các khía cạnh trọng yếu của một đơn vị Kiểm toán là một hoạt động dịch vụ giúp người sử dụng đánh giá được độ tin cậy của các thông tin trên báo cáo tài chính, tránh trường hợp các tổ chức, cá nhân cung cấp những thông tin sai lệch Kết quả của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng,…
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn
là một trong năm công ty kiểm toán tốt nhất Việt Nam Ngay từ khi thành lập đã đến nay, công ty luôn hoạt động với mục tiêu là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp
Trong các khoản mục trên BCTC, khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản mục được KTV đặc biệt quan tâm Bởi vì trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là khoản mục mang tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu và các khoản mục khác trên BCTC Đây cũng là chỉ tiêu cơ bản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán, hiệu năng kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tương lai Do đó, khoản mục này chứa đựng nhiều khả năng sai sót, gian lận là khó tránh khỏi, dễ bị bóp méo để đáp ứng mục tiêu riêng của từng doanh nghiệp Vì vậy kiểm toán khoản mục doanh thu tại các doanh nghiệp là một trong những phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính được các KTV tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC hết sức chú trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Sau khoảng thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC với
sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị Kiểm toán viên, trợ lý Kiểm toán viên trong Công ty kết hợp với các kiến thức đã học ở trường, nhận thấy tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng và kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về quy trình kiểm toán
khoản mục này, em quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và
Kế toán AAC với 3 mục tiêu chính:
Tổng hợp và hệ thống hóa các lý luận về quy trình kiểm toán BCTC nói chung
và kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tìm hiểu và phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện và thực tế áp dụng quy trình kiểm toán này tại một công ty khách hàng cụ thể
Dựa vào các kiến thức đã học so sánh với thực tế tại Công ty để đưa ra những nhận xét Đồng thời, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và
Kế toán AAC
1.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu và cung cấp dịch vụ tại một công ty khách hàng đang hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu giày da mà đơn vị kiểm toán Để đảm bảo tính bảo mật thông tin cho khách hàng, nên em xin gọi là Công ty Cổ phần XYZ
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty XYZ của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Thời gian:
Thời gian cho nghiên cứu đề tài: từ ngày 02/01/2018 đến ngày 02/04/2018
Thu thập số liệu cho đề tài từ các giấy tờ làm việc của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính Phương pháp này bao gồm các phương pháp thu thập số liệu chính sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các văn bản pháp luật; Hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam; Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA); Các giấy làm việc liên quan đến khoản mục đang nghiên cứu
Nghiên cứu các hồ sơ kiểm toán năm trước tại Công ty
Tham khảo các khóa luận tốt nghiệp và các bài viết có liên quan để hiểu rõ hơn về đề tài
Tìm hiểu các thông tin chung như đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Công ty qua trang web: www.aac.com.vn
Phương pháp quan sát, phỏng vấn, cập nhật số liệu:
Quan sát: Quan sát quy trình KTV thực hiện kiểm toán, cách các KTV đặt vấn
đề phỏng vấn với đơn vị Quan sát cách KTV trao đổi với trưởng phòng kiểm toán về các vấn đề liên quan đến điều chỉnh các khoản doanh thu của đơn vị được kiểm toán
Phỏng vấn: Phỏng vấn các KTV về quy trình kiểm toán cụ thể, các bước chuẩn
bị trước khi đến đơn vị kiểm toán cũng như các bước công việc trong quá trình kiểm toán và sau kiểm toán tại đơn vị Phỏng vấn kế toán làm khoản doanh thu của đơn vị
để hiểu về quy trình đơn vị thực hiện ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến các khoản doanh thu
Cập nhật số liệu: Số liệu được xuất từ sổ kế toán của đơn vị, trực tiếp thu thập bằng cách xin số liệu từ các thành viên tham gia nhóm kiểm toán, thu thập các bằng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
chứng kiểm toán tại đơn vị Số liệu được sự cho phép của trường phòng Kiểm toán BCTC tại đơn vị thực tập
1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 phần như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC
Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập” (Trích giáo trình “Kiểm toán” của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh)
Căn cứ theo mục đích kiểm toán thì kiểm toán được chia thành: Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán BCTC Trong đó, kiểm toán Báo cáo tài chính là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán
Kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của một đơn vị nhằm phục vụ đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC của đơn vi
Trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Báo cáo tài chính được định nghĩa như sau: “Báo cáo tài chính là sự trình
bày một cách hệ thống về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mục đích công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời điểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC.”
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đoạn 11,12 có nêu rõ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Mục tiêu chung: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và
công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Trung thực: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hợp lý: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết
và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận
Hợp pháp: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)
Bên cạnh đó, kiểm toán BCTC còn làm cơ sở giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Mục tiêu cụ thể (cơ sở dẫn liệu quản lý – management assertions):
Sự hiện hữu hoặc phát sinh (có thật) Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu về tính hiện hữu hoặc phát sinh là nhằm thu thập các bằng chứng để khẳng định rằng các tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại và các nghiệp vụ doanh thu, chi phí đã thực sự phát sinh Do đó, KTV có thể phải kiểm kê tiền và hàng tồn kho hoặc tài sản khác, lấy xác nhận các khoản phải thu và thực hiện các thủ tục khác để thu thập các bằng chứng liên quan tới các mục tiêu cụ thể nhằm xác định xem liệu tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu và các tài sản khác có thực sự hiện đang tồn tại không
Tính trọn vẹn (đầy đủ) Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu về tính trọn vẹn là thu thập các bằng chứng nhằm khẳng định tất cả các nghiệp vụ và các khoản mục cần được trình bày trên BCTC đã được trình bày đầy đủ Chẳng hạn, mục tiêu của kiểm toán viên là thu thập bằng chứng kiểm toán để xác nhận xem liệu tất cả hàng tồn kho hiện có đã được trình bày đầy đủ trên BCTC hay không (kể cả hàng tồn kho gửi bán hoặc ký gửi)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Quyền và nghĩa vụ Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ là thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định những con số được báo cáo là tài sản của Công
ty phải đại diện cho quyền về tài sản của Công ty và những con số được trình bày là công nợ của Công ty thì chúng đại diện như nghĩa vụ đối với Công ty Khi xem xét cơ
sở dẫn liệu này KTV cần lưu ý về khái niện quyền vì có lúc mặc dù Công ty đang nắm giữ một tài sản nào đó nhưng trên thực tế tài sản đó lại không thuộc quyền sở hữu của đơn vị Ví dụ như tài sản đi thuê hoạt động
Tính giá và đo lường Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu tính giá và đo lường là thu thập bằng chứng kiểm toán để xác định liệu các tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu
và chi phí có được tập hợp, cộng dồn và ghi sổ đúng số tiền hợp lý không
Ghi chép chính xác Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu ghi chép chính xác là thu thập bằng chứng kiểm toán để xác nhận liệu các chỉ tiêu trên BCTC không bị sai sót về mặt
số học
Trình bày và khai báo KTV cần xác định xem liệu các chính sách tài chính kế toán, các nguyên tắc kế toán có được lựa chọn và áp dụng một cách hợp lý không và các thông tin cần khai báo
có đầy đủ và thích đáng không Chi tiết hơn đối với cơ sở dẫn liệu này là việc sắp xếp, phân loại, tổng hợp và trình bày các khoản mục trên BCTC có phù hợp với chuẩn mực
kế toán, nguyên tắc kế toán hay không
1.1.3 Vai trò của kiểm toán BCTC
Đứng với góc độ xã hội: Hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC, khi được
pháp luật quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Đứng ở góc độ doanh nghiệp: Kiểm toán độc lập góp phần tạo nên giá trị gia
tăng của doanh nghiệp bằng cách nâng cao độ tin cậy và chất lượng thông tin tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
trên BCTC của đơn vị Ngoài ra, họ còn có thể tư vấn giúp doanh nghiệp hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính,…
Đối với các nhà đầu tƣ: Nhà đầu tư cần có tài liệu tin cậy để đưa ra các quyết
định kinh tế chính xác, đúng đắn, điều hành, sử dụng vốn đầu tư và các tài liệu trung thực về phân phối kết quả đầu tư Dựa vào BCTC của đơn vị, các đối tượng sử dụng thông tin tài chính của đơn vị như chủ nợ, ngân hàng, các nhà đầu tư, cơ quan chức năng,… đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng như tiếp tục cho vay vốn, mua cổ phiếu, thu thuế,…
Đối với đơn vị đƣợc kiểm toán: Kiểm toán BCTC góp phần nâng cao độ tin cậy
của BCTC và nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị Bên cạnh đó, kiểm toán BCTC giúp cho đội ngũ cán bộ của đơn vị nhận ra sai sót của bản thân và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, giúp đơn vị có cơ sở đưa ra quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào thông tin trên BCTC đáng tin cậy
1.2 Khái quát về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Khái niệm về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo Chuẩn mực Kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, trong hệ thống
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
“ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu nội bộ: là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu,…
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn mác thương hiệu,…)
Cổ tức, lợi nhận được chia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Doanh thu từ các hoạt động bất thường (Thu nhập khác): là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc các vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết,…; Các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,…
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài (nếu có)
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã khấu trừ các khoản được giảm trừ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán
bị trả lại trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của DN
1.2.2 Cách thức xác định và điều kiện để ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Cách thức xác định
Theo Chuẩn mực Kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, cách thức xác
định doanh thu được nêu rõ như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tượng tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, điều kiện ghi nhận
doanh thu được quy định như sau:
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua Với điều kiện này, để ghi nhận doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
thu, doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, thông thường thì thời điểm này trùng với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa Lúc này hàng hóa không còn là tài sản của đơn vị, giá trị của hàng hóa được chuyển vào chi phí và doanh thu được ghi nhận
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Đối với những giao dịch mà chưa chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
Doanh thu cung cấp dịch vụ Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghi nhận có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất
cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/ GTKT-3LL và 01/GTKT-2LK): Là chứng từ của
đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua
Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mã, số lượng,
chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua Hóa đơn bán hàng là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán
Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho là văn bản được lập để theo dõi chi tiết số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ đã xuất cho các bộ phận trong doanh nghiệp sử dụng, làm căn cứ để hạch toán chi phí và kiểm tra sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư
Đơn đặt hàng Đơn đặt hàng là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc
cả hai bên
Bảng thanh toán đại lý Bảng thanh toán đại lý là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý (ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán
Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ Là chứng từ minh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
Thẻ quầy hàng Thẻ quầy hàng là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt được tình hình nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán hàng từng ngày hoặc từng kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Các hợp đồng, khế ước tín dụng Các hợp đồng, khế ước tín dụng là các văn bản về chính sách tín dụng thương mại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bán hàng,…
Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán sổ Nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các số kế toán sau đây:
Số nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản tiền Các con số tổng hợp hàng ngày ghi vào sổ này được đối chiếu với hóa đơn bán hàng Cuối tháng, các số tổng hợp chi tiết của những sổ này sẽ được ghi vào sổ cái tài khoản
Số nhật ký thu tiền: Là sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của
đơn vị Mẫu sổ này được mở riêng cho các nghiệp vụ thu tiền mặt từ hoạt động kinh doanh, doanh thu tiền mặt và tất cả các khoản thu khác bằng tiền thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền
Sổ nhật ký mua hàng: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua
hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của đơn vị như: Nguyên vật liệu, công cụ, hàng hóa Sổ nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau
Số cái: Là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán
Các sổ và thẻ kế toán chi tiết sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ bán hàng và theo hình thức sổ nhật ký chung Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
1.2.4 Quy trình hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong việc kiểm toán khoản mục doanh thu thì việc tìm hiểu cụ thể về quá trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở giúp KTV có cái nhìn rõ hơn về việc hạch toán, ghi nhận các nghiệp vụ liên quan tới phần hành doanh thu Từ
đó , giúp cho KTV có thể dễ dàng phát hiện ra các rủi ro, sai phạm xảy ra đối với phần hành này
Dưới đây là sơ đồ nhằm mô tả ngắn gọn quy trình hạch toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ và các khoản mục giảm trừ doanh thu:
Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
521 511 111, 112, 131
Kết chuyển các khoản Tiền hàng đã thu lần đầu
giảm trừ DT và số còn phải thu
Kết chuyển Ghi nhận lãi bán hàng
doanh thu tài chính trả góp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Theo Phan Đình Ngân, 2009, Sơ đồ kế toán doanh nghiệp)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Theo thông tư 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn Chuẩn
mực Kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, nêu rõ:
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTBĐ hoặc thuế xuất khẩu)
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì giá trị số hàng này không được coi là tiêu thu và không được ghi vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ được hạch toán vào bên Có TK 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14, doanh nghiệp không hạch toán vào doanh thu trong các trường hợp sau:
Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, Tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý Tài sản cố định
Trị giá sản phẩm hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ)
Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3 Khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với vấn đề kiểm toán
1.3.1 Tầm quan trọng của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là khoản mục có tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu, khoản mục trên BCTC
Doanh thu có liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền, đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, do đó có liên quan chặt chẽ đến các chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Cụ thể trên Bảng cân đối kế toán là các khoản thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu; chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu luôn có quan
hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuất vật tư, hàng hóa Đó
là những yếu tố hay biến động và dễ xảy ra gian lận nhất Vì vậy, khi kiểm tra chỉ tiêu doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu
có liên quan được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán và ngược lại thông qua việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về doanh thu
Doanh thu là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế khác nên
dễ xảy ra các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp
và các nghiệp vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà nước Do đó, từ việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với các chỉ tiêu doanh thu có thể phát hiện những sai sót, gian lận trong việc hạch toán và xác định chỉ tiêu đó
1.3.2 Mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đoạn 11 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công
ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phán ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Các mục tiêu kiểm toán giúp cho đơn vị kiểm toán thấy được những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin của đơn vị Đối với khoản mục doanh thu trên BCTC, mục tiêu kiểm toán thường được thể hiện như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu Mục tiêu kiểm toán
liệu trên sổ cái
Các phép tính liên quan đến tài khoản doanh thu đều chính xác về mặt số học
Trình bày và công bố Các khoản doanh thu được trình bày, phân loại đúng, diễn
đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết
Kịp thời Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ Định giá Doanh thu bán hàng được định giá đúng đắn
(Trích Giáo trình “Kiểm toán”, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh) Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng số tiền ghi trên khoản mục doanh thu trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác Nếu KTV không nhận thấy được mục tiêu hợp lý chung đã đạt được thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu chung khác bao gồm:
Mục tiêu hiện hữu: Doanh thu được ghi nhận là thực sự đã phát sinh và đã
hoàn thành tương ứng với số tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hàng hóa được chấp nhận vận chuyển bán cho khách hàng không tồn tại hoặc có tồn tại nhưng chưa chấp nhận mua hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Mục tiêu trọn vẹn (đầy đủ): Mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu
đều đã được ghi sổ, doanh nghiệp không bỏ ngoài sổ bất kỳ một khoản doanh thu nào khi nó đã thỏa mãn các tiêu chuẩn để ghi nhận doanh thu
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Hàng hóa đã bán thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp không phải là hàng hóa ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ, giữ hộ Đồng thời doanh thu ghi nhận cũng phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tương ứng với trách nhiệm vật chất mà doanh nghiêp phải thực hiện với khách hàng
Mục tiêu chính xác: Các nghiệp vụ ghi vào sổ tổng hợp, chi tiết thích hợp và
khớp đúng số tổng hợp Doanh thu, giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng hóa bị trả lại đều được tính toán chính xác dựa trên số lượng và đơn giá cụ thể của từng nghiệp
vụ bán hàng
Mục tiêu tình bày và công bố: Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích
hợp, sử dụng các tài khoản chi tiết để hạch toán doanh thu, phân loại đúng doanh thu tiêu thụ ra bên ngoài và doanh thu nội bộ, giữa giảm giá và chiết khấu thương mại và những thông tin cần công bố được thuyết minh thích hợp, đầy đủ theo quy định
Các mục tiêu trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phải được cụ thể hóa theo công việc tương ứng với mỗi mục tiêu của kiểm toán nội
bộ nói riêng và hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung
(Nguồn: Cơ sở lí luận về kiểm toán khoản mục doanh thu/ voer.edu.vn)
1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy trình kiểm chuẩn của VACPA, bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trong kiểm toán BCTC, khi kiểm toán bất cứ một phần hành cụ thể nào thì việc lập kế hoạch kiểm toán là việc quan trọng trong các cuộc kiểm toán Thực hiện tốt giai đoạn này sẽ giúp KTV tập trung vào các phần hành quan trọng trong cuộc kiểm toán
để thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị; giúp KTV xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra để đưa ra những thủ tục kiểm toán phù hợp; giúp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
KTV tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán tiến hành hiểu quả cao nhất
Giai đoạn lập kế hoạch gồm các công việc sau:
Sơ đồ 1.2: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
KTV có thể tiến hành lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo các bước sau:
1.4.1.1.Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Để đưa ra quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng, KTV cần xem xét các vấn đề sau: Tính độc lập của công ty kiểm toán; khả năng phục vụ tốt khách hàng;
tính minh bạch của Ban Quản trị đơn vị được kiểm toán; hệ thống kế toán của khách hàng phải cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thỏa thuận phí kiểm toán với khách hàng
Đối với khách hàng mới: trước khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, KTV phải
tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, tìm hiểu các thông tin của khách hàng như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính,… thông qua các kênh thông tin như BCTC, sách báo, tạp chí chuyên ngành; hay từ các đơn vị, các bên có liên quan đến đơn vị như ngân hàng, luật sư của khách hàng, tư vấn pháp lý, các KTV khác hoặc các doanh nghiệp có liên hệ với khách hàng Đồng thời còn có thể tìm hiểu thông qua
Chuẩn bị kiểm toán
Tìm hiểu khách hàng
Xác định mức trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm toán
Xây dựng kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
KTV tiền nhiệm nếu khách hàng đó đã được kiểm toán trước đó qua việc trao đổi trực tiếp KTV cũng cần đảm bảo tính độc lập và năng lực phục vụ khách hàng
Đối với khách hàng cũ: Đây là những khách hàng đã được chính công ty kiểm
toán vào những năm trước KTV sẽ dựa vào hồ sơ kiểm toán, kinh nghiệm của các kỳ trước và cập nhật những thông tin về sự thay đổi của công ty diễn ra trong năm kiểm toán này như cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán áp dụng, điều lệ công ty,… để xem xét có nên tiếp tục kiểm toán hay không? Có nên thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không?
Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng
Đây là cơ sở để thiết kế phương pháp kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV thích hợp các lý do kiểm toán BCTC có thể là:
Đáp ứng yêu cầu công khai tài chính hàng năm
Phục vụ cho nhà quản lý doanh nghiệp
Kiểm toán để vay vốn ngân hàng hoặc đấu thầu
Kiểm toán trước khi cổ phần hóa
Kiểm toán khi giai thể, phá sản hoặc sát nhập
Kiểm toán theo yêu cầu của cấp trên hay pháp luật
Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 “Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viện chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế” Lưu ý đối với những khách hàng cũ, không nên thay đổi thường xuyên KTV vì họ đã nắm vững những nét đặc thù trong kinh doanh của từng đơn vị, có mối quan hệ với đơn vị được kiểm toán Tuy nhiên, để đảm bảo tính độc lập và tính khách quan thì phải thay đổi luân chuyển KTV đối với những khách hàng đã lâu năm và quen thuộc
Ký kết hợp đồng kiểm toán
Sau khi thỏa thuận sơ bộ với khách hàng thì công ty kiểm toán và khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 210 –
Hợp đồng kiểm toán, đoạn 4 “Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa
các bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng” Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiền hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán
Trong trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng văn bản cam kết thay cho hợp đồng kiểm toán
1.4.1.2 Tìm hiểu về khách hàng
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 – Xác định đánh giá rủi ro, “ KTV
phải tìm hiểu các thông tin sau:
(a) Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác, bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;
(b) Đặc điểm của đơn vị, bao gồm:
(i) Lĩnh vực hoạt động;
(ii) Loại hình sở hữu và bộ máy quản lý;
(iii) Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào các đơn vị có mục đích đặc biệt;
(iv) Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn của đơn vị
Các thông tin này giúp KTV hiểu được các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh cần được trình bày trên BCTC của đơn vị
(c) Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếu có) KTV phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không
(d) Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà
có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu
(e) Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị.”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
1.4.1.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đây là việc cần thực hiện đối với những khách hàng kiểm toán năm đầu tiên Tuy nhiên đối với các khách hàng cũ đã có hồ sơ lưu về hệ thống kế toán và kiểm soát nội
bộ của họ từ những năm trước rồi nên chỉ cần cập nhật nếu có sự thay đổi trong hệ thống
Tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành HTKSNB để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời hạn và phạm vi các cuộc khảo sát phải thực hiện
Đánh giá kiểm soát nôi bộ là thủ tục đầu tiên và rất quan trọng làm nền móng cho KTV áp dụng các thủ tục kiểm toán phù hợp trong quá trình kiểm toán
Trong quá trình soát xét HTKSNB các KTV phải đặc biệt chú ý đến:
Việc soát xét các quy định, việc hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định
Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ
từ khâu nghiên cứu yêu cầu của khách hàng; khả năng cung cấp dịch vụ của đơn vị;
nội dung hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ; phương thức giao hàng, cung ứng dịch vụ; hạch toán bán hàng, cung ứng dịch vụ; quy định theo dõi công nợ; thanh toán tiền hàng, tiền công dịch vụ;… Thực hiện kiểm tra mẫu (có thể chọn mẫu ngẫu nhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiêp
vụ bán hàng KTV thực hiện kiểm tra mẫu (có thể chọn mẫu ngẫu nhiên) một số nghiệp vụ phát sinh theo dõi từ lúc đặt hàng đến lúc thanh toán (toàn bộ chu trình) nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ phát sinh doanh thu KTV thực hiện kiểm tra đối với các thủ tục kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sau:
Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn, đơn đặt hàng (trong một số tháng hoặc trong cả năm)
Kiểm tra việc ký duyệt đối với:
Việc chấp nhận đơn đặt hàng (kể cả việc xét duyệt bán chịu)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Lệnh giao hàng
Hóa đơn GTGT
Quy định giá, thay đổi giá và chiết khấu
Hóa đơn hủy do hàng bị trả lại và hóa đơn giảm giá
Kiểm tra sự chính xác trong tính toán các lệnh giao hàng, hóa đơn,…
Đối chiếu lệnh giao hàng với hóa đơn, đơn đặt hàng; hoặc credit notes (nếu có) với phiếu nhập hàng trả lại
Đối chiếu số liệu doanh thu với số liệu của phòng kinh doanh hoặc phòng kế hoạch
Kiểm tra xem nghiệp vụ bất kỳ có được ghi sổ không? Có bị ghi trùng hay không?
Định kỳ có đối chiếu giữa tổng hợp với chi tiết không? Có gửi thư đối chiếu công nợ hay không?
Các khoản nợ có được phân tích thường xuyên? Khách hàng chậm thanh toán
có được đòi nợ thường xuyên? Các khách hàng nợ khó đòi có được lập dự phòng không?
Đảm bảo sự phân chia nghiệp vụ giữa kế toán, thủ quỹ, thủ kho và phòng kinh doanh
Đồng thời, để tìm hiểu HTKSNB của khách hàng, KTV thường dùng bảng câu hỏi, được thiết kế dưới dạng câu trả lời “Có” hay “Không” Ngoài ra, KTV có thể thực hiện thêm phép thử “Walk through” (thủ tục để kiểm tra chu trình nghiệp vụ của doanh nghiệp), cụ thể KTV sẽ chọn một vài nghiệp vụ và làm theo từng bước thực hiện xem
có diễn ra phù hợp với bảng câu hỏi hay không
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
giá ban đầu của KTV về rủi ro kiểm soát sẽ ở mức tối đa nếu hoạt động của kiểm soát nội bộ không hiệu quả Khi đó, KTV sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm cơ bản (kiểm tra chi tiết với số dư và nghiệp vụ bán hàng) Ngược lại, nếu KTV đánh giá rủi
ro kiểm soát với mức thấp hoặc trung bình thì KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hiện hữu tương ứng của HTKSNB
Kết quả của thử nghiệm kiểm soát là cơ sở để KTV xác định quy mô, phạm vi của thử nghiệm cơ bản
Một số công việc thường được thực hiện khi tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát:
Xác định lại sai sót và quan hệ có thể xảy ra
Đánh giá khả năng của HTKSNB trong việc ngăn chặn, phát hiện các gian lận, sai sót trong nghiệp vụ bán hàng (tính hiện hữu của HTKSNB)
Tùy thuộc mức độ rủi ro để tiến hành các thử nghiệm tuân thủ cần thiết
Tiếp theo là đánh giá xem liệu có thể hạ thấp mức đô rủi ro kiểm soát bằng các thử nghiệm tuân thủ không để thu được những bằng chứng nhằm có sự hiểu biết kỹ hơn về HTKSNB
KTV thường sử dụng một số kỹ thuật kiểm toán khi thực hiện thử nghiệm tuân thủ:
Phỏng vấn nhân viên của khách hàng, đặc biệt là những người có trách nhiệm
và liên quan trực tiếp đến khâu bán hàng như nghiệp vụ bán hàng, kế toán doanh thu,…
Kiểm tra chứng từ, sổ kế toán, báo cáo về khoản mục doanh thu
1.4.1.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đánh giá tính trọng yếu đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Trong kiểm toán BCTC, việc vận dụng khái niệm trọng yếu được quy định bởi
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, đó là: “Kiểm toán viên phải áp dụng khái niệm mức trọng yếu cả khi
lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán, khi đánh giá ảnh hưởng của các sai sót
đã phát hiện trong quá trình kiểm toán, kể cả ảnh hưởng của những sai sót chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với báo cáo tài chính và khi hình thành ý kiến kiểm toán”
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 cũng nhấn mạnh mức trọng yếu “…
được xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể” Chuẩn mực này cũng yêu cầu mức trọng yếu được xác lập gồm mức trọng yếu tổng thể của BCTC và mức trọng yếu thực hiện Ngoài ra,
theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 450 – Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán, KTV cũng cần xác định ngưỡng sai sót không đáng kể Sau đây là
khái niệm và cách thức xác định từng chỉ tiêu trên:
Mức trọng yếu tổng thể của BCTC(PM) là mức trọng yếu mà KTV xác định ở
mức độ toàn bộ BCTC, có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC
Mức trọng yếu này là cơ sở để KTV kết luận rằng BCTC có trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Nó thường được xác định bằng một tỷ
lệ phần trăm dựa trên một số tiêu chí nhất định, đó là:
Các chỉ tiêu được sử dụng thường là các yếu tố hoặc các khoản mục của BCTC như tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, vốn chủ sở hữu Việc lựa chọn tiêu chí tùy thuộc vào nhiều vấn đề như sự quan tâm của người sử dụng BCTC, đặc điểm của đơn vị được kiểm toán và tính chất ổn định của khoản mục được chọn
Đối với khoản mục doanh thu thì mức ước lượng thông thường là vào khoảng 0.5% – 3% tổng doanh thu tùy theo từng loại hình doanh nghiệp
Tỷ lệ phần trăm được xác định trên sự xét đoán của KTV và nó phụ thuộc vào đặc điểm của tiêu chí được chọn Ví dụ, mức trọng yếu được xác định trên cơ sở lợi nhuận sẽ dùng tỷ lệ phần trăm cao hơn so với mức trọng yếu tính trên doanh thu
Mức trọng yếu thực hiện (MP) là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV
xác định thấp hơn mức trọng yếu tổng thể BCTC, được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả kiểm toán trong các thử nghiệm cụ thể Việc xác lập mức trọng yếu thấp hơn này nhằm ngăn chặn những sai sót nhỏ khác khi tổng hợp lại có thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
làm cho tổng thể bị sai sót trọng yếu Việc thiết lập mức trọng yếu thực hiện dựa trên xét đoán cụ thể của KTV Họ sẽ dựa trên hiểu biết của mình về đơn vị được kiểm toán,
có cập nhật những thay đổi trong quá trình thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro, và bản chất, phạm vi của những sai sót trong kỳ hiện tại, thường có tỷ lệ 50% – 70% mức
trọng yếu tổng thể
Ngưỡng sai sót không đáng kể: Đây không phải là mức trọng yếu nhưng việc
xác định ngưỡng này giúp KTV loại bỏ những sai sót quá nhỏ mà ngay cả khi tổng hợp lại cũng không đủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Các sai sót dưới ngưỡng sai sót không đáng kể không cần tổng hợp lại khi trao đổi với đơn vị và quyết định ý kiến kiểm toán Ngưỡng sai sót không đáng kể chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, tuy nhiên nó cũng được xác định cùng lúc với xác định mức trọng yếu Thường ngưỡng này bằng một tỷ lệ phần trăm khá nhỏ của mức trọng yếu thực hiện Thường có tỷ lệ 0% – 4% mức trọng yếu thực hiện
Việc thiết lập mức trọng yếu được tiến hành trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm giúp KTV: xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh giá rủi ro;
nhận biết và đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu; xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo
Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, các thuật ngữ được định nghĩa như sau:
Rủi ro kiểm toán – AR : Là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến
nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện
Đánh giá rủi ro kiểm toán: Là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức
độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Rủi ro tiềm tàng – IR: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có HTKSNB
Rủi ro kiểm soát – CR: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và HTKSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
Rủi ro phát hiện – DR: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được
Xây dựng mô hình tính rủi ro kiểm toán cho khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dựa trên công thức:
AR = IR x CR x DR
Hay DR = AR / (CRxIR)
Trong đó:
IR (Inherent Rick): Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục doanh thu là sai sót
trọng yếu trong khoản mục này mà chưa tính đến bất kỳ hoạt động kiểm toán và kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu Tùy vào đặc thù của ngành nghề kinh doanh
và quy mô hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp thì sẽ có những rủi ro khác nhau
CR (Control Rick): Rủi ro kiểm soát đối với khoản mục doanh thu là sai sót
trọng yếu còn tồn tại trong khoản mục này mà hệ thống kiểm soát khách hàng không phát hiện và ngăn chặn kịp thời Chẳng hạn như những sai sót trong khâu bán hàng, sai phạm trong ghi nhận doanh thu (bỏ sót không ghi nhận những khoản doanh thu phát sinh trong kỳ, ghi nhận doanh thu sai niên độ kế toán,…)
DR (Detection Rick): Rủi ro phát hiện đối với khoản mục doanh thu là sai sót
trọng yếu mà KTV không xác định được khi kiểm khoản mục này
AR (Audit Rick): Rủi ro kiểm toán đối với khoản mục doanh thu là rủi ro mà
KTV có thể mắc phải khi đưa ra nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính
Khi những sai sót trọng yếu đối với doanh thu còn tồn tại trên BCTC mà KTV không phát hiện ra sẽ dẫn đến những kết luận mà KTV đưa ra không chính xác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
Bảng 1.2 Ma trận rủi ro phát hiện
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Đánh giá của
KTV về rủi ro tiềm tàng
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Tối đa (Trích nguồn: Phụ lục Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400)
1.4.1.5 Xây dựng kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính, đoạn 07: “KTV phải xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể giúp xác định
phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán và để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán” Kế hoạch kiểm toán tổng quát thường có những nội dung sau:
Tình hình kinh doanh của khách hàng
Những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp
Những mục tiêu kiểm toán trọng tâm
Những vấn đề kiểm toán rút ra từ những hợp đồng trước đó
Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
Chính sách kế toán của khách hàng
Những thay đổi về luật định ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Khả năng hoạt động liên tục của khách hàng
Nhân viên kiểm toán và chuyên gia
Theo đoạn 06 của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán
tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vị các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành” Xây dựng một chương trình kiểm toán phù
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
hợp sẽ giúp KTV có thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý Chương trình kiểm toán được thiết kế thành ba phần:
Thử nghiệm kiểm soát: Được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt
động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện, sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và thường được áp dụng khi rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hoặc trung bình Các thử nghiệm thường được sử dụng là:
Phỏng vấn: KTV đặt câu hỏi cho nhân viên của đơn vị được kiểm toán liên
quan đến các thủ tục kiểm soát
Quan sát: KTV quan sát nhân viên của đơn vị thực hiện các nhiệm vụ thường
lệ của mình để xem họ có tuân thủ các kiểm soát được thiết kế không
Kiểm tra tài liệu: KTV kiểm tra chứng từ để xem xét các dấu vết kiểm soát
còn lưu trên chứng từ đó có phù hợp với thủ tục đã thiết kế không
Thực hiện lại: KTV thực hiện lại một cách độc lập các thủ tục kiểm soát đã
được đơn vị thực hiện trước đó
Thủ tục phân tích: Được thực hiện để đánh giá thông tin tài chính qua việc phân
tích các mối quan hệ hợp lý giữa các dữ liệu tài chính với nhau và giữa dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính Thủ tục này gồm việc điều tra các biến động hoặc các mối quan hệ không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính
Thử nghiệm chi tiết: Đây là việc kiểm tra trực tiếp đối với các nhóm giao dịch,
số dư tài khoản và thông tin thuyết minh, và thường được thực hiện qua các cách sau:
Kiểm tra nghiệp vụ: KTV tiến hành kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ
nghiệp vụ phát sinh để xem xét về mức độ trung thực của khoản mục
Kiểm tra số dư: kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của số dư các tài
khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh
Kiểm tra thuyết minh: KTV cần phải kiểm tra tính đầy đủ và đúng đắn của các
thuyết minh trên BCTC theo yêu cầu của các chuẩn mực và chế độ kế toán
KTV thường thực hiện phối hợp giữa thử nghiệm cơ bản và thủ tục phân tích để công việc kiểm toán đạt được hiệu quả cao hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Thúy Nga
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Các KTV sẽ sử dụng các phương pháp, kỹ thuật thích hợp với từng đối tượng cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Thực chất của quá trình này là việc triển khai các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác thực về tính trung thực
và hợp lý của các thông tin trên BCTC dựa vào các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị Đây là giai đoạn các KTV thực hiện các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết
Mục tiêu của giai đoạn này là đảm bảo các khoản doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là có thực; được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kỳ; được phân loại và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng
1.4.2.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
KTV có thể thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát sau:
Chọn mẫu từ các hóa đơn phát hành trong kỳ để:
Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, chữ ký,… nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quy trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định của đơn vị
Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem việc bán chịu có được phê duyệt không
Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng loại hóa đơn, so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm
KTV cần tìm hiểu chính sách bán hàng hưởng chiết khấu của đơn vị và kiểm tra xem đơn vị có thực hiện đúng như chính sách đã đặt ra hay không
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng Để kiểm tra sự hiện hữu cũng như sự hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên, KTV có thể chọn mẫu chứng từ liên quan (chứng từ nhận hàng bị trả lại) để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình thực tế với quy định của đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế