Bài giảng môn học Hệ thống tưới - tiêu dành cho các sinh viên chuyên ngành Thủy nông, Công thôn, Môi trường, Nông nghiệp, Quản lý Đất đai, Hoa viên Cây cảnh. Bài giảng đặt trọng tâm cho sinh viên các nguyên lý tính toán nhu cầu nước và kỹ thuật tưới – tiêu cho cây trồng cũng như quản lý các hệ thống thuỷ nông, công trình tưới tiêu.
Trang 1Chương VI:
Kỹ Thuật TIÊU
Kỹ thuật tiêu là phương pháp đưa nước thừa ra khỏi mặt ruộng để bảo
đảm điều kiện sinh trưởng của cây trồng
Căn cứ vào loại cây trồng và hình thức tưới có thể chia kỹ thuật tiêu ra 3 loại chính như sau:
- Tiêu nước mặt cho ruộng cây trồng cạn
- Tiêu nước ngầm cho ruộng cây trồng cạn
- Tiêu nước mặt cho ruộng trồng lúa nước
I Tiêu nước mặt cho ruộng trồng cạn
Cây trồng cạn là cây trồng tưới ẩm như vừng, ngô, đậu, khoai, mía Khi mưa lớn tạo thành lớp nước trên mặt ruộng gây úng cho cây trồng, nên cần phải tiêu lớp nước đó ra khỏi ruộng trong một thời gian nhất định Kích thước ruộng tiêu phụ thuộc vào tính chất đất trồng, lượng mưa và cường độ mưa
Nếu cường độ mưa P lớn hơn tốc độ ngấm nước vào đất thì lúc đó bắt
đầu sinh ra dòng chảy ở mặt ruộng Lớp nước này tăng dần rồi bắt đầu chảy theo độ dốc của mặt ruộng ở đầu ruộng lớp nước nông, ở cuối ruộng thấp hơn nên lớp nước dày hơn (Hình 6.1)
Trang 2P I
I K
Hình 6.1 Lớp nước tại mỗi một mặt cắt phụ thuộc vào thời gian mưa và diện tích hứng nước phía trên mặt cắt đó Nếu chiều dài ruộng tiêu lớn thì lớp nước trong ruộng sau khi mưa sẽ dày Lớp nước này cần phải tiêu sau khi mưa Để giảm bớt chiều sâu chịu ngập và rút ngắn thời gian chịu ngập cần phải thu nhỏ chiều dài ruộng (khoảng cách giữa 2 rãnh tiêu) Từ đó ta thấy rằng nếu bố trí rãnh tiêu càng dày thì tác dụng tiêu nước càng tốt (tiêu nước nhanh và cây trồng không bị ngập lâu)
Khoảng cách giữa 2 rãnh tiêu 1 là yếu tố quan trọng nhất trong tính toán
kỹ thuật tiêu, nó phụ thuộc vào cường độ mưa, tốc độ ngấm nước vào đất, độ dốc, độ nhám mặt ruộng ảnh hưởng của các yếu tố này rất phức tạp nên thường phải qua thí nghiệm để xác định, hoặc dùng những số liệu của khu vực tương tự
Trường hợp thiếu tài liệu có thể ước tính, theo các giả thiết sau:
- Phân bố mưa điều, cường độ mưa không đổi
- Điều kiện che phủ mặt đất như nhau
- Tốc độ dòng chảy mặt ruộng đều nhau
- Tính chất đất và tốc độ ngấm trên mặt ruộng như nhau
2 Xác định các yếu tố kỹ thuật tiêu nước:
a Xác định lưu lượng đơn vị trên ruộng tiêu:
Lấy một giải ruộng có chiều rộng 1m để tính toán, trục tung là độ sâu lớp nước, trục hoành là chiều dài thửa ruộng tiêu Tâm trục là đầu thửa ruộng
Trang 3- Độ dốc mặt ruộng là i
- Độ nhám mặt ruộng là n
x
xy
y
Hình 6.2 Khảo sát tại mặt cắt x, tại đó có độ sâu nước là y Lưu tốc và lưu lượng qua mặt cắt ωx đó là Vx và qx
Qua 3 yếu tố trên ta có thể viết:
qx = ωx VxTrong đó: ωx = y x 1
1
+
=χω
Trang 4Vậy Vx = y i
ny
87yi
y
n1
87
+
=+
Vx = y
ny
i87+
y rất nhỏ so với n (n tại ruộng từ 1,5 ữ 4,0, trong lúc đó y khoảng 0,05m)
do đó ta có thể giản lược y bên cạnh n, vậy:
Vx = y
n
i87
Ta đặt: C =
n
i87 nên có:
Vx = CyVậy lưu lượng tại mặt cắt x là:
Trang 6Có thể viết:
P
K
P ư P l = Ch2 σ =
(6-5)
c Lượng nước tại mặt ruộng khi mưa:
Sau khi mưa, lớp nước cuối ruộng là h, ruộng có chiều dài l, chiều rộng 1m, đường mặt nước theo một đường cong nhất định
Vậy lượng nước còn lại sau khi mưa là: W = à l h 1
à : là hệ số hình dạng của đường mặt nước trong trường hợp này
thường à = 2/3
Vậy Wcòn = lh
32
Wcòn =
C
lP.l3
(6-6)
Lượng Wcòn cũng có thể xác định từ lưu lượng và thời gian tiêu nước sau khi mưa
Ta gọi: t : Thời gian mưa
[t]: thời gian tiêu nước cho phép với khả năng chịu ngập cây trồng
t0 : thời gian tiêu nước sau khi mưa
Vậy phải thoả mãn điều kiện:
t + t0 < [t]
Sau khi mưa, lượng nước còn lại Wcòn sẽ phân làm 2 phần:
- Một phần tiêu khỏi mặt ruộng với lưu lượng tiêu q0 là W0 = q0 t0
Trang 7- Mét phÇn ngÊm vµo ruéng víi hÖ sè ng©m K lµ Wn =
2
1lKt0
d ChiÒu dµi ruéng tiªu l:
Lưu lưîng tiªu b×nh qu©n lµ q0
q0 =
4
lPC
lP.4
(6-9) C©n b»ng (1) vµ (2) ta cã:
4
ltC
lPl3
2 σ = 0 (σP + 2K)
t0 = σ x⎜⎜⎝⎛σP+12K⎟⎟⎠⎞
C
lPl38
Trang 8P + 2K = P + K
Vậy t0 =
KPC
lP3
8+σ
Từ trên rút ra l:
l =
P
t)KP(C64
σ+
l ≈
P7
t)KP(
Thì chiều dài ruộng tiêu được viết như sau:
l =
P
t)KP(C2
0 2
σ+
l =
)KP(2
t)KP(
0 2
ư+
ii tính toán tiêu ngầm cho cây trồng cạn
1 Tác dụng điều tiết mực nước ngầm của rãnh tiêu:
Tại khu trồng trọt, nếu mưa kéo dài, nước sẽ ngấm liên tục xuống đất làm cho mực nước ngầm dâng cao, ảnh hưởng đến tầng đất ẩm nuôi cây làm cho cây trồng cạn bị úng Do đó phải xây dựng hệ thống tiêu nước ngầm để tháo lượng nước thừa ra khỏi ruộng Việc tiêu nước ngầm nhanh hay chậm phụ thuộc vào khoảng cách và độ sâu của các rãnh tiêu
Nếu khoảng cách giữa các rãnh tiêu lớn thì tốc độ dốc mặt nước ngầm nhỏ, lượng nước ngầm chảy ra rãnh tiêu ít hơn lượng nước mưa ngấm xuống
Trang 9đất, nếu mưa kéo dài thì mực nước ngầm dâng cao Do đó phải xác định khoảng cách của rãnh tiêu thích hợp với tốc độ ngấm không thay đổi thì mực nước ngầm dâng cao tới mức độ nhất định (không ảnh hưởng đến cây trồng) rồi ngừng lại và duy trì ở mức độ đó dẫu cho mưa vẫn kéo dài Khi mưa tạnh rãnh tiêu có tác dụng làm hạ thấp mực nước ngầm
Qua đó ta thấy rằng nếu khoảng cách giữa 2 rãnh tiêu bố trí hợp lý thì rãnh tiêu có tác dụng điều tiết nước ngầm rõ rệt Trong thời kỳ đầu của trận mưa rãnh tiêu có khả năng hạn chế sự dâng cao của nước ngầm, mưa kéo dài thì rãnh tiêu có khả năng duy trì nước ngầm ở độ sâu nhất định không cho ảnh hưởng đến cây trồng Khi mưa tạnh thì rãnh tiêu có khả năng hạ thấp mực nước ngầm
Trong tính toán tiêu nước ngầm cho ruộng trồng cạn, giữa chiều sâu và khoảng cách rãnh tiêu nước ngầm có quan hệ rất chặt chẽ Khi thiết kế thường xác định chiều sâu của rãnh tiêu nước, rồi căn cứ vào chiều sâu đó để xác định khoảng cách giữa hai rãnh tiêu nước ngầm
Mực nước ngầm được hạ thấp nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào khoảng cách 2 rãnh tiêu, chiều sâu rãnh tiêu và tính chất ngấm của đất
Z
b h
Z β
Hình 6-4 Giữa khoảng cách L và độ sâu S của rãnh tiêu có mối quan hệ hình học như sau:
S = Z + h +
2
b
L ư tang β
Trang 10Trong đó:
L : Khoảng cách giữa 2 rãnh tiêu
S : Chiều sâu rãnh tiêu
b : Chiều rộng đáy rãnh tiêu
h : Chiều sâu nước trong rãnh tiêu
Z : Chiều sâu lớn nhất của tầng đất ẩm nuôi cây, không cho phép nước ngầm xâm nhập
β : Góc đường cong mặt nước ngầm phụ thuộc vào tính chất ngầm của các loại đất
Đất cát
Đất thịt pha cát
Đất thịt pha sét
0,005 ữ 0,025 0,02 ữ 0,05 0,03 ữ 0,07
Đất sét
Đất sét nặng
0,05 ữ 0,11 0,06 ữ 0,12
Qua công thức trên ta thấy rằng S và L có quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu rãnh tiêu đào sâu thì có thể tăng khoảng cách rãnh tiêu, còn rãnh tiêu nông thì các rãnh tiêu có khoảng cách dày hơn Mỗi biện pháp đều có những ưu khuyết điểm riêng của nó
Nếu dùng biện pháp đào sâu rãnh tiêu để tăng khoảng cách rãnh tiêu thì:
- Thuận tiện cho cơ giới hoá, giảm nhỏ diện tích dùng cho kênh mương
Trang 11- Rãnh tiêu bố trí dày, mặt ruộng bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ, ảnh hưởng đến hoạt động canh tác cơ giới Để khắc phục có thể thay rãnh tiêu lộ thiên bằng hệ thống rãnh tiêu ngầm
- Rãnh tiêu nông làm cho độ sâu nước ngầm hạ xuống đồng đều hơn, không ảnh hưởng xấu đến cây trồng
- Rãnh tiêu nông việc thi công có dễ dàng hơn, tuy nhiên rãnh tiêu chóng
bị bồi lấp, dễ mọc cỏ dại
Trong thực tế, đối với vùng không bị mặn yêu cầu khống chế mực nước ngầm ở độ sâu thường 1,5m ở vùng đất mặn thì chiều sâu khống chế thường từ 1,8 đến 2,5m Khoảng cách rãnh tiêu còn phụ thuộc vào chất đất, thường vào khoảng 200 ữ 300m (ứng với chiều sâu nói trên)
2 Tính toán tiêu ngầm cho rãnh tiêu hoàn chỉnh
Rãnh tiêu hoàn chỉnh là rãnh tiêu mà đáy của nó đặt trên tầng không thấm
a Tính toán lưu lượng tiêu vào rãnh tiêu trong khi mưa để bảo đảm không cho mực nước ngầm dâng cao
l
(x + dx)
b0
Hình 6-5
Trang 12Tính toán trên đơn vị chiều rộng là 1m Phạm vi xem xét 1/2 khoảng cách giữa 2 rãnh tiêu xem xét trên trục toạ độ Oh, Ox tâm O tại trung điểm của
đáy rãnh tiêu
Ta gọi: q1 : Lưu lượng đơn vị chảy từ 1 bên vào rãnh tiêu
q2 = 2q1 : Lưu lượng chảy từ 2 bên vào rãnh tiêu
b : Một nửa chiều rộng của khoảng cách 2 rãnh tiêu L
P0 : Lượng nước mưa ngấm vào đất
K : Hệ số ngầm của đất
h0 : Chiều sâu lớp nước của rãnh tiêu
qx : Lưu lượng đơn vị tại mặt cắt x Lưu lượng đơn vị qx có thể xác định từ 2 cách:
- Lưu lượng qx do lượng mưa ngấm vào đất trên diện tích (1 - x) x 1
P (l - x) dx = K h d h Tích phân 2 vế theo x và h
P0∫(lưx)dx=K∫hdh
P0 lx - P0
2
Kh2
=Lấy theo điều kiện biên Khi x = l h = H
Trang 13và x = b h = h0Sau đó biến đổi ta có:
P0 (l - b0)2 = K(H2 - h02) Vid b0 << 1 nên có thể xem (l - b0)2 ≈ l2
0
2ư
(6-14)
b Độ sâu mực nước ngầm tại trung tâm hai rãnh tiêu:
Khi rãnh tiêu làm việc thì đường mực nước ngầm có dạng hình cong
điểm cao nhất nằm ở trung tâm hai rãnh tiêu Để bảo đảm cây trồng sinh trưởng tốt, mực nước ngầm phải nằm ngoài tầng đất ẩm nuôi cây, do đó nếu tại trung tâm giữa hai rãnh tiêu mực nước ngầm thoả mãn điều kiện đó thì toàn bộ diện tích ruộng cũng có mực nước ngầm nằm sâu hơn tầng đất ẩm nuôi cây
Từ công thức: P l = K (H2 - h02)
Rút ra được: H =
K
hKl
P 2 ư 20
(6-15)
Trang 14H 1
Hình 6-6
Ta xem xét với chiều rộng đơn vị là 1m Sau thời gian điện tử, lượng nước tiêu thoát là q1 dt, mực nước ngầm ở trung tâm sẽ hạ xuống dH, khối lượng nước ngầm được thoát ra rãnh tiêu là:
A(1 - βmax) l dH = δ ldh (6-16) Vậy ta có:
q1 dt = δ l d h
Thay q1 =
l
)hH(
0
2ư
vào phương trình trên, mặt khác h02 << H2 nên có thể bỏ qua
Kl
lδ
Tích phân 2 vế với giới hạn: t = 0 H = H1
t = t0 H = H2
Trang 152
H
HdK
ldt
Do t tăng thì H giảm, để phương trình phù hợp với thực tế ta đặc dấu âm bên vế phải phương trình, tức là:
H
dHK
ldt
lt
2
t0 = ưδ ⎜⎜⎝⎛ư 1 + ⎟⎟⎠⎞
1 2
2
H
1H
2
H
1H
1 2
2
H
1H
1K
l
rút ra l
l2 =
)HH(
HHtKH
1H
1
tK
2 1
2 1 0
1 2
0
ưδ
l =
)HH(
HHtK
2 1
2 1 0
ưδKhoảng cách giữa hai rãnh tiêu L = 2 l
)HH(
HHtK
2 1
2 1 0
ư
3 Tính toán rãnh tiêu không hoàn chỉnh:
Rãnh tiêu không hoàn chỉnh là trường hợp tầng không thấm nằm rất sâu, hoặc tầng không thấm có hạn, những rãnh tiêu đặt cao hơn tầng không thấm
Trang 16αβ
h
H x
h
h 0
Rãnh tiêu không hoàn chỉnh
x H
β α γ
a
Hình 6-7
a Tính toán lưu lượng tiêu:
Để đơn giản trong tính toán ta xem đường đẳng áp tiêu nước vào rãnh là
đường tròn có tâm tại trung tâm rãnh tiêu
Góc γ = α + β là góc độ của nước ngầm chảy vào rãnh, trong đó:
β : Là góc phía trên trục x, có thể xem β = artg H/l
α : Là góc phía trên trục x, có thể xem α = artg a/l
Trang 17Tại vị trí x, lượng nước mưa ngấm vào đất là:
2dxPx
lP
2dxPx
lP
0 0
360K
21r
Ta biết rằng nếu x = l thì ta sẽ có lưu lượng chảy vào rãnh là q1 = P0l, do
đó ta thay q1 vào công thức trên và rút ra:
l
H
Trang 18q =
1r
lln
)hH(360K
(6-21)
thay ln 2,72 = 1 vµo trªn ta cã:
0
0 1
r72,2
lln
)hH(360K
2q
llnK2
lP
c Thêi gian h¹ møc n−íc ngÇm sau khi m−a:
Còng lý luËn nh− phÇn r·nh tiªu hoµn chØnh ta cã:
lln
)hH(360K
)hH(360K
dt = -δ l d H
)hH(360K
2
72,2
lln.l
δ
−
d H
Trang 19Tích phân 2 vế với điều kiện t = 0 H = H1
Hd360
K2
r72,2
lln.ldt
K2
r72,2
llnlt
t0 =
0 2
0 1
hHlnr72,2
lln
360K
0 1 0
0
hH
hHlnr72,2
lln360
tK2
ư
ưδ
π
(6-25)
Khoảng cách giữa hai rãnh tiêu ngầm L = 2 l
L = 2 l
III Tiêu nước ở ruộng lúa
Ruộng lúa tưới ngập, khi mưa lớp nước mặt ruộng dâng cao cần phải tiêu nước để hạ lớp nước xuống theo yêu cầu sinh trưởng của cây trồng Chiều dài
và chiều rộng thửa ruộng lúa nước được xác định theo yêu cầu của tưới Do đó
đối với kỹ thuật tiêu nước cho ruộng lúa là cần xác định hình thức công trình tiêu và kích thước của nó
1 Kích thước thửa ruộng lúa nước:
Thửa ruộng là đơn vị canh tác nhỏ nhất cần đạt các yêu cầu sau:
- Bảo đảm duy trì lớp nước ruộng theo công thức tưới tăng sản
Trang 20- Tiªu n−íc kÞp thíi khi cê m−a lín
- ThuỊn tiÖn cho canh t¸c vµ ch¨m sêc qu¶n lý mƯt ruĩng
§Ó ®¶m b¶o t−íi tiªu kÞp thíi, mƯt ruĩng cÌn ph¶i b»ng ph¼ng, ®ĩ dỉc theo chiÒu dôc kho¶ng tõ 0,001 ®Õn 0,0005 VỊy chiÒu dµi thöa l = 50 ÷ 100m
§Ó b¶o ®¶m thuỊn lîi cho viÖc ch¨m sêc thu ho¹ch, chiÒu rĩng thöa ruĩng kho¶ng 20 ®Õn 30m lµ võa §Ó thuỊn tiÖn cho c«ng t¸c qu¶n lý ruĩng ®Ít, sỉ thöa trªn 1ha nªn b»ng nhau Tưng hîp c¸c yªu cÌu trªn, diÖn tÝch thöa ruĩng hîp lý ®Ò nghÞ b»ng 1/4 ha (kÝch th−íc lµ: Dµi 100m, rĩng 25m) hoƯc 1/8 ha (kÝch th−íc lµ 50m x 25m)
2 Bỉ trÝ t−íi tiªu trong thöa ruĩng:
C¸c thöa ruĩng ®−îc bỉ trÝ t−íi tiªu ®ĩc lỊp, kh«ng t−íi tiªu liÒn thöa, t−íi trµn lan chiÒu dµi thöa ruĩng chÝnh lµ kho¶ng c¸ch gi÷a hai kªnh t−íi tiªu cuỉi cïng, kªnh t−íi ®Ưt phÝa ruĩng cao, kªnh tiªu ®Ưt phÝa ruĩng thÍp Bỉ trÝ cöa lÍy n−íc t−íi vµ cöa tiªu ị hai ®Ìu thöa ruĩng
H×nh 6-7
3 Cöa tiªu n−íc tõ ruĩng ra r·nh tiªu:
§Ó tiªu n−íc tõ ruĩng n−íc ra r·nh tiªu ng−íi ta th−íng ®Ưt c¸c lo¹i c«ng tr×nh sau:
Cöa tiªu nửc
Trang 21như là đập tràn đỉnh rộng Chiều rộng đường tràn được xác định theo yêu cầu tiêu nước được tính toán ở chương "Chế độ tiêu"
đổi chiều cao hmax trong từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng Công trình tiêu nước loại này được xem là một đập tràn thành móng
c Công trình tiêu nước bằng ống tiêu ngầm:
ống tiêu ngầm có tiết diện hình tròn hoặc hình vuông, có thể làm từ vật liệu bất kỳ thậm chí cả tre, bương, gỗ Tấm nắp đậy có thể theo kiểu tấm rút lên xuống hoặc tấm xoay
rãnh tiêu
ống tiêu Ruộng
Hình 6-9
Trang 22Chương VII:
Bố trí hệ thống thuỷ nông
i cấu tạo hệ thống thuỷ nông
Hệ thống thuỷ nông là một tập hợp các công trình làm nhiệm vụ phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống thuỷ nông bao gồm các thành phần sau:
1 Nguồn nước tưới:
Nguồn nước tưới có thể là nước mặt hoặc nước ngầm, nhưng đối với nước ta thì nước mặt là nguồn nước tưới chủ yếu Nguồn nước mặt là nước trên sông, suối, ao hồ hoặc nguồn nước thải từ khu công nghiệp và dân cư
2 Công trình đầu mối tưới:
Tuỳ theo quan hệ giữa lưu lượng, mực nước của nguồn nước và yêu cầu của khu tưới, cùng với điều kiện địa hình, địa chất mà có những loại cụm công trình đầu mối khác nhau như:
- Lấy nước không đập: Công trình đầu mối là cống lấy nước
- Lấy nước có đập dâng: Công trình đầu mối là đập dâng, cống lấy nước
Hệ thống kênh mương tưới làm nhiệm vụ chuyển nước từ nguồn nước về
đến mặt ruộng để cung cấp cho cây trồng Kênh mương có nhiều cấp, tuỳ theo quy mô và địa hình khu tưới mà có từ 3 đến 5 cấp kênh
Trang 234 Hệ thống kênh mương tiêu:
Kênh tiêu làm nhiệm vụ tiêu nước thừa ra khỏi khu trồng trọt để đảm bảo
điều kiện sinh trưởng cây trồng Kênh tiêu cũng có các cấp kênh như kênh tưới
5 Hệ thống điều tiết nước ruộng:
Hệ thống điều tiết nước ruộng là hệ thống kênh mương tạm thời hoặc bán cố định nằm gọn trong diện tích giới hạn bởi kênh cấp 5 và khoảng cách của 2 kênh cấp 5 kề nhau Diện tích này trong điều kiện cơ giới hiện đại là một
đơn vị canh tác cơ giới hoàn chỉnh
6 Công trình đầu mối tiêu và khu nhận nước tiêu:
Công trình đầu mối tiêu là công trình làm nhiệm vụ tiêu tháo toàn bộ lượng nước thừa ra khỏi khu trồng trọt Công trình đầu mối tiêu thường là cống tiêu hoặc trạm bơm tiêu
Khu nhận nước tiêu thường là sông suối ao hồ biển
7 Công trình trong hệ thống thuỷ nông:
Để đảm bảo phân phối nước và dẫn nước tưới mặt ruộng và tiêu nước thừa ra khỏi hệ thống cần phải có hàng loạt công trình trong hệ thống Công trình trong hệ thống gồm các loại sau:
a Công trình quản lý tưới tiêu: Gồm các loại như cống lấy nước, cống
điều tiết, công trình đo nước (đo lưu lượng, mực nước)
b Công trình vượt chướng ngạt vật: Loại công trình này gồm có: cầu
máng, xi phông, cống luồn, bậc nước, dốc nước
c Công trình bảo đảm an toàn cho kênh mương: Loại công trình này
gồm có: tràn ngang, cống tháo, cuối kênh
8 Mạng lưới giao thông trong hệ thống thuỷ nông:
Mạng lưới giao thông trong hệ thống là để phục vụ cho việc canh tác, chăm sóc cây trồng, quản lý kênh mương và công trình trong hệ thống thuỷ nông
Trang 24II Xác định nguồn nước và lượng nước yêu cầu của khu tưới
1 Xác định nguồn nước tưới:
a Các loại nguồn nước tưới:
Nguồn nước cung cấp cho khu tưới bao gồm: nước mặt, nước ngầm và nước tái sử dụng từ khu công nghiệp và khu dân cư, trong đó nguồn nước tưới chủ yếu là nước mặt
Nước mặt đất bao gồm nước từ sông suối và nước ao hồ có nguồn dòng chảy bổ sung Đối với nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa lượng mưa lớn tạo dòng chảy trên sông suối khá phong phú, nên nguồn nước tưới chủ yếu là nguồn nước mặt từ sông suối
Nước ngầm bao gồm nước ngầm tầng trên (nằm trên tầng không thấm)
và nước ngầm tầng sâu Trong đó nước ngầm tầng trên được cung cấp từ nước mưa, nằm sát mặt đất, khai thác dễ dàng, nên nó là một trong những nguồn nước tưới cho vùng đất trồng trọt xa nguồn nước mặt hoặc nguồn nước mặt thiếu thốn và khó khai thác
Nước thải từ khu công nghiệp và khu dân cư là nguồn nước tưới tái sử dụng, khi dòng nước thải để tưới cần chú ý đến chất lượng nước
b Nguyên tắc chọn nguồn nước tưới: Khi chọn nguồn nước tưới cần
chú ý các yêu cầu sau:
- Nước tưới phải bảo đảm được chất lượng phù hợp với yêu cầu của cây trồng về mặt hàm lượng bùn cát, độ khoáng hoá, nhiệt độ nước
- Có điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi cho việc xây dựng công trình
đầu mối và bố trí kênh dẫn vào khu tưới
- Việc thi công công trình thuận lợi, giá thành xây dựng thấp
- Công trình lấy nước không gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến điều kiện môi sinh
Trang 25- Nguồn nước tưới phải bảo đảm về lượng nước yêu cầu của cây trồng trong khu tưới theo mùa, theo năm hoặc theo một chu kỳ thuỷ văn
c Sơ bộ tính toán nguồn nước tưới:
Sau khi xác định được nguồn nước tưới, sơ bộ xác định vùng công trình
đầu mối để xây dựng công trình lấy nước vào khu tưới Từ vị trí công trình đầu mối, xác định lưu vực tập trung nước, từ đó tính toán lưu lượng đến của nguồn nước theo tần suất thiết kế (P = 75%) và phân phối lượng dòng chảy theo năm thiết kế
Cùng với việc xác định dòng chảy đến của nguồn nước, sơ bộ xác định mực nước của nguồn nước tại vị trí công trình đầu mối đã chọn Nói tóm tại ta phải xác định được (QS ~ t) và (HS ~ t) theo tần suất thiết kế
2 Xác định sơ bộ lưu lượng và mực nước yêu cầu của khu tưới tại đầu mối:
a Lưu lượng yêu cầu của khu tưới:
Lưu lượng yêu cầu của khu tưới tại công trình đầu mối được xác định sơ
bộ theo công thức:
q : Hệ số tưới thiết kế
ω : Diện tích trồng trọt khu tưới
η : Hệ số lợi dụng nước của hệ thống tưới
Hệ số η phải được tính toán qua lưu lượng tổn thất trên kênh Trong tính sơ bộ thì η có thể xác định theo diện tích khu tưới và tính chất ngấm của kênh
đất như sau:
Trang 26Hệ số lợi dụng η tính theo diện tích phục vụ ω
Kênh đất loại A Kênh đất loại B Diện tích
0,90 0,87 0,84 0,81 0,78 0,74 0,70 0,67 0,65
0,95 0,92 0,90 0,87 0,84 0,80 0,74 0,70 0,68
0,75 0,70 0,66 0,63 0,60 0,57 0,54 0,52 0,50
0,85 0,80 0,75 0,72 0,70 0,66 0,62 0,61 0,60
0,90 0,86 0,83 0,80 0,77 0,74 0,70 0,67 0,65
Kênh loại A: Có mật độ kênh < 50m/ha và mật độ cống < 3 cống/ha Kênh loại B: Có mật độ kênh > 50m/ha và mật độ cống > 3 cống/ha
b Mực nước yêu cầu tưới tự chảy của khu tưới:
Cao trình mực nước yêu cầu tưới tự chảy của khu tưới được xác định từ cao trình mặt ruộng (nơi xa nhất hoặc vùng cao trong khu tưới) cùng với độ dốc, chiều dài kênh và công trình trên kênh theo công thức sau:
Hđm = HK = A0 + h0 + Σli + Σψ (7-2)
A0 : Cao trình khống chế tưới tự chảy của khu tưới
h0 : Lớp nước cho phép lớn nhất trong ruộng
l : Chiều dài kênh
i : Độ dốc kênh tưới
t : Tổn thất cục bộ qua công trình
Độ dốc kênh đất i có thể tham khảo chọn theo lưu lượng kênh như bảng sau:
Trang 27Với Q > 10m3/s có thể chọn i = 1/5000 ữ 1/1000
Q = 1 - 10m3/s i = 1/2000 ữ 1/5000
Q < 10m3/s i = 1/200 ữ 1/2000 Khi thiết kế kênh phải chọn độ dốc hợp lý đề bảo đảm kênh không lắng, không xói và vốn đầu tư thấp
Tổn thất cục bộ qua công trình trên kênh có thể sơ bộ chọn như sau:
- Cấu máng ψ = 0,15 ữ 0,20m
- Cống luồn ψ = 0,20 ữ 0,25m
- Cống điều tiết ψ = 0,2m
- Cống lấy nước ψ = 0,05 ữ 0,10m
Giá trị QK và HK là để so sánh với QS, HS của nguồn nước, từ đó có cơ sở
để đề xuất hình thức lấy nước tại đầu mối
III Bố trí công trình đầu mối tưới
Công trình đầu mối của hệ thống tưới là cụm công trình lấy nước từ nguồn đưa vào khu tưới Công trình đầu mối phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Bảo đảm lấy nước vào khu tưới theo kế hoạch tưới đã định
- Nước lấy vào khu tưới phải bảo đảm về yêu cầu độ khoáng hoá, hàm lượng bùn cát
- Công trình đầu mối không làm cho trạng thái sông thiên nhiên bị thay
đổi, không làm ảnh hưởng đến điều kiện môi sinh
- Công trình đầu mối có giá thành rẻ, thi công thuận lợi, chi phí quản lý thấp
Tuỳ theo sự tương quan giữa lưu lượng và cao trình của nguồn nước (Qs,
H2) với lưu lượng vào cao trình yêu cầu tưới tự chảy của khu tưới (QK, HK) mà
có những phương thức lấy nước khác nhau, có thể phân làm mấy hình loại sau:
Trang 28có thể xây dựng cống lấy nước đầu kênh tưới
Cống lấy nước có nhiệm vụ khống chế lưu lượng lấy vào cho phù hợp với yêu cầu dùng nước của khu tưới trong từng thời gian Mặt khác, cống lấy nước còn có nhiệm vụ ngăn chặn nước sông tràn vào đồng
Cống lấy nước không đập dâng cần xét các điều kiện sau:
- Bảo đảm mực nước sông có thể tưới tự chảy vào khu tưới trong mọi thời gian
- Cống lấy nước nên đặt ở bờ lõm phía cuối khúc sông cống để thuận lợi cho dòng chảy vào cống
- Bờ sông ở vùng cống lấy nước phải được ổn định không xói lở và bồi
Trang 29chỉ phù hợp với vùng trung du và miền núi (như đập Đô Lương ở Nghệ An, đập thác Huống ở Thái Nguyên, đập Thạch Nham ở Quảng Ngãi, đập Đồng Cam ở Phú Yên) Khi chọn hình thức lấy nước có đập dâng phải xét đến các điều kiện sau:
- Lòng sông cần có độ rộng thích hợp để bảo đảm thoát lũ tốt, theo tần suất thiết kế
- Nền công trình tốt có khả năng chịu được trọng lượng đập và các sức xô đẩy khác
- Có địa hình thích hợp để bố trí các công trình của cụm đầu mối như cống lấy nước, cống xả cát, âu thuyền
- Đập dâng nên đặt ở đoạn dưới của khúc sông cong, cống lấy nước đặt ở
bờ lõm
- Công trình đơn giản, rẻ tiền, bền vững, dễ thi công
Cụm công trình đầu mối có đập dâng thường có các hạng mục công trình sau:
- Đập dâng nước: Nhiệm vụ của đập dâng nước là nâng cao mực nước của sông để thoả mãn yêu cầu tưới tự chảy của khu tưới Đập có nhiệm vụ tháo
lũ và phần nước dư trên sông Vật liệu làm đập là bêtông (đập Thạch nham) hay đá xây (đập Đồng Cam)
- Cống lấy nước: Cống lấy nước có nhiệm vụ lấy nước từ sông đưa vào khu tưới Cống lấy nước có thể đặt một bên (thẳng góc với dòng sông) hoặc đặt chính diện theo hướng dòng sông
- Cống tháo cát: Để tháo phần bùn cát bồi lắng trước đập người ta xây dựng cống tháo cát ở vị trí thích hợp
- Đê phòng lũ: Khi xây dựng đập dâng, mực nước sông dâng cao tràn vào khu vực dân cư, đất trồng trọt, lúc đó cần phải bố trí đê phòng lũ với chiều dài
và độ cao thích hợp
Trang 30- ¢u thuyÒn: NÕu cê yªu cÌu giao th«ng thụ trªn s«ng th× ngưíi ta ph¶i
bỉ trÝ ©u thuyÒn
Âu thuyền
Cống lấy nước đầu kênh Cống xả cát
tÕ, th× ngưíi ta x©y dùng tr¹m b¬m ®Ó lÍy nưíc vµo khu tưíi Trong trưíng hîp nµy, còng cê thÓ x©y dùng cỉng lÍy nưíc (kh«ng ®Ịp), kªnh ®ưa nưíc vµo khu tưíi rơi ®Ưt tr¹m b¬m ®Ó lÍy nưíc tõ kªnh chÝnh ®ưa vµo kªnh nh¸nh như hÖ thỉng tưíi B¾c Hµng H¶i, hÖ thỉng tưíi TrÞnh X¸ ị miÒn B¾c nưíc ta
4 C«ng tr×nh lÍy nưíc tõ hơ chøa:
Do lưîng nưíc s«ng ph©n bỉ kh«ng ®Òu, nªn trong mïa kh«, lưu lưîng s«ng QS ®Õn kh«ng tho¶ m·n yªu cÌu tưíi, vµ cao t×nh mùc nưíc s«ng thÍp h¬n cao tr×nh khu tưíi, tøc lµ QS < QK vµ HS < HK Trong trưíng hîp nµy cÌn ph¶i
®¾p ®Ịp ng¨n s«ng x©y dùng hơ chøa, ®Ó tr÷ nưíc mïa mưa dïng vµo mïa kh«,
vµ n©ng cao mùc nưíc cña s«ng NÕu HS > HK vµ QS < QK th× hơ chøa chØ cê
Trang 31nhiệm vụ điều tiết lưu lượng Hình thức công trình lấy nước bằng hồ chứa thường gặp ở vùng trung du và vùng núi
Cụm công trình đầu mối lấy nước bằng hồ chứa gồm các hạng mục công trình sau:
- Đập đất ngăn sông: Đập có nhiệm vụ ngăn giữ và trữ nước mùa mưa vào hồ chứa để dùng vào mùa khô
- Cống lấy nước: Lấy nước từ hồ chứa đưa vào kênh dần chuyển nước vào khu tưới
- Tràn xà lũ: Tràn xà lũ có nhiệm vụ tháo xả lượng nước lũ ra khỏi hồ chứa để bảo đảm an toàn cho đập ngăn sông
- Cống xả cát: Có nhiệm vụ xả tháo lượng bùn cát lắng đọng trong hồ chứa
Hình 7-2
Trang 32Iv Bố trí mạng lưới kênh mương tưới tiêu
1 Phân cấp kênh tưới trong hệ thống thuỷ nông:
Kênh mương trong khu tưới tuỳ theo quy mô lớn nhỏ mà có số cấp kênh tưới khác nhau Đối với hệ thống tưới lớn kênh có thể chia thành 5 cấp Cấp cố
định cuối cùng sẽ phụ trách một khu ruộng canh tác cơ giới
- Kênh cấp 1: Thường gọi là kênh chính là đường kênh xương sống của
hệ thống tưới, nó khống chế toàn bộ diện tích trồng trọt trong khu tưới Kênh chính lấy nước từ nguồn, đi ven theo triền đất cao để có thể phân phối nước tự chảy về khu tưới
- Kênh cấp 2: Thường gọi là kênh nhánh, lấy nước từ kênh chính, khống chế một vùng trồng trọt Đối với hệ thống lớn thì kênh nhánh có thể phục vụ tưới từ 1000ha đến 10000ha, đối với hệ thống nhỏ thì diện tích phục vụ dưới 1000ha
- Kênh cấp 3: Lấy nước từ kênh cấp 2, phạm vi phục vụ trong một xã hoặc liên xã, khống chế khoảng 300ha đến 1000ha
- Kênh cấp 4: Lấy nước từ kênh cấp 3, phục vụ cho diện tích từ 15ha đến 300ha
- Kênh cấp 5: Lấy nước từ kênh cấp 4, phụ trách một khu ruộng canh tác cơ giới khoảng 3ha đến 5ha
Trong 5 cấp kênh trên thì kênh cấp 1 và kênh cấp 2 được xem là đường kênh trục của hệ thống Việc bố trí 2 cấp kênh này có ảnh hưởng lớn đến việc tưới nước và quy mô, cùng kinh phí xây dựng mạng lưới kênh mương của hệ thống tưới
Trang 33Hình 7-3
2 Nguyên tắc bố trí kênh mương tưới:
Khi bố trí kênh mương tưới cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Kênh tưới phải được bố trí ở triền đất cao để có thể khống chế được diện tích tưới theo yêu cầu tưới tự chảy
- Khi bố trí kênh phải xét đến yêu cầu lợi dụng tổng hợp như cung cấp nước, thuỷ điện nhỏ trên kênh hoặc giao thông thuỷ
- Bố trí kênh mương chính phải xét đến quy hoạch trồng trọt trong khu tưới Mỗi loại đất có những cây trồng thích hợp, yêu cầu nước tưới của mỗi loại cây trồng khác nhau, nên việc quản lý phân phối nước cũng khác nhau Có thể kết hợp bố trí kênh đó theo đường phân vùng của các khu trồng trọt
- Bố trí kênh nên kết hợp chặt chẽ với các khu vực hành chính (huyện xã) hoặc đơn vị sản xuất (như nông trường) để tiện cho công tác lãnh đạo, tổ chức quản lý sản xuất và quản lý khai thác nước tưới
- Bố trí kênh tưới phải thực hiện đồng thời với việc bố trí kênh tiêu để tạo thành một hệ thống tưới tiêu hoàn chỉnh
- Bố trí kênh tưới tiêu phải kết hợp chặt chẽ với việc bố trí giao thông thuỷ bộ trong hệ thống tưới
- Bố trí kênh cấp trên phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí kênh cấp dưới và bố trí các công trình trong hệ thống tưới
Trang 34- Phải nghiên cứu đề phương án bố trí kênh vượt qua chướng ngại vật ít nhất, để giảm nhỏ số lượng công trình trên kênh Kênh bố trí phải có khối lượng đào đắp nhỏ, rẻ tiền dễ thi công
• Đường kênh bố trí phải ở tuyến có địa chất tốt, để lòng kênh ổn
định, không bị xói lở và ít ngấm nước
3 Đặc điểm địa hình và phương pháp bố trí kênh chính ở một số vùng tưới:
a Vùng núi trung du:
ở vùng núi và trung du, sau khi sông suối vừa ra khỏi rừng, hai bên sông suối có những giải pháp đất hẹp nằm giữa sông và chân núi, hướng dốc từ núi
ra sông với độ dốc khá lớn, các đường sông mức tạo thành một góc chéo nhỏ với dòng sông suối Trong trường hợp này bố trí kênh chính đi ven theo chân núi, còn kênh nhánh bố trí thẳng góc với kênh chính
Nếu giải đất trồng trọt 2 bên bờ suối, có những khe nước nhỏ, tạo ra vùng trồng trọt có những đường sống trâu, thì ta vẫn bố trí kênh chính đi ven chân núi còn kênh nhánh bố trí đi theo đường sống trâu (đường phân thuỷ giữa
2 khe nhỏ) để tưới sang 2 bên
Kónh chờnh
Kónh nhaùnh
6 5
4 A B 3
Trang 35Công trình lấy nước ở vùng đồng bằng thường là trạm bơm lấy nước từ sông, hoặc trạm bơm lấy nước từ kênh chìm (kênh chìm lấy nước từ sông qua cống) Kênh tưới bố trí đi vào triền đất cao để khống chế diện tích tưới nhiều nhất Xem hình 7-5B
c Vùng duyên hải:
Vùng duyên hải là vùng đồng bằng nằm sát biển nên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều Có thể dùng hiện tượng thuỷ triều để bố trí công trình tưới tiêu tự chảy Khi triều lên làm nâng cao mực nước sông có thể lấy nước tưới tự chảy qua cống, khi triều xuống thì có thể tiêu thụ chảy từ đồng ra sông
Do điều kiện sông rạch chia cắt khu tưới ra nhiều vùng nhỏ, nên việc bố trí kênh mương cũng phân tán thành nhiều hệ thống nhỏ Kênh tưới bố trí theo triền đất cao để khống chế diện tích được nhiều nhất
Trang 36HÀ NỘI
S g H
Sông Đu
Ô G H
B ÌN H
HẢI DƯƠNG
S g
Đập Hà đông
Đập Đồng quan
Đập Nhật tựu
Đập Điệp sơn
Đập Lương cổ
Đập Vĩnh trụ Đập
Phủ lý
Cống Vân đình
Trạm bơm Đan hoài
Trạm bơm Thụy phương
Trạm bơm Hồng vân
C«ng tr×nh thụ lîi Hµ §«ng - Hµ Nam
H×nh 7-5B
Trang 374 Bố trí mạng lưới kênh tiêu:
a Phân cấp kênh tiêu:
Kênh tiêu cũng có 5 cấp tương ứng với kênh tưới:
- Kênh tiêu cấp 1: Là trục tiêu chính của hệ thống, trục tiêu tập trung nước trong vùng và tiêu ra Khu nhận nước tiêu bằng cống tiêu hoặc trạm bơm tiêu Thường lợi dụng các sông rạch nội địa trong khu trồng trọt để làm trục tiêu, nếu không có sông rạch nội địa thì phải đào trục tiêu
- Kênh tiêu cấp 2: Kênh tiêu cấp 2 có nhiệm vụ tập trung nước của các kênh tiêu cấp 3 và chuyển nước về kênh tiêu cấp 1 (trục tiêu)
- Kênh tiêu cấp 3: Kênh tiêu cấp 3 là tương ứng với kênh tưới cấp 3, có nhiệm vụ thu nước từ kênh tiêu cấp 4 và chuyển lượng nước đó về kênh tiêu cấp 2
- Kênh tiêu cấp 4: Kênh tiêu cấp 4 có nhiệm vụ nhận nước từ kênh tiêu cấp 5 và chuyển lượng nước đó về kênh tiêu cấp 3
- Kênh tiêu cấp 5: Kênh tiêu cấp 5 là kênh tiêu cố định cuối cùng của hệ thống tiêu, nó có nhiệm vụ nhận nước tiêu ở các kênh tiêu tạm thời trong khu ruộng canh tác cơ giới, chuyển lượng nước đó về kênh tiêu cấp 4
Tuỳ theo quy mô của khu trồng trọt mà có số cấp kênh tiêu, nhiều thì chỉ
3, 4 cấp Tuỳ theo địa hình mà có nhiều kênh tiêu vượt cấp, tiêu nước trực tiếp vào khu nhận nước tiêu mà không tập trung về trục tiêu
b Nguyên tắc bố trí kênh mương tiêu:
- Kênh tiêu phải bố trí theo triền đất thấp để có thể khống chế diện tích tiêu lớn nhất
- Kênh tiêu phải ngắn và phẳng để tiêu thoát nước tương đối nhanh
- Khi bố trí kênh tiêu phải có sự kết hợp chặt chẽ với việc bố trí kênh tưới
và mạng lưới giao thông
- Phải chú ý đến việc tổng hợp kênh tiêu (giao thông thuỷ, nuôi cá )
Trang 38- Kênh tiêu nhỏ tập trung nước về kênh tiêu lớn, nên bố trí theo hình xương cá, không nên để các rãnh tiêu tập trung nước về một chỗ gây nên hiện tượng ứ nước
c Cải tạo điều kiện tiêu nước cho các mương tiêu tự nhiên:
Thường người ta lợi dụng các sông rạch tự nhiên để làm kênh tiêu hoặc trục tiêu chính Các sông rạch tự nhiên thường ít phù hợp với yêu cầu tiêu nước: hoặc quá cạn, hoặc quá rộng hoặc quá ngoằn nghèo không thuận lợi về mặt thuỷ lực của dòng chảy, do đó cần cải tạo nắn sửa lại các sông rạch đó thành kênh mương tiêu thoả mãn yêu cầu thiết kế
Yêu cầu của việc cải tạo sông rạch tiêu nước là:
- Làm cho sông tiêu có khả năng tiêu thoát hết lượng nước thừa trong khu trồng trọt
- Giữ cho sông có độ sâu, độ dốc và lưu lượng thoả mãn yêu cầu thiết kế
- Lòng sông tiêu ổn định, không bồi lắng và xói lở
- Nếu dùng sông tiêu cho việc giao thông thuỷ thì cần bảo đảm được độ rộng, độ sâu cho thuyền đi lại
Để cải tạo sông rạch tự nhiên làm kênh tiêu thường có máy biện pháp sau:
- Nắn thẳng dòng sông: Do sông quanh co việc tiêu thoát nước khó khăn thì cần nắn thẳng dòng sông để tăng độ dốc và rút ngắn đoạn sông tiêu nhằm
đảm bảo việc tiêu nước nhanh
- Nạo vét khơi sâu dòng sông tiêu: Để tăng khả năng tiêu thoát nước đối với đoạn sông cạn cần dùng biện pháp nạo vét và khơi sâu dòng sông tiêu
- Thu gọn lòng sông tiêu tiêu: Lòng sông nơi to nơi nhỏ làm cho dòng chảy không đều, giảm khả năng chuyền nước của sông tiêu Đối với những
đoạn quá rộng thì cần thu hẹp lại cho phù hợp với mặt cắt thiết kế
Để bảo đảm giải quyết tốt việc tiêu nước cho khu trồng trọt thì ngoài việc tiêu nước nội bộ còn phải có công trình chắn nước ngoài lại tràn vào khu
Trang 39trồng trọt Thường dùng biện pháp đào kênh cách ly để ngắn nước ngoài lại xâm nhập vào khu trồng trọt
5 Hình thức bố trí giữa kênh tưới và kênh tiêu:
Giữa kênh tưới và kênh tiêu cùng cấp (thường là ở các cấp kênh 3, 4, 5) tuỳ theo điều kiện địa hình mà có những hình thức bố trí khác nhau
a Bố trí kênh tưới và kênh tiêu sát nhau (kiểu 2 kênh 3 bờ)
Hình thức bố trí 2 kênh 3 bờ là hình thức bố trí phổ biến nhất ở vùng trung du và đồng bằng có độ dốc nhất định
b Bố trí kênh tưới và kênh tiêu cách rời nhau:
Đối với vùng đồng bằng có độ dốc rất nhỏ, kênh tưới có thể tưới sang 2 bên và kênh tiêu có thể thu nhận nước từ 2 phía, thì có thể dùng phương pháp
bố trí kênh tưới và kênh tiêu cách rời nhau
A - A
Hình 7-8
Trang 40c Bỉ trÝ kªnh t−íi tiªu kÕt hîp:
H×nh thøc bỉ trÝ nµy lµ kªnh võa lµm nhiÖm vô t−íi võa lµm nhiÖm vô tiªu, tuy gi¶m 1 chiÒu kªnh, nh−ng mƯt c¾t kªnh yªu cÌu ph¶i ®ñ lín ®Ó cê mùc n−íc cao h¬n mƯt ruĩng ®Ó lµm nhiÖm vô t−íi vµ ®ñ ®ĩ s©u ®Ó thùc hiÖn nhiÖm
vô tiªu n−íc C¸ch bỉ trÝ nµy g©y khê kh¨n cho c«ng t¸c qu¶n lý ph¶i bỉ trÝ cỉng cuỉi kªnh ®Ó ®iÒu tiÕt mùc n−íc
A A
Mùc nửc tửi
Mùc nửc tiªu
A - A
H×nh 7-9
V Bỉ trÝ hÖ thỉng ®iÒu tiÕt n−íc ruĩng
HÖ thỉng ®iÒu tiÕt n−íc ruĩng lµ hÖ thỉng kªnh t¹m thíi hoƯc b¸n cỉ
®Þnh n»m gôn trong khu ruĩng canh t¸c c¬ giíi do kªnh cÍp 5 khỉng chÕ víi diÖn tÝch kho¶ng 3 ®Õn 5 ha
1 NhiÖm vô cña hÖ thỉng ®iÒu tiÕt n−íc ruĩng:
- Khi ruĩng thiÕu n−íc th× lÍy n−íc tõ hÖ thỉng t−íi ph©n phỉi vµo ruĩng theo yªu cÌu cña c©y trơng
- Khi cê m−a lín th× cê kh¶ n¨ng tiªu th¸o kÞp thíi ®Ó c©y trơng kh«ng
bÞ óng
- Th¸o n−íc ph¬i ruĩng hoƯc thay n−íc ®Ó ®iÒu hoµ nhiÖt ®ĩ cho c©y trơng Yªu cÌu cña hÖ thỉng ®iÒu tiÕt n−íc ruĩng lµ kh«ng c¶n trị viÖc canh t¸c c¬ giíi trªn mƯt ruĩng