Kiểm toán báocáo tài chính giúp cho người sử dụng đánh giá được độ tin cậy của các thông tin địnhlượng trên báo cáo tài chính trên cơ sở đó mà đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn, hiệuquả
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn
Bùi Thị Thanh Hương Ths Nguyễn Ngọc ThủyLớp: K47B- KTKT
Niên khóa : 2013- 2017
Huế, tháng 05 năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Lời Cảm Ơn
Tron su t b tháng thực tập tốt nghiệp cuối khóa, với sự qua tâm giúp đ của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, và sự hướng dẫn tận tâm của cô giáo Nguy n Ngọc Thủy và cù g với sự n lực hết ḿ nh củ bản thâ , em đă h àn thàn tốt khóa lu n tốt nghiệp của ḿ n
Em xin gửi lời cảm ơn ch n thàn tới Nh trường, tới quư Thầy Cô tron kh a
Kế to n – Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh Tế Huế, nhữn người đă truy n đ t tra g
bị kiến thức và giú đỡ em tro g suốt thời gian h c tập tại trường.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thàn n ất tới Thạc sĩ Nguy n Ngọc Thủy, người đă quan tâm, hỗ trợ, tận t́ nh hướng d n em trong suốt q á tŕ nh
n hiên cứu, và hoàn thà h khóa luậ này.
Ngoài ra, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâ sắc tới Côn ty TNHH Kiểm toá và k to n AAC, pḥ ng Kiểm toá BCTC 1 củ cô g ty, đă tạo điều kiện ch em
có cơ hội được thực tập, được t ếp xúc với công việ thực tế, theo đú g chuy n ngà h
mà em theo học, giúp em có thể h àn thà h tốt qu tŕ n thực tập của ḿ nh Đồng thời em xin được gửi lời cảm ơn tới Chị Kiểm toán viên - Nguy n Ngọc Mai đă tận t́ nh hướng d n, giúp đỡ, giú em có thể hoàn thà h tốt khó luận này.
Em xin kính chúc Ba Giám hiệu nh trường, quư thầy Cô trong trường ĐH Kinh Tế Huế dồi dà sức khỏe.
Kính chúc các Cô Chú, An Chị tro g côn ty thật nhiều sức khỏe, may mắ và
g t hái được n iều thà h công lớn trong cô g việ Kính ch c Công ty TNHH Kiểm toá và k toá AAC ng y càng phát triển h n nữa, và vững mạnh hơn nữa.
Do hạ chế v mặt thời gia cũn như kiến thức nên bài kh a lu n củ em kh ng trá h kh i n iều thiếu sót Em rất mon nh n được ư kiến, lời n ận x t gó ư từ q ư Th y
Cô cũ g như các b n đ c, để gó p ần giú ch b i kh a luậ được h à thiện h n.
Một lần nữa, em xin chân thà h cảm ơn !
Huế, tháng 0 năm 20 7
Sinh viên Bùi Thị Thanh Hương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3AAC : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
BCTC : Báo cáo tài chính
BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CĐPS : Cân đối phát sinh
CMKT : Chuẩn mực kiểm toán
CMKTVN : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
GTGT : Giá trị gia tăng
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB : Kiểm soát nội bộ
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
TNKS : Thử nghiệm kiểm soát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu 11
Bảng 1.2 Ma trận đánh giá rủi ro phát hiện 16
Bảng 1.3: Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền 17
Biểu 2.1 Cơ cấu các loại doanh thu của từng loại sản phẩm, dịch vụ trên tổng doanh thu 33
Biểu 2.2 Mô tả chu trình bán hàng thu tiền của Công ty CP XYZ 34
Biểu 2.3 Xác định mức trọng yếu 38
Biểu 2.4 Chương trình kiểm toán Doanh thu 39
Biểu 2.5 Bảng Số liệu tổng hợp so sánh với số năm trước 42
Biểu 2.6 Lead sheet, phân tích tổng quát 43
Biểu 2.7 Tổng hợp doanh thu theo từng tháng 44
Biểu 2.8 Phân tích theo loại hình doanh thu 46
Biểu 2.9 Đối chiếu doanh thu hạch toán và doanh thu kê khai 47
Biểu 2.10: Kiểm tra nghiệp vụ bất thường 48
Biểu 2.11 Kiểm tra chọn mẫu doanh thu ghi nhận trong năm 50
Biểu 2.12 Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng trước và sau ngày kết thúc niên độ 51
Biểu 2.13 Một số nội dung kiểm tra bổ sung 52
Biểu 2.14 Kiểm tra việc sử dụng tỷ giá quy đổi đối với doanh thu bằng ngoại tệ 55
Biểu 2.15 Kiểm tra thông tin thuyết minh 57
Biểu 2.16 Kiểm tra chi tiết hồ sơ giảm trừ doanh thu 57 Biểu 2.17 Kết luận 59Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty AAC 25
Sơ đồ 2.2 Chu trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 27
Sơ đồ 2.3: Đồ thị so sánh doanh thu năm 2015- 2016 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐẾ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Tổng quan về BCTC 4
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC 4
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 4
1.1.3 Vai trò của kiểm toán BCTC 4
1.2 Khái quát về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.2 Cách thức xác định và điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6
1.2.2.1 Cách thức xác định 6
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận 7
1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng .7
1.2.4 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
1.2.5 Tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.6 Mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong kiểm toán BCTC 11
1.2.7 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 23
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 23
2.1.1 Thông tin chung 23
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động 24
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty 24
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 25
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ 26
2.1.5 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 27
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 28
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho công ty Cổ phần XYZ 28
2.2.1.1 Một số thủ tục ban đầu của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 28
2.2.1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 30
2.2.1.4 Đánh giá HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp 37
2.2.1.5 Xác định mức trọng yếu 37
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty cổ phần XYZ 39
2.2.2.1 Thủ tục chung 41
2.2.2.2 Thủ tục phân tích 43
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 61
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.1 Đánh giá chung 61
3.2 Đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .62
3.2.1 Ưu điểm : 62
3.2.2 Nhược điểm .64
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 66
3.3.1 Bổ sung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 66
3.3.2 Tăng cường đẩy mạnh việc thu thập thông tin khách hàng 67
3.3.3 Hoàn thiện mô hình đánh giá HTKSNB 68
3.3.4 Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết, các thủ tục khác 68
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị và hướng phát triển đề tài 72
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐẾ
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, với việc thực hiện chủ trương đa dạng hoácác hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng đóng vai tròquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Trong điều kiện nền kinh tếnhư vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các cơ quanquản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tin này cần cho nhiềungười, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế.Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối tượng này đều có cùng nguyệnvọng là có được các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực Đáp ứng yêucầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập ra đời và trởthành bộ phận cần thiết và quan trọng không thể thiếu trong đời sống các hoạt độngkinh tế Kiểm toán độc lập cung cấp cho những người sử dụng kết quả kiểm toán sựhiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp có được lập trên cơ sở cácnguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và các thông tin đó có trung thực vàhợp lý hay không
Kiểm toán báo cáo tài chính là một phần quan trọng trong kiểm toán độc lập.Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để nhằm đưa ra ý kiến nhận xét về sựtrình bày trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính của một đơn vị Kiểm toán báocáo tài chính giúp cho người sử dụng đánh giá được độ tin cậy của các thông tin địnhlượng trên báo cáo tài chính trên cơ sở đó mà đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn, hiệuquả trong mối quan hệ kinh tế với tổ chức hoặc doanh nghiệp có báo cáo tài chính.Trong các khoản mục trên BCTC, khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ rất được KTV đặc biệt quan tâm Bởi vì trong BCTC của doanh nghiệp, doanhthu là khoản mục có tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu, khoản mụckhác trên BCTC Doanh thu cũng là chỉ tiêu cơ bản mà những người quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán, hay hiệu năngkinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tương lai Vì thế việckhoản mục này chứa đựng nhiều khả năng gian lận là khó tránh khỏi Do đó, kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10khoản mục doanh thu là một trong những nội dung rất quan trọng, bắt buộc trong quytrình kiểm toán BCTC doanh nghiệp.
Kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC,nhận thấy khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục quantrọng, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục khác trên báo cáo tài chính Với mong muốntìm hiểu sâu hơn về quy trình kiểm toán khoản mục này em đã lựa chọn đề tài “Thựctrạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công
ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC nhằm 3 mụctiêu chính sau đây :
Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán BCTC nói chunghay quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng
từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc công việc kiểm toán
Tìm hiểu và phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AACthực hiện
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quy trình kiểm toán khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại một công ty khách hàng đang hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất Sợi mà đơn vị kiểm toán Do để đảm bảo tính bảo mật thôngtin khách hàng, nên sau đây em xin được gọi là công ty Cp XYZ
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu là phương pháp định tính.Phương pháp này bao gồm các phương pháp chính sau:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật; Hệ thốngchuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam; Chương trình kiểm toán mẫu của hội kiểmtoán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và tham khảo các khóa luận, chuyên đề haycác bài viết có liên quan
+ Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu:
Quan sát thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán cụ thể để có thể nắm bắtđược các bước trong quy trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện
Phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nội dung các bước trong quy trìnhkiểm toán liên quan thông qua việc lập bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp
Trực tiếp tham gia vào một số công đoạn của quy trình kiểm toán với vai trò làtrợ lý kiểm toán viên
6 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Trong đó gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính được hiểu là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thựctrạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật do các kiểmtoán viên có trình độ nghiệp vụ thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực
Có thể nói: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về nhữngthông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa nhữngthông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thựchiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập” (Trích giáo trình “Kiểm toán” củatrường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh)
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực vàhợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị kế toán nhằmphục vụ đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 chỉ ra rằng: “Mục tiêu của Kiểm toánBáo cáo tài chính là giúp cho Kiểm toán viên và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhậnxét rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành, có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính trên các khía cạnh trọng yếu hay không” Bên cạnh đó Kiểm toán BCTC cònlàm cơ sở giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, những sai sót của hệthống kiểm soát nội bộ, bộ máy kế toán để có biện pháp khắc phục, nhằm nâng caochất lượng thông tin tài chính của đơn vị
1.1.3 Vai trò của kiểm toán BCTC
Đứng với góc độ xã hội: Hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC, khi được
luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13đặc biệt là đối với những quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp: Kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia tăng
cho doanh nghiệp bằng cách nâng cao độ tin cậy và chất lượng thông tin tài chính trênBCTC của đơn vị Ngoài ra, họ còn có thể tư vấn giúp doanh nghiệp hạn chế khả năngxảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính…
Đối với các nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần có tài liệu tin cậy để đưa ra các quyết
định kinh tế chính xác, đúng đắn, điều hành, sử dụng vốn đầu tư và có tài liệu trungthực về phân phối kết quả đầu tư Dựa vào báo cáo tài chính của đơn vị, các đối tượng
sử dụng thông tin tài chính của đơn vị như chủ nợ, ngân hàng, các nhà đầu tư, cơ quanchức năng,…đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng như tiếp tục cho vay vốn, mua
cổ phiếu, thu thuế,…
Đối với đơn vị được kiểm toán: Kiểm toán BCTC góp phần nâng cao độ tin cậy
của BCTC và nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị Bên cạnh đó, kiểmtoán BCTC giúp cho đội ngũ cán bộ của đơn vị nhận ra sai sót của bản thân và hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, giúp cho đơn vị có cơ sở đưa ra quyết định
về hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào thông tin trên BCTC đáng tin cậy
1.2 Khái quát về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, Thông tư 89/2002/TT-BTC:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)
Liên quan đến doanh thu trong BCKQHĐKD của doanh nghiệp có các chỉ tiêusau đây:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu gộp của doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14 Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàngmua với số lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã trừ đi cáckhoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
1.2.2 Cách thức xác định và điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Cách thức xác định
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệpvới bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thìdoanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng.
Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Phiếu xuất kho
Đơn đặt hàng
Bảng thanh toán đại lý
Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ
Thẻ quầy hàng
Các hợp đồng, khế ước tín dụng
+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT-3LL và 01/GTKT-2LK) là chứng từ của đơn
vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa chongười mua
+ Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mã, số lượng, chấtlượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua Hóa đơn bán hàng làcăn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ chongười mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng
và ghi sổ kế toán
+ Phiếu xuất kho: là văn bản được lập để theo dõi chi tiết số lượng vật tư, công cụ,dụng cụ đã xuất cho các bộ phận trong doanh nghiệp sử dụng, làm căn cứ để hạch toánchi phí và kiểm tra sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Đơn đặt hàng: Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữadoanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năngcung cấp cho khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc
cả hai bên
+ Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý (kýgửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn vị có hàng vàđơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán
+ Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là chứng từ minhchứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
+ Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trìnhnhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt được tìnhhình nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bánhàng từng ngày hoặc từng kỳ
+ Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụng thươngmại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bánhàng,…Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanh thu
Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thìtheo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽthực hiện các sổ kế toán sau đây:
+ Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nhiệm vụ kinh tếtài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theoquan hệ đối ứng tài khoản tiền Các con số tổng hợp hàng ngày ghi vào sổ này đượcđối chiếu với hóa đơn bán hàng Cuối tháng, các số tổng hợp chi tiết của những sổ này
sẽ được ghi vào sổ cái tài khoản
+ Sổ nhật ký thu tiền: Là sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền củađơn vị Mẫu sổ này được mở riêng cho các nghiệp vụ thu tiền mặt từ hoạt động kinhdoanh, doanh thu tiền mặt và tất cả các khoản thu khác bằng tiền thu tiền qua ngânhàng, cho từng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Sổ nhật ký mua hàng: Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ muahàng theo từng nhóm hàng tồn kho của đơn vị như: Nguyên vật liệu, công cụ, hànghóa Sổ nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trảtiền sau.
+ Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tàikhoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở hoặc một số trangliên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán
+ Các sổ và thẻ kế toán chi tiết sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ bán hàng và theohình thức sổ nhật ký chung Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết cácđối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉtiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thểđáp ứng được
1.2.4 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ngoài nội dung về doanh thu đã nêu ở trên, thì việc tìm hiểu cụ thể về quá trìnhhạch toán doanh thu bán hàng cũng là yếu tố làm cơ sở cho việc kiểm toán doanh thu.Với việc tìm hiểu quy trình hạch toán doanh thu sẽ giúp KTV có cái nhìn rõ hơn
về việc hạch toán, ghi nhận các nghiệp vụ liên quan tới phần hành doanh thu.Từ đó,giúp KTV có thể dễ dàng phát hiện ra các sai rủi ro, sai phạm xảy ra đối với phần hànhnày
Sơ đồ dưới đây nhằm mô tả ngắn gọn quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
K/C các khoản Tiền, hàng đã thu lần đầu
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Theo Phan Đình Ngân, 2009, Sơ đồ kế toán doanh nghiệp)
1.2.5 Tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là khoản mục có tính trọng yếu, ảnhhưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu, khoản mục trên BCTC Doanh thu cũng là chỉ tiêu cơ bản
mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích khảnăng thanh toán, tiềm năng hay hiệu năng kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi
ro tiềm tàng trong tương lai Vì thế việc khoản mục này chứa đựng nhiều khả năng gianlận là khó tránh khỏi Do đó, kiểm toán khoản mục doanh thu là một trong những nộidung rất quan trọng, bắt buộc trong quy trình kiểm toán BCTC doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.2.6 Mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chiphối kiểm toán BCTC”, đoạn 11 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp choKTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luậtliên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu haykhông?” Các mục tiêu kiểm toán giúp cho đơn vị kiểm toán thấy được những tồn tại,sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin của đơn vị Đối với khoảnmục doanh thu trên BCTC, mục tiêu kiểm toán thường được thể hiện như sau:
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Mục tiêu kiểm
toán chung Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Mục tiêu hợp lý
chung Doanh thu bán hàng đã ghi sổ là có căn cứ hợp lý
Tính hiện hữu Doanh thu được ghi nhận thực tế đã phát sinh
Tính trọn vẹn Doanh thu bán hàng được ghi sổ đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Chính xác số học Các nghiệp vụ bán hàng được ghi vào sổ tổng hợp chi tiết thích
hợp, tính tóan và cộng dồn chính xác
Phân loại và trình bày Doanh thu bán hàng được phân loại đúng đắn
Định giá Doanh thu bán hàng được định giá đúng đắn
Kịp thời Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ
(Trích Giáo trình “Kiểm Toán“, Trường Đại học Kinh Tế TP HồChí Minh)Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng số tiền ghi trênkhoản mục doanh thu trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý vàthông tin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việclựa chọn các mục tiêu chung khác Nếu KTV không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung
đã đạt được thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu chung khác bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Mục tiêu hiện hữu: Doanh thu được ghi nhận là thực sự đã phát sinh và đã hoàn
thành tương ứng với số tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Hàng hóa được chấp nhận vận chuyển bán cho khách hàng là có thật, không tồn tại cáckhoản doanh thu ghi nhận mà khách hàng không tồn tại hoặc có tồn tại nhưng chưachấp nhận mua hàng
Mục tiêu trọn vẹn: Mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu đều đã được
ghi sổ, doanh nghiệp không bỏ ngoài sổ bất kỳ một khoản doanh thu nào khi nó đãthỏa mãn các tiêu chuẩn để ghi nhận doanh thu
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Hàng hóa đã bán thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp không phải là hàng hóa ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ, giữ hộ Đồng thời doanhthu ghi nhận cũng phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp tương ứng với trách nhiệm vậtchất mà doanh nghiệp phải thực hiện với khách hàng
Mục tiêu chính xác số học: Các nghiệp ghi vào sổ tổng hợp, chi tiết thích hợp
và khớp đúng số tổng hợp Doanh thu, giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bịtrả lại đều được tính toán chính xác dựa trên số lượng và đơn giá cụ thể của từngnghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu phân loại và trình bày: Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích
hợp, sử dụng các TK chi tiết để hạch toán doanh thu, phân loại đúng doanh thu tiêu thụ
ra bên ngoài và doanh thu nội bộ, giữa giảm giá và chiết khấu thương mại
Các mục tiêu trong kiểm toán khoản mục doanh thu phải được cụ thể hóa theocông việc tương ứng với mỗi mục tiêu của kiểm toán nội bộ nói riêng và hệ thốngkiểm soát nội bộ nói chung
(Nguồn: Cơ sở lí luận về kiểm toán khoản mục doanh thu/voer.edu.vn)
1.2.7 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng cần phảithực hiện tuân theo quy trình kiểm toán chuẩn, bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạchkiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán
1.2.7.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trong kiểm toán BCTC, kiểm toán doanh thu hay kiểm toán bất cứ một phầnhành cụ thể nào thì việc lập kế hoạch kiểm toán là việc đầu tiên và quan trọng nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21trong mọi cuộc kiểm toán Thực hiện tốt giai đoạn này sẽ giúp KTV phối hợp hiệuquả, thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, đồng thời làm căn cứ đểcông ty kiểm toán tránh được bất đồng với khách hàng.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Để đưa ra quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng, KTV cần xem xétcác vấn đề sau: Tính độc lập của công ty kiểm toán; khả năng phục vụ tốt khách hàng;tính liêm chính của ban quản trị doanh nghiệp được kiểm toán; hệ thống kế toán củakhách hàng phải cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh;thỏa thuận phí kiểm toán với khách hàng
+ Đối với khách hàng cũ (đã kiểm toán bởi chính công ty vào những năm trước),KTV sẽ thông qua hồ sơ kiểm toán, kinh nghiệm kiểm toán các năm trước, cập nhậtnhững thông tin về sự thay đổi của công ty diễn ra trong năm kiểm toán này, chẳnghạn: cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán áp dụng, điều lệ công ty…
+ Đối với khách hàng mới, công ty phải tìm hiểu kỹ hơn trước khi chấp nhận hợpđồng kiểm toán Việc tìm hiểu sẽ thông qua nhiều kênh nhằm thu thập thông tin mộtcách cụ thể về khách hàng kiểm toán (loại hình DN, lĩnh vực kinh doanh, tình hìnhkinh doanh, tài chính những năm gần đây )
Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng
Đây là cơ sở để thiết kế phương pháp kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV thíchhợp Các lý do kiểm toán BCTC có thể là:
Đáp ứng yêu cầu công khai tài chính hàng năm
Phục vụ cho nhà quản lý doanh nghiệp
Kiểm toán để vay vốn ngân hàng hoặc đấu thầu
Kiểm toán trước khi cổ phần hóa
Kiểm toán khi giải thể, phá sản hoặc sát nhập
Kiểm toán theo yêu cầu của cấp trên hay pháp luật
Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Việc lựa chọn đội ngũ KTV phải dựa trên yêu cầu về số lượng nhân sự, trình độ,khả năng của KTV, yêu cầu về chuyên môn kĩ thuật cũng như quy mô của hợp đồngkiểm toán.
Ký kết hợp đồng kiểm toán
Theo đoạn 4 VSA 210, “Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bảngiữa các bên tham gia kí kết (công ty kiểm toán) về các điều khoản và điều kiện thựchiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu,phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranhchấp hợp đồng” Hợp đồng kiểm toán phải được lập và kí chính thức trước khi tiếnhành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công tykiểm toán Trong trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng văn bản cam kết thay cho hợpđồng kiểm toán
Thu thập thông tin chung về khách hàng
Chuẩn mực Kiểm toán số 300 quy định, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,KTV cần thu thập thông tin về:
Ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: những hiểu biết chung vềnền kinh tế, môi trường, lĩnh vực kinh doanh…
Hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ của khách hàng
Các bên liên quan: Các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức, các cánhân, tổ chức có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị
Hình thức sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
a Đánh giá mức trọng yếu
Chuẩn mực Kiểm toán số 400 định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thểhiện tầm quan trọng của một thông tin hoặc một số liệu kế toán trong BCTC” Thôngtin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó thiếuchính xác thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC Mức độtrọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên tiêuchuẩn định lượng và định tính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức
độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán,đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC.Từ đó, xác định bản chất, thời gian,phạm vi các thử nghiệm kiểm toán Việc đánh giá mức trọng yếu trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc sau:
+ Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: KTV sẽ căn cứ các nhân tố có ảnh hưởngđến tính trọng yếu để đưa ra ước tính ban đầu về mức trọng yếu của toàn bộ BCTC.+ Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Sau khi KTV đã ước lượng ban đầu
về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV cần phân bổ mức ước lượng cho từngkhoản mục
b Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo VSA 400:
+ Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xétkhông thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi rokiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.+ Đánh giá rủi ro kiểm toán: Là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức độrủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch
và trước khi thực hiện kiểm toán
+ Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từngkhoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp,mặc dù có hay không có HTKSNB
+ Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từngkhoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán vàHTKSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
+ Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từngkhoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán,KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được
Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toán:
AR = IR × CR × DR => DR=AR/ (IRxCR)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Trong đó:
- AR: Rủi ro kiểm toán (Audit Risk)
- IR: Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk)
- CR: Rủi ro kiểm soát (Control Risk)
- DR: Rủi ro phát hiện (Detection Risk)
Bảng 1.2 Ma trận đánh giá rủi ro phát hiện
Rủi ro phát hiện
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Đánh giá của
KTV về rủi ro
tiềm tang
Trung bình Thấp Trung bình Cao
(Trích nguồn: Phụ lục VSA 400 – Đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ)
Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu về HTKSNB
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “KTV phải có một sự hiểu biết đầy
đủ về HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời hạn và phạm vicác cuộc khảo sát phải thực hiện”
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục quantrọng trong chu trình bán hàng thu tiền nên nó có mối liên hệ mật thiết với các chứcnăng cơ bản của chu trình này Dựa trên các chức năng cơ bản đó, KTV xác định đượccác công việc kiểm soát mà HTKSNB trong đơn vị cần thực hiện, cụ thể:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Bảng 1.3: Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền
Chức năng Rủi ro tiềm tàng Công việc KSNB Chính
Chấp nhận đơn đặt hàng Có thể bán cho khách hàng
chưa được phê duyệt
+ Xác định khách hàng mua chịu cótên trong danh sách được phê duyệthay không
+ Đơn đặt hàng phải được phê duyệtcho từng nghiệp vụ bán hàng
+ Lưu ý đối với những khách hàngmới
Phê duyệt bán chịu Có thể bán hàng không có
sự phê duyệt
+ Trưởng phòng kinh doanh sẽ phảikiểm tra hạn mức tín dụng cho từngnghiệp vụ rồi tiến hành phê duyệtbán chịu
+ Chỉ được tiến hành bán chịu khi
đã có sự phê duyệt
kho mà không có sự phêduyệt
Thủ kho xuất kho căn cứ vào phiếuxuất kho đã được phê duyệt
Vận chuyển hàng Số hàng chuyển đi không
khớp với số hàng đặt mua
Kiểm tra độc lập bởi nhân viên giaohàng về sự khớp đúng giữa số hàngnhận từ kho với số lượng có trongđơn đặt hàng đã được duyệtVận chuyển hàng không có
sự phê duyệt
+ Cách ly trách nhiệm điền phiếuxuất kho với trách nhiệm vậnchuyển
+ Lập phiếu vận chuyển cho từngnghiệp vụ
Gửi hóa đơn cho khách
hàng
Hóa đơn có thể lập chonghiệp vụ bán hàng giảmạo
Đối chiếu với đơn đặt hàng đượcduyệt khi lập hóa đơn
Số hàng đã vận chuyểnkhông được lập hóa đơn
+ Kiểm tra sự khớp đúng giữa hóađơn và từng phiếu vận chuyển+ Định kỳ đếm số thứ tự các phiếuvận chuyển
Số tiền ghi trên hóa đơnkhông đúng
Kiểm tra độc lập số tiền ghi trên hóađơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Thông thường, để tìm hiểu HTKSNB của khách hàng, KTV thường dùng bảngcâu hỏi, được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay “không” Ngoài ra, KTV có thể thựchiện thêm phép thử “Walk through” (thủ tục để kiểm tra chu trình nghiệp vụ của DN),
cụ thể là KTV chọn một vài nghiệp vụ và lần theo từng bước thực hiện xem có diễn raphù hợp với bảng câu hỏi hay không
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Theo đoạn 28 VSA 400: Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và HTKSNB,KTV và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫnliệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộtrong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát đối vớidoanh thu được đánh giá thấp hoặc trung bình, KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểmsoát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thốngKSNB Kết quả của thử nghiệm kiểm soát là cơ sở để KTV xác định qui mô, phạm vicủa thử nghiệm cơ bản cần thiết Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá cao thìKTV sẽ không thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà tiến hành ngay các thử nghiệm cơbản ở mức độ phù hợp
Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Nhằm thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và đảm bảo hoànthành theo đúng thời gian dự kiến, KTV cần phải lập một kế hoạch kiểm toán tổng thể.Theo Đoạn 06 VSA 300: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn choKTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chéptheo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mụctiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành”
Xây dựng một chương trình kiểm toán phù hợp sẽ giúp KTV có thể thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý
1.2.7.2 Thực hiện kiểm toán
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng vàcung cấp dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 KTV có thể thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát sau:
Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ, để:
- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại,quy cách, số lượng, giá cả, chữ kí nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lậptrên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đãtuân thủ đúng các qui định nội bộ của đơn vị
- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem việc bán chịu cóđược phê duyệt không
- Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng loại hóa đơn, so sánhgiá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm
- KTV cần tìm hiểu chính sách bán hàng hưởng chiết khấu của đơn vị và kiểm traxem đơn vị có thực hiện đúng như chính sách đã đặt ra hay không
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng Để kiểmtra sự hiện hữu cũng như sự hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên, KTV có thể chọn mẫuchứng từ liên quan (chứng từ nhận hàng bị trả lại) để kiểm tra chữ kí xét duyệt củangười có thẩm quyền và đối chiếu qui trình thực tế với qui định của đơn vị
Kiểm tra số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hóa đơn bánhàng, tiến hành đối chiếu với các sổ sách liên quan Thử nghiệm này nhằm đảm bảocác nghiệp vụ bán hàng đều được ghi chép đầy đủ vào sổ sách
Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra sự có thực của doanh thu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Đối chiếu doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật kí bán hàng với các chứng
từ gốc liên quan như: Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho,vận đơn, hóa đơn…
- KTV có thể theo dõi việc thanh toán của khách hàng sau ngày kết thúc niên độ.Thử nghiệm này có thể cung cấp cho KTV bằng chứng về nghiệp vụ bán hàng có thực
sự xảy ra không
- Kiểm tra doanh thu bán hàng của doanh nghiệp có bao gồm doanh thu của hàngnhận bán đại lý không
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu:
- KTV sẽ xuất phát từ những chứng từ gốc như hóa đơn bán hàng, chứng từ vậnchuyển, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho để kiểm tra việc ghi chépbằng cách tiến hành kiểm tra, đối chiếu với các sổ sách có liên quan
Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu:
KTV nên cần kiểm tra những nội dung sau đây của hoá đơn:
- Đối chiếu với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng…về số lượng, chủng loạihàng tiêu thụ; đối chiếu với bảng giá được xét duyệt, hợp đồng…để kiểm tra đơn giábán; kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn
- Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàng củadoanh nghiệp không
- Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc quy đổi về tiền ViệtNam có đúng theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hay không
Ngoài ra, KTV cần kiểm tra xem doanh thu có được đo lường theo quy định củachuẩn mực kế toán trong các trường hợp đặc biệt như: Bán hàng theo phương thức trảgóp; trao đổi tài sản không tương tự; hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện trongnhiều năm; hợp đồng xây dựng thanh toán theo tiến độ kế hoạch…
Kiểm tra việc phân loại doanh thu
Thử nghiệm này nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng nên dẫnđến việc ghi chép, hay trình bày sai về doanh thu Cụ thể KTV sẽ xem xét sự phân biệtgiữa:
- Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu các loại sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng chịu các loại thuế khácnhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịuthuế
- Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàhàng hóa nhận bán đại lý
Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ
KTV sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ bán hàng xảy ra liền trước và liền sau thờiđiểm khóa sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên vận đơn với hóađơn, nhật ký bán hàng và các sổ chi tiết
1.2.7.3 Kết thúc kiểm toán
Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Các cuộc kiểm toán được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế toán Do đótrong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ kế toán đến khi hoàn thành Báo cáokiểm toán có thể xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC của doanh nghiêp, KTV
có trách nhiệm xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC
Đánh giá và tổng hợp kết quả kiểm toán
Trước khi lập Báo cáo kiểm toán, KTV phải đánh giá tổng quát về các kết quảthu thập được Công việc này nhằm soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán, kết quảthu được và cân nhắc các cơ sở để đưa ra ý kiến về BCTC
Công bố báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là văn bản do KTV lập và công bố để thể hiện ý kiến chínhthức của mình về BCTC của một đơn vị đã được kiểm toán Đây là sản phẩm của cuộckiểm toán và có vai trò rất quan trọng Báo cáo kiểm toán có thể trình bày theo nhiềucách khác nhau nhưng phải thoả mãn được những tiêu chuẩn nhất định về nội dung vàhình thức
Ý kiến kiểm toán có thể dưới dạng chấp nhận toàn phần hay không phải là ý kiếnchấp nhận toàn phần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30+ Ý kiến chấp nhận toàn phần: Là ý kiến được đưa ra khi KTV cho rằng BCTC đãphản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn
vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành
+ Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
Theo VSA 705: Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần có 3 dạng:
1 Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: Là ý kiến được đưa ra khi:
Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kếtluận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng khônglan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc KTV không thể thu thập được đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luậnrằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể làtrọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC
2 Ý kiến trái ngược: KTV phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trêncác bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các saisót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC
3 Từ chối đưa ra ý kiến: KTV phải từ chối đưa ra ý kiến khi không thể thu thậpđược đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán vàKTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện(nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC
Khi ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, trong báo cáokiểm toán cần trình bày rõ ràng các nguyên nhân, cơ sở dẫn đến việc đưa ra ý kiếnkhông phải là ý kiến chấp nhận toàn phần Trong nhiều trường hợp, báo cáo kiểm toáncũng có thể đưa ra các kiến nghị để khắc phục sai sót và các tồn tại của HTKSNB bằngcách phát hành thư quản lý
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về Kiểm toán BCTC, hiểu biết cơ bản về doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, về quy trình kiểm toán khoản mục này trong quy trình kiểm toán BCTC Tấ cả kiến thức được trình bày trong chương 1 này sẽ hỗ trợ kiến thức cho người đọc, giúp người đọc có thể tiếp cận tốt hơn những chương tiếp theo.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
2.1.1 Thông tin chung
Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tên tiếng Anh: Auditing and Acounting Co.Ltd
Tên viết tắt: AAC
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán và
Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ năm 1993 và tái cơ cấu vào năm 1995, làmột trong số rất ít các Công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam.Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ Tài chính thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tháng 9 năm 2008,AAC trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PRIME GLOBAL – mộttrong số ít các tổ chức kiểm toán hàng đầu thế giới, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ
Hiện nay AAC có văn phòng chính tại TP Đà Nẵng, chi nhánh tại TP Hồ ChíMinh và có đại diện tại nhiều tỉnh thành trong cả nước AAC cung cấp đầy đủ các dịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32vụ chuyên ngành về kiểm toán, định giá, tư vấn thuế, tư vấn tài chính kế toán và đàotạo AAC được phép kiểm toán tất cả các loại hình DN thuộc mọi thành phần kinh tế,
kể cả các công ty tổ chức có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các công ty đạichúng, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán…
2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động
AAC hoạt động theo phương châm: “Chất lượng trong từng hoạt động”, và luôn
đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng.Mục tiêu tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâmbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp những thông tin thiết thực và giải pháptối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp AAC hiểu rằng: Lợi ích và niềmtin của khách hàng là thước đo của chất lượng dịch vụ của AAC Trong suốt quá trìnhhình thành và phát triển, đội ngũ cán bộ và nhân viên của AAC luôn phấn đấu khôngngừng trong việc cải thiện và nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa cácloại hình dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu và lợi ích của khách hàng
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty AAC
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
GIÁM ĐỐC KHỐI
PHÒNG TƯ VẤNĐÀO TẠO
PHÒNG KẾ TOÁNTÀI CHÍNH
BAN KIỂM SOÁT CHẤTLƯỢNG KIỂM TOÁN
CN HCM
KHỐI XDCB
P TỔNG GIÁMĐỐC XDCB
P TỔNG GIÁMĐỐC XDCB
P TỔNG GIÁM ĐỐCPhụ trách kỹ thuật kiểm toán
BCTC
P TỔNG GIÁM
ĐỐC BCTC
P TỔNG GIÁMĐỐC BCTC
Trang 342.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ
Tổng giám đốc
+ Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng BộTài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty Duy trì mối quan hệvới các cán bộ cao cấp của công ty Đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện,
ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Phó tổng giám đốc
+ Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự,hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ Chịu trách nhiệm trước TổngGiám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền
Kế toán trưởng
+ Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp Giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác kếtoán, thống kê tài chính và kiểm soát nội bộ, có các quyền và nhiệm vụ theo quy địnhcủa pháp luật như: Lập BCTC, công khai số liệu tài chính, tổ chức vận dụng hệ thốngchứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hồ sơ kế toán
Trưởng, phó phòng
+ Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọngtrong lĩnh vực hoạt động của công ty Trưởng phòng có chức năng như một cầu nốigiữa Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm vềcác vấn đề liên quan đến nhân sự, đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính.+ Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòngđiều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện cáccông việc do trưởng phòng uỷ quyền
KTV chính
Giám sát công việc của các trợ lý Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ tráchmột vụ việc kiểm toán Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắpxếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phâncông của trưởng phòng
c Trợ lý KTV
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhànước công nhận trúng tuyển kỳ thi KTV cấp Quốc gia Tùy vào năng lực thâm niêncông tác mà trợ lý KTV chia làm ba cấp 1,2,3
2.1.5 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
Hiện tại AAC đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội KTV hành nghềViệt Nam (VACPA) gợi ý Tùy theo từng loại hình kinh doanh của khách hàng, phạm
vi, mức độ rủi ro của cuộc kiểm toán AAC sẽ điều chỉnh cho phù hợp Chương trìnhkiểm toán mẫu được các chuyên gia về kiểm toán hàng đầu Việt Nam và cả cácchuyên gia quốc tế hợp tác xây dựng Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính được soạnlập trên cơ sở tuân thủ những Chuẩn mực Kiểm toán, Quy chế kiểm toán độc lập vàchế độ kế toán hiện hành, đồng thời có sự so sánh đối chiếu và vận dụng các Chuẩnmực kiểm toán Quốc tế và Thông lệ được chấp nhận chung của Quốc tế Quy trình nàycho phép KTV AAC lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán một cách khoa học và hiệuquả nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho mỗi cuộc kiểm toán
Sơ đồ 2.2 Chu trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC
( Nguồn tài liệu của công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC )
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC
Để mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doan thu bán hàng và cungcấp dịch vụ tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC, tôi đã lựa chọn quy trìnhkiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà công ty Kiểm toán
và kế toán AAC thực tế đã áp dụng cho công ty Cổ phần XYZ (gọi tắt là công tyXYZ)
Sau đây là thực trạng quy trình Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần XYZ do công ty TNHH Kiểm toán và kế toánAAC thực hiện
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho công ty Cổ phần XYZ
2.2.1.1 Một số thủ tục ban đầu của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Chấp nhận khách hàng và duy trì khách hàng cũ:
Công ty XYZ là một khách hàng cũ của công ty TNHH Kiểm toán và kế toánAAC Báo cáo tài chính các năm gần đây đều được công ty kiểm toán nên công tyTNHH Kiểm toán và kế toán AAC hiểu khá rõ về tình hình chung của công ty XYZ.KTV tiến hành tìm hiểu lại những thông tin cơ bản của công ty XYZ qua hồ sơ kiểmtoán cũ và qua những gì tìm hiểu được trong đó để tiến hành thủ tục kiểm toán nhằmmục đích chấp nhận và duy trì khách hàng cũ hay từ chối kiểm toán KTV sẽ sử dụngmẫu A120 - Chấp nhận và duy trì khách hàng cũ để tiến hành lập giấy tờ để lập kếhoạch kiểm toán Những thông tin cơ bản mà công ty TNHH Kiểm toán và kế toánAAC đã thu thập được từ công ty XYZ được thể hiện trong giấy tờ làm việc A120
(Phụ lục 1: Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng)
Sau khi lập giấy tờ làm việc chấp nhận và duy trì khách hàng cũ, công ty TNHHKiểm toán và kế toán AAC gửi cho khách hàng về hợp đồng kiểm toán và thư gửikhách hàng về kế hoạch kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV
Hợp đồng kiểm toán được ký kết bởi những người đại diện theo pháp luật củacông ty Kiểm toán và kế toán AAC và công ty XYZ Trong hợp đồng sẽ nêu rõ nộidung dịch vụ; luật định và chuẩn mực; trách nhiệm và quyền hạn của công ty Kiểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37toán và công ty XYZ; các giấy tờ mà công ty Kiểm toán cung cấp cho công ty XYZsau khi hoàn thành kiểm toán; phí dịch vụ và phương thức thanh toán cho hợp đồngkiểm toán; Cam kết thực hiện báo cáo kiểm toán hoàn thành giao cho khách hàngXYZ; hiệu lực và thời hạn hợp đồng.
Sau khi hợp đồng được ký kết, công ty sẽ tiến hành thành lập đội ngũ KTV thamgia cuộc kiểm toán Đó là những người có kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm nghềnghiệp và quan trọng là phải cam kết độc lập giữa các thành viên trong nhóm, không
có bất cứ mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp về tài chính, có mối quan hệ mật thiết nàođối với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán
Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán
Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 2.
Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán của công ty Kiểm toán và kế toán AACgửi cho công ty XYZ gồm có những nội dung sau:
+ Thành viên tham gia: Các thành viên tham gia kiểm toán tại công ty khách hàngXYZ gồm 4 người Trong đó có 1 trưởng đoàn Kiểm toán ( Phó phòng Kiểm toán ), 2trợ lý kiểm toán viên cấp 3 và 1 trợ lý kiểm toán viên cấp 2
+ Phạm vi công việc: Đưa ra ý kiến liệu BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2016 có phản ánh một cách trung thực, phù hợp với Chuẩn mực kế toán ViệtNam, Chế độ kế toán DN và các quy định pháp lý có liên quan
+ Các công việc cần thực hiện: Tham gia chứng kiến kiểm kê; tìm hiểu môi trườnghoạt động; thu thập thông tin pháp lý, các quy định nội bộ; kiểm tra hệ thống KSNB;đánh giá chính sách kế toán được áp dụng; trao đổi các vấn đề phát sinh; tổng hợp vàphát hành báo cáo kiểm toán
+ Thời gian dự kiến thực hiện kiểm toán: từ ngày 10/01/2017 đến ngày 13/01/2017tham gia chứng kiến kiểm kê Cuộc kiểm toán kết thúc năm được thực hiện bắt đầu từngày 18/01/2017 đến 24/01/2017 tại văn phòng công ty khách hàng XYZ
+ Yêu cầu phối hợp làm việc và yêu cầu cung cấp tài liệu
Danh mục tài liệu khách hàng cần cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Danh mục tài liệu tổng quát khách hàng cần cung cấp để phục vụ kiểm toán
BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, chi tiết tại Phụ lục 3: Danh mục
tài liệu khách hàng cần cung cấp.
Trong đó tài liệu liên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ gồm những tài liệu chính sau:
Báo cáo kiểm toán năm trước
Bảng cân đối số phát sinh cho năm tài chính kết thúc 31/12
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc 31/12
Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511, 521 cho năm tài chính kết thúc ngày31/12
Báo cáo bán hàng
Tờ khai thuế VAT
Tờ khai thuế hải quản
Hóa đơn bán hàng
Chứng từ theo hình thức ghi sổ kế toán của đơn vị
Các tài liệu khác: Đơn đặt hàng, Biên bản thanh lý hợp đồng, Hợp đồng bán hàngxuất khẩu, v.v…
Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm Kiểm toán và soát xét các yếu tốảnh hưởng đến tính độc lập của KTV
Nội dung phần này được trình bày Chi tiết tại ở Phụ lục 4: Cam kết độc lập của
nhóm kiểm toán và Phụ lục 5: Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV
2.2.1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của ngành nghề
Thị trường và sự cạnh tranh:
Thị trường và cạnh tranh: hiện nay trên thị trường có rất nhiều Công ty sản xuất
và kinh doanh sợi được thành lập, do đó mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt (Cáccông ty cạnh tranh tập trung ngoài tỉnh)
Các hoạt động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Công ty hoạt động sản xuất quanh năm, do chủ động được nguồn nguyên liệu từnhiều nơi trên thế giới.
Công nghệ có liên quan tới sản phẩm của đơn vị, các thay đổi trong công nghệsản xuất (nếu có):
Dây chuyền sản xuất công nghiệp hóa, tỷ lệ sử dụng máy móc chiếm 70 – 80%khối lượng công việc Dây chuyền sản xuất không có nhiều thay đổi về công nghệ dođặc điểm sản xuất đơn thuần…
Nguồn cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả:
Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào của công ty nhập từ nhiều nơi khác nhau,
do nhiều nhà cung cấp Ngoài ra công ty thực hiện mua bán giữa các công ty thuộc hệSợi bằng cách mua chung một lô nguyên liệu lớn sau đó bán lại cho nhau
Giá cả nguyên liệu phụ thuộc lớn vào giá bông xơ trên thế giới
Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ
Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng :
+ Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 nămdương lịch
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Hệ thống pháp luật và các quy định áp dụng đối với loại hình; ngành nghề kinhdoanh của DN và có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của DN:
Luật doanh nghiệp năm 2005 và các thay đổi, Luật xuất bản
Các chính sách do Nhà nước ban hành hiện đang ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của DN:Công ty không được ưu đãi về chính sách đầu tư hay các chính sách vềthuế các loại
Các quy định về thuế: Các luật thuế liên quan như thuế TNDN, GTGT, TNCN…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40 Các quy định về môi trường ảnh hưởng đến ngành nghề và hoạt động của DN:
Do ngành nghề khai thác đá sinh ra khá nhiều bụi nên Công ty thuộc diện phải đóngphí bảo vệ môi trường
Các yếu tố bên ngoài khác ảnh hưởng tới DN
Thực trạng chung của nền kinh tế:
+ Thực trạng nền kinh tế: tăng trưởng giảm sút
+ Lãi suất cơ bản: ổn định và có xu hướng giảm
+ Tỷ giá ngoại tệ: ổn định
Biến động về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, lạm phát:
Tỷ giá ngoại tệ tăng nhưng không ảnh hưởng đến công ty do toàn bộ hoạt độngcủa công ty đều bằng nội tệ
Lạm phát giảm -> chi phí đầu vào ít biến động -> chi phí ổn định
(3)Quyết định xem liệu có thực hiện thử nghiệm kiểm soát không;
(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả;
Trường Đại học Kinh tế Huế