KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ LÊ H
Trang 1KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
LÊ HUY HOÀNG
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Lê Huy Hoàng
Lớp: K47A Kiểm toán
Trang 3Trước tiên,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức nền tảng cho tôi trong thời gian gần bốn năm học tại trường.
Đặc biệt,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo Thạc
sĩ Nguyễn Quốc Tú đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ, các cô chú,anh,chị tại phòng Khách hàng Doanh Nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi những kiến thức thực tế cũng như những nghiệp vụ ngân hàng vô cùng bổ ích và quý báu mà những kiến thức này khó có thể có được khi học trong trường đại học.
Sau cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành tốt nhất khóa luận của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như thời gian thực tập không nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện:
Lê Huy Hoàng
Trước tiên,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức nền tảng cho tôi trong thời gian gần bốn năm học tại trường.
Đặc biệt,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo Thạc
sĩ Nguyễn Quốc Tú đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ, các cô chú,anh,chị tại phòng Khách hàng Doanh Nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi những kiến thức thực tế cũng như những nghiệp vụ ngân hàng vô cùng bổ ích và quý báu mà những kiến thức này khó có thể có được khi học trong trường đại học.
Sau cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành tốt nhất khóa luận của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như thời gian thực tập không nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện:
Lê Huy Hoàng
Trước tiên,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức nền tảng cho tôi trong thời gian gần bốn năm học tại trường.
Đặc biệt,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo Thạc
sĩ Nguyễn Quốc Tú đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ, các cô chú,anh,chị tại phòng Khách hàng Doanh Nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi những kiến thức thực tế cũng như những nghiệp vụ ngân hàng vô cùng bổ ích và quý báu mà những kiến thức này khó có thể có được khi học trong trường đại học.
Sau cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành tốt nhất khóa luận của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như thời gian thực tập không nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện:
Lê Huy Hoàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 3
7 Tính mới của đề tài: 4
8 Cấu trúc của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay doanh nghiệp: 6
1.1.1 Một số khái niệm: 6
1.1.2 Nguyên tắc cho vay 7
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay 7
1.1.4 Điều kiện vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp 9
1.1.5 Quy trình cho vay vốn doanh nghiệp 10
1.2 Tổng quan về quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp: 12
1.2.1 Khái niệm: 12
1.2.2 Mục tiêu: 12
1.2.3 Hồ sơ tài liệu thẩm định 13
1.2.4 Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp 13
1.2.5 Phương pháp thẩm định 14
1.2.6 Nội dung thẩm định cho vay doanh nghiệp 15
1.2.7 Rủi ro trong quy trình thẩm định 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 21
2.1 Tổng quan về NHTM CP Công Thương Việt Nam 21
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Công Thương Việt Nam: 21
2.1.2 Lịch sử phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: 23
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ: 25
2.1.5 Tình hình lao động: 28
2.1.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016: 30
2.2 Thực trạng quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế: 34
2.2.1 Tổng quan quy trình cho vay doanh nghiệp tại NHTM CP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế: 35
2.2.2 Phương pháp thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp: 35
2.2.3 Quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế: 37
2.2.4 Những rủi ro tiềm ẩn, hạn chế và nguyên nhân trong quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Huế: 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM CP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 61
3.1 Nhận xét quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Huế .61
3.2 Đinh hướng phát triển của VietinBank Huế 64
3.2.1 Định hướng phát triển trong năm 2017 64
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn 65
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Huế: 66
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
I Kết luận 71
II Kiến nghị về hướng phát triển đề tài mới 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm: 29 Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn và lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 31 Bảng 2.3: Tình hình cho vay của VietinBank Huế giai đoạn 2014-2016 33 Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả HĐKD công ty Phước Thành giai đoạn 2012 – 2014 44 Bảng 2.5: Kết quả các nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời công ty Phước Thành giai đoạn 2012 -2014 .45 Bảng 2.6: Các nhóm chỉ tiêu chính trên bảng phân tích cơ cấu biến động tài sản – nguồn vốn công ty Phước Thành giai đoạn 2012 -2014 .46 Bảng 2.7: Các nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty Phước Thành giai đoạn 2012 -2014 .47 Bảng 2.8: Các nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn của công ty Phước Thành giai đoạn
2012 -2014 .48 Bảng 2.9: Các nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động và dòng tiên của công ty Phước Thành giai đoạn 2012 -2014 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTCNHTMCBTDNHSXKDDNTSBĐNHNNCIC
CB QHKHCBTĐCBTDTSCĐCNKHTCTD
Báo cáo tài chínhNgân hàng thương mạiCán bộ tín dụng
Ngân hàngSản xuất kinh doanhDoanh nghiệpTài sản bảo đảmNgân hàng Nhà nướcTrung tâm thông tin tín dụngCán Bộ Quan hệ khách hàngCán bộ thẩm định
Cán bộ tín dụngTài sản cố địnhChi nhánhKhách hàng
Tổ chức tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Đối với ngân hàng thương mại,một tổ chức tài chính trung gian thì hiệu quả hoạt động không những quyết định sự tồntại, phát triển của bản thân ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trìnhphân bổ, sử dụng vốn đầu tư và an toàn xã hội
Ở nước ta những năm gần đây, vấn đề về rủi ro khi cho vay ở các ngân hàngthương mại luôn là chủ đề nóng trên các mặt báo Hiện nay nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng này, nhưng phải kể đến hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, việc các cấp quản lýcùng thông đồng với các nhân viên hoặc các đối tượng bên ngoài để tham gia chiếm đoạttài sản, cho vay bất hợp pháp, làm giả chứng từ để giải ngân vốn không có mục đích rõràng,…nhằm mục đích chiếm dụng số vốn, tài sản đó dùng cho mục đích cá nhân; Thứhai, khách hàng vay vốn có những hành vi lừa đảo tinh vi, trình nộp các giấy tờ, BCTCthiếu minh bạch, thông tin về doanh nghiệp cố ý bị bóp méo và đệ trình các phương ánkinh doanh bất khả thi và không chính xác để vay vốn ngân hàng Những điều này khiếnngân hàng có nguy cơ không thể thu hồi được vốn làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng cao Để hạnchế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra, một nhiệm vụ không thể thiếu được vàngày càng trở nên thiết yếu trong hoạt động của các tổ chức tín dụng là phải tổ chứctốt công tác kiểm soát nội bộ trong bản thân từng đơn vị Kiểm soát nội bộ là toàn bộcác chính sách, phương pháp, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết kế đểngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm đạtđược sự tuân thủ các chính sách quy trình được thiết lập Một trong những quy trìnhkiểm soát nội bộ rất quan trọng đó là quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanhnghiệp Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đó cũng đưa ra các quyết định làm khung pháp lýchung giúp các Ngân hàng thương mại thực hiện thẩm định Tuy nhiên, tùy vào từngtrường hợp cụ thể về quy mô, số vốn của từng ngân hàng mà các ngân hàng thương mại
sẽ bổ sung thêm các thủ tục khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong các ngân hàng có thếmạnh và vị trí tầm cỡ lơn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Nhận thức được tầmquan trọng của việc hạn chế rủi ro trong cho vay, ngân hàng đã ban hành các chínhsách, các quy trình về thẩm định cho vay để giúp CBTD có cơ sở để đánh giá cho vaykhách hàng Từ ý nghĩa đó, để đi sâu tìm hiểu các thủ tục, quy trình thẩm định khi chovay tại ngân hàng, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế” làm khóa luận tốt nghiệp nhằm giúp không chỉ tôi mà tất cả
mọi người cùng biết các thủ tục, công việc thực tế phải làm của các CBTD tại phòngthẩm định như thế nào khi cho vay ngắn hạn một khách hàng doanh nghiệp để từ đó cócái nhìn sâu sắc hơn về ngành tín dụng ngân hàng tại Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và quy trình kiểm soát hoạtđộng cho vay của NHTM để nắm được lý thuyết cũng như có cái nhìn khái quát vềhoạt động cho vay và quy trình kiểm soát hoạt động cho vay của NHTM
Phân tích đnáh giá thực trạng cho vay và quy trình kiểm soát trong hoạt độngcho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Đề xuát một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạtđộng cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với tổ chứckinh tế, quy trình cho vay, kiểm soát hoạt động cho vay nói chung tại NHTM; nhữngthực tế về quy trình thẩm định trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Phòng Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin trong thời gian từ năm
2014 đến 2017 Khóa luận sẽ nêu rõ quy trình thẩm định cho vay đối với khách hàng là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Phạm vi: Thẩm định hoạt động cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanhnghiệp.
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng của công tác thẩm định tíndụng từ đó đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩmđịnh tín dụng tại Ngân hàng
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, tìm hiểu thực tế tại Phòng khách hangdoanh nghiệp và nợ có vấn đề và các bộ phận khác của ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Huế để có cái nhìn tổng thể về công tác thẩm định tín dụngkhách hàng doanh nghiệp
- Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của nhân viên Phòng Quản lý rủi
ro và nợ có vấn đề, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và các bộ phận khác để thấyđược công việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi nhân viên
- Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp thống kê: Tổng hợp những thông tin số liệu đã thu thập được đểphân tích BCTC ngân hàng; từ đó có cái nhìn khách quan về thực trạng và đánh giá hiệuquả của quy trình thẩm định vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp
Phương pháp so sánh: Từ các chỉ tiêu đã nêu của ngân hàng đối chiếu, sosanh số liệu năm nay với cùng kỳ năm trước để thấy sự biến động của các chỉ tiêu
6 Đóng góp của đề tài
Trong quá trình tìm hiểu về ngân hàng qua các phương tiện thông tin đại chúng,tôi nhận thấy quá trình cho vay - nhất là cho vay khách hàng doanh nghiệp - ảnhhưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh của ngân hàng Trong nền kinh tế khó khăn nhưhiện nay, các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh nhau gay gắt chiếm lĩnh thịtrường như dịch vụ tốt, chế độ chăm sóc khách hàng cũng như mức lãi suất hấp dẫn
Do đó, để có những khách hàng phù hợp vừa có khả năng hoàn trả gốc khi đến hạn,vừa có khả năng trả lãi cho ngân hàng, khâu thẩm định cho vay là khâu đặc biệt quantrọng, góp phần đưa đến quyết định cho vay hay không Khóa luận sẽ giúp các bạn tìm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12hiểu sâu về quá trình thẩm định cho vay nói chung và cho vay vốn ngắn hạn nói riêngcủa một ngân hàng thương mại cụ thể và đánh giá nó dựa trên những tiêu chí mà Ngânhàng Nhà nước ban hành Qua đó, có những đóng góp giúp hoàn thiện, nâng cao chấtlượng cho vay.
7 Tính mới của đề tài:
Từ quá trình tìm kiếm và tham khảo các tài liệu, luận văn ở thư viện trườngcũng như các trang mạng, tôi nhận thấy các đề tài về cho vay của các tác giả nhữngnăm trước đó là khá nhiều Các tài liệu, luận văn đó đều đã đi sát thực tế, đầy đủ và cócái nhìn, đánh giá của riêng mình và cũng nhận được sự đánh giá cao của hội đồng bảo
vệ Tuy nhiên, đề tài về thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp nhất là cho vayvốn ngắn hạn mới chỉ được nhắc qua trong quá trình cho vay tại các ngân hàng khác,nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn kháchhàng doanh nghiệp tại ngân hàng Vì vậy, mặc dù cũng là nghiên cứu về mảng cho vaynhưng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ”,nhằm đi sâu vào bước công việc quan trọng nhất trước khi giải ngân cho khách hàngdoanh nghiệp Đây là công việc quan trọng đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng nghềnghiệp chuyên sâu của các CBTD, nó có tính chất quyết định cho vay mà các ngânhàng luôn coi trọng và đặt lên hàng đầu Tôi mong rằng, với đề tài này sẽ giúp khôngchỉ bản thân nhìn nhận được các vấn đề xung quanh về quá trình thẩm định cho vaykhách hàng doanh nghiệp, mà còn tìm ra các lỗ hổng trong thẩm định giúp ngân hàng
có những phương pháp giải quyết, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay
8 Cấu trúc của đề tài
Khóa luận gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp tại Ngânhàng thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Chương 2: Thực trạng quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàngdoanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạnkhách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhHuế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay doanh nghiệp:
1.1.1 Một số khái niệm:
a) Tín dụng ngân hàng:
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộttài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụcho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật tổ chức tín dụng, 2010)
b) Cho vay
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”(QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN)
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự traođổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đãxen lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sựtín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng
Tại Việt Nam các quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 củathống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCTViệt Nam , quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vayđối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tích đánhgiá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính _ ngân hàng
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làmtiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
c) Khách hàng doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp là những khách hàng có tất cảnhững đặc điểm trên thì có điều kiện để vay vốn ngân hàng.
1.1.2 Nguyên tắc cho vay
Việc cho khách hàng vay vốn cần tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định đểđảm bảo quá trình cho vay diễn ra đúng quy định, khách hàng có được nguồn vốnphục vụ yêu cầu của mình và ngân hàng thu được nợ đúng hạn
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc (Theo Quyếtđịnh số 1627/2001/QĐ-NHNN):
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng nguồn vốnvay hiệu quả, ngân hàng đảm bảo thu hồi được nợ Vì vậy, trước khi cho khách hàngvay vốn, ngân hàng cần tìm hiểu, đánh giá đúng phương án sản xuất, mục đích sử dụngvốn vay của khách hàng để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn, hợp lý
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng
Sau khi vay vốn trong một thời hạn nhất định mà khách hàng đã cam kết thỏathuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả hết cả nợgốc và lãi vốn vay cho ngân hàng Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng chưa trả hếtđược nợ thì cần phối hợp với ngân hàng để tiến hành gia hạn nợ theo quy định Trườnghợp khách hàng trả nợ trước thời hạn thì tiến hành theo các cam kết trong hợp đồng tíndụng về số lãi vốn vay, điều kiện và phí phải trả
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay
Vấn đề phân loại cho vay của ngân hàng cần phải được căn cứ vào nhiều tiêuchí cơ bản khác nhau, và mỗi cách phân loại đó đem đến những ý nghĩa và mục đíchnhất định Dưới đây là các cách phân loại cơ bản:
a) Dựa vào mục đích cho vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cho vay ngắnhạn để bổ sung vốn lưu động trong các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,thương mại và dịch vụ.
Cho vay tiêu dùng cá nhân: cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng Hiệnnay, ngân hàng còn tiến hành cho vay để trang trải chi phí thông thường của cuộc sốngthông qua phát hành thẻ tín dụng
Cho vay bất động sản: cho vay liên quan đến việc mua sắm xây dựng nhà ở,đất đai, bất động sản công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: mục đích để trang trải các chi phí sản xuất trong nôngnghiệp; thường được hưởng ưu đãi về lãi suất và được thực hiện nhờ vào bảo lãnh củabên thứ ba hoặc dựa vào hình thức tín chấp của các hiệp hội hoặc cá nhân có uy tín
b) Dựa vào thời hạn cho vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
Tín dụng trung hạn: theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN của NHNN ViệtNam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; còn đối với các nước trênthế giới, thời hạn này là từ 1 năm đến 7 năm
Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên (theo tiêu chuẩn của ViệtNam) hoặc trên 7 năm (theo tiêu chuẩn thế giới)
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảmbảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bởi bên thứ ba
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên uy tín củabản thân khách hàng vay vốn chứ không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảolãnh bởi bên thứ ba
c) Dựa vào phương thức cho vay:
Cho vay từng lần (còn được gọi là cho vay theo món):
Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng đềuphải làm các thủ tục cần thiết như: khách hàng lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng xétduyệt cho vay, và kí hợp đồng tín dụng
Thường được áp dụng để tài trợ cho các nhu cầu vốn kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17 Thực hiện với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên.
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo Quyết định 127/2005/QDD-NHNN thì hạn mức tín dụng là mức dư nợtối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Ngân hàng và khách hàng xác định một hạn mức tín dụng và duy trì trong mộtthời gian nhất định
Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên phương án kinh doanh, nhu cầu vayvốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốncủa ngân hàng
Quy mô của hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốnlớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất cứ thời điểm nào trong suốt thời hạn duytrì hạn mức tín dụng
Thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn hoặc trả nợthường xuyên hoặc có uy tín đối với ngân hàng
Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải trả phí cam kết và yêu cầu kháchhàng phải duy trì một số dư nợ tối thiểu về tiền gửi thanh toán tại ngân hàng
d) Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn
Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có thời hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tàichính của người đi vay mà họ có thể trả nợ bất kì lúc nào
1.1.4 Điều kiện vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp
Theo quy chế cho vay của ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, các điềukiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, giấy phép đăng kýkinh doanh ngành nghề cụ thể và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Các điều kiện vay vốn này chỉ hướng dẫn chung cần thiết cho các NHTM Khi
cụ thể hóa các điều kiện cho vay này, các NHTM có thể cụ thể hóa và đặt ra các điềukiện riêng của mình
1.1.5 Quy trình cho vay vốn doanh nghiệp
Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho vay cụ thể, baogồm nhiều giai đoạn khác nhau với kết quả cụ thể của từng giai đoạn Việc thiết kếquy trình cho vay tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Khả năng tổ chức quản lý, đặc điểmkhách hàng,… Nói tóm lại, quy trình cho vay doanh nghiệp gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng:
Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm thủ tụccho vay
- Tìm hiểu những thông tin khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý củakhách hàng
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (doanh thu, doanh sốbán, doanh số mua, năng lực sản xuất, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối,…)
- Năng lực tài chính của khách hàng (vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợchủ yếu, điểm hòa vốn, khảnăng sinh lời, )
- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của kháchhàng đối chiếu với nhiều nguồn khác nhau (trung tâm tín dụng NHNN, tư liệu vềkhách hàng qua thống kê, báo chí,…)
- Đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ, tư liệu liên quan đến phương án/dự ánvay vốn Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập Tờ trình sơ bộ
về khách hàng, trình Trưởng phòng tín dụng, trong đó có nêu rõ ý kiến và lý do đềxuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từchối cho vay
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn:
Thẩm định cho vay là tiến hành xem xét và phân tích những yếu tố liên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19để quyết định cho vay đối với khách hàng Thẩm định cho vay là một khâu quan trọng,CBTD phân tích và xem xét năng lực tài chính, năng lực hoạt động kinh doanh, mụcđích sử dụng vốn vay của khách hàng và tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế nếu thiệt hại xảy ra
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Sau khi đã xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng đến kýhợp đồng tín dụng làm sơ sở pháp lý ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bênliên quan Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã được ký kết, Ngânhàng thực hiện việc giải ngân Việc giải ngân phải được thực hiện theo quy trình và cócăn cứ là các chứng từ hóa đơn để đảm bảo đúng đối tượng cho vay
Bước 4: Giải ngân:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết Giải ngân làphát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâutiếp theo sau quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó góp phầnphát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giảingân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mụcđích không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận độnghàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 5: Giám sát tín dụng:
Kiểm tra, giám sát là kiểm tra xem khoản tiền cho vay có được sử dụng đúngmục đích hay không, kiểm soát rủi ro và phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những saiphạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Một số phương pháp kiểmtra và giám sát, đó là:
- Giám sát khách hàng thông qua việc khách hàng trả lãi định kỳ
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
- Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay
- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với các kháchhàng khác
- Kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư trú của kháchhàng đứng tên vay vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Đây là khâu cuối cùng trong quy trình cho vay, bao gồm các công việc sau:
Thu nợ: ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo một trong các hình thức
sau: thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hoặc thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thulãi theo định kỳ hoặc thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.Việc lựa chọn hình thức thu
nợ phải được hai bên thỏa thuận trong khi ký hợp đồng cho vay và ngân hàng chỉ đượcphép thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ
có biện pháp xử lý thích hợp để thu hồi nợ
Tái xét hợp đồng: là phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được
cấp với mục đích đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có thể xử lý kịp thời
Thanh lý hợp đồng: nếu đến thời hạn hết hợp đồng và khách hàng đã hoàn
tất các nghĩa vụ thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng, giải chấptài sản (nếu có) và tiến hành lưu hồ sơ vay vốn vào kho lưu trữ
1.2 Tổng quan về quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp:
1.2.1 Khái niệm:
“Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay),trong đó một bên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sửdụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàntrả vốn (gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận” (TheoPGS.TS.Nguyễn Thị Mùi, 2008)
Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở
có sự hoàn trả cả gốc và lãi Trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất chovay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với phạm trù cấp phát của NHNN
1.2.2 Mục tiêu:
Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan
hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng với mục tiêu là đánhgiá chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng được nhân viên tín dụngthực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay
Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21chính xác của quyết định cho vay Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định chovay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải được tiếnhành một cách kỹ càng, chi tiết và chuyên nghiệp Đánh giá được mức độ tin cậy củaphương án SXKD, dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làmthủ tục cho vay vốn.
1.2.3 Hồ sơ tài liệu thẩm định
+ Hồ sơ phương án SXKD, dự án đầu tư: Kế hoạch SXKD, phương án sản xuất,khả năng trả nợ, nguồn trả, dự toán chi phí hoạt động, báo cáo nghiên cứu tính khả thiphương án và quyết định phê duyệt phương án
+ Hồ sơ tài sản đảm bảo: Hồ sơ pháp lý của TSĐB, mối quan hệ với bên thứ 3(nếu có), giấy tờ về định giá tài sản của TSĐB
Tài liệu từ ngân hàng:
+ Cơ sở dữ liệu của ngân hàng: Các dữ liệu của khách hàng nếu đã có quan hệ từtrước đối với ngân hàng, các chương trình dữ liệu giúp khai thác, phân tích thông tin,…
+ Thông tin giao dịch của khách hàng
+ Các thông tin từ phòng ban liên quan
+ Các tài liệu khác: CIC, các quy định của NHNN, chỉ đạo trực tiếp củaNHNN, các số liệu tổng hợp khác,…
1.2.4 Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp
Mỗi NHTM đều có một quy trình thẩm định cho vay của riêng mình về các nội dungthẩm định, tuy nhiên nhìn chung các NHTM đều thực hiện theo quy trình cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Bước 2: Thẩm định các nội dung hồ sơ vay vốn
Bước 3: Đưa ra phương án đề xuất và lập báo cáo
Bước 4: Trình phê duyệt
Mỗi khách hàng khi có nhu cầu vay vốn để thực hiện các hoạt động đầu tưSXKD đều có thể đến Ngân hàng để đề nghị xin vay vốn Tại Ngân hàng, sẽ có một bộphận CBTD tiếp xúc, nắm bắt nhu cầu và mục đích vay vốn để hướng dẫn khách hànglập đủ bộ hồ sơ theo yêu cầu của các NH nhằm đảm bảo đủ yêu cầu được vay Kháchhàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, CBTD tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn về các nộidung thông tin khách hàng cung cấp để đưa ra phương án cho vay hợp lý
1.2.5 Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định là các phương tiện giúp CBTĐ thực hiện thẩm định cácnội dung thẩm định, là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định chovay Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với ngân hàng là làm thế nào, lựachọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định cho vay có hiệu quả tốt nhất Mỗiloại hồ sơ xin vay tài trợ phương án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứphương án nào cũng cần phải án dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thốngthẩm định Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào tuỳ thuộc vào mục đích và đặcđiểm phương án mà doanh nghiệp xin vay Có nhiều phương pháp thẩm định vay vốn
và tổng hợp các phương pháp mà các ngân hàng hay dùng nhất đó là:
- Thẩm định theo trình tự: Việc thẩm định sẽ thực hiện theo một trình tự, thẩmđịnh từ tổng quát đến chi tiết, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện đểtiếp tục nghiên cứu
- Thẩm định so sánh đối chiếu: Các chỉ tiêu thẩm định được đưa ra để sosánh, đối chiếu với các chuẩn mực, quy định của pháp luật, các định mức quy định kỹthuật thích hợp, các phương án SXKD tương tự, thông lệ cũng như kinh nghiệm thựctiễn Các chỉ tiêu được so sánh phải vận dụng phù hợp với điều kiện kiện đặc điểm củaphương án cho vay, không được so sánh máy móc, cứng nhắc
- Phân tích độ nhạy: Thường áp dụng cho dự án đầu tư vay vốn lớn, phức tạpnhằm tìm ra các yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính trong điều kiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23có biến động nghịch chiều từ các yếu tố liên quan Sử dụng phương pháp này để kiểmtra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình huống bất lợi xảy
ra Sau đó khảo sát sự thay đổi của dự án thông qua các chỉ tiêu IRR NPV,PI, Từ đókết luận về tính ổn định, vững chắc của dự án nhằm đề xuất phương án quản lý vàphòng ngừa rủi ro khi thực hiện
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Trong quá trình phân tích cần xem xét nhữngrủi ro có thể xảy ra, đây được xem là những nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệuquả của phương án Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà phương án vẫn đạt hiệu quảđiều đó cho thấy phương án có độ an toàn cao và ngược lại
- Phương pháp dự báo: Phương pháp này sử dụng các số liệu dự báo, điều trathống kê để kiểm tra cung cầu sản phẩm của phương án trên thị trường, giá cả, chấtlượng công nghệ, thiết bị, nguyên liệu, có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả củaphương án SXKD
1.2.6 Nội dung thẩm định cho vay doanh nghiệp
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá đúng thực chất của phương án sảnxuất hoặc dự án đầu tư và kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi chovay Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tư cách của khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi
nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nội dung chính sau:
Thẩm định năng lực pháp lý khách hàng vay vốn
Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư cáchpháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà kháchhàng phải tuân thủ
Thẩm định điều kiện vay vốn: Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng,khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệu dân sự theo quy định của pháp luật.
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệuquả
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
Thẩm định điều kiện năng lực pháp lý của khách hàng chỉ là xem xét kỹ lạinhằm phát hiện xem khách hàng có thỏa mãn những điều kiện vay vốn như được chỉ ratrong qui chế tín dụng hay không Trong các điều kiện vay vốn trên, thẩm định mụcđích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và thẩm định tínhchất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là quan trọng nhất
Thẩm định tình hình SXKD, tài chính của khách hàng
CBTD xem xét hồ sơ tài chính để xem xét tình hình SXKD, khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp có đủ mạnh để thực hiện phương án SXKD, đầu tư dự án và trả nợhay không Việc thẩm định này sẽ được thực hiện lần lượt bằng cách đánh giá các nộidung như:
Thẩm định khả năng tài chính:
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong nhữngđiều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt chokhách hàng, vừa tốt cho ngân hàng Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảotrả nợ giúp cho khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn, do đó, giữ được
uy tín cũng như các cam kết đã thỏa thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúpngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan và chủ quan, bản thân khách hàng cũngkhông thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khảnăng tài chính khách hàng là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàngyêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kì gần nhất Dựa vào các báo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khảnăng tài chính của khách hàng.
Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn:
(Xem phụ lục 1)
Việc đi sâu vào phân tích các chỉ số nào, tuỳ theo các trường hợp dưới đây:
- Đối với khách hàng quan hệ vay vốn lần đầu tiên, phần phân tích tài chínhphải đầy đủ các chỉ số trên Sau khi đã được duyệt, thường kỳ hàng tháng hoặc hàngquý phải cập nhật tình hình tài chính đến thời điểm gần nhất với một số thông số cơbản như: doanh thu, lợi nhuận ước tính, nợ vay các ngân hàng tại thời điểm vay vốn,tổng tài sản, tồn kho, phải thu, phải trả Khi cho vay lại thì chỉ cần cập nhật nhữngthông tin thay đổi, tình hình tài chính tại thời điểm gần nhất
- Đối với khách hàng đã vay vốn nhiều lần thì những lần tiếp theo chỉ cần cậpnhật một số chỉ tiêu cơ bản như doanh số, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho
và phải phân tích được chi tiết các chỉ tiêu này phù hợp với phương án vay vốn hoặcphương án sản xuất kinh doanh
Sau khi phân tích BCTC của doanh nghiệp, bước tiếp theo là đánh giá hay đưa
ra kết luận chung như thế nào về tình hình tài chính của doanh nghiệp Muốn đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp, chúng ta cần so sánh các tỷ số tài chính xác định trênđây với một số căn cứ để có thể rút ra được kết luận chung về tình hình tài chínhdoanh nghiệp: So với các chỉ số của những thời kỳ trước, so với những doanh nghiệpkhác có hoàn cảnh tương đồng, so với chỉ số bình quân ngành
Thẩm định khả năng trả nợ
Mục tiêu tối quan trọng của thẩm định tín dụng là đánh giá chính xác được khảnăng trả nợ của khách hàng Thẩm định khả năng tài chính để đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng có nhược điểm là chỉ đánh quá được quá khứ và hiện tại, trong khiviệc thu nợ lại xảy ra trong tương lai Một khách hàng có tình hình tài chính tốt, do đó,
có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong quá khứ và hiện tại chưa chắc sẽ có tìnhhình tài chính và khả năng đảm bảo trả nợ tốt trong tương lai Khả năng trả nợ trongtương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi của phương án sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng.
Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh
Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng thực hiệnkhi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trongquá trình sản xuất kinh doanh Mục tiêu của thẩm định phương án sản xuất kinh doanh
là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinhdoanh, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương
án sản xuất kinh doanh đó
Nói chung về phía ngân hàng mục đích của việc yêu cầu doanh nghiệp xuấttrình phương án SXKD là để ngân hàng đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của kháchhàng Do đó, khi lập phương án SXKD, doanh nghiệp có khuynh hướng thổi phồngdoanh thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào phương án SXKD có vẻ rất khả thi vàhiệu quả Chính vì thế CBTD cần phải phân tích và thẩm định lại phương án SXKD đểxem mức độ tin cậy như thế nào CBTD cần thẩm định trên 2 phương diện:
Thẩm định tính khả thi của phương án:
- CBTD cần tìm hiểu thị trường về các yếu tố đầu, đầu ra
+ Yếu tố đầu vào:
Đối với các phương án kinh doanh thương mại:
Thể hiện qua các hợp đồng với nhà cung cấp, đầu tiên xem xét trên cơ sở kháchhàng cung cấp sau đó xem xét tư cách pháp nhân của nhà cung cấp từ đó tránh rủi rocho doanh nghiệp cũng như món vay
Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:
Xem xét uy tín của đơn vị thi công, nhà cung cấp, về chất lượng nguyên vật liệuxây dựng, nhân công tay nghề cao, thời hạn giao hàng cũng như biến động giá củanguyên vật liệu
+ Yếu tố đầu ra:
Đối với các phương án kinh doanh thương mại:
Xem xét khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng thị trường đầu ra sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Những trường hợp khách hàng đã có hợp đồng đầu ra thì thì cần xem xét điềutra đầu ra của sản phẩm là công ty nào, có hợp lệ hay không.
Những trường hợp chưa có hợp đồng đầu ra, cần phân tích thị trường, lượnghàng tồn đọng trong kho từ đó có được đánh giá hoàn chỉnh
Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:
Phải đánh giá khả năng tổ chức sản xuất và tiêu thụ, hoặc thi công của kháchhàng: Xem xét công suất, năng lực sản xuất, thi công của doanh nghiệp; kế hoạch vàtiến độ sản xuất, thi côn
Các chính sách, phương thức bán hàng tiêu thụ sản phẩm; sản lượng, doanh sốbán hàng của loại sản phẩm đó hàng tháng cũng như trong thời kỳ trước đó và dự kiếntình hình tiêu thụ trong thời gian tới
Thẩm định tính hiệu quả các phương án
- Thẩm định tổng nhu cầu vốn vay:
Từ mục đích vay vốn, CBTĐ sử dụng các phương pháp như thu thập thông tin
số liệu, để có thể tính toán được các chỉ tiêu liên quan đến nhu cầu đầu tư, mua sắmsản phẩm để từ đó đánh giá được nhu cầu vốn vay có hiệu quả hay không
- Thẩm định ước tính các khoản mục chi phí
Để phân tích được các khoản mục chi phí, ngoài kiến thức chuyên ngành thìCBTĐ phải có kinh nghiệm trong các ngành nghề khác, từ đó phân tích làm rõ cáckhoản mục chi phí của khách hàng
Tuy nhiên trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, khách hàng thường làm giảmcác khoản mục chi phí dẫn tới làm giảm chi phí để kế hoạch sản xuất kinh doanh khảthi hơn
Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòngngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho kháchhàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằngtài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn
tự có và vay bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Nói chung bất kỳ tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28hoặc quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảmtiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả thì đòi hỏi:
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có giá trị, có thị trường tiêu thụ
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùnglàm bảo đảm tiền vay
Do đó, mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là đánh giá một cáchchính xác và trung thực xem tài sản đảm bảo nợ vay có thỏa mãn các yêu cầu nêu trênhay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao, do có tài sản đảmbảo nợ vay phù hợp Nếu không thì tài sản đảm bảo nợ vay không thể giúp ích gì thêmcho khả năng thu hồi nợ
1.2.7 Rủi ro trong quy trình thẩm định
Mặc dù, quy trình quy định về thẩm định cho vay khá đầy đủ và chặt chẽ,nhưng sẽ không tránh khỏi những rủi ro khách quan và chủ quan từ phía khách hàng
và ngân hàng như:
- Có sự móc nối giữa CBTD và khách hàng trong khâu thẩm định, để bỏ quamột số giấy tờ trong bộ hồ sơ dẫn đến thiếu tài liệu phân tích, đánh giá sai đối tượngphân tích, thiêu khách quan trung thực
- Một số giấy tờ trong bộ hồ sơ của khách hàng được làm giả một cách tinh vilàm cho các CBTD khó có thể phát hiện như: Làm chữ ký, Làm giả con dấu, tạo ra chữ
ký có thể phai nhạt theo thời gian, làm giả các giấy tờ liên quan, dẫn tới sai sótnghiêm trọng
- Khách hàng thay đổi giấy phép kinh doanh trong khi ngân hàng không thể cậpnhật kịp thời
- CBTD mang tính chủ quan trong các báo cáo dẫn tới sai lệch
- CBTD thiếu tinh thần khách quan, không minh bạch, dẫn tới có thể bỏ quacác lỗi nhỏ cho khách hàng, dẫn tới rủi ro trong công tác cho vay
- CBTD hạn chế về năng lực thẩm định do có thể về mặt tuổi tác kinh nghiệm,dẫn tới sai sót trong việc thẩm định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HUẾ
2.1 Tổng quan về NHTM CP Công Thương Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Công Thương Việt Nam:
Tên giao dịch: VietNam JOINT STOCK BANK FOR INDUSTRY ANDTRADE
Tên viết tắt: VIETINBANK
Trụ sở chính:108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ,Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công tyVietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâmThẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉBank Star II – Cửa Lò
Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000,Vietinbank có nhiều nổ lực trong liên kết hợp tác quốc tế Cụ thể, Vietinbank là thànhviên sang lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, có quan hệ đại lývới trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trêntoàn thế giới Vietibank cũng là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế, và là ngânhang đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượtbậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới Và đặc biệt trongnăm 2012 Ngân hàng Tokyo Mitsubishi UFJ – ngân hàng lớn nhất Nhật Bản đã trởthành cổ đông đối tác chiến lược của Vietinbank.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam, Vietinbank luôn chú trọng vào nghiên cứu, cải tiến các sảnphẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầucủa khách hàng
Để phát triển vững mạnh và tạo động lực cũng như phương hướng cho các cấplãnh đạo và nhân viên vươn tới thì các doanh nghiệp luôn đặt ra sứ mệnh, tầm nhìn củadoanh nghiệp cần hướng tới Vietinbank cũng không ngoại lệ, theo như công bố chínhthức của Vietinbank trên các trang web thì Vietinbank đã xác định được sứ mệnh, tầmnhìn giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh như sau:
Sứ mệnh: Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản
phẩm dịch vụtài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế
Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại,
đa năng, theo chuẩn quốc tế
Giá trị cốt lõi: Mọi hoạt động của NH đều hướng tới khách hàng và sự hoàn
hảo; Toàn thể cán bộ, nhân viên và người lao động Vietinbank luôn sang tạo, năngđộng, trung thực, chính trực, minh bạch Luôn tôn trọng khách hàng và đối xử quantâm, chia sẻ với nhau; Lấy đổi mới và sáng tạo làm động lực phấn đấu, phát triển vàkinh doanh an toàn làm mục tiêu, thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, xã hội làniềm tự hào
Triết lý kinh doanh: An toàn, hiệu quả và bền vững; Trung thành, tận tụy, đoàn
kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương; Sự thành công của khách hàng là sự thành công củaVietinBank
Slogan: “Nâng giá trịcuộc sống”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 312.1.2 Lịch sử phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
Tháng 8/1988, thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI vềviệc triển khai công tác đổi mới nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự quản lý định hướng của Nhà nước, NHTM đã tách khỏi Ngân hàng Nhà nước(NHNN) về mặt chức năng và nhiệm vụ hoạt động Ngân hàng Công Thương Bình TrịThiên ra đời trong hoàn cảnh đó và đặt trụ sở tại Huế, có 02 Chi nhánh tại Đông Hà vàĐồng Hới Tất cả hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo của NHNN tỉnh và NHCTViệt Nam
Tháng 7/1989, do sự phân chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 03 tình gồm có QuảngBình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế nên NHCT Thừa Thiên Huế được tách ra từNHCT Bình Trị Thiên theo Quyết định số 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng Từ đó đếnnay NHCT Thừa Thiên Huế đã không ngừng phấn đấu, vượt qua nhiều khó khăn, thửthách nhất là trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ chế độ tập trung quan liêu baocấp sang cơ chế thị trường cùng với những định hướng phát triển quan trọng để khôngngừng nâng cao số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
Đến năm 2002, NHCT Thừa Thiên Huế mở một Chi nhánh cấp 2 tại Phú Bài,một phòng giao dịch tại Thuận An và nhiều quỹ tiết kiệm khác Năm 2006 Chi nhánhcấp 2 tại Phú Bài đã tách riêng thành Chi nhánh trực thuộc NHCT Việt Nam Năm
2008, các quầy giao dịch và quỹ tiết tiệm đã trở thành các phòng giao ở những vị trítrọng điểm trên địa bàn Thành phố Huế
Năm 2008 cũng là năm Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức được phêduyệt cổ phần hóa và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, đổi tên thànhNgân hàng Thương Mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Theo đó, Chi nhánh Ngânhàng Công thương Thừa Thiên Huế đổi tên thành Ngân hàng Thương Mại Cổ phầnCông thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Vietinbank Thừa Thiên Huế hoạt động kinh doanh theo hệ thống NHTM quốcdoanh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (NHTMCP CT VN), kinhdoanh tiền tệ thanh toán và các hình thức dịch vụ khác, thực hiện chế độ hạch toántoàn ngành theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32thể chế, và thực hiện quy định về việc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ,thường xuyên Cùng với quá trình đổi mới của đất nước và tỉnh nhà, Vietinbank ThừaThiên Huế đã khẳng định được vai trò và vị trí là một NHTM lớn trên địa bàn, thườngxuyên cung ứng đầy đủ các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanhtoán, kinh doanh đối ngoại góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của Đảng
và Nhà nước thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh nhà
Vietinbank Thừa Thiên Huế đã vững vàng khẳng định vị thế là một trongnhững NHTM quốc doanh có uy tín và hoạt động kinh doanh có hiệu quả trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế Tuy nhiên tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánhvẫn luôn cố gắng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
Kinh doanh ngân hàng với các hoạt động chính:
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Cho vay, đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốndài
+ Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33+ Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnhthực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
- Thanh toán và Tài trợ thương mại
+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng nhập khẩu
+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờthu chấp nhận hối phiếu (D/A)
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chuyển tiền nhanh Western Union
+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
+ Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ
+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu…)
+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phátminh sáng chế
- Thẻ và ngân hàng điện tử
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)
+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
+ Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
- Hoạt động khác
+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
+ Tư vấn đầu tư và tài chính
+ Cho thuê tài chính
2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD loại 1 Tây Lộc
Phòng Bán lẻ
PGD loại 1 Thuận An
PGD loại 2 Đống Đa
PGD loại 2 Duy Tân
PGD loại 2 Nguyễn Hoàng
PGD loại 2 Nguyễn Huệ
PGD loại 2 Thuận Thành
Phòng Kế toán
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Tiền tệ Kho quỹ
Phòng Tổng hợp
Tổ điện toán
Phòng tổng hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ:
Vietinbank - CN Thừa Thiên Huế được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chứcnăng, vừa đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý đồng thời vừa thiết kiệm được thờigian trong quản lý và điều hành hoạt động Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc và 16phòng, tổ 1 Trụ sở chính và 9 phòng giao dịch
Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Giám đốc là người lãnh đạocao nhất và phụ trách chung về các hoạt động của Chi nhánh đồng thời phụ tráchPhòng tổng hợp, TCHC, kế toán, kho quỹ và một số khách hàng lớn của Phòng Kháchhàng doanh nghiệp 01 Phó Giám đốc phụ trách các phòng: Phòng Khách hàng doanhnghiệp, Phòng giao dịch Gia Hội, Phòng Giao dịch Hương Trà, Phòng giao dịch TâyLộc 01 Phó Giám đốc phụ trách các phòng: Phòng Bán lẻ, và 9 Phòng giao dịch
Một số nhiệm vụ các Phòng chuyên môn :
- Phòng Khách hàng doanh nghiệp:
+ Quan hệ khách hàng: tìm kiếm, tiếp thị khách hàng mới, thiết lập, chăm sóc,duy trì quan hệ thường xuyên với KHDN, chào bán toàn bộ sản phẩm dịch vụ và bánchéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng, khai thác tối đa mọi lợi ích mang lại từ khách hàng
+ Thẩm định tín dụng: thẩm định, tái thẩm định khách hàng, thẩm định tài sảnbảo đảm của khách hàng
+ Tài trợ thương mại: tiếp thị, tư vấn, bán các sản phẩm tài trợ thương mại đốivới khách hàng (bảo lãnh, LC, chiết khấu, bao thanh toán.v.v) và đề xuất các giải pháptài trợ thương mại cho khách hang
+ Quản lý nợ: theo dõi đôn đốc thu hồi nợ, phối hợp với bộ phận có nhiệm vụ
xử lý nợ để thực hiện các biện pháp xử lý nợ theo quy định
- Phòng Bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng phânkhúc bán lẻ : bao gồn KHDN SVM và cá nhân để huy động vốn bằng VND và ngoại tệđồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tíndụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCTVN Trựctiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và chào bán các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng là
cá nhân Nghiên cứu thị trường và triển khai các sản phẩm bán lẻ, marketing đếnkhách hàng.Đặc biệt , quản lý dịch vụ thẻ của Chi nhánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ có chức năng thực hiện các nghiệp vụ về
kế toán, cân đối vốn kinh doanh để xác định số vốn cần điều chuyển đi hay đến vàthanh toán thông qua tiền gửi dân cư, tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanhtoán không dùng tiền mặt, thanh toán bù trừ luôn đảm bảo an toàn Với thái độ ân cần,phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, chu đáo nên thu hút ngày càng nhiều kháchhàng đến giao dịch Hoạt động kế toán luôn đảm bảo thanh toán thuận lợi, an toàn, kịpthời, chính xác, khách hàng tin cậy Đồng thời phòng kế toán còn kết hợp với cácphòng ban chuyên môn trong việc quản lý tài sản, theo dõi chặt chẽ các kỳ hạn nợ, tính
và thu lãi đúng, đủ và kịp thời
- Phòng Tổng hợp: Tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh trong công tác lập,xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại ngân hàng, xử lý nợ có vấn đề; thựchiện công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng
- Phòng Tổ chức Hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chứccán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thi đua của Chi nhánh theo đúng chủ trươngchính sách của Nhà nước và quy định của NHTMCPCTVN Thực hiện công tác quảntrị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh, các công tác về xây dựng cơ bản, đảmbảo an ninh, an toàn tài sản trong toàn Chi nhánh
- Tổ Thông tin Điện toán: Là bộ phận chuyên môn thực hiện công tác quản lý,bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thông tin, máy tính, đường truyển đảm bảo hoạt độngthông suốt Sửa chữa kịp thời các hỏng hóc và các sự cố phát sinh
- Phòng Tiền tệ Kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý antoàn kho quỹ theo quy định: quản lý an toàn toàn bộ tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉquan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm… của ngân hàng tại nơi giao dịch, kho bảo quản vàtrên đường vận chuyển Quản lý điều hành tiền mặt theo định hướng tiết kiệm, hiệuquả và đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng
- Các phòng giao dịch: Với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên địa bànthành phố Huế,các huyện và thị xã các phòng giao dịch là các điểm ngân hàng bán
lẻ của Chi nhánh Bao gồm : Thuận An, Nguyễn Huệ, Nguyễn Hoàng, Tây Lộc, GiaHội, Hương Trà, An Dương Vương, Duy Tân, Thuận Thành
2.1.5.Tình hình lao động:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37a) Nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm:
Chỉ tiêu
2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Tổng số lao
động
Số lượng
Như ta đã biết, đội ngũ lao động là một yếu tố rất quan trọng, không chỉ riêng ngành
NH mà còn đối với bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào Trong đó, chất lượng đội ngũ lao
động góp phần quyết định hiệu quả của công việc, sản xuất kinh doanh của đơn vị Nhận
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế cung cấp)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38không ngừng cơ cấu lại mặt số lượng nhằm chất lượng đội ngũ lao động của đơn vị mình
để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế thị trường
Qua bảng 2.1, ta thấy số lượng đội ngũ nhân viên tại NH có xu hướng giảm dầnqua 2 năm 2015 và 2016 Cụ thể, năm 2014 tổng số lao động là 158 người, qua đến
2015 đã giảm xuống 148 người (giảm 6,33%), qua năm 2016 số lao động tiếp tục giảm(còn 141 người) Điều này cho thấy, trong những năm qua, NH có chính sánh cơ cấulại lao động nhằm tăng hiệu quả cho công việc, điều này là tất yếu dẫn tới sự giảm đicủa số lượng lao động Tuy nhiên, nguyên nhân giảm số lượng lao động cũng có thể do
số lao động giảm đi có thể do nghỉ hưu hay nguyên nhân khác nhiều hơn tuyển vào
Về giới tính: số lượng nhân viên nữ chiếm tỷ trọng lớn hơn nhân viên nam, tuy
nhiên tỷ trọng này có xu hướng giảm dần qua 3 năm (cụ thể số lượng nhân viên nữchiếm 67.72% tổng số nhân viên năm 2014, qua năm 2015 đã giảm còn 60,14%, đến
2016 chỉ còn 53,19%) Sở dĩ do tính chất công việc, nên ta thấy nhân viên phòng kếtoán hay GDV hầu như là nữ
Về trình độ: chất lượng lao động là một trong những yếu tố quyết định sự thành
bại của đơn vị, chính vì thế, trong những năm qua, NH đã không ngừng cơ cấu lại trình
độ của cán bộ nhân viên Cụ thể, số lượng lao động trình độ đại học có giảm nhẹ (giảm5,71% từ 2015 qua 2016), số lượng nhân viên có trình độ trung cấp và trình độ khácgiảm dần Để thực hiện điều này, chi nhánh đã cơ cấu lại nguồn lao động có trình độđại học để nâng cao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên cũng như hiệu quảhoạt động của chi nhánh Đây là yếu tố giúp cho chi nhánh ngày càng vững mạnh, tạolợi thế trong cạnh tranh đối với các NH khác
2.1.6.Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn và lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
III Lợi nhuận 43.830 48.665 78.627 4.835 11,03% 29.962 61,57%
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế cung cấp)
Qua bảng 2.2, ta có thể thấy tổng nguồn vốn của chi nhánh đã không ngừng tănglên qua các năm Cụ thể tăng từ 3.069.000 triệu đồng lên tới 4.344.000 triệu đồng Cóthể thấy, sự gia tăng nguồn vốn chủ yếu là sự gia tăng của Phần vốn huy động trongdân cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Cụ thể, năm 2015 chi nhánh đã huyđộng được 2.233.000 triệu đồng; tăng 199.000 triệu đồng so với năm 2014, tương ứngtăng 9,78%, qua năm 2016 tiếp tục tăng 17,64% so với năm 2015 đạt mức huy độngvốn dân cư ở 2.627.000 triệu đồng Trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40nhiều vốn thì đơn vị càng có khả năng mở rộng quy mô cho vay bởi vì ngân hàng làdoanh nghiệp đi vay để cho vay Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trịchiếm tỷ trọng lớn nhất hơn 60% tổng nguồn vốn của chi nhánh Chỉ tiêu này có mứctăng tương đối mạnh qua các năm điều này có thể giải thích bởi 3 lý do: Thứ nhất, làchi nhánh luôn cố gắng đưa ra mức lãi suất phù hợp, đi kèm với các chương trìnhkhuyến mãi và thõa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng để có thể làm tăng quy mô huyđộng vốn Thứ hai, khách hàng trên địa bàn rất tin tưởng vào uy tín cũng như năng lực củangân hàng Thứ ba, tình hình kinh tế bất ổn nên khách hàng muốn tìm kênh đầu tư an toànnhất cho mình là NH thay vì các kênh đầu tư khác.
Bên cạnh tiền gửi, số lượng tiền cho vay của chi nhánh ngày càng tăng Cụ thể,lượng tiền cho vay năm 2015 tăng 11,42% so với năm 2014, và năm 2016 tăng23,11% so với năm 2015 Nguyên nhân là do cho vay bằng VNĐ tăng, từ mức1.641.000 triệu đồng (năm 2014) lên mức 1.895.000 triệu đồng (năm 2015) tăng5.48% Từ năm 2016 cho vay bằng VNĐ tăng mạnh lên mức 2.460.000 triệu đồng,tăng 29,82% Mức tăng này đã kéo theo các nhóm nợ tăng mạnh Cho vay tăng đồngnghĩa với thu nhập từ lãi tiền gửi sẽ tăng, điều này đạt được là do NH đã
Tóm lại, tình hình HĐKD của VietinBank Huế giai đoạn 2014-2016 có nhiều nétkhởi sắc, biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận tăng đều qua các năm và có tốc độ tăngnhanh dần Nếu năm 2014 - 2015, lợi nhuận trước thuế tăng 4.835 triệu đồng tươngứng với tốc độ tăng là 11,03%, đến năm 2016 tốc độ tăng nhanh lên 61,57% đạt78.627 triệu đồng VietinBank đang cố gắng phát huy nâng cao mức lợi nhuận để tiếptục dẫn đầu nhóm ngân hàng có lợi nhuận cao, cùng với đó có vị thế vững chắc tronglĩnh vực ngân hàng tại Thừa Thiên Huế.Trường Đại học Kinh tế Huế