1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

130 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm vào đó các nhà quản trị thường có xu hướng phản ánh tăng giá trị hàng tồn kho so với thực tế nhằm mục đích tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp…Các sai phạm xảy ra đối với khoản mụ

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

KHÓA HỌC 2013 - 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Minh Trang

Lớp: K47B Kiểm toán

Niên khóa: 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

Huế, tháng 5 năm 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Kiểm toán Kế toán nói riêng và quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế nói chung đã giúp đỡ, trang bị kiến thức cho em trong suốt bốn năm học vừa qua Vốn kiến thức mà thầy cô cung cấp không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Phòng Báo cáo tài chính 1 công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập cũng như thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu

Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Th.S Nguyễn Ngọc Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài khóa luận này

Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Chính vì thế, em rất mong nhận được sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn, từ đó có thể rút ra được kinh nghiệm quý báu cho bản thân

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Minh Trang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Bảng 2.1 Phân tích các hệ số tài chính (Mẫu A310) 41

Bảng 3.1 Mức độ đảm báo của phần mềm chọn mẫu CMA 66

Bảng 3.2 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB về kế toán máy 69

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 31 Sơ đồ 2.2 Chu trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 34 Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức công ty CP ABC 39

DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1 Trích mẫu A620 - Phỏng vấn Ban giám đốc về gian lận 43

Biểu 2.2 Xác định mức trọng yếu (Mẫu A710) 46

Biểu 2.3 Phân tích tổng quát từng khoản mục 49

Biểu 2.4 Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng 51

Biểu 2.5 Trích mẫu D541 - So sánh cơ cấu chi phí qua các năm 52

Biểu 2.6 Trích mẫu D541 - Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất chung 53

Biểu 2.7 Kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết HTK 55

Biểu 2.8 Trích D545 - Kiểm tra các nghiệp vụ nhập kho 56

Biểu 2.9 Tính giá xuất kho (Trích mẫu D546) 57

Biểu 2.10 Trích D547 - Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 58 Biểu 2.11 Quy trình sản xuất và quy trình tính giá thành tại Công ty CP ABC 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục của đề tài nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4

1.1. Các vấn đề liên quan đến HTK 4

1.1.1. Khái niệm Hàng tồn kho 4

1.1.2. Phân loại hàng tồn kho 5

1.1.3. Đặc điểm hàng tồn kho 5

1.1.4. Bản chất, chức năng của hàng tồn kho 6

1.1.5. Tổ chức công tác kế toán HTK 8

1.1.5.1 Tổ chức tài khoản và sổ sách kế toán 8

1.1.5.2 Tổ chức chứng từ kế toán 9

1.1.6 Phương pháp tính giá và quy trình hạch toán HTK 9

1.1.6.1 Phương pháp tính giá hàng tồn kho 9

1.1.6.2 Hạch toán hàng tồn kho 10

1.2 Mục tiêu của quy trình kiểm toán HTK 11

1.3. Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC 12

1.3.1 Kiểm toán báo cáo tài chính 12

1.3.1.1 Khái niệm 12

1.3.1.2 Mục tiêu 12

1.3.2 Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 12

1.3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 12

1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục HTK 16

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.1.Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 28

2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 29

2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý 30

2.1.4 Các dịch vụ do công ty cung cấp 33

2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 33

2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại Công ty Cố phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 35

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 35

2.2.1.1 Xem xét, chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 35

2.2.1.2 Hợp đồng kiểm toán 35

2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 37

2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh 39

2.2.1.5 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận 42

2.2.1.6 Xác định mức trọng yếu 45

2.2.1.7 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 47

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 47

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm toán 47

2.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 48

2.2.2.3 Thực hiện thử nghiệm chi tiết 53

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 62

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 64

3.1.Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 64

3.1.1.Nhận xét chung về công tác kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC…… 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN III KẾT LUẬN 71

3.1.Kết luận 71

3.2.Hướng phát triển của đề tài 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Báo cáo tài chính như là bức tranh phản ánh kết quả hoạt động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các thông tin đưa lên báo cào tài chính phải luôn được đảm bảo trình bày một cách trung thực và hợp lý Trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hàng tồn kho là một khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ xoay quanh hàng tồn kho rất phong phú, phức tạp Thêm vào đó các nhà quản trị thường có xu hướng phản ánh tăng giá trị hàng tồn kho

so với thực tế nhằm mục đích tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp…Các sai phạm xảy

ra đối với khoản mục hàng tồn kho có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu khác trên báo cáo tài chính, chẳng hạn như: giá vốn hàng bán, giá thành sản phẩm,…Chính vì vậy, kiểm toán khoản mục hàng tồn kho được đánh giá là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC em đã có điều kiện được tiếp xúc thực tế, vận dụng những kiến thức được trang bị ở trường vào thực tiễn đồng thời củng cố thêm nhiều kinh nghiệm cho bản thân Qua đó em ngày càng nhận rõ tầm quan trọng của kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là công việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho; do đó em đã

quyết định chọn đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC nhằm:

 Thể hiện những lý luận về kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói riêng trong kiểm toán báo cáo tài chính

 Mô tả thực tế quy trình kiểm toán khoản mục HTK và cách xử lí của KTV trong trường hợp hệ thống kế toán tại đơn vị có sai sót dẫn đến sai sót các thông tin trên BCTC

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Quy trình kiểm toán HTK bao gồm ba giai đoạn: giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC; cụ thể thông qua khách hàng của AAC là một công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh sợi, ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng khác như buôn bán vải, trang phục; mua bán dụng cụ thiết bị điện… Vì lý do đơn vị thực tập yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng nên tác giả tạm thời gọi đây là Công ty CP ABC

Thời gian nghiên cứu: quy trình kiểm toán HTK trong năm tài chính 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp quan sát

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Quan sát cách thức làm việc của các Kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục HTK nói riêng, cụ thể như: cách đọc tài liệu, trao đổi với kế toán tại đơn vị, tìm chứng từ, tính toán…để có được các nhìn khái quát, sơ

bộ về một cuộc kiểm toán cũng như về quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thu thập, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là liên quan đến kiểm toán khoản mục HTK, chẳng hạn như:

Báo cáo tài chính, hồ sơ làm việc năm trước (nếu có);

Các chứng từ, tài liệu kế toán tại đơn vị: Sổ chi tiết các tài khoản 152, 153, 154, 156…, Báo cáo kết quả kinh doanh , Bảng cân đối kế toán, Bảng tổng hợp N - X - T…

Phương pháp tính toán, tổng hợp số liệu

Tính toán lại các số liệu thu thập được từ đơn vị như giá thành, chi phí dở dang,

dự phòng…sau đó tổng hợp lại để phục vụ cho việc phân tích, kiểm tra trong quá trình

kiểm toán

Phương pháp phân tích

Phân tích các số liệu thu được để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lí của các số liệu được trình bày trên sổ sách của đơn vị khách hàng Từ đó tìm ra những sai sót trong công tác kế toán HTK cũng như trên báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng để tiến hành trao đổi, điều chỉnh Phân tích các số liệu tính toán được để tìm ra nguyên nhân chênh lệch và giải pháp thích hợp

6 Bố cục của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận thì nội dung đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công

ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 3: Nhận xét, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1 Các vấn đề liên quan đến HTK

1.1.1 Khái niệm Hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 thì:

Hàng tồn kho là những tài sản:

(a) Đang giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,

kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;

- Chi phí dịch vụ dở dang

Ngoài ra theo Thông tư 200 (2014) của Bộ Tài chính thì:

Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu

kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn

Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

1.1.2 Phân loại hàng tồn kho

o Thứ nhất, phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của HTK Theo tiêu

thức này HTK được phân thành hai loại, gồm:

- HTK dự trữ cho sản xuất

- HTK dự trữ cho tiêu thụ

o Thứ hai, phân loại theo vị trí của HTK trong quá trình luân chuyển, HTK được chia thành ba loại sau:

- Hàng mua đang đi đường

- Hàng đang dự trữ tại kho, quầy của doanh nghiệp

- Hàng gửi đi bán

o Thứ ba, phân loại theo nguồn hình thành Theo tiêu thức phân loại này HTK

được chia thành:

- Hàng tồn kho được mua vào

- Hàng tồn kho tự gia công

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác

Tóm lại việc phân loại hàng tồn kho còn tùy thuộc vào ngành nghề, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể chọn cho mình cách phân loại hợp

lý để có thể quản lý và kiểm soát HTK một cách hiệu quả nhất

1.1.3 Đặc điểm hàng tồn kho

Những đặc điểm của HTK và ảnh hưởng của chúng đến công tác kiểm toán:

- Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn vì vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong năm của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản lưu động trong doanh nghiệp => những sai sót trong khoản mục HTK thường dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh

- Việc phân bổ chi phí sản xuất chung thường mang tính chủ quan do đó có thể dẫn đến những sai phạm trong việc đánh giá sản phẩm dở dang cũng như tính giá thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Hàng tồn kho bao gồm nhiều chủng loại và thường có tính chất đặc thù riêng

=> gây khó khăn cho việc quan sát, đánh giá và thực hiện các thủ tục khảo sát cần thiết, nhiều trường hợp đòi hỏi cần phải có chuyên gia (ví dụ: vàng, bạc, đá quý, hóa chất…)

- Một số doanh nghiệp có nhiều loại HTK và áp dụng nhiều một phương pháp tính giá trị thực tế cho mỗi nhóm HTK khác nhau => tăng khối lượng công việc cho kế toán đơn vị cũng như kiểm toán viên

- HTK được đánh giá thông qua số lượng, chất lượng và tình trạng

- Hàng tồn kho được bảo quản, cất giữ ở nhiều nơi khác nhau, nhiều đối tượng quản lý khác nhau, có đặc điểm bảo quản khác nhau => việc kiểm soát đối với HTK gặp nhiều khó khăn, dễ nhầm lẫn sai sót và có thể tồn tại gian lận

1.1.4 Bản chất, chức năng của hàng tồn kho

HTK ảnh hưởng đến nhiều khoản mục khác nên đóng một vai trò khá quan trọng trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Nó có nhiều chức năng rất quan trọng, cụ thể:

Chức năng nhận hàng

Bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra hàng về mẫu mã, số lượng, chủng loại, phẩm chất khi hàng được giao đến Sau khi kiểm tra hàng đã đáp ứng đúng yêu cầu của đơn vị, số lượng khớp đúng với hóa đơn…thì bộ phận nhận hàng tiến hành lập biên bản nhận hàng và chuyển sang cho bộ phận lưu kho Doanh nghiệp phải đảm bảo

bộ phận nhận hàng, bộ phận kho và bộ phận kế toán hoàn toàn độc lập với nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Chức năng lưu kho

Hàng hóa, vật tư mua về sẽ được bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng, số lượng, phẩm chất sau đó lập Biên bản giao nhận hàng Tiếp đó hàng sẽ được chuyển đến kho, thủ kho kiểm tra lại một lần nữa rồi tiến hành lập phiếu nhập kho, ghi sổ kho

và cho nhập kho

Quá trình lưu kho của thành phẩm cũng tương tự Sản phẩm sau khi hoàn thành trong khâu sản xuất sẽ được kiểm định chất lượng rồi nhập kho Khi nhập kho hay xuất kho các bên phải có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thủ kho mới được nhập, xuất kho Mặt khác thủ kho là người chịu trách nhiệm về tài sản mình trông coi và phải ghi chép

để theo dõi về số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm nhập - xuất - tồn kho

Chức năng xuất kho vật tư hàng hoá

Đối với một đơn vị sản xuất thì xuất kho có 2 lý do cơ bản là xuất cho nội bộ (cho sản xuất, cho quản lý Doanh nghiệp) và xuất bán Trong cả hai trường hợp, thủ kho đều căn cứ vào Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư đã được phê duyệt hoặc Đơn đặt hàng để lập Phiếu xuất kho, ghi sổ kho và chuyển cho kế toán hạch toán

Chức năng sản xuất

Doanh nghiệp tiến hành sản xuất dựa trên kế hoạch cũng như ước tính về nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của công ty Quá trình sản xuất diễn ra từ khi nguyên vật liệu được chuyển đến phân xưởng cho tới khi thảnh phẩm được hoàn thành và nhập kho Các chứng từ sổ sách được sử dụng để ghi chép và theo dõi chủ yếu gồm: các phiếu yêu cầu sử dụng, phiếu xuất kho, bảng chấm công, các bảng kê, bảng phân

bổ và hệ thống sổ sách kế toán chi phí

Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ

Khi bộ phận bán hàng nhận được đơn đặt hàng thì sẽ tiến hành kiểm tra lịch sử giao dịch của khách hàng đó và số hàng hiện còn trong kho Khi đơn đặt hàng được trưởng bộ phận phê duyệt, nhân viên bán hàng sẽ lập phiếu xuất kho, hóa đơn gửi đến

bộ phận kho và bộ phận vận chuyển Khi nhận được hàng từ bộ phận kho, bộ phận vận chuyển phải lập phiếu vận chuyển hàng gồm nhiều liên có đánh số thứ tự từ trước và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

chỉ rõ hàng hoá được vận chuyển Khách hàng sẽ nhận được hàng cùng phiếu vận chuyển và hóa đơn, sau khi kiểm tra chấp nhận hàng sẽ tiến hành thanh toán với kế toán thanh toán

1.1.5 Tổ chức công tác kế toán HTK

1.1.5.1 Tổ chức tài khoản và sổ sách kế toán

Tổ chức tài khoản kế toán là tổ chức vận dụng tài khoản trong phương pháp đối ứng để xây dựng hệ thống tài khoản, nhằm hệ thống hóa các chứng từ kế toán theo thời gian và đối tượng, từ đó cung cấp thông tin về từng loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của các đơn vị hạch toán

Tài khoản thường sử dụng trong doanh nghiệp khi hạch toán các bút toán liên

Hệ thống sổ sách HTK đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống kiểm soát nội

bộ của một doanh nghiệp đối với HTK Chúng được sử dụng để theo dõi HTK cả về mặt số lượng lẫn giá trị: hệ thống sổ cung cấp thông tin chi tiết về lượng hàng hóa tồn kho hiện có và tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.5.2 Tổ chức chứng từ kế toán

Thực hiện tổ chức chứng từ là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải làm Chứng từ phải được tổ chức và sử dụng đúng với yêu cầu của chế độ kế toán cũng như phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chứng từ được sử dụng trong chu trình HTK bao gồm các loại sau đây:

- Chứng từ nhập mua hàng hóa: Phiếu yêu cầu mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng của nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa…

- Chứng từ xuất kho cho sản xuất bao gồm: Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho vật tư, thẻ kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế hoạch sản xuất…

- Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hóa: Đơn đặt hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, thẻ kho

1.1.6 Phương pháp tính giá và quy trình hạch toán HTK

1.1.6.1 Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng

ổn định và nhận diện được

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền,

giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể áp dụng bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng), hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời

điểm)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất

trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối

kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp giá bán lẻ: phương pháp này thường được dùng trong ngành

bán lẻ để tính giá trị của HTK với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và

có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá khác

1.1.6.2 Hạch toán hàng tồn kho

Có hai phương pháp hạch toán HTK như sau:

Phương pháp kê khai thường xuyên: đây là phương pháp hạch toán hàng tồn

kho bằng cách theo dõi thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất kho vật tư, hàng hóa trên sổ sách Theo phương pháp này mọi biến động tăng giảm hàng tồn kho về mặt giá trị ở bất kỳ thời điểm nào cũng được phản ánh trên các tài khoản liên quan sau:

Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả

kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ Theo phương pháp này mọi sự tăng giảm giá trị hàng tồn kho không được theo dõi trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi qua các tài khoản trung gian sau đây:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2 Mục tiêu của quy trình kiểm toán HTK

 Mục tiêu hợp lý chung: đó là căn cứ vào những thông tin thu thập được qua khảo sát thực tế khách hàng cùng những tài liệu mà khách hàng cung cấp, các kiểm toán viên sẽ xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục có thực sự hiện hữu, chính xác hay không Cụ thể trong chu trình kiểm toán hàng tồn kho thì mục tiêu hợp lý chung hướng tới việc: tất cả các hàng hóa tồn kho đều biểu hiện hợp lý trên thẻ kho, bảng cân đối kế toán; tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối hàng tồn kho và bảng liệt kê hàng tồn kho là hợp lý

 Mục tiêu chung khác: các mục tiêu này được cụ thể trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với số dƣ

Sự hiện hữu hoặc

phát sinh HTK phản ánh trên bảng cân đối kế toán là thực sự tồn tại

Tính trọn vẹn

Số dư tài khoản “Hàng tồn kho” đã bao hàm tất cả các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá hiện

có tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán

Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp có quyền đối với số dư hàng tồn kho tại thời

điểm lập Bảng cân đối kế toán

Đo lường và tính giá

Số dư hàng tồn kho phải được phản ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị thuần của nó và tuân theo các nguyên tắc chung được thừa nhận

Trình bày và khai báo

Số dư hàng tồn kho phải được phân loại và sắp xếp đúng vị trí trên Bảng cân đối kế toán Những khai báo có liên quan đến sự phân loại, căn cứ để tính giá và phân bổ hàng tồn kho phải thích đáng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

(Kiểm toán tập 2, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

1.3 Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.1.1 Khái niệm

Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về tính

trung thực và hợp lý về BCTC của một đơn vị (Theo Kiểm toán tập 1, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

“Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), phán ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ

yếu của đơn vị” (Theo định nghĩa trong Chuẩn mực số 200 - Điểm 04)

1.3.1.2 Mục tiêu

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

hay không” (Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11)

Ngoài ra, mục tiêu của kiểm toán còn là việc KTV phải cung cấp thông tin về các

phát hiện của mình cho Ban giám đốc, Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán (Theo Kiểm toán tập 1, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,)

1.3.2 Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

“Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lí kiểm toán và phối hợp với các chuyên gia khác để thực

hiện công việc kiểm toán” (Theo VAS số 300) Kế hoạch kiểm toán khoản mục HTK

gồm các bước sau:

 Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Trước khi kí kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, công ty kiểm toán sẽ tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán của công

ty khách hàng cũng như lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán, phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên dựa trên các phần công việc của kiểm toán khoản mục HTK

 Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán

a Thu thập thông tin cơ sở

Kiểm toán viên cần hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi

ro và lên kế hoạch kiểm toán Những thông tin về HTK cần đạt được trong giai đoạn này bao gồm:

- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng ;

- Các loại HTK của khách hàng như nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa…;

- Tình hình cạnh tranh trong ngành và kết quả bán hàng của đơn vị;

- Xem xét lại kết quả kiểm toán phần hành HTK của lần kiểm toán trước (nếu

có);

- Thu thập thông tin về chính sách kế toán hàng tồn kho của khách hàng;

- Tham quan nhà xưởng, kho bãi, chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho;

- Nhận diện các bên có liên quan;

- Dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy hàng tồn kho của doanh nghiệp

có những chủng loại đặc biệt cần có ý kiến của chuyên gia

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Việc thu thập thông tin

về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến chu trình hàng tồn kho Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc và Kế toán trưởng của Công

ty khách hàng, gồm các loại sau:

- Giấy phép thành lập điều lệ của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

- Các hợp đồng và các cam kết quan trọng

b Thực hiện các thủ tục phân tích

Tuy là giai đoạn lập kế hoạch nhưng vì HTK là khoản mục khá phức tạp; HTK cũng thường rất đa dạng và phong phú về chủng loại; các nghiệp vụ nhập, xuất, sản xuất, tiêu thụ xuất hiện với số lượng lớn và thường xuyên nên việc thực hiện các thủ tục phân tích là vô cùng cần thiết Các thủ tục phân tích ở đây chủ yếu được thực hiện bằng các số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Cụ thể:

- So sánh số liệu về mức biến động số dư hàng tồn kho cuối niên độ này so với hàng tồn kho cuối niên độ trước tính theo số tuyệt đối hoặc số tương đối

- So sánh số liệu của các tài khoản chi tiết HTK năm nay với năm trước để thấy được nguyên nhân chủ yếu làm HTK biến động

- So sánh giá bán bình quân sản phẩm của công ty với giá bán bình quân ngành;

so sánh với lượng dự trữ hàng tồn kho bình quân của các công ty cùng ngành, có cùng điều kiện kinh doanh cũng như quy mô hay công nghệ sản xuất

- So sánh số liệu thực tế và số liệu kế hoạch đặt ra như: mức tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, định mức chi phí nguyên vật liệu của một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch

Việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV có thể phần nào xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán Từ đó giúp KTV khoanh vùng những vấn đề mà họ cho là trọng yếu; đồng thời đánh giá mức trọng yếu, những rủi ro có khả năng xảy ra đối với khoản mục HTK dựa vào kinh nghiệm kiểm toán cũng như số liệu trên Báo cáo tài chính, sổ chi tiết các tài khoản HTK

c Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu là để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

hưởng các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm sẽ tiến hành trong quá trình kiểm toán

Rủi ro kiểm toán hàng tồn kho là mức rủi ro mong muốn đạt được sau khi hoàn thành việc thu thập bằng chứng về hàng tồn kho Rủi ro này thường được xác định phụ thuộc vào hai yếu tố: mức độ mà theo đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC; khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán được công bố Mô hình rủi ro kiểm toán: AR = IR x CR x DR ( với AR - rủi ro kiểm toán, IR - rủi ro tiềm tàng, CR - rủi ro kiểm soát, DR - rủi ro phát hiện) Trong bước này, KTV chủ yếu chỉ xác định rủi ro tiềm tàng của HTK

d Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với HTK

Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về hàng tồn kho, kiểm toán viên cần tìm hiểu về các vấn đề: môi trường kiểm soát hàng tồn kho, hệ thống kế toán hàng tồn kho, các thủ tục kiểm soát hàng tồn kho, kiểm toán nội bộ

Đối với môi trường kiểm soát hàng tồn kho, KTV cần tìm hiểu các thông tin:

- Quan điểm của Ban giám đốc về vấn đề quản lý hàng tồn kho Việc tổ chức quản lý thật sự đạt hiệu quả không?

- Cơ cấu nhân sự có phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý hàng tồn kho hay không? Các cá nhân trong bộ phận đó có đáp ứng được yêu cầu quản lý hàng tồn kho?

- Trình độ cũng như tính trung thực của đội ngũ nhân viên bảo vệ, ghi chép, kiểm tra soát xét hàng tồn kho

- Công ty khách hàng có chịu sự phụ thuộc các đơn vị khác về cung cấp vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

Về hệ thống kế toán, KTV cần biết được:

- Hệ thống chứng từ gốc sử dụng trong công tác quản lý hàng tồn kho tại đơn vị

có được lưu trữ và bảo quản một cách hợp lý không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Ai là người đảm nhận công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hoá Người đó có đảm nhiệm các công việc khác có liên quan đến HTK (kế toán thanh toán, kế toán bán hàng…)

- Nếu xảy ra vấn đề số liệu thực tế kiểm kê khác với số liệu trên sổ sách kế toán thì đơn vị sẽ giải quyết như thế nào, có giải quyết kịp thời không

Các thủ tục kiểm soát mà KTV nên thực hiện:

- Kiểm toán viên phải kiểm tra xem đơn vị có tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong việc thực hiện chức năng của quy trình kế toán HTK không

- Xét xem tại doanh nghiệp có tồn tại một phòng mua hàng độc lập chuyên thực hiện trách nhiệm mua các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá không

- Các nghiệp vụ mua vào và xuất kho vật tư hàng hoá có đảm bảo được phê duyệt đầy đủ không

- Vật tư hàng hoá có được kiểm soát và cất trữ bởi bộ phận kho độc lập không

- Hàng hóa có được cất trữ, bảo quản đúng quy cách không

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán:

Dựa trên những hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ, KTV tiến hành đánh giá

sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với HTK Kiểm toán viên sẽ tiến hành thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để cung cấp bằng chứng chính minh cho kết luận của mình

về rủi ro kiểm soát nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa Ngược lại nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa thì KTV sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chuyển sang thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản

1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục HTK

a) Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

Các thử nghiệm mà KTV thường sử dụng để thực hiện việc kiểm tra hệ thống KSNB và hệ thống kế toán HTK đặc biệt tập trung vào chức năng chính của chu trình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

hàng tồn kho là các nghiệp vụ mua vật tư hàng hoá; các nghiệp vụ xuất kho vật tư hàng hoá; các nghiệp vụ sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất; nghiệp vụ lưu kho vật tư hàng hoá

 Đối với các nghiệp vụ mua hàng

- Việc mua hàng phải dựa trên Phiếu đề nghị mua hàng và được cấp trên xét

duyệt

 Kiểm tra phiếu đề nghị mua hàng có được xét duyệt không Đối chiếu phiếu mua hàng với hóa đơn mua hàng để kiểm tra xem Bộ phận bán hàng có tự ý đặt hàng không

 Kiểm tra sự phù hợp giữa đơn đặt hàng và phiếu yêu cầu mua hàng về số lượng, quy cách Đồng thời đảm bảo đơn đặt hàng được đánh số thứ tự liên tục

- Bộ phận mua hàng phải độc lập với bộ phận nhận hàng, bộ phận kế toán

 Phỏng vấn, tham khảo tài liệu về nhân công để thu thập thông tin về việc phân công lao động ở đơn vị

- Nghiệp vụ mua hàng là cần thiết, đúng với nhu cầu của đơn vị tại thời điểm

mua

 Kiểm tra tình hình sản xuất, bán hàng trong tháng; bộ phận nào đề nghị mua hàng; tất cả các chứng từ liên quan đến chu trình bán hàng như: phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hóa đơn của người bán, báo cáo nhận hàng

 Đối với các nghiệp vụ xuất kho vật tư hàng hoá:

- Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư hàng hoá

 Kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các phiếu yêu cầu đó Kiểm tra số lượng trên phiếu xuất có khớp với yêu cầu sử dụng vật tư hàng hoá đã được phê duyệt không

- Kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm ở quy trình xuất kho hàng hóa

 Xem xét tính độc lập của thủ kho và người giao hàng, người nhận hàng, nhân viên kế toán kho, sự độc lập của người làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Kiểm tra tính xác thực của các nghiệp vụ xuất kho

 Kiểm tra các chữ ký nhận trên phiếu xuất kho vật tư hàng hoá hoặc dấu vết của công tác kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán của đơn vị

 Đối với các nghiệp vụ sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì những nghiệp vụ liên quan đến sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất được xem là nghiệp vụ trọng tâm trong chu trình hàng tồn kho Để đánh giá hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ này, kiểm toán viên thường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:

- Tìm hiểu chu trình sản xuất HTK ở phân xưởng và theo dõi cách thức làm việc

của nhân viên có đúng như những gì KTV đã được tìm hiểu

- Theo dõi xem các quản đốc phân xưởng có giám sát thường xuyên và chặt chẽ

quá trình làm việc của nhân viên tại xưởng không

- Kiểm tra xem công ty có bộ phận kiểm tra chất lượng hàng hóa không Nếu

đơn vị tồn tại bộ phận kiểm định thành phẩm, hàng hóa thì kiểm tra sổ sách ghi chép của bộ phận này Đồng thời xem xét tính độc lập của bộ phận này với bộ phận kiểm hàng nhập kho

- Xét xem quy trình kiểm kê HTK có thực sự diễn ra theo đúng quy định không

Đồng thời kiểm tra việc đánh giá sản phẩm dở dang tại đơn vị có tuân thủ nguyên tắc nhất quán không, nếu có thay đổi thì phỏng vấn đơn vị nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi đó

 Đối với các nghiệp vụ lưu kho:

Trong chu trình HTK, nghiệp vụ lưu kho được đánh giá là một nghiệp vụ khá quan trọng Do đó việc đánh giá hệ thống kiểm soát đối với các nghiệp vụ lưu kho phải được thực hiện một cách thận trọng và chính xác

- KTV cần tìm hiểu xem doanh nghiệp có bao nhiêu kho hàng, tình trạng hiện

tại của chúng (sức chứa, mức độ tiên tiến về công nghệ,…)

- Thủ kho có thực hiện tốt công việc được giao, đồng thời xem xét sự độc lập

giữa người thủ kho với người nhận hàng và vận chuyển hàng hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Hàng hóa thường được lưu kho trong thời gian bao lâu và tình trạng chất

lượng của chúng như thế nào

 Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí

Mục tiêu của việc kiểm tra hệ thống kế toán chi phí là nhằm xác minh về sự hợp

lý của việc tập hợp và phân bổ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Kiểm tra số lượng và đơn giá của nguyên vật liệu trực tiếp

+ Đối với số lượng: KTV sẽ lấy mẫu đối chiếu với Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, Thẻ theo dõi chi phí sản xuất chung cho từng lô hàng

+ Đối với đơn giá: KTV chọn mẫu để so sánh với hóa đơn của nhà cung cấp, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán

- Kiểm tra số giờ lao động trực tiếp đã sử dụng trong kỳ và đơn giá tiền lương

+ KTV sẽ xem xét phương pháp tập hợp giờ công lao động trực tiếp được đơn

vị sử dụng, chọn mẫu kiểm tra vào Bảng chấm công hoặc Phiếu tính thời gian làm việc theo sản phẩm

+ Đơn giá: chọn mẫu kiểm tra với Hợp đồng lao động của nhân viên, hoặc thỏa ước lao động tập thể, quyết định của Ban Giám đốc về việc ấn định đơn giá tiền lương…

- Kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: KTV sẽ chọn mẫu từ

sổ tập hợp chi phí để kiểm tra đến các chứng từ gốc như Hóa đơn cảu nhà cung cấp, Hợp đồng, chứng từ thanh toán…Đồng thời KTV sẽ xem xét tính hợp lý của tiêu chí phân bổ chi phí sản xuất chung được đơn vị sử dụng và tiến hành kiểm tra lại việc phân bổ do đơn vị thực hiện KTV cũng cần xác minh xem phương pháp phân bổ đơn

vị đang áp dụng có nhất quán với niên độ trước không

Việc kiểm tra hệ thống kế toán chi phí cung cấp cho KTV những bằng chứng thích hợp về sự đánh giá đối với thành phẩm sản xuất trong kỳ và sản phẩm dở dang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Ngoài ra, kết quả của việc kiểm tra hệ thống chi phí còn giúp KTV xác định rủi ro có thể xảy ra và thiết lập các thử nghiệm cơ bản cho giai đoạn tiếp theo

b) Thực hiện các thủ tục phân tích

Thủ tục này sẽ giúp KTV hiểu được xu hướng biến động của HTK cũng như dự đoán về khả năng có sai sót Đây cũng chính là những căn cứ quan trọng giúp KTV điều chỉnh các kiểm tra chi tiết một cách hợp lý Các thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với khoản mục HTK bao gồm:

- So sánh số dư hàng tồn kho năm hiện hành so với năm trước;

- So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm hiện hành so với năm trước;

- So sánh tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành so với năm trước;

- Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua năm hiện hành so với năm trước;

- So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện hành so với năm trước Qua phân tích nếu có chênh lệch thì KTV phải tìm ra nguyên nhân dẫn đến chênh lệch sau đó tiến hành tìm hiểu chi tiết những vấn đề có thể sai sót để giải thích nguyên nhân

c) Thực hiện thử nghiệm chi tiết

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ tiến hành các thử nghiệm chi tiết để phát hiện những sai sót trong hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp Những thử nghiệm chi tiết mà kiểm toán viên thực hiện là chứng kiến kiểm kê, kiểm tra quá trình định giá và ghi sổ HTK, kiểm tra tính đúng kỳ…

 Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

Kiểm kê HTK là một trong những thủ tục kiểm toán then chốt của đơn vị nhằm xác định số lượng và chất lượng HTK Kết quả kiểm kê sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC của đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Mục đích của việc chứng kiến kiểm kê HTK là: đảm bảo cuộc kiểm kê được tổ chức tốt, hiệu quả và những người tham gia kiểm kê đã chấp hành tốt các hướng dẫn kiểm kê đã quy định Cung cấp các bằng chứng cụ thể về HTK thông qua việc KTV trực tiếp thực hiện kiểm kê trên cơ sở chọn mẫu

Các bước mà KTV thường tiến hành khi thực hiện một cuộc kiểm kê:

Bước 1: Lập kế hoạch chứng kiến kiểm kê

Kiểm toán viên cần lập kế hoạch tham gia chứng kiến kiểm kê cụ thể trước khi cuộc kiểm kê diễn ra để việc chứng kiến kiểm kê có thể diễn ra thuận lợi Các thủ tục được tiến hành trong giai đoạn này bao gồm:

- Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, đặc biệt đối với trường hợp có sự thay đổi KTV Giúp KTV mới làm quen với cách thức tiến hành kiểm kê và cách bố trí HTK của đơn vị cũng như những đặc điểm riêng của HTK

- Xem xét kế hoạch kiểm kê của đơn vị

- Nhận diện khu vực hay mặt hàng có nhiều rủi ro, những mặt hàng có giá trị lớn và xác định sự cần thiết phải có sự hỗ trợ của chuyên gia

Bước 2: Các thủ tục được tiến hành khi chứng kiến kiểm kê HTK

- Quan sát sự tuân thủ kế hoạch kiểm kê của nhóm kiểm kê: đảm bảo rằng kế hoạch kiểm kê được nhóm kiểm kê chấp hành đầy đủ, đặc biệt là các thủ tục nhằm kiểm soát HTK đang có trong kho nhưng không phải của đơn vị và những lô hàng của đơn vị nhưng không có ở trong kho

- Quan sát tình trạng của HTK và cách nhận diện HTK hư hỏng, lỗi thời, kém phẩm chất của nhóm kiểm kê, từ đó cung cấp bằng chứng về sự đánh giá của HTK

- Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp: KTV sẽ tiến hành kiểm kê trực tiếp trên cơ sở chọn mẫu ngẫu nhiên một số mặt hàng, theo đó KTV sẽ:

+ Chọn mẫu một số mặt hàng từ danh sách HTK và tiến hành kiểm kê số lượng thực tế (đảm bảo sự hiện hữu của HTK)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

+ Chọn mẫu một số mặt hàng hiện có trong kho, kiểm kê số lượng của từng mặt hàng trong chọn mẫu và so sánh với số lượng được ghi nhận trên danh sách HTK (đảm bảo sự đầy đủ của HTK)

- Ghi nhận các biến động ngay trước, trong và sau khi kiểm kê

- Lưu bản sao các phiếu kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê: KTV sẽ xem xét và yêu cầu nhóm kiểm kê cung cấp bản sao của tất cả phiếu kiểm kê hoặc bản sao biên bản kiểm kê ngày trước khi rời khỏi kho hàng => ngăn ngừa khả năng đơn vị điều chỉnh kết quả kiểm kê sau khi kết thúc cuộc kiểm kê chính thức

Bước 3: Các thủ tục được tiến hành sau khi kết thúc kiểm kê

- Đối chiếu kết quả các thử nghiệm kiểm kê trực tiếp của KTV với các phiếu

kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê => thẩm định lại tính chính xác của các phiếu/biên bản kiểm kê

- Theo dõi việc ghi nhận các biến động sau cùng của HTK ngày trước và sau

thời điểm kiểm kê vào sổ sách kế toán => cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của các bút toán điều chỉnh có liên quan đến sự khác biệt giữa số lượng trên sổ sách và kết quả kiểm kê

- Đối chiếu bảng tổng hợp kết quả kiểm kê được lập bởi khách hàng với bản sao

các phiếu/biên bản kiểm kê => bảng kiểm kê có được lập dựa trên biên bản kiểm kê thực tế không

- Kiểm tra việc xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch giữa kết qủa kiểm

kê và số liệu trên sổ sách của đơn vị KTV cần yêu cầu đơn vị giải trình cụ thể từng khoản điều chỉnh HTK do chênh lệch (nếu có)

Bước 4: Gửi thư xác nhận hoặc chứng kiến kiểm kê HTK được gửi ở đơn vị khác

Đơn vị có thể sở hữu một số lượng HTK nhưng tại thời điểm kiểm kê, chúng đang được gửi ở một nơi khác (kho thuế, hàng gửi bán, thuê gia công…) Lúc này KTV sẽ thực hiện một hoặc cùng lúc các thủ tục sau:

- Yêu cầu đơn vị gửi thư xác nhận đối với số hàng gởi về cả số lượng và chất

lượng, tình trạng của chúng tại thời điểm kết thúc niên độ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Trực tiếp tham gia kiểm kê tại kho hàng

- Chỉ định KTV khác tham gia kiểm kê

- Chỉ định một KTV khác xem xét sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại đơn vị

nhận gửi hàng để xem có thể tin tưởng vào các thủ tục kiểm kê và bảo quản HTK được thực hiện bởi đơn vị nhận gửi hàng hay không

- Yêu cầu đơn vị nhận gửi hàng cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến số

hàng tồn kho đang gửi

 Kiểm tra việc đánh giá HTK

Kiểm toán quá trình định giá là một phần quan trọng của kiểm toán chu trình hàng tồn kho, liên quan trực tiếp đến việc đưa ra các kết luận về giá trị hàng tồn kho được trình bày trên BCTC Giá trị HTK được xác định dựa trên 2 yếu tố là số lượng và đơn giá

Tùy theo phương pháp tính giá HTK của đơn vị, KTV sẽ kiểm tra lại việc tính giá của đơn vị đối với HTK cuối kỳ bằng cách:

- Đối với nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ, dụng cụ mua ngoài: KTV sẽ kiểm

tra các chứng từ liên quan (Hợp đồng mua bán, Hóa đơn của nhà cung cấp, chứng từ thanh toán…) để đảm bảo đơn giá đơn vị sử dụng là thích hợp và chính xác Chọn mẫu một số mặt hàng, tiến hành đối chiếu giữa hoá đơn, chứng từ xuất kho về số lượng và giá trị để khẳng định tất cả các nghiệp vụ xuất kho đã được vào sổ đầy đủ, thực hiện tính toán lại giá đối với một số mặt hàng đã chọn và so sánh với kết quả tính toán của doanh nghiệp, tìm sai lệch (nếu có)

- Đối với thành phẩm, sản phẩm dở dang:

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu: KTV tiến hành chọn mẫu một số vật tư xuất

kho sản xuất, kiểm tra việc kết chuyển chi phí vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

đã chính xác về số lượng và giá trị chưa Xem xét đối chiếu với các sổ sách liên quan

để đảm bảo việc ghi sổ đúng đắn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp: thực hiện tương tự như kiểm tra đối với

CP nguyên vật liệu, so sánh chi phí theo thời gian lao động định mức với chi phí theo giờ lao động thực tế của một đơn vị sản phẩm

+ Đối với chi phí sản xuất chung: kiểm tra các chi phí phát sinh ở phân xưởng

sẽ được kết chuyển sang TK 154 có chính xác và thực sự phát sinh không; kiểm tra xem các chi phí chung đã được phân bổ đúng chưa

+ Đối với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: kiểm toán viên xem xét phương

pháp tính giá trị sản phẩm dở dang của doanh nghiệp, đồng thời xem xét quá trình tính toán đánh giá sản phẩm dở dang có chính xác không

Trong trường hợp một số hàng tồn kho có kỹ thuật đặc biệt mà kiểm toán viên không đánh giá và kiểm tra được thì có thể mời một số chuyên gia bên ngoài tham gia, khi đó kiểm toán viên phải xem xét đến tính độc lập của các chuyên gia với công ty khách hàng cũng như trình độ chuyên môn có đảm bảo độ tin cậy không

 Kiểm tra việc khóa sổ kế toán

Việc khóa sổ đúng sẽ giúp đơn vị bảo đảm được các cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu và đầy đủ của HTK Để kiểm tra việc khóa sổ kế toán, KTV sẽ xem xét các nghiệp

vụ mua hàng và xuất hàng diễn ra trong một số ngày quanh thời điểm kết thúc niên độ

và tiến hành kiểm tra mẫu đối với các chứng từ liên quan nhằm xác định quyền sở hữu

và các rủi ro đi kèm với hàng hóa thật sự được chuyển giao Thời điểm này sẽ quyết định HTK thuộc vào niên độ nào

 Kiểm tra chứng từ mua hàng sau ngày kết thúc niên độ

Để kiểm tra chứng từ mua hàng sau ngày kết thúc niên độ KTV sẽ chọn mẫu và đối chiếu với sổ mua hàng các chứng từ mua hàng đã được đơn vị thanh toán, kể cả các chứng từ mua hàng chưa thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên

độ đến ngày kiểm toán Thủ tục này nhằm phát hiện các lô hàng đã thật sự thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa được ghi nhận Khi kiểm tra các bộ chứng

từ mua hàng sau ngày kết thúc niên độ, KTV sẽ lần theo từ chứng từ đến việc ghi nhận trên sổ mua hàng và có thể phát hiện việc ghi thiếu hàng tồn kho của đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Kiểm tra số dư đầu kỳ của HTK

Đối với các hợp đồng kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải đảm bảo cả số dư đầu

kỳ và cuối kỳ của HTK đều được trình bày trung thực và hợp lý Để kiểm tra số dư đầu

kỳ HTK trường hợp năm trước BCTC của đơn vị đã được kiểm toán, kiểm toán viên

có thể thực hiện một số thủ tục sau:

- Tìm hiểu phương pháp đánh giá HTK được sử dụng trong năm trước

- Xem xét các sổ sách kế toán năm trước liên quan đến HTK

- Kiểm tra các phiếu kiểm kê hay biên bản kiểm kê của cuộc kiểm kê năm

- Thảo luận với nhân viên chịu trách nhiệm giám sát cuộc kiểm kê năm trước

- Xem xét các tài liệu liên quan đến kế hoạch kiểm kê, các tài liệu hướng dẫn

kiểm kê…để đánh giá tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm kê đã được tiến hành trong năm trước

- Chọn mẫu một số phiếu kiểm kê hoặc biên bản kiểm kê để lần đến bảng tổng

hợp biên bản kiểm kê

- Chọn mẫu một số nghiệp vụ nhập, xuất hàng từ sổ kế toán chi tiết HTK để

kiểm tra đến các chứng từ liên quan

- Thực hiện thủ tục phân tích đối với số dư đầu kỳ của HTK

 Kiểm tra lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Các thủ tục kiểm toán sẽ được KTV thực hiện để kiểm tra việc tính dự phòng HTK của doanh nghiệp thường bảo gồm:

- Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính dự phòng áp dụng

- Soát xét lại HTK quay vòng chậm, lỗi thời hoặc đã hư hỏng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá thành cao

hơn giá trị thuần có thể thực hiện được để xác định nhu cầu lập dự phòng

- Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng

đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK

- Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích lập

 Xem xét việc trình bày và thuyết minh

Những vấn đề liên quan đến HTK mà không thể trình bày trên Bảng cân đối kế toán nên được trình bày ở phần thuyết minh Chẳng hạn như HTK là đối tượng của việc cầm cố, thế chấp để vay nợ Trong trường hợp này, giá trị ghi sổ của HTK bị cầm

cố, thế chấp phải được thuyết minh trong BCTC Để phát hiện các thông tin liên quan đến việc cầm cố, thế chấp, HTK kiểm toán viên phải xem xét kỹ thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng và thư xác nhận các khoản vay

Những thông tin về HTK mà doanh nghiệp cần thuyết minh là:

- Phương pháp đánh giá HTK, bao gồm cả phương pháp tính giá HTK

- Giá gốc của tổng số HTK và giá gốc của từng loại HTK được phân loại phù

hợp với đơn vị

1.3.2.3 Kết thúc công việc kiểm toán

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán từng khoản mục, các KTV gửi kết quả cho trưởng đoàn Trưởng đoàn sẽ tiến hành tập hợp giấy làm việc và ý kiến của các thành viên rồi lập biên bản trao đổi để thực hiện trao đổi với Ban Giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp về những phát hiện, ý kiến của KTV để doanh nghiệp có hướng giải quyết trước khi kết thúc cuộc kiểm toán Ngoài ra KTV cũng sẽ tiến hành:

- Kiểm tra, soát xét: Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 560 thì KTV phải

xem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, lập BCTC

và báo cáo Kiểm toán Sau khi kết thúc cuộc kiểm toán tại các doanh nghiệp , KTV thường giữ liên lạc, trao đổi với kế toán ở DN đó để phỏng vấn về những nghiệp vụ xảy ra sau ngày khóa sổ Từ đó KTV sẽ xem xét mức độ quan trọng của chúng và quyết định có trình bày lên báo cáo không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Đánh giá kết quả: KTV xác nhận việc hạch toán các nghiệp vụ là phù hợp với

thông lệ quốc tế và tuân thủ các quy định chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận KTV cũng phải trình bày kết quả cuộc kiểm toán với trưởng phòng kiểm toán để nhận được sự xét duyệt có chấp nhận với kết luận của KTV không, có tiến hành phát hành báo cáo hay không

Sau khi nhận được sự xét duyệt của trưởng phòng kiểm toán cũng như đạt được thỏa thuận với khách hàng được kiểm toán, Kiểm toán viên đưa ra kết luận cuối cùng

và lập báo cáo Kiểm toán

Lập và phát hành báo cáo Kiểm toán:

Kiểm toán viên đưa ra tất cả ý kiến của mình về báo cáo tài chính đã được kiểm toán Kiểm toán viên phải đưa ra một trong bốn loại ý kiến sau:

- Ý kiến chấp nhận toàn phần

- Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần

+ Ý kiến kiểm toán trái ngược

+ Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

+ Từ chối đưa ra ý kiến

Gửi thư cho khách hàng:

Cùng với việc phát hành báo cáo Kiểm toán công ty Kiểm toán còn phải gửi thư cho khách hàng trong đó đưa ra ý kiến tư vấn của KTV về việc khắc phục những yếu điểm còn tồn tại trong hệ thống cũng như công tác kế toán tại đơn vị khách hàng

Trên đây là những kiến thức cơ bản và những quy định về kế toán hàng tồn kho như: khái niệm, phân loại, đặc điểm, chức năng của HTK; phương pháp và cách hoạch toán HTK… Bên cạnh đó là những cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán hàng tồn kho Từ đó trong chương tiếp theo nêu lên thực trạng kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại một công ty khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để

cụ thể hơn những lý luận ở trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Tên tiếng anh: Auditing and Accounting Co.,Ltd AAC

Ngoài ra Công ty còn có hai chi nhánh, một ở Tòa nhà Hoàng Đan (tầng 4),

47-49 Hoàng Sa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh và một ở Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, Số 9 phố Duy Tân, Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trước đây là Công ty Kiểm toán và

Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu vào tháng 3 năm 1995

Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tháng 9 năm 2008, AAC trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal- một trong số các tổ chức kiểm toán hàng đầu trên thế giới, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ và hơn 300 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên toàn thế giới

Hiện nay, bên cạnh văn phòng chính được đặt tại Đà Nẵng, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC còn có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội và có đại diện tại nhiều tỉnh thành trên cả nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

AAC luôn xem đội ngũ nhân viên là tài sản quý giá nhất của công ty Hiện tại AAC có đội ngũ hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp, 100% đã tốt nghiệp đại học và trên đại học, 15% đã được công nhận là chuyên gia kế toán, thạc sỹ kinh tế từ các trường đại học trong và ngoài nước (như: Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ ) AAC nằm trong top 10 công ty kiểm toán có số lượng kiểm toán viên hành nghề nhiều nhất tại Việt Nam AAC luôn cam kết hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tất cả cán bộ nhân viên công ty trong công việc, học tập cũng như trong định hướng phát triển nghề nghiệp

Hiện tại AAC đang thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho hơn 1000 khách hàng trên toàn quốc Khách hàng của AAC là các doanh nghiệp và tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước Trong đó có 70 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, 230 công ty đại chúng, 150 công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức và dự án quốc tế; hơn 50 Ban Quản lý các dự án XDCB chuyên ngành và khoảng hơn 500 công ty thuộc các loại hình doanh nghiệp khác

2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động

Trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam là mục tiêu chiến lược của AAC Với đội ngũ lãnh đạo năng lực và giàu tâm huyết, AAC cam kết sẽ nỗ lực tối đa để mang đến cho khách hàng những giá trị đích thực trong từng dịch vụ do AAC cung cấp

AAC hoạt động theo phương châm: “Chất lượng trong từng hoạt động”, và luôn

đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình; cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối

ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp

Bên cạnh đó AAC còn có phương châm hoạt động là luôn quan tâm đến quyền lợi thiết thực của khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết những kho khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Luôn sát cánh cùng quý khách hàng

và cung cấp kịp thời các dịch vụ tư vấn, các giải pháp tối ưu cho khách hàng trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

công tác quản lý và điều hành Các dịch vụ chuyên ngành của AAC được xây dựng trên nền tảng:

- Sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm ngành nghề, môi trường đầu tư và kinh doanh của các doanh nghiệp

- Đội ngũ nhân viên có trình độ, được đào tạo bài bản và giàu tâm huyết;

- Các quy trình nghiệp vụ được thiết kế và biên soạn phù hợp với khuôn khổ pháp lý và các yêu cầu mang tính kỹ thuật của từng dịch vụ;

- Sự kết hợp linh hoạt giữa kiến thức và kinh nghiệm, giữa phương tiện kỹ thuật hiện đại và khả năng xét đoán mang tính nghề nghiệp của các chuyên gia kiểm toán và

tư vấn

AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán tốt nhất Việt Nam và được trao cup “Top Trade Services” AAC được Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch, bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu”; được Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”

2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý

a) Tổng giám đốc

- Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm Pháp luật về toàn

bộ hoạt động của công ty Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty

- Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty

b) Phó tổng giám đốc

- Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp luật về những vấn đề được phân công và ủy quyền

- Soát xét quá trình của nhóm kiểm toán, xét duyệt, đưa ra ý kiến phát hành báo cáo Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

P3 P2

P1

BAN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

CN HCM P1 P3 P4 P2 P5

KHỐI XDCB

P TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB

P TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB

P TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách kỹ thuật kiểm toán BCTC

P TỔNG GIÁM

ĐỐC BCTC

P TỔNG GIÁM ĐỐC BCTC

Trang 40

KTV thường là những người được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận hành nghề kiểm toán, thực hiện các chức năng:

- Trưởng đoàn khi đi kiểm toán tại khách hàng

- Giám sát công việc của các trợ lý

- Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán

- Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán

- Ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng

Trợ lý kiểm toán: Tham gia hỗ trợ KTV kiểm toán theo sự phân công sẵn Tùy vào năng lực, thâm niên công tác, trợ lý kiểm toán viên được phân chia thành 3 cấp bậc theo thứ tự tăng dần về quyền hạn: trợ lý kiểm toán cấp 1, cấp 2 và cấp 3

d) Phòng tư vấn đào tạo

- Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc giảng dạy, đào tạo các lớp học thực hành

kế toán và kiểm toán do công ty tổ chức

- Đào tạo, giảng dạy cho sinh viên thực tập tại công ty

- Chịu trách nhiệm cập nhật và cung cấp những thông tin mới về chính sách, chuẩn mực, pháp luật liên quan đến công việc kế toán và kiểm toán cho các phòng ban trong công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w