CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .... Mục tiêu chung Tìm hiểu và thực hiện công việc kiểm toán khoản mục doa
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa lu ận tốt nghiệp “THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
k ết quả học tập của tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Kinh
t ế Huế và thời gian thực tập ở Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh
Hu ế
Để có được thành quả đó, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi tới
cô giáo Th ạc sĩ Phan Thị Hải Hà, người đã luôn luôn hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình th ực tập để hoàn thành bài khóa luận này
Tôi xin chân thành c ảm ơn Quý Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong văn phòng
ki ểm toán FAC tại Huế, đặc biệt là các anh chị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán trong nhóm ki ểm toán BCTC, trong suốt thời gian qua đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận với công việc thực tế, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình trong công việc cũng như trong việc hoàn thành báo cáo này
Tôi xin chân thành c ảm ơn Quý thầy cô giáo trong nhà trường, Quý thầy cô giáo
c ủa Khoa Kế toán – Kiểm toán đã luôn tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến
th ức về chuyên môn cũng như những kinh nghiệm sống thực tế của thầy cô đến tôi trong su ốt quãng thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Huế
Trong quá trình th ực tập và làm khóa luận khó tránh khỏi những sai sót rất mong quý th ầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như thực tiễn còn hạn
ch ế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót tôi rất mong những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để tôi hoàn thiện được bài khóa luận của mình
M ột lần nữa tôi xin gửi đến tất cả lời cảm ơn chân thành, lòng biết ơn sâu
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH M ỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng nghiên cứu 2
4.Phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp nghiên cứu 3
6.Bố cục đề tài 4
7.Tính mới của đề tài 4
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1.Cơ sở lý luận về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6
1.2.Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
1.2.3.Các gian lận và sai sót liên quan đến khoản mục doanh thu 17
1.2.4.Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong ki ểm toán BCTC 18
SVTH: Nguyễn Thị Phượng i
KINH
Ế
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH
KI ỂM TOÁN FAC – CHI NHÁNH HUẾ 28
2.1.Tổng quan về Công ty TNHH kiểm toán FAC 28
2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần 1-5 do Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế thực hiện 39
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHO ẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC – CHI NHÁNH HUẾ 70
3.1.Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế 70
3.2.Những ý kiến đóng góp để hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấ dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế 73
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1.Kết luận 76
2.Kiến nghị 77
SVTH: Nguyễn Thị Phượng ii
KINH
Ế
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính BCKT : Báo cáo kiểm toán BGĐ : Ban giám đốc HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ KTV : Kiểm toán viên
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
CCDV : Cung cấp dịch vụ CCDC : Công cụ dụng cụ
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Thông tin các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty FAC
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH kiểm toán FAC
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Công ty TNHH kiểm toán FAC, TP Huế
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý ở bộ phận kiểm toán BCTC
Sơ đồ 2.4: Chu trình bán hàng – phải thu – thu tiền tại Công ty cổ phần 1-5
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội hập và mở cửa của nền kinh tế Việt Nam nhu cầu sử dụng các thông tin tài chính rất cần thiết vì vậy chất lượng của báo cáo tài chính được rất nhiều người quan tâm Những thông tin này đỏi hòi sự công khai và minh bạch trên các khía
cạnh trọng yếu và phản ánh một cách chân thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Rủi ro về thông tin thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như là sự khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin, động cơ của người cung cấp thông tin, lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế Đó cũng là lý do mà các báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên độc lập trước khi ban hành báo cáo chính thức Do đó hoạt động kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán tài chính đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối mọi nền kinh tế Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kế toán nâng cao năng lực và hiệu
quả quản lý
Đối với doanh thu, đây là khoản mục có tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp và lan
tỏa tới các chỉ tiêu, khoản mục trên BCTC Doanh thu cũng là chỉ tiêu cơ bản mà
những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán với những khoản vay, tiềm năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai hay triển vọng phát triển cũng như những rủi ro tiềm tàng và đưa ra các quyết định quan
trọng Bên cạnh đó, khoản mục doanh thu được xem là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế đối với nhà nước doanh nghiệp có thể sẽ che dấu đi lợi nhuận của mình để làm giảm số thuế phải nộp Vì thế khoản mục này thường chứa đựng nhiều khả năng xảy ra các gian lận và sai sót Do đó, kiểm toán khoản mục doanh thu là một trong
những nội dung rất quan trọng, bắt buộc trong quy trình kiểm toán BCTC
Trong quá trình thực tập, nhận thấy tầm quan trọng của khoản mục doanh thu, tôi đã quyết định thực hiện đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu chung
Tìm hiểu và thực hiện công việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ tại Công ty TNHH kiểm toán FAC từ đó có thể rút ra được ưu nhược điểm
để có thể đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện và phát triển quy trình kiểm toán doanh thu tại chi nhánh Công ty FAC tại Huế Bên cạnh đó rút ra được bài học kinh nghiệm
thực tế giúp tôi có cái nhìn tổng quan về nghề nghiệp của mình
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được học tại trường
Đánh giá sự tuân thủ của việc áp dụng quy trình kiểm toán chung và chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam tại Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế
Tiến hành tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần 1-5 trong năm 2016
Phân tích thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được áp dụng tại Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị giúp nâng cao chất lượng của quy trình
Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công
ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
- Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty cổ phần 1-5 cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2016
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản
mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại chi nhánh của Công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Thu thập tài liệu:
Thu thập tài liệu trên sách vở, các giáo trình, luận văn, internet, các tạp chí kiểm toán, các văn bản pháp luật về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, tài liệu kế toán tài chính,…
Thu thập các số liệu và giấy tờ làm việc của quy trình kiểm toán doanh thu từ các
hồ sơ kiểm toán tại các khách hàng cụ thể
Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là các KTV, trợ lý
kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty FAC Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục này
Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình làm việc, quá trình thực hiện kiểm toán trên thực tế của các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, cũng như quan sát việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của khách hàng kiểm toán
Phương pháp xử lý số liệu : Từ các số liệu thô thu thập được tiến hành xử lý để đưa vào đề tài một cách hợp lý
Từ số liệu đã thu thập tiến hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu tính toán các tỷ số tài chính sau đó so sánh qua các năm, quý hay theo thời kỳ nhằm tìm hiểu nguyên nhân biến động cũng như vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm thực tế có được để có cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
phạm vi thực hiện của bài nghiên cứu
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của Công ty TNHH kiểm toán FAC - Chi nhánh Huế
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết, đánh giá những điểm làm được, chưa làm được của bài nghiên cứu so với mục tiêu đề ra và hướng phát triển đề tài
7 Tính mới của đề tài
Đối với các nghiên cứu về đề tài này tại trường Đại học Kinh tế Huế thì có khá nhiều tài liệu đã nghiên cứu và được nghiên cứu tại các Công ty như TDK, AAC, AFA, An Phát, FAC… Trên đây là một số nghiên cứu nổi bật của các tác giả về đề tài này tại trường Đại học Kinh tế Huế:
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thu Hiền (2016) với đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lê Quang Nhật (2015) với đề tài: “Hoàn thiện quy
trình kiểm toán doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Liên (2016) với đề tài: “ Tìm hiểu quy trình kiểm
toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH kiểm toán
Ưu điểm của các đề tài là tác giả đã nêu ra các thủ tục kiểm toán mà các Công ty
thực hiện đối với khoản mục doanh thu và tác giả đã tìm hiểu kỹ về các thủ tục này cũng như các giấy tờ làm việc liên quan Tuy nhiên các tác giả chưa đi sâu vào phân tích các thủ tục kiểm toán cũng như đưa ra các nhận xét đối với các thủ tục, các công
việc thực hiện chỉ mang tính chất tìm hiểu Từ những hạn chế đó tôi đã quyết định lựa
chọn đề tài này nhằm đưa ra những giải pháp tốt hơn cho quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn
mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”
mua vào
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
trong một hoặc nhiều kỳ kế toán
Chi ết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Gi ảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người
mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Thu nh ập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu
1.1.2 Phân loại doanh thu
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Theo chuẩn mực kế toán VAS 14 doanh thu bao gồm:
hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
Doanh cung cấp dịch vụ: Là doanh thu công việc đã thực hiện theo thỏa thuận của
hợp đồng trong một kỳ kế toán như cho thuê tài sản cố định…
động cho vay, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá…
động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác
1.1.3 Kế toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo điều 78 Thông tư 200:
1 Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị
hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
2 Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có
thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản
chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi
của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ
- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
3 Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa
Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã
có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh
do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ… đều được coi là đã thực hiện
4 Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;
- Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo
vệ môi trường) phải nộp;
- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;
- Các trường hợp khác
Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại
thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi
giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập BCTC kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu
phản ánh doanh thu gộp
5 Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
6 Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị
nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ) Khi lập BCTC tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được
loại trừ
7 Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản
phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.2.2 Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:
Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã ký kết về bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên
Đơn đặt hàng là văn bản mà bên mua gửi cho bên bán với mong muốn được bên bán cung cấp mặt hàng nhất định
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán
Hóa đơn GTGT là hóa đơn chính thức do Bộ tài chính Việt Nam ban hành áp dụng cho các tổ chức cá nhân kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trên hóa đơn VAT sẽ ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có), danh mục hành hóa dịch vụ, ngày thực hiện giao dịch, tổng giá trị hàng hóa dịch vụ, giá trị tính thuế VAT, thuế suất VAT và giá trị thuế VAT
Hoá đơn bán hàng là chứng từ ghi nhận nghiệp vụ bán hàng hoá dịch vụ Nó thể
hiện việc hàng hoá dịch vụ được bán ra hoặc cung cấp và doanh thu nhận được
Phiếu thu là mẫu chứng từ bắt buộc dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ
là bằng chứng cho việc khách hàng đã thanh toán hay chưa
Giấy báo có là chứng từ của Ngân hàng chứng minh cho việc khách hàng đã thanh toán tiền hoàng bằng chuyển khoản
Biên bản thanh lý hợp đồng: Là chứng từ minh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình
nhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt được tình hình nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán hàng từng ngày (kỳ)
Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụng thương mại của Công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bán hàng, chính sách cả…Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanh thu Việc thiết kế khối lượng chứng từ kế toán, quy trình hạch toán trên chứng từ theo chỉ tiêu hạch toán và đơn vị hạch toán cơ sở được gọi là tổ chức chứng từ kế toán và có thể được khái quát một cách chung nhất
Ngoài ra cần thu thập các tài liệu và các thông tin phục vụ cho cuộc kiểm toán như: BCTC năm trước, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán năm trước; Bảng kê
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
doanh thu theo mặt hàng, theo loại dịch vụ, theo tháng, theo từng bộ phận; Các quy định chính sách của nhà nước, của Tổng Công ty, của bản thân doanh nghiệp về doanh thu như giá niêm yết, chiết khấu thương mại, giảm giá…
Hệ thống sổ sách kế toán
Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống sổ sách kế toán để phục
vụ cho việc hạch toán Theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
Sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong từng thời kỳ kế toán, từng niên độ kế toán, quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó và dùng để phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Sổ chi tiết dùng để theo dõi chi tiết về tình hình tăng giảm (tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí) của từng tài khoản ngoài mặt giá trị thì Sổ chi tiết còn theo dõi theo
từng đối tượng công nợ phải thu và đối tượng công nợ phải trả cũng như theo dõi chi
tiết từng mặt hàng tồn kho (nguyên vật liệu, thành phẩm, CCDC, hàng hóa)
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2:
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
Việc hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu
và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung
c ấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
1.2.1.1 Vai trò của kiểm toán doanh thu
- Thứ nhất, doanh thu có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền, đến hoạt động tài chính của các doanh nghiệp và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, cụ thể là các khoản thu tiền bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Thứ hai, chỉ tiêu doanh thu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
kinh doanh luôn gắn bó chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuất vật tư , hàng hoá Đó là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra gian lận nhất Do đó, thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và ngược lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về doanh thu
- Thứ ba, doanh thu là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp và cả các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà nước Cho nên, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiềm toán đối với chỉ tiêu doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán và xác định các chỉ tiêu đó
Theo giáo trình “ Kiểm toán” trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 1.2.1.2 Ý nghĩa của kiểm toán doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục có tính trọng yếu, một
chỉ tiêu quan trọng trên BCTC là chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tình hình tài chính Bên cạnh đó thì doanh thu cũng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp các nhà đầu tư và những đối tượng quan tâm thông qua chỉ tiêu này có thể biết được khả năng hoạt động của doanh nghiệp từ đó phân tích, đánh giá
để đưa ra các quyết định đầu tư Tuy nhiên, cũng chính vì sự quan trọng đó mà doanh thu thường là khoản mục chứa đựng nhiều gian lận và sai sót khó tránh khỏi Nếu không được kiểm soát và phát hiện kịp thời, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các quyết định được đưa ra Vì vậy, kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là một nội dung quan trọng trong kiểm toán BCTC
Theo giáo trình “ Kiểm toán” trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC”, đoạn 11 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không
?”
Các mục tiêu kiểm toán giúp cho đơn vị kiểm toán thấy được những tồn tại, sai sót
để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin của đơn vị Đối với khoản mục doanh thu trên BCTC theo mục tiêu kiểm toán thường được thể hiện như sau:
Mục tiêu hiện hữu: Doanh thu được ghi nhận là thực sự đã phát sinh và đã hoàn
thành tương ứng với số tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hàng hóa được chấp nhận vận chuyển bán cho khách hàng là có thật, không tồn tại các khoản doanh thu ghi nhận mà khách hàng không tồn tại hoặc có tồn tại nhưng chưa
chấp nhận mua hàng
Mục tiêu đầy đủ: Mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu đều đã được ghi
sổ, doanh nghiệp không bỏ ngoài sổ bất kỳ một khoản doanh thu nào khi nó đã thỏa mãn các tiêu chuẩn để ghi nhận doanh thu
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Hàng hóa đã bán thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp không phải là hàng hóa ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ, giữ hộ Đồng thời doanh thu ghi nhận cũng phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp tương ứng với trách nhiệm vật chất mà doanh nghiệp phải thực hiện với khách hàng
đúng Sổ tổng hợp Doanh thu, giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại đều được tính toán chính xác dựa trên số lượng và đơn giá cụ thể của từng nghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu đánh giá và phân bổ: Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại và trình bày
phù hợp với các quy định hiện hành
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Mục tiêu trình bày và công bố: Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích hợp,
sử dụng các TK chi tiết để hạch toán doanh thu, phân loại đúng doanh thu tiêu thụ ra bên ngoài và doanh thu nội bộ, giữa giảm giá và chiết khấu thương mại và những thông tin cần công bố được thuyết minh thích hợp, đầy đủ theo quy định
Theo giáo trình “ Kiểm toán” trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
1.2.3 Các gian lận và sai sót liên quan đến khoản mục doanh thu
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, KTV thường gặp những gian lận và sai sót sau:
Doanh thu ph ản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực tế
Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh thu
những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán Chẳng hạn:
- Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặc cung cấp
dịch vụ cho người mua
- Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ nhưng chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán
Doanh thu ph ản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu thực tế
Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên các
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng đơn
vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác
- Các khoản thu hoạt động tài chính đã thu được nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán
1.2.4 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tiến hành theo các giai đoạn sau:
1.2.4.1 Giai đoạn tiền kế hoạch và lập kế hoạch kiểm toán
A Giai đoạn tiền kế hoạch
Đây là quá trình thực hiện các thủ tục ban đầu của kiểm toán viên Giai đoạn này KTV sẽ xem xét việc chấp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ xem xét các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp của các KTV và ký kết hợp đồng kiểm toán
Trong phần này KTV sẽ tiến hành đánh giá rủi ro hợp đồng, các thủ tục xem xét việc duy trì khách hàng cũ hay chấp nhận khách hàng mới và ký kết hợp đồng kiểm toán
a) Đánh giá rủi ro hợp đồng
Rủi ro hợp đồng là rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán liên quan đến từng hợp đồng
kiểm toán cụ thể Việc nhận định về rủi ro hợp đồng cần được thực hiện ngay từ giai đoạn tiền kế hoạch để có những quyết định thích hợp khi ký hợp đồng kiểm toán Kiểm toán viên phải đánh giá đúng đắn về rủi ro này để có giải pháp thích hợp nhằm đưa ra quyết định từ chối kiểm toán hoặc một mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được đủ
để phát hiện các sai sót trọng yếu trong BCTC
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
b) Xem xét chấp nhận hoặc duy trì khách hàng
KTV xem xét tính chính trực của đơn vị thông qua các nguồn thông tin: Tiếp xúc
với KTV tiền nhiệm, kinh nghiệm của kỳ kiểm toán trước, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các đơn vị cá nhân có liên quan đến đơn vị như ngân hàng, nhà đầu tư… Sau đó xem xét năng lực chuyên môn của nhóm kiểm toán sẽ được giao thực hiện
có đảm bảo chuyên môn, kinh nghiệm, thời gian và nguồn lực cần thiết để tiến hành kiểm toán hay không Một vấn đề quan trọng thường phải xem xét và đánh giá một cách cẩn trọng đó là khả năng tuân thủ các chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp đặc biệt
là tính độc lập của KTV Đối với các vấn đề trọng yếu phát sinh KTV cần cân nhắc tới tính độc lập của ban kiểm soát và Hội đồng quản trị của đơn vị, hoạt động đánh giá và
quản trị rủi ro của BGĐ, các yêu cầu về lập BCTC đối với từng doanh nghiệp cụ thể, tình hình tài chính của đơn vị và các giao dịch với các bên liên quan hay các hoạt động tài chính phức tạp hoặc thay đổi cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
+ Đối với khách hàng mới: Đầu tiên KTV sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, tìm hiểu các thông tin về khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính thông qua các phương tiện thông tin như: Sách báo, tạp chí chuyên ngành hay
từ các nguồn như: Luật sư của khách hàng, Ngân hàng hay các doanh nghiệp có mối quan hệ với khách hàng Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua KTV tiền nhiệm nếu khách hàng đó đã được kiểm toán trước đó
+ Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì KTV sẽ
cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình để xem xét nên
tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không?
Đáp ứng yêu cầu công khai tài chính hàng năm, phục vụ cho nhà quản lý doanh nghiệp, kiểm toán để vay vốn ngân hàng hoặc đấu thầu, kiểm toán trước khi cổ phần
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
hóa, kiểm toán khi giải thể, phá sản hoặc sát nhập, kiểm toán theo yêu cầu của cấp trên hay pháp luật…
c) Phân công đội ngũ nhân viên kiểm toán
Doanh nghiệp kiểm toán sẽ lựa chọn đội ngũ KTV dựa trên yêu cầu về số người, trình độ, khả năng của KTV, yêu cầu về chuyên môn kĩ thuật cũng như quy mô của
hợp đồng kiểm toán Một vấn đề quan trọng nhất thường phải xem xét và đánh giá một cách cẩn trọng đó là tính độc lập của kiểm toán viên Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên
kiểm toán thường phải xem xét và đánh giá năm nguy cơ chính:
- Nguy cơ do tư lợi có thể xảy ra
- Nguy cơ tự kiểm tra
- Nguy cơ về sự bào chữa
- Nguy cơ từ sự quen thuộc
- Nguy cơ bị đe dọa
d) Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Các công việc cụ thể mà KTV thực hiện như sau:
• Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định của Công ty tại thời điểm cuối năm tài chính;
• Tìm hiểu Công ty và môi trường hoạt động bao gồm cả tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán;
• Thu thập các thông tin pháp lý, các quy định nội bộ và các tài liệu quan trọng như Điều lệ, Biên bản họp Hội đồng Quản trị, Đại hội cổ đông làm cơ sở để kiểm toán các thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính;
• Đánh giá các chính sách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan
trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính;
• Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra cơ bản đối với Báo cáo tài chính và các khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính;
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
• Trao đổi những vấn đề phát sinh cần xem xét, các bút toán cần điều chỉnh;
• Tổng hợp và phát hành Báo cáo kiểm toán dự thảo trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính được kiểm toán Phát hành Báo cáo chính thức sau khi nhận được ý kiến đồng ý của Ban Giám đốc
e) Ký hợp đồng kiểm toán
Sau khi xem xét việc có chấp nhận hay duy trì khách hàng hay không KTV sẽ thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng kiểm toán với khách hàng VSA 210 “ Hợp đồng
kiểm toán” yêu cầu KTV chỉ chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng khi thống
nhất được các công việc: Thiết lập được các tiền đề của một cuộc kiểm toán và xác nhận rằng KTV và BGĐ, BQT của đơn vị đã thống nhất được các điều khoản của hợp đồng kiểm toán Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và Công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản
về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng” Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của Công ty kiểm toán Trong trường hợp đặt biệt, có thể sử dụng văn bản cam kết thay cho hợp đồng kiểm toán
B Giai đoạn lập kế hoạch
Giai đoạn này KTV cần tiến hành lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và lập kế hoạch kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ hỗ trợ KTV trong các vấn đề sau: Tập trung vào các phân hành quan trọng
của cuộc kiểm toán, xác định và giải quyết kịp thời các vấn đề có thể xảy ra, tổ chức
và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp, hỗ trợ việc lựa chọn thành viên có năng lực và chuyên môn
Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết
nhằm giúp cho KTV hiểu về nhu cầu của họ, đánh giá về khả năng phục vụ khách hàng Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán doanh thu hay kiểm toán bất cứ
một phần hành cụ thể nào thì việc lập kế hoạch kiểm toán là việc đầu tiên và quan
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
trọng nhất trong mọi cuộc kiểm toán Tuy nhiên tùy vào đặc điểm từng đối tượng khách hàng và từng phần hành cụ thể mà KTV có những cách thức thực hiện khác nhau để đạt được hiệu quả kiểm toán cao nhất
Chuẩn mực kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên phải xây dựng kế hoạch kiểm toán bao gồm:
(ii) Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị;
(iii) Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào các đơn
hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuôn khổ về lập
và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không
(d) Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà có
thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
(e) Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị
Tìm hi ểu các chu trình kinh doanh chủ yếu
KTV tìm hiểu chu trình này thông qua các thủ tục phỏng vấn người quản lý, đọc các tài liệu của đơn vị, quan sát hoạt động của đơn vị
Tìm hi ểu quy trình quản trị và kiểm soát rủi ro của BGĐ
Quy trình này là một bộ phận của HTKSNB có vai trò đặc biệt quan trọng giúp cho đơn vị nhận dạng, phân tích và kiểm soát rủi ro Việc tìm hiểu về quy trình này thông qua các thủ tục sau: Phỏng vấn người quản lý về cách thức nhận dạng phân tích và
kiểm soát các loại rủi ro mà đơn vị có thể phải đối mặt, xem xét tài liệu và trao đổi với ban kiểm soát về cách thức đánh giá rủi ro
Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được thực hiện trong việc đánh giá rủi ro nhằm giúp KTV ghi nhận những đặc điểm của đơn vị kiểm toán mà KTV chưa biết và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC Quá trình thực hiện trong giai đoạn này báo gồm các bước sau:
- Hình thành các kỳ vọng
- Các dự đoán có thể ở những muức chính xác khác nhau
- Thực hiện phân tích dữ liệu
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 "KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ và
cơ cấu kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời hạn và
phạm vi các cuộc khảo sát phải thực hiện"
Dựa trên thông tin thu được về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu, có được thông tin về sự có mặt các quy trình kiểm soát thích đáng đối với khoản
mục doanh thu, KTV có thể có những đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục từ sự hiểu biết đã đạt được Rủi ro kiểm soát của khoản mục doanh thu chính là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu về doanh thu mà hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng không ngăn chặn
1.2.4.2 Thực hiện kiểm toán
Các kiểm toán viên sẽ sử dụng các phương pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tượng cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Thực chất của quá trình này là việc triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác thực về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính dựa vào các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị Đây là giai đoạn các kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Đảm bảo rằng các khoản doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là có thực, được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kỳ và được phân loại và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng
- Sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn nhân viên Công ty nhằm đánh giá sơ bộ HTKSNB của đơn vị
- Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng
- Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa đơn liên quan
- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại và hàng hóa bị hư hỏng
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
- Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại hoạt động
giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu do gian lận
Ki ểm tra chi tiết
- Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kiểm toán viên tiến hành lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau ngày khóa
sổ để kiểm tra chứng từ gốc so sánh ngày trên vận đơn với ngày trên hóa đơn, nhật ký bán hàng và sổ chi tiết để kiểm tra việc khóa sổ hoặc kiểm tra ngược lại từ chứng từ gốc kiểm tra việc gi chép trên sổ kế toán nhằm phát hiện các nghiệp vụ không được ghi sổ
- Kiểm tra việc tổng hợp, chuyển sổ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Yêu cầu khách hàng cung cấp bảng kê chi tiết doanh thu và đối chiếu với số phát sinh trên sổ cái tài khoản doanh thu cũng như giữa sổ cái và số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu đảm bảo sự chính xác về mặt số học
- Kiểm tra việc tính giá, phân bổ và ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
So sánh hóa đơn với vận đơn đơn đặt hàng lệnh bán hàng để xác định chủng loại số lượng hàng hóa tiêu thụ sau đó đối chiếu với bảng giá, hợp đồng để xác định đơn giá
của hàng tiêu thụ và kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
- Kiểm tra chứng từ gốc của các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các khoản giảm
trừ doanh thu lớn trong năm và các khoản giảm trừ doanh thu năm nay nhưng đã ghi nhận doanh thu trong năm trước, đảm bảo tuân thủ các quy định bán hàng của DN cũng như luật thuế
- Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:
+ Kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng của các lô hàng được bán trước và sau ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán và kiểm tra tờ khai thuế các tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo doanh thu đã được ghi chép đúng kỳ + Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu đã ghi nhận trong năm
- Đối với các giao dịch với bên liên quan: Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá bán áp dụng, giá vốn tương ứng, lãi (lỗ) của các giao dịch này Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán Kết hợp với các phần hành có liên quan như: Phải thu
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
khách hàng, hàng tồn kho,…thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận để xác nhận các giao dịch và thông tin về điều khoản hợp đồng,…
- Đối với các khoản doanh thu có gốc ngoại tệ: Kiểm tra cơ sở, thời điểm xác định
tỷ giá quy đổi, đánh giá tính hợp lý và so sánh với thuyết minh về chính sách kế toán
áp dụng
- Kiểm tra phân loại và trình bày các khoản doanh thu trên BCTC
1.2.4.3 Kết thúc kiểm toán
a) Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán
Để đưa ra ý kiến về kiểm toán BCTC, KTV phải kết luận rằng liệu đã đạt được sự đảm bảo hợp lý về BCTC xét trên phương diện tổng thể không còn sai sót trọng yếu
Để đạt được mục đích này KTV thường tiến hành các thủ tục dưới đây:
- Áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán
- Đánh giá về sự đầy đủ của bằng chứng kiểm tóan
- Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh
- Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
- Yêu cầu đơn vị cung cấp giải trình bằng văn bản
- Kiểm tra các công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính
- Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm
toán
b) Báo cáo kiểm toán
Theo VSA 700 khi kết thúc cuộc kiểm toán KTV sẽ hình thành ý kiến kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán về BCTC Căn cứ kết quả kiểm toán, kiểm toán viên đưa
ra một trong các loại ý kiến về báo cáo tài chính, như sau:
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
- Ý kiến từ chối (hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến);
- Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)
(Theo giáo trình “ Kiểm toán” trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty
Công ty FAC có tên đầy đủ là “Công ty TNHH kiểm toán FAC”
Tên tiếng Anh là “First Auditing and Consulting Company (FAC)”
Tên viết tắt: FAC Co.,Ltd
Tiền thân: Công ty Hợp danh kiểm toán và tư vấn Đệ Nhất
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Bảng 2.1: Thông tin các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty FAC
Công ty TNHH kiểm toán FAC -
Chi nhánh Nha Trang
27 Đường B1, Khu Đô Thị Vĩnh Điềm Trung, P Vĩnh Hiệp, TP Nha Trang, Khánh Hòa
Công ty TNHH kiểm toán FAC -
Chi nhánh Miền Trung
159B Trần Quý Cáp, Phường Hòa Thuận, TP Tam
Kỳ, Tỉnh Quảng Nam Văn phòng đại diện tại Đồng Nai 187 Phan Đình Phùng, KP II Phường Quang
Vinh, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Văn phòng đại diện tại Cần Thơ 4/2/10 Bùi Thị Xuân - Thới Bình - Ninh Kiều -
Cần Thơ Văn phòng đại diện tại Bình Định 302 Trần Hưng Đạo - TP Qui Nhơn - Tỉnh Bình
Định
Văn phòng đại diện tại Huế 06 Nguyễn Lương Bằng, Phú Hội, TP Huế
Văn phòng đại diện tại Kiên
Giang
572/9/6A Nguyễn Trung Trực, Phường Vĩnh Lục,
Tp Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
Văn phòng đại diện tại KonTum 772 Phan Đình Phùng, TP KonTum, Tỉnh
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Công ty TNHH kiểm toán FAC (“FAC”) tiền thân là Công ty Hợp danh kiểm toán
và tư vấn Đệ Nhất (Công ty Hợp danh), được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4105000008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 07/4/2006 Đến năm 2008, Hội đồng thành viên của Công
ty Hợp danh thống nhất chuyển đổi loại hình của Công ty từ Công ty Hợp danh sang Công ty TNHH Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp không cho phép chuyển đổi từ Công ty Hợp danh sang Công ty TNHH, nên Hội đồng thành viên Công ty Hợp danh quyết định ngừng hoạt động và tiến tới giải thể Công ty Hợp danh đồng thời thành lập Công
ty TNHH kiểm toán và tư vấn Đệ Nhất theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4102064826 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 06/09/2008 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy đăng ký doanh nghiệp) đăng ký thay đổi sau đó
Kể từ khi thành lập, Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Đệ Nhất kế thừa từ Công
ty Hợp danh kiểm toán và tư vấn Đệ Nhất toàn bộ các quy trình quản lý, mạng lưới khách hàng và toàn bộ nhân sự, trong đó đội ngũ những kiểm toán viên hành nghề của Công ty phần lớn là những kiểm toán viên hành nghề giàu kinh nghiệm, đã từng có nhiều năm làm việc tại các Công ty kiểm toán là thành viên của các Công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam
Ngày 23/09/2010, Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Đệ Nhất nhận sáp nhập Công
ty TNHH Tư vấn tài chính và kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH kiểm toán FAC theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305992447 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 3
Công ty TNHH kiểm toán FAC hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiêm hữu hạn hai thành viên trở lên số 0305992447 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày 27 tháng 5 năm 2011
Địa chỉ trụ sở chính của Công ty TNHH kiểm toán FAC đặt tại 39/3L Phạm Văn Chiêu – Phường 8 – Quận Gò Vấp – Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Văn phòng giao dịch: Số 64 đường C18 Khu K300 Cộng Hòa – Quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty hiện nay theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 6
tỷ đồng
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/05/2011 bao gồm:
- Kiểm toán và soát xét Báo cáo tài chính:
Kiểm toán BCTC thường niên; Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán hoạt động; Soát xét BCTC; Soát xét thông tin tài chính dựa theo các
thủ tục thỏa thuận trước; Các dịch vụ khác về kiểm toán
Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty
- Kiểm toán - Quyết toán vốn Đầu tư cơ bản hoàn thành:
Tư vấn cho Ban quản lý dự án hoàn thành các thủ tục hồ sơ quyết toán cần thiết; Tư vấn giải quyết các vướng mắc trong điều kiện cơ chế chính sách thay đổi; Tư vấn giúp Ban quản lý dự án phát hiện những sai sót trong quản lý và ngăn chặn những thất thoát trong quá trình đầu tư; Tư vấn giúp Ban quản lý dự án hoàn thiện, lập báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính
- Dịch vụ kế toán:
Ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo quản trị; Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán; Cung
cấp dịch vụ ghi sổ kế toán; Thiết kế triển khai các phần hành kế toán (tiền, hàng tồn kho, tính giá thành ); Tư vấn sử dụng phần mềm kế toán; Cung cấp nhân viên kế toán
và Kế toán trưởng; Các dịch vụ khác về kế toán
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
Tư vấn cho các doanh nghiệp về các luật thuế; Cung cấp các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hóa đơn tự in; Tư vấn kê khai và quyết toán thuế; Lập hồ sơ xét ưu đãi thuế; Lập hồ hơ giải trình và xin hoàn thuế; Đại diện cho khách hàng làm việc với các
cơ quan thuế; Cung cấp dịch vụ tư vấn thuế trọn gói; Các dịch vụ tư vấn khác về thuế
- Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN:
+ Thảo luận với Bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để hiểu về chính sách kế toán và xử lý các vấn đề thuế dựa trên việc ghi nhận doanh thu và chi phí;
+ Trao đổi, thảo luận với bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để yêu cầu cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiếu cho việc soát xét tờ khai thuế TNDN hằng năm;
+ Soát xét BCTC và tờ khai quyết toán thuế TNDN được lập bởi Quý Công ty để xác định thu nhập chịu thuế và chi phí được ghi nhận cho mục đích thuế có phù hợp
với quy định về thuế TNDN hiện hành hay không?
+ Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN trên cơ sở rà soát lại các ưu đãi thuế, thuế
suất thuế TNDN được áp dụng và chuyển lỗ trong thuế TNDN (nếu có);
+ Tư vấn cho Quý Công ty cơ hội giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp được trình bày trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (nếu có )
- Soát xét tuân thủ thuế thu nhập cá nhân:
+ Lương của Công ty;
+ Kiểm tra phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp hàng tháng được thể hiện trên bảng lương của Công ty;
+ Kiểm tra lại các tờ khai thuế TNCN tạm tính hàng tháng mà Công ty đã nộp cho
cơ quan thuế trog năm qua;
+ Kiểm tra tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm do Công ty chuẩn bị trước khi nộp cho cơ quan thuế;
+ Xem xét chọn mẫu các hợp đồng lao động và chứng từ liên quan đến kê khai đăng
ký giảm trừ gia cảnh của nhân viên Công ty;
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Phan Thị Hải Hà
+ Xác định các rủi ro thuế tiềm tàng dựa vào tài liệu và các thông tin được cung cấp, tư vấn và tuân thủ thuế TNCN và những vấn đề còn tồn đọng cần giải quyết;
+ Hỗ trợ nhân viên Công ty chuẩn bị các phụ lục giải thích bổ sung cho tờ khai quyết toán thuế TNDN nếu có được yêu cầu;
+ Phát hành báo cáo kết quả dịch vụ trình bày các vấn đề về tuân thủ thuế được phát
hiện tại Công ty, cũng như đề xuất giải pháp khác
- Dịch vụ chuyên ngành khác:
Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp; Tư vấn thủ tục mua bán, sát nhập, tái
cấu trúc và giải thể doanh nghiệp; Soát xét BCTC phục vụ cho việc mua bán, sát nhập; Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp; Thẩm định tình hình tài chính
và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán; Đào tạo kiểm toán viên nội bộ, cập nhật
kiến thức về kế toán, tài chính, kiểm toán và thuế, đào tạo các kỹ năng về thực hành kế toán; Hỗ trợ tuyển dụng kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ; Các dịch
vụ tư vấn tài chính và đầu tư
2.1.4 Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ
FAC được hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán
Khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm:
- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí,… Trong đó có một số khách hàng là các Công ty đại chúng chưa niêm