1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng hệ thóng canh tác

134 549 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Hệ Thống Canh Tác
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC1Vị trí hệ thống canh tác1Hệ thống nông nghiệp (Agricutural system)1Hệ thống canh tác (Farming system)2Hệ thống trồng trọt (Cropping system)2Hệ thống chăn nuôi (Livestock system)3Hệ thống thủy sản (Aquacultural system)4Hệ thống kết hợp5Các hệ thống canh tác trên nông hộ6Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống canh tác (HTCT)7Các bước nghiên cứu HTCT7Xác lập những yêu cầu của HTCT7Khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu7Đánh giá thích nghi và yếu tố hạn chế7Qui trình kỹ thuật của HTCT7Đưa sản xuất ra diện rộng82YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC9Đặc điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)9

Trang 1

MỤC LỤC

Vị trí hệ thống canh tác 1

Hệ thống nông nghiệp (Agricutural system) 1

Hệ thống canh tác (Farming system) 2

Hệ thống trồng trọt (Cropping system) 2

Hệ thống chăn nuôi (Livestock system) 3

Hệ thống thủy sản (Aquacultural system) 4

Hệ thống kết hợp 5 Các hệ thống canh tác trên nông hộ 6

Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống canh tác (HTCT) 7

Các bước nghiên cứu HTCT 7

Xác lập những yêu cầu của HTCT 7

Khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu 7

Đánh giá thích nghi và yếu tố hạn chế 7

Qui trình kỹ thuật của HTCT 7

Đưa sản xuất ra diện rộng 8

2 YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC 9 Đặc điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) 9

Đặc điểm của một số hệ thống canh tác chính ở ĐBSCL 23

Hệ thống canh tác tích hợp (integrated farming system) 41

Điều tra khảo sát chi tiết: Phương pháp phỏng vấn có sử 69 dụng phiếu

Những trường hợp bị nhiểu thông tin khi điều tra 72

Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả 73

i

Trang 2

3.2.2 Điều kiện kinh tế 76

4.4.1 Phương pháp nguyên nhân và hậu quả 964.4.2 Tiến trình nguyên nhân và hậu quả 964.4.3 Hạn chế của nguyên nhân và hậu quả 964.4.4 Lợi ít của nguyên nhân và hậu quả 974.5 Liệt kê các giải pháp kỹ thuật để giải quyết trở ngại 974.6 Chọn lọc các giải pháp kỹ thuật để giải quyết trở ngại 98

5.1.3 Các bước chọn giải pháp kỹ thuật 1005.2 Thử nghiệm quy trình kỹ thuật trên ruộng nông dân 1015.2.1 Các vấn đề quan trọng cần lưu ý về thí nghiệm trên ruộng 101

nông dân5.2.2 Thử nghiệm cần trắc nghiệm đủ lớn 101

5.2.4 Độ chính xác của thí nghiệm trên ruộng nông dân 1025.2.5 Cần phải đo lường các yếu tố môi trường tối thiểu 102

5.3.1 Đánh giá khả thi về điều kiện tự nhiên 103

5.3.3 Năng suất và các chỉ tiêu nông học khác 1045.3.4 Vấn đề xã hội và các vấn đề khác 104

Trang 3

iii

Trang 4

Danh sách bảng

2.1 Một số đặc tính tầng đất mặt của 4 nhóm đất chính ở ĐBSCL 132.2 Tỉ lệ (%) lao động nông nghiệp/tổng lao động của một quốc gia 20trong khu vực Đông Nam Á và một số nước đã phát triển

2.3 Diện tích canh tác cây trồng, vật nuôi, thủy sản ở ĐBSCL và cả 23nước

2.4 Chi phí và lợi tức (đồng/ha) lúa Đông Xuân và Hè Thu tại Chợ 25Mới, An Giang

2.5 Tổng lượng N khoáng hóa (NO3-N + NH4-N) và phần trăm N

khoáng hóa trong điều kiện ủ thoáng khí của một số loại đất ở

2.9 Năng suất lúa và cá trong HTCT lúa-cá tại huyện An Biên và 33

An Minh, tỉnh Kiên Giang

2.10 Thu, chi và lãi thuần của 3 hệ thống canh tác ở huyện Vũng 33

Liêm, tỉnh Vĩnh Long

2.11 Năng suất tôm của những kiểu canh tác khác nhau 372.12 Hiệu quả kinh tế trồng xen trong vườn cây ăn trái của nông hộ ở 40

ĐBSCL năm 1997 (năm đầu tiên, diện tích 1 ha đất vườn)

2.13 Hiệu quả kinh tế nuôi cá, tôm trong vườn cây ăn trái của nông 41

hộ ở ĐBSCL năm 1997 (năm đầu tiên, diện tích 1 ha đất vườn)

2.14 Thí dụ yêu cầu về đất của một số HTCT ở ĐBSCL 452.15 Thí dụ yêu cầu về khí hậu thời tiết của một số HTCT ở ĐBSCL 462.16 Thí dụ yêu cầu về chế độ thủy văn của một số HTCT ở ĐBSCL 462.17 Hạch toán kinh tế toàn phần (Gross margin) trồng củ cải tại 49,50

Tunesia (Nguồn Bonjit, 1990)

2.18 Thí dụ yêu cầu về kinh tế-xã hội của một số HTCT ở ĐBSCL 502.19 Thí dụ yêu cầu về xã hội - kỹ thuật của một số HTCT ở ĐBSCL 523.1 Đàn gia súc gia cầm huyện Champasak 1988-1994 (Đơn vị 77tính:con)

3.2 Tình hình chăn nuôi bò huyện Champasak năm 1994 78

3.4 Tỉ lệ gia súc gia cầm tiêm phòng và chết năm 1993 813.5 Lượng thịt tiêu thụ bình quân của người Lào (kg/người/năm) 834.1 Bước tiến hành trong chẩn đoán các khó khăn trở ngại của 90HTCT lúa cao sản lúc 50 ngày sau khi cấy bằng phương pháp

Trang 5

Xếp hạng nhu cầu trồng cây (Trần Thanh Bé, 1998) 93Đánh giá các yếu tố sản xuất theo phương pháp SWOT (Trần

Thanh Bé, 1998)

5.1 Thí dụ về hạch toán kinh tế trong việc áp dụng số lần phun

thuốc khác nhau trên cây lúa (1.000 m2)

95104

Trang 6

v

Trang 7

Danh sách hình

1.1 Vị trí của hệ thống canh tác trong hệ thống nông nghiệp 11.2 Những yếu tố quyết định sự hình thành một hệ thống canh tác 21.3 Hệ thống trồng trọt: luân canh lúa-màu ở ĐBSCL 31.4 Hệ thống chăn nuôi: nuôi heo gia đình ở ĐBSCL 4

1.6 Tác động qua lại giữa các thành phần trong hệ thống canh tác 6tích hợp

1.7 Hệ thống canh tác tích hợp: vườn-ao-chuồng ở ĐBSCL 61.8 Các bước trong xây dựng một hệ thống canh tác 8

2.3 Một số đặc tính khí hậu Đồng Bằng Sông Cửu Long 162.4 Bản đồ vũ lượng Đồng Bằng Sông Cửu Long 172.5 Bản đồ thời gian có mưa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 172.6 Bản đồ độ sâu ngập lũ Đồng Bằng Sông Cửu Long 182.7 Bản đồ ranh giới mặn trong mùa nắng ở Đồng Bằng Sông 19Cửu Long

2.8 Bản đồ sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu Long 222.9 Sơ đồ mặt cắt ngang từ bờ sông vào nội đồng với những 22HTCT

2.10 Những hệ thống canh tác lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 242.11 Diễn biến năng suất lúa theo thời gian canh tác 252.12 Hàm lượng chất phenol có trong (A) đất lúa nước trời, (B) đất 26

lúa-đậu nành, (C) đất lúa 2 vụ, và (D) đất lúa 3 vụ

2.14 Các yếu tố môi trường cần khảo sát và những thử nghiệm cần 32

phải có trước khi đưa màu xuống ruộng

2.18 Sơ đồ bố trí hệ thống canh tác tích hợp VAC ở nông hộ 422.19 Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp phần trong hệ thống canh tác 43

VAC

3.1 Mối quan hệ giữa cộng đồng và các tổ chức (Nguyễn Ngọc 67

Đệ, 1998)

6.1 Thông qua kế hoạch xây dựng điểm thử nghiệm với chính 105quyền địa phương để thuyết phục áp dụng mô hình mới

6.2 Chọn điểm thử nghiệm dễ dàng đi lại cho việc tham quan, học 106tập và tuyên truyền

6.3 Kết quả thử nghiệm mô hình được đúc kết tập huấn cho nông 108dân: (a) Qui trình canh tác thích hợp, (b) hiệu quả kinh tế của

mô hình

vi

Trang 8

Tập huấn kỹ thuật tại nhà nông dân, thuận tiện việc đi lại 110Nông dân thực hiện mô hình trình bày lại kết quả trong hội

thảo

111Nông dân tham quan mô hình và thu hoạch mẫu lúa 112

vii

Trang 9

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

GI: Group interview

HTCT: Hệ thống canh tác

KI: Key interview

KIP: Key informant panel

PRA: Participatory rural appraisal

SSI: Semi structure interview

SWOT: Strength-Weakness-Opportunity-Threat

Trang 10

viii

Trang 11

Lời nói đầu

Giáo trình Hệ Thống Canh Tác được biên soạn cho sinh viên ngành Nôngnghiệp Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về phương cách xây dựng một

hệ thống canh tác trên quan điểm tổng hợp điều kiện kinh tế, điều kiện tự nhiên,điều kiện xã hội và con người Giáo trình bao gồm: Giới thiệu các hệ thống canh tác

ở Đồng Bằng Sông Cửu Long; Xác định các yêu cầu của hệ thống canh tác; Điều trakhảo sát, đánh giá tính thích nghi, cải tiến hệ thống canh tác; Thử nghiệm và nhânrộng hệ thống canh tác đã được cải tiến

Đây là một giáo trình mở, có tính chất nguyên lý và định hướng, học viênphải vận dụng, bổ sung kinh nghiệm và thực tiễn thì mới đạt yêu cầu của môn họcnầy Chúng tôi xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Văn Sánh và TS Trần Thanh Bé đãcung cấp nhiều tài liệu quí báu để chúng tôi đã tham khảo, đưa vào giáo trình nhiều ýtưởng, số liệu phù hợp cho điều kiện của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Cám ơnanh Phạm Đức Trí đã giúp chúng tôi chỉnh sửa hình thức giáo trình theo qui định

Nhóm tác giả

Trang 12

Hệ thống canh tác (HTCT) là một thành phần của hệ thống nông nghiệp, nó

có thể được chia thành những hệ thống nhỏ hơn như hệ thống cây trồng, hệ thốngchăn nuôi, hệ thống thủy sản… (Hình 1.1)

Hệ thống canh tác

Hợp phần kỹ thuật

Hình 1.1 Vị trí của hệ thống canh tác trong hệ thống nông nghiệp

Hệ thống nông nghiệp (Agricutural system)

Là hoạt động nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi chính sách nhà nước, hệ thốngtín dụng, cơ chế thị trường, tình hình xuất khẩu, cơ sở hạ tầng, tập quán xã hội, điềukiện tự nhiên…

Thí dụ: Việt Nam là nước nông nghiệp, sản xuất lúa là một trong những hệthống sản xuất nông nghiệp chính của Việt Nam Sản xuất lúa ở Việt Nam sẽ thayđổi theo từng vùng sinh thái của miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các chínhsách khuyến khích của Nhà nước, tình hình xuất khẩu, giá cả thị trường sẽ ảnhhưởng đến việc sản xuất lúa của cả nước

Trang 13

Điều kiện tựnhiên

Hệ thống canh tác (sinh học)

Điều kiện xã hội

Hệ thống canh tác (Farming system)

Hệ thống canh tác là một phần của hệ thống nông nghiệp Hệ thống canh tác

là sự sắp xếp phối hợp rất năng động các hoạt động của nông hộ trong đó tận dụngcác nguồn tài nguyên, yếu tố kinh tế - xã hội và tự nhiên sao cho phù hợp với mụctiêu, lợi nhuận và sở thích của nông hộ (Hình 1.2), bao gồm các hoạt động trồngtrọt, chăn nuôi và thủy sản

Hình 1.2 Những yếu tố quyết định sự hình thành một hệ thống canh tác

Hệ thống canh tác có thể được chia thành những hệ thống phụ như là hệ

thống cây trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thuỷ sản…

Thí dụ: Sản xuất chuyên lúa tại An Giang là một HTCT, những yếu tố như đặctính lý hoá đất, chế độ nước, tình hình sâu bệnh (điều kiện tự nhiên…); mức độ đầu

tư (điều kiện kinh tế); tập quán canh tác (điều kiện xã hội) tại An Giang đã ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng sản xuất lúa tại vùng này

Hệ thống trồng trọt (Cropping system)

Hệ thống trồng trọt là việc thực hiện mô hình canh tác cây trồng và sự liênquan giữa những cây trồng này với môi trường bên ngoài

Thí dụ: Luân canh Lúa – Đậu nành tại Cồn Khương là hệ thống trồng trọt

Hợp phần kỹ thuật cây trồng là tất cả những thành phần kỹ thuật tác độngvào sản xuất cây trồng để cho hiệu quả kinh tế cao nhất Thành phần kỹ thuật(Component technology) của hệ thống cây trồng bao gồm:

- Chọn giống: Chọn giống tốt, thích nghi điều kiện đất, nước, sâu bệnh ở địa phương…

- Kỹ thuật làm đất: Cày, bừa trục…

- Kỹ thuật bón phân: Bón theo hàng, rải, tưới

- Cách thức gieo hạt: sạ, cấy, gieo thẳng, bầu cây con, ghép, chiết…

Điều kiện kinh tế

1 3

Trang 14

Hình 1.3 Hệ thống trồng trọt: luân canh lúa-màu ở ĐBSCL

Hệ thống chăn nuôi (Livestock system)

Hệ thống chăn nuôi là một hệ thống phụ trong hệ thống canh tác Vật nuôi cóthể là một hoặc nhiều con dưới yêu cầu tác động những hợp phần kỹ thuật để sản xuất

ra sản phẩm chăn nuôi trong một môi trường kinh tế và điều kiện xã hội cụ thể Thí

dụ: Chăn nuôi heo gia đình tại xã Phương Bình là hệ thống chăn nuôi.Tập quán nuôi, kỹ thuật nuôi, mức độ đầu tư của nông hộ, tình hình dịch bệnh tạiđịa phương, thị trường tiêu thụ con giống và heo thịt tại địa phương sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng sản xuất heo tại xã

Hợp phần kỹ thuật chăn nuôi là tất cả những thành phần kỹ thuật tác độngvào sản xuất chăn nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên, xã hội để cho hiệu quả kinh tếcao nhất Thành phần kỹ thuật của hệ thống chăn nuôi bao gồm:

- Con giống: Sức sống, tăng trọng nhanh, số con trên lần đẻ cao, khả năngcày kéo

- Thức ăn cho chăn nuôi: Thức ăn tinh, sản phẩm phụ từ trồng trọt

- Thú y: Phương thức phòng và trị bệnh cho thú

- Phương thức quản lý: Kiểu xây dựng chuồng trại và chăm sóc hàng ngày đối với thú, sử sụng lao động

Trang 15

- Thị trường tiêu thụ: Thịt, trứng, lông hoặc chế biến thành phẩm khác.Thí dụ: Mô hình chăn nuôi gia đình tại xã Phương Bình chọn giống heo bông

Ba Xuyên để nuôi thì chọn giống heo Ba Xuyên là một thành phần kỹ thuật của hệthống chăn nuôi heo gia đình tại xã Phương Bình (Hình 1.4)

Hình 1.4 Hệ thống chăn nuôi: nuôi heo gia đình ở ĐBSCL

Hệ thống thủy sản (Aquacultural system)

Hệ thống thuỷ sản là dạng canh tác trong điều kiện môi trường nước để canhtác các loại thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế nhằm thỏamãn mục tiêu của nông dân

Thí dụ: Nuôi cá tra bè tại An Giang là hệ thống thuỷ sản Chế độ nước, điềukiện khí hậu, thị trường, kỹ thuật nuôi cá trong vùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng sản xuất cá tra của vùng này

Hợp phần kỹ thuật là tất cả những thành phần kỹ thuật tác động vào sản xuấtthuỷ sản sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội trong vùng để có hiệu quảkinh tế cao nhất Thành phần kỹ thuật của hệ thống thuỷ sản bao gồm:

- Loại thủy sản được chọn: Cá, cua, tôm

- Khả năng mương ao: Kích thước, chất lượng nước như lý và hoá tính

- Mật số thả: Số con/m2 hoặc số con/đơn vị diện tích nuôi

- Loại và lượng thức ăn: Bao gồm thức ăn tự nhiên như phiêu sinh độngvật, phiêu sinh thực vật…và thức ăn bổ sung từ phế liệu của trồng trọthoặc chăn nuôi

- Quản lý: Kiểu xây dựng ao mương, cống bọng, quản lý nước…

- Thị trường tiêu thụ: Con giống, bán tươi sống hay chế biến

Thí dụ: Trong mô hình nuôi cá tra bè tại An Giang chọn mật độ thả là 10con/m2 Mật độ thả cá chính là một trong những thành phần kỹ thuật của hệ thốngcanh tác cá tra bè tại An Giang (Hình 1.5)

Trang 16

Hình 1.5 Hệ thống thủy sản: nuôi cá bè ở ĐBSCL

Hệ thống canh tác tích hợp

Hệ thống canh tác tích hợp là những hệ thống sản xuất nông nghiệp khácnhau, nhưng có mối liên hệ gắn bó, kết hợp chặt chẽ để sử dụng hiệu quả các nguồntài nguyên của nhau Trong HTCT tích hợp, thì sản phẩm hay phụ phế phẩm củamột hệ thống này được sử dụng như nguồn nguyên liệu cho hệ thống khác (Hình1.6) Phương thức khai thác này cho phép khai thác triệt để, hiệu quả cao các nguồntài lực, vật lực của hệ thống, tăng năng suất sản phẩm trên đơn vị diện tích đất, nướcđược quản lý bởi nông dân

Đặc điểm sinh học chính yếu của HTCT tích hợp là sự tái sử dụng phụ phẩmcũng như cải thiện sự sử dụng không gian mà trong đó hai hệ thống có thể khai tháccùng một khoảng không gian trước đó chỉ chiếm cứ bởi một hệ thống Đây có thể làmột phương hướng quan trọng để làm tăng khả năng sản xuất Một lợi điểm quản lýkinh tế xã hội khác của HTCT tích hợp là tính cung cấp nội tại, có thể giúp nôngdân giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn cung cấp từ bên ngoài, từ các sản phẩmnông nghiệp kỹ nghệ Hệ thống nông nghiệp gia tăng tính đa dụng của sản phẩm,nhờ đó hạn chế, phân tán sự rủi ro gắn liền với nghề nông, hệ thống này cũng gópphần cân đối cải thiện bữa ăn của gia đình từ nhiều loại sản phẩm sẳn có trong nôngtrại

Trang 17

Các hệ thống canh tác trên nông hộ

Trong điều kiện sản xuất của nông hộ có nhiều HTCT cùng hiện diện trênnông hộ Nghiên cứu HTCT trên nông hộ cần thiết được tìm hiểu rõ để phân tích,đánh giá trước khi đề xuất mô hình cải tiến cho nông hộ Các kiến thức đa ngànhliên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, kinh tế, đất, nước, xã hội được sửdụng để công việc mô tả, đánh giá, đề xuất mô hình cải tiến có hiệu quả hơn.Thí dụ: Nông hộ Nguyễn Văn A xã An Bình, tỉnh Cần Thơ nuôi heo thịtquanh năm, trồng xoài trên diện tích đất không ngập nước và canh tác lúa trên diệntích đất trũng Như vậy, hệ thống canh tác của ông A gồm hệ thống chăn nuôi và hệthống trồng trọt Khi nghiên cứu cải tiến mô hình canh tác của nông dân A, các kiếnthức về trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế, đất, nước…sẽ được sử dụng để công việc mô

Thuỷ sản

Trang 18

tả HTCT, loại suy những yếu tố không khả thi, đánh giá ưu, khuyết điểm để đề xuất

mô hình cải tiến có hiệu quả hơn

Mục tiêu nghiên cứu hệ thống canh tác (HTCT)

Mục tiêu nghiên cứu HTCT là trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản

về những mối liên hệ giữa các thành phần của HTCT, mối quan hệ giữa chúng vớiđiều kiện môi trường, kinh tế và xã hội để học viên biết cách thức xây dựng, chuyểnđổi hay cải tiến HTCT cho phù hợp với vùng sản xuất

Các bước nghiên cứu HTCT

Nghiên cứu HTCT trên quan điểm xây dựng HTCT phù hợp điều kiện kinh

tế, tự nhiên, xã hội và con người trên vùng nghiên cứu Nghiên cứu HTCT bao gồmcác bước:

Xác lập những yêu cầu của HTCT

Điều kiện tự nhiên của Đồng Bằng Sông Cửu Long được mô tả trong chươngnày để giúp sinh viên có được nền tảng xây dựng hoặc cải tiến mô hình HTCT Bêncạnh đó, các yêu cầu của HTCT như yêu cầu đất đai, nước tưới, kỹ thuật canh tác,tập quán xã hội, thị trường, nhu cầu vốn đầu tư, cũng được xác lập để làm cơ sởcho việc đánh giá mức độ thích nghi của HTCT trên vùng nghiên cứu

Khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu

Điều tra khảo sát vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ những đặc điểm tự nhiên,sinh học và kinh tế - xã hội của một vùng để đánh giá tiềm năng của vùng nghiêncứu có thể thích hợp cho loại HTCT nào Các phương pháp và nội dung khảo sátđặc điểm vùng nghiên cứu được giới thiệu trong này

Đánh giá thích nghi và yếu tố hạn chế

Dựa trên những kết quả thu thập được từ khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứucác phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội được giới thiệu nhằm mục đích chẩn đoán, hiểu rõ các nhân tố làm trở ngại hoặcgiới hạn sự phát triển của HTCT đang áp dụng, hoặc để xây dựng HTCT mới phùhợp với vùng nghiên cứu

Qui trình kỹ thuật của HTCT

Những yêu cầu của quy trình kỹ thuật, cách thử nghiệm qui trình và cáchđánh giá qui trình sao cho có tính khả thi, phù hợp với mục tiêu và lợi ích của ngườidân sẽ được giới thiệu trong chương này

Trang 19

Xác lập yêu của hệ

thống canh tác Khảo sát đặc điểmvùng nghiên cứu

Đánh giá khả năng thích nghicủa hệ thống canh tác

Xây dựng, thử nghiệm quitrình kỹ thuật canh tác

Nhân rộng mô hình

Đưa sản xuất ra diện rộng

Sau khi đánh giá qui trình kỹ thuật hay HTCT đã cải tiến có triển vọng vàhiệu quả hơn so với HTCT hiện tại ở vùng khảo sát, quy trình sẽ được thử nghiệm ởnhiều điểm nhằm khẳng định tính khả thi của qui trình kỹ thuật mới trong vùng.Nghiên cứu và cách thức lập điểm trình diễn sẽ được trình bày trong chương này.Các bước trong nghiên cứu HTCT được tóm tắt trong Hình 1.8

Hình 1.8 Các bước trong xây dựng một hệ thống canh tác

Trang 20

Biển Tây

Biển Đông

Núi Cao độ >2,5 m Cao độ 2,0-2,5 m Cao độ 1,5-2,0 m Cao độ 1,0-1,5 m Cao độ 0,5-1,0 m Cao độ 0,0-0,5 m Cao độ <0,0 m Chưa xác định

Chương 2

YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC

Để xây dựng và khuyến cáo một HTCT cho một vùng đất mới, hoặc chuyển

đổi một HTCT làm ăn không có hiệu quả, hay cải tiến một HTCT để đạt hiệu quả

cao hơn chuyện trước tiên là phải biết được yêu cầu về điều kiện tự nhiên và kinh tế

- xã hội của HTCT đó Để có cơ sở xây dựng yêu cầu HTCT sát với điều kiện của

vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) và có tính ứng dụng cao, trước tiên cần

phải tìm hiểu đặc điểm của vùng đất đai trù phú nầy, để từ đó người làm nghiên cứu

HTCT có thể đưa ra những yêu cầu của HTCT nó quyết định sự tồn tại và phát triển

của nó

Đặc điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Địa hình và cao độ đất

Địa hình và cao độ có ảnh hưởng đến việc bố trí HTCT Ở ĐBSCL, chỉ có

diện tích nhỏ có địa hình tương đối cao, không ngập, thoát thủy tốt như vùng núi ở

Tịnh Biên, Tri Tôn, Hà Tiên; phù sa cổ dọc theo biên giới Việt Nam và Campuchia;

và giồng cát chạy song song bờ biển Đông ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà

Vinh, Sóc Trăng chiếm diện tích không quá 2% Khoảng 98% diện tích đất còn lại

có địa hình thấp, bằng phẳng, thoát thủy kém, cao độ biến động từ 0-2 m, phần lớn

không quá 1 m so với mực nước biển (Hình 2.1; Nguyen Van Sanh et al., 1998)

Vùng nầy có mực thủy cấp rất gần mặt đất ngay cả trong mùa nắng, trung bình từ

50-80 cm Trong mùa mưa, hầu hết các nhóm đất đều bị ngập khoảng 2-4 tháng

Hình 2.1 Bản đồ cao độ Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 21

Biển Tây

Biển Đông

Đất phù sa Đất mặn ít Đất mặn nhiều Đất phèn tiềm tàng Đất phèn tiềm tàng, Đất phèn hoạt động Đất phù sa cổ Núi đá

Hình 2.2 Bản đồ đất Đồng Bằng Sông Cửu Long

* Nhóm đất phèn.

Có 3 vùng đất phèn rộng lớn ở ĐBSCL là Đồng Tháp Mười, Tứ giác LongXuyên - Hà Tiên và Bán đảo Cà Mau Nhóm đất nầy phân hóa phức tạp nhất trongcác nhóm đất Phân loại đất phèn căn cứ vào độ sâu của tầng sinh phèn (đất phèntiềm tàng), tầng phèn (đất phèn hoạt động) và mức độ mặn Nhóm đất phèn tiềmtàng có tầng sinh phèn hiện diện ở những độ sâu khác nhau trong đất, tầng đất nầyluôn ở trạng thái khử do bị bảo hòa nước quanh năm, mềm nhão, có màu xám xanhhay xám đen, hàm lượng SO 2- hòa tan từ 0,8 -3,5%, Al3+ từ 5-135 cmol kg-1, Fe2+

từ 12-525 cmol kg-1 Đất phèn tiềm tàng không chua, nhưng nếu để tầng sinh phèntiếp xúc với không khí sẽ trở nên rất chua, có trị số pH <3,5, chứa nhiều độc chất Al

và Fe và lúc đó trở thành phèn hoạt động gây hại sinh vật trong HTCT

Tương tự như đất phèn tiềm tàng, ở đất phèn hoạt động cũng có thể gặp tầngphèn ở bất kỳ độ sâu nào trong đất Tầng sinh phèn bị oxy hóa thành tầng phèn cóthể là do mực thủy cấp trong đất bị xuống thấp hay do tầng sinh phèn được đào bớilên Tầng phèn thường ở trạng thái bán thuần thục, có chứa những đốm phènJarosite màu vàng rơm, nên rất dễ nhận diện ngoài đồng Đất rất chua và chứa nhiềuđộc chất hòa tan như SO 2- từ 0,08-2,3%, Al3+ từ 8-1.200 cmol kg-1, Fe2+ từ 73-215

4

4

21

Trang 22

cmol kg-1 Khi xây dựng HTCT trên nhóm đất nầy phải quan tâm đến đặc tính chua

và độc chất trong đất, nhất là tầng sinh phèn

* Nhóm đất phù sa

Đất phù sa phân bố dọc hai bên bờ Sông Tiền và Sông Hậu, là lớp trầm tíchnước ngọt, không phèn, không mặn Phân loại dựa vào đặc tính đất còn đang đượcbồi hay không và sự mức độ phát triển của đất Về cơ bản đất có địa hình cao hơnđất phèn và đất mặn và bị lây hóa ở những mức độ khác nhau Đây là nhóm đất tốtnhất ĐBSCL và khi nói đến sự phì nhiêu, màu mỡ của ĐBSCL là muốn ám chỉnhóm đất nầy Vì không phèn, mặn nên thích nghi với nhiều HTCT khác nhau

* Nhóm đất mặn.

Nhóm đất nầy có ở vùng ven biển, trong mùa nắng kênh rạch đều bị mặn.Các tỉnh có diện tích đất mặn lớn nhất là Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng Về mặtphân loại đất mặn, tất cả những đất có quá trình mặn được xếp vào đất mặn: mặn dongập nước triều biển hoặc do nước ngầm mặn gây nên Đất mặn ở ĐBSCL thường

có thành phần cơ giới nặng, hàm lượng sét cao Về mùa khô, đất mặn nhiều tầng đấtmặt có hàm lượng Cl đạt tới 0,5-0,7% và EC 10-12 dS/m Mùa mưa các trị số nầygiảm nhanh, đây là đặc tính đáng chú ý trong bố trí HTCT

đó đất phù sa được bồi có pH cao hơn so với cùng nhóm So sánh giữa các nhóm thìnhóm đất mặn có trị số pH(H2O) cao nhất (Bảng 2.1; Ngô Ngọc Hưng và ctv.,1989)

- EC: Do ảnh hưởng của muối có trong đất và do sự nhiễm mặn mà nhóm đất phènmặn và nhóm đất mặn có trị số EC khá cao (nhóm phèn mặn là 3,54 và nhóm đất mặn

là 2,15 dS/m), trong đó đất chưa phát triển (bộ Entisols) có trị số EC cao nhất Nhómđất phù sa, thường có trị số EC thấp (trung bình là 0,44 dS/m) và biến động từ 0,11đến 1,22 dS/m

- Chất hữu cơ: Hàm lượng chất hữu cơ trong đất phèn được tích lũy cao (trung bình là5,6% C) và được thể hiện qua hình thái phẩu diện với tầng mặt sậm màu Đất phèncàng nặng hàm lượng chất hữu cơ càng cao Hàm lượng chất hữu cơ trong đất phù sađược đánh giá ở mức trung bình (2,53% C), các biểu loại trong nhóm đất nầy không

Trang 23

hàm lượng N tổng số được đánh giá ở mức trung bình (0,174%), không có sự khácbiệt về hàm lượng N tổng số giữa các biểu loại trong nhóm nầy.

- P tổng số: Nhìn chung hàm lượng P tổng số trong đất của các nhóm đất đều ở mức

độ nghèo (trung bình của các nhóm là 0,06% P2O5), ngoại trừ nhóm phù sa nhiễmmặn có hàm lượng P ở mức độ khá (trên 0,08% P2O5) Trong nhóm đất phù sa,biểu loại phù sa phát triển (bộ Inceptisols) có hàm lượng P thấp nhất, trong khi đóbiểu loại phù sa chưa phát triển, được bồi (bộ Entisols) có hàm lượng P khá hơn

Trang 24

N TS (% N)

P TS (%

P2O5)

P dễ tiêu (ppm P2O5)

Trang 26

- P dễ tiêu: Do P bị cố định bởi các ion Fe, Al trên đất phèn nên nhóm đất phèn có hàmlượng P dễ tiêu rất nghèo (21 ppm P2O5) Ở nhóm đất phù sa, biểu loại đất phù saphát triển có hàm lượng P dễ tiêu thấp hơn nhóm phù sa chưa phát triển, được bồi.Đất phù sa nhiễm mặn cũng có chiều hướng tương tự và hàm lượng P dễ tiêu củanhóm nầy cao hơn so với các nhóm đất khác.

- K trao đổi: Nhóm đất phèn có hàm lượng K trao đổi trung bình (0,36 meq K/100g) vàđất phù sa có hàm lượng K trao đổi cao (0,80 meq K/100g) Đất phù sa được bồi đều

có hàm lượng K trao đổi cao hơn so với biểu loại đất phù sa phát triển Sự nhiễm mặncũng làm tăng lượng K trao đổi trong đất do K có nhiều trong thành phần của nướcbiển, nhóm đất phù sa nhiễm mặn có hàm lượng K trao đổi cao nhất so với các nhómkhác (1,02 meq /100g) Kali tổng số của đất phù sa ĐBSCL tương đối giống nhau,thay đổi từ 1,70 đến 1,91%, trung bình là 1,80% (Nguyễn Mỹ Hoa, 1997)

- Ca trao đổi: Nhóm đất phèn và nhóm đất mặn đều có hàm lượng Ca trao đổi thấp.Hàm lượng Ca trao đổi trong đất phèn chỉ có 2,28 meq /100g trong đó đất phèn nặng

có hàm lượng Ca trao đổi thấp nhất Đất phù sa có hàm lượng Ca trao đổi được đánhgiá ở mức độ khá (5,25 meq /100g), có sự khác biệt về hàm lượng này giữa các biểuloại trong nhóm

- Mg trao đổi: Mặc dù Mg có trong thành phần của nước biển, nhưng không có ảnhhưởng rõ ràng trong sự gia tăng hàm lượng Mg trao đổi trên đất nhiễm mặn so vớiđất không nhiễm mặn Đất phèn có hàm lượng Mg trao đổi tương đối thấp hơn sovới nhóm đất khác (3,44 meq /100g)

- Na trao đổi: Natri cũng là thành phần chính trong nước biển, nó có ảnh hưởng mạnh

mẽ đến sự gia tăng hàm lượng Na trao đổi trong đất mặn Đất mặn có hàm lượng Na

là 5,67 meq /100g cao hơn so với phù sa là 2,67 meq /100g) Tuy nhiên, đây cũng làmột chỉ tiêu rất biến động

- Al trao đổi: Hàm lượng Al trao đổi trong nhóm đất phèn thay đổi theo loại đất, đấtphèn nặng có hàm lượng Al trao đổi cao khác biệt so với đất phèn nhẹ Ở đất phènnhiễm mặn do khả năng rửa phèn của nước mặn đã làm giảm hàm lượng Al trao đổitrong đất nầy thấp hơn (2,96 meq /100g) và rất khác biệt so với đất phèn khôngnhiễm mặn (5,.18 meq /100g)

- Thành phần cơ giới: Ba nhóm đất chính của ĐBSCL đều là đất sét Tỷ lệ các cấp hạtsét <0.002 mm chiếm từ 50-60% trong thành phần đất Khoáng sét chủ yếu là illite(50%), 33% là sét kaolinite và 16% là smectite Illite cao trong đất có thể giải thích

K tổng số cao ở những đất nầy (Brinkman và ctv., 1993; Uehara et al., 1974).

- Đánh giá độ phì của đất: Kyuma (1976) cho rằng đất trồng lúa ở ĐBSCL có độ phìnhiêu vừa phải, chất hữu cơ cao, lân dễ tiêu thấp so với đất trồng lúa của các nướckhác ở Châu Á; đất có khả năng giữ chất dinh dưỡng khá Theo nhận định của Đoàn

“Phát triển châu thổ” của Hà Lan năm 1974 phần lớn đất đai của ĐBSCL có độ phìnhiêu thấp hoặc trung bình

Khí hậu

Đồng Bằng Sông Cửu Long thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bìnhquân 270C, chênh lệch nhiệt độ của tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất không quá

26

Trang 27

30C (Hình 2.3), không có ngày nào nhiệt độ trung bình thấp hơn 200C Tháng 12tháng giêng là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm, nhưng cũng trêndưới 250C Độ dài ban ngày ngắn nhất là tháng 7 với khoảng 11 giờ và dài nhất làtháng 11 với khoảng 12:30 giờ (Văn Thanh và ctv., 1983) Về chế độ bức xạ mặttrời, thời gian chiếu sáng và nắng hàng ngày cũng đều dồi dào, ổn định, phân bố đềutrong năm Vì vậy có thể nói khí hậu ĐBSCL thích hợp cho hầu các loại cây trồng

và vật nuôi nhiệt đới trong HTCT phát triển quanh năm

Hình 2.3 Một số đặc tính khí hậu Đồng Bằng Sông Cửu Long

Đồng Bằng Sông Cửu Long có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa thường là

từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Trong thực tế sự phân

bố mưa theo thời gian và không gian cụ thể rất không ổn định Vũ lượng mưa cao(trung bình 1.600 ly) thay đổi theo vùng địa lý và theo mùa Vùng đất phía Tây có

vũ lượng trên 2.000 ly và giảm dần về phía Đông, ở Gò Công vũ lượng còn 1.400 ly(Hình 2.4) Vũ lượng mưa ảnh đến HTCT sử dụng nước trời để canh tác

Trên 90% tổng lượng mưa tập trung vào mùa mưa Thời gian có mưa thayđổi theo từng nơi, dài khoảng 7 tháng ở khu vực Tây-Nam, nên có thể trồng 2 vụlúa nhờ nước trời ở vùng nầy (Hình 2.5) Thời gian mưa giảm dần về phía Đông-Bắc với thời gian mưa chỉ khoảng 5 tháng, muốn trồng được 2 vụ phải áp dụngphương pháp sạ khô và có tưới bổ sung cuối vụ Một điểm đáng kể cần cảnh giác làhạn, ít mưa xảy ra trong các tháng 6, 7 và 8 hàng năm khi bố trí HTCT có sử dụngnước trời Năm nào ở ĐBSCL cũng xảy ra ít nhất 2-3 đợt liên tục 5 ngày khôngmưa hoặc ít nhất là 2 đợt không mưa liên tục trên 8 ngày, những đợt không mưa nầyxảy ra không theo một qui luật nhất định vào những thời gian nào của 3 tháng trên

Ẩm độ cao quanh năm (khoảng 80%) là cơ hội cho sâu bệnh phát triển, có kế hoạchphòng bệnh cho cây trồng và vật nuôi trong HTCT Đồng Bằng Sông Cửu Long ítgió bão, không phải xây dựng cây chắn gió, nhưng chú ý hướng gió mùa Tây Nam-Đông Bắc khi trong HTCT có xây dựng chuồng trại chăn nuôi

Trang 28

Biển Tây

< 1.600 mm 1.600-1.800 mm 1.800-2.000 mm

> 2.000 mm Sông Biển Đông

CAMBODIA

Biển Tây

Biển Đông Mưa từ tháng 5-11 Mưa từ tháng 6-11 Mưa từ tháng 6-10 Mưa từ tháng 7-11 Mưa từ tháng 8-11

Hình 2.4 Bản đồ vũ lượng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Hình 2.5 Bản đồ thời gian có mưa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 29

< 0,3 m 0,3-0,6 m 0,6-1,0 m 1,0-1,5 m

> 1,5 m Không ngập Sông Biển Tây Biển Đông

Chế độ thủy văn

Độ sâu ngập lũ, thời gian ngập, xâm nhập mặn, chế độ triều cũng như chấtlượng nước (nước phèn) là những yếu tố quyết định mùa vụ trong HTCT Đồng BằngSông Cửu Long có hệ thống sông rạch chằng chịt, là điều kiện thủy lợi quan trọng, nóvừa là đường giao thông vừa cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Vùng nầychịu sự chi phối bởi chế độ bán nhật triều biển Đông và chế độ nhật triều của vịnhThái Lan Triều, nước lũ và lượng mưa làm cho lượng nước trong kênh rạch thay đổitheo mùa mưa và mùa nắng

* Ngập lũ.

Hàng năm vào mùa mưa, lũ từ thượng nguồn sông Cửu Long đổ về kết hợpvới mưa tại chỗ đã làm nước sông dâng cao gây ngập lũ (Nguyen Bao Ve andNguyen Thanh Trieu, 1998) Ngập sâu nhất là vùng giáp biên giới Campuchia thuộccác tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp và Long An, ngập trên 1 m (Hình 2.6).Thời gian ngập dài ngắn tùy nơi, trung bình từ 2-3 tháng, đỉnh lũ thường vào tháng

9 dl Có HTCT tránh lũ, cũng có HTCT coi lũ như là điều kiện để phát triển Tuynhiên, cần lưu ý có những năm lũ lớn, đỉnh lũ cao hơn bình thường gây thiệt hại câytrồng và vật nuôi Càng về phía hạ nguồn thuộc các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, BếnTre, Tiền Giang thì độ sâu ngập giảm dần, ngập không quá 0,3 m Triều cường củanhững con nước rằm và ba mươi của tháng 9, tháng 10 dl làm mực nước sông dângcao, tuy nước lên xuống theo con nước ròng và lớn trong ngày nhưng nếu khôngphòng bị cũng gây thiệt hại đáng kể cho các HTCT vùng nầy

Hình 2.6 Bản đồ độ sâu ngập lũ Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 30

Hình 2.7 Bản đồ ranh giới mặn trong mùa nắng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

* Nước phèn.

Nhiều nơi, nhất là vùng đất phèn, chất lượng nước thay đổi theo mùa trongnăm Từ đầu mùa mưa đến tháng 7 nước mưa rửa phèn trong đất đổ vào hệ thốngkinh rạch, nên nước kinh rạch bị chua, có nơi pH trung bình khoảng 4–4,5 Thờigian còn lại trong năm, từ khi nước tràn đồng đến đầu mùa mưa năm sau, nướctrong kinh rạch trở nên ngọt, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Bố trímùa vụ trong HTCT tránh thời điểm nước phèn là cần thiết

Trang 31

Trong những năm gần đây, hiện trạng sử dụng đất ở ĐBSCL đã có nhiềuthay đổi nhất là diện tích lúa 2 vụ tăng nhanh và sự mất dần của lúa nổi do có hệthống kinh mới phục vụ cho tưới tiêu.

Xã hội

Tính đến năm 2003, dân số ĐBSCL là 16.882.000 người (tăng 1,4% mỗinăm), trong đó có khoảng 13.543.000 sống ở nông thôn (khoảng 80%) canh tác trêndiện tích là 2.961.000 ha (Tổng Cục Thống Kê, 2004) Nếu tính bình quân mỗi hộ

có khoảng 5-6 người thì diện tích canh tác của mỗi hộ chỉ khoảng 1 ha mà thôi Từnăm 2000 đến 2003, dân số trong độ tuổi lao động của ĐBSCL tăng bình quân270.000 người/năm (Cục Thống Kê tỉnh Cần Thơ, 2003), lao động nầy chủ yếu làhoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Tỉ lệ lao động nông nghiệp/tổng lao độngcủa ĐBSCL lên đến 70% và tỉ lệ nầy giảm rất chậm, chỉ 0,3% mỗi năm (Bảng 2.2;FAO, 2003) Diện tích đất canh tác của nông hộ ít trong khi lao động nông nghiệplại cao là một trong những vấn đề lớn mà ĐBSCL cần phải vượt qua để phát triển.Cần phải xây dựng HTCT sử dụng nhiều lao động, lời nhiều, bền vững và ổn địnhtrong điều kiện hiện nay của ĐBSCL

Bảng 2.2 Tỉ lệ (%) lao động nông nghiệp/tổng lao động của một quốc gia trong khu

vực Đông Nam Á và một số nước đã phát triển

quốc lần thứ IX có ghi: “Mở mang các làng nghề, phát triển các điểm công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đưa công nghiệp sơ chế và chế biến về nông thôn và vùng nguyên liệu; phát triển lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật

tư kỹ thuật, trao đổi nông sản hàng hóa ở nông thôn, … tăng nhanh việc làm cho

Trang 32

khu vực phi nông nghiệp” Trong thời gian qua Nhà nước đã đẩy mạnh lãnh vực

nầy, tỉ lệ lao động nông nghiệp có giảm, nhưng so với các nước khác thì còn chậm

Sử dụng đất

Có thể nói lịch sử sử dụng đất ở ĐBSCL gắn với lịch sử chinh phục đất phèn,ngăn mặn, đào kênh thủy lợi, chính sách phát triển nông nghiệp, thị trường và gầnđây gắn với việc bao đê ngăn lũ Cuộc cách mạng xanh về giống lúa ngắn ngày đãgóp phần to lớn cho sự thay đổi HTCT của ĐBSCL trong những thập kỷ qua Nôngdân đã chuyển một vụ lúa mùa có chu kỳ sinh trưởng từ 180-210 ngày năng suấtkhoảng 1-3 t/ha/năm thành 2 vụ lúa ngắn ngày (100 ngày/vụ) có năng suất 8-10t/ha/năm Lúa cũng được luân canh với rau màu như đậu xanh, đậu nành, mè, bắp;hoặc được canh tác tích hợp với chăn nuôi, thủy sản Cây ăn trái cũng được trồngnhiều hơn Tràm cừ, bạch đàn, khóm, khoai mỡ, đay, bố, mía làm tăng thêm thunhập cho đất phèn Hệ thống canh tác ở ĐBSCL phát triển trên nền đất lúa Có mốiquan hệ giữa cây trồng, vật nuôi và thủy sản trong hệ thống

Sử dụng đất phù hợp theo vùng sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng Sông CửuLong đã hình thành những vùng sinh thái nông nghiệp sau đây (Hình 2.8, NguyenVan Sanh et al 1998):

- Vùng phù sa nước ngọt: Chiếm diện tích khoảng 900.000 ha Đây là vùng sản xuấtlúa và cây ăn trái

- Vùng Đồng Tháp Mười: Vùng nầy chiếm diện tích khoảng 500.000 ha Đất thấp (0,5

m dưới mực nước biển trung bình), phèn Nơi nào có hệ thống thủy lợi thì trồng lúa.Diện tích đất còn lại được trồng tràm, khoai mỡ, dứa, mía, có nơi còn hoang

- Vùng Tứ Giác Long Xuyên-Hà Tiên: Có diện tích khoảng 400.000 ha, là vùng phèn.Nơi nào có kênh mương dẫn nước, nông dân trồng 2 lúa Tràm, bạch đàn, điều cũngđược trồng ở đây

- Vùng trũng Tây Nam Sông Hậu, Sông Tiền: Có diện tích khoảng 600.000 ha Đây làvùng trồng hoa màu và cây ăn trái

- Vùng ven biển: Vùng ven biển chiếm diện tích khoảng 600.000 ha Sảnxuất nông nghiệp dựa vào nước trời

- Vùng Bán Đảo Cà Mau: Chiếm diện tích khoảng 800.000 ha Đất bị mặn theo mùahay mặn thường xuyên Rừng ngập mặn lấn biển, bên trong là nhiều hệ thống canhtác trên nền lúa nhờ vào nước trời

Thổ cư được bố trí trên vùng đất cao, thường không bị ngập hoặc ngập rất íttrong mùa lũ Cây ăn trái, cây công nghiệp phát triển tốt trên đê tự nhiên ven sôngCửu Long, gần nguồn nước ngọt, có thời gia lũ ngắn, đất xốp Lúa trồng được ở nơithấp hơn và được trồng khắp nơi ở ĐBSCL (Hình 2.9; Trương chí Hải, 1997) Chănnuôi nuôi heo, bò phạm vi gia đình với quy mô nhỏ; gà công nghiệp đang phát triểnmạnh ở môt số vùng ven thành phố; vịt chạy đồng là tập quán canh tác hình thành

từ rất lâu đời ở ĐBSCL Nuôi trồng thuỷ sản ở ĐBSCL khá thuận lợi nhờ có hệthống kinh rạch chằng chịt, đồng ruộng bạt ngàn và nguồn cá giống tự nhiên dồidào; có thể nuôi riêng biệt trong ao, bè hay đăng quần trong kinh rạch hoặc kết hợpnuôi trong ruộng lúa, rừng tràm

Trang 33

Hình 2.8 Bản đồ sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Vùng Bán Đảo Cà Mau: Chiếm diện tích khoảng 800.000 ha Đất bị mặn theo mùahay mặn thường xuyên Rừng ngập mặn lấn biển, bên trong là nhiều hệ thống canhtác trên nền lúa nhờ vào nước trời

Hình 2.9 Sơ đồ mặt cắt ngang từ bờ sông vào nội đồng với những HTCT

Tổng diện tích đất tự nhiên của ĐBSCL chỉ chiếm khoảng 13% diện tích đấtcủa cả nước, nhưng diện tích canh tác lúa chiếm khoảng 50,8%, diện tích mặt nước

Trang 34

nuôi trồng thủy sản chiếm đến 71,6% (Bảng 2.3; Tổng Cục Thống Kê, 2004) Diệntích mía, đay, cói chiếm từ 20-40% Điều nầy nói lên tầm quan trọng của ĐBSCLtrong việc bảo đảm an ninh lương thực và xuất khẩu.

Bảng 2.3 Diện tích canh tác cây trồng, vật nuôi, thủy sản ở ĐBSCL và cả nước

Diện tích cây lương thực có hạt nghìn ha 8359,1 3817,4 45,67Diện tích lúa cả năm nghìn ha 7449,3 3785,8 50,82Diện tích lúa Đông Xuân nghìn ha 3022,6 1498,8 49,59Diện tích lúa Hè Thu nghìn ha 2319,9 1910,4 82,35

Đặc điểm của một số hệ thống canh tác chính ở ĐBSCL

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và thủysản nhiệt đới, cùng với việc phát triển của khoa học, kỹ thuật và chính sách đẩymạnh phát triển nông nghiệp của Nhà nước, ĐBSCL đã hình thành nhiều HTCT rất

đa dạng như (a) HTCT chuyên canh hoặc đa canh cùng một loại cây trồng, vật nuôihay thủy sản; (b) HTCT tích hợp giữa trồng trọt-chăn nuôi, trồng trọt-thủy sản, chănnuôi-thủy sản hoặc trồng trọt-chăn nuôi-thủy sản Sau đây là ưu điểm, thuận lợi, hạnchế và những điều cần lưu ý trong việc áp dụng một vài thống canh tác chính ởĐBSCL

Hệ thống canh tác chuyên lúa

Diện tích lúa cả năm của ĐBSCL là 3.785.500 ha, bao gồm vụ Đông Xuân

có 1.498.800 ha, Hè Thu 1.910.400 ha và lúa mùa 376.600 ha (Tổng Cục Thống Kê,2004) Chuyên lúa là HTCT chính của ĐBSCL hiện nay với nhiều kiểu canh tác rất

Trang 35

Biển Tây

Biển Đông

Lúa 3 vụ Lúa 2 vụ + 3 vụ Lúa 1 vụ + 2 vụ

0 lúa + Lúa 1 vụ + 2 vụ Sông

đa dạng như sau: (a) Lúa 1 vụ: Mùa nổi hay mùa nước sâu, (b) Lúa 2 vụ: Hè Mùa; Hè Thu-Thu Đông; Đông Xuân-Hè Thu, (e) Lúa 3 vụ: Đông Xuân-Hè Thu-Thu Đông; Đông Xuân-Xuân Hè-Hè Thu (Hình 2.10, Vo Quang Minh, 1995)

Thu-Hình 2.10 Những hệ thống canh tác lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

* Ưu điểm của HTCT

Trước năm 1966, ĐBSCL chỉ trồng 1 vụ lúa mùa địa phương vào mùa mưa

là lúa nổi hay lúa nước sâu năng suất thấp Lúa nổi trồng ở vùng bị ngập lũ sâu cònlúa nước sâu trồng ở những vùng ngập nông hay không ngập Từ khi có giống lúangắn ngày, năng suất cao, cùng với sự phát triển của hệ thống thủy lợi, thủy nông và

đê bao ngăn lũ, ngăn mặn thì HTCT chuyên lúa ở ĐBSCL đã chuyển dần lên 2 vụrồi 3 vụ và có nơi trồng 7 vụ trong 2 năm Nông dân đã biết áp dụng biện pháp 3tăng, 3 giảm để gia tăng hiệu quả cho người sản xuất Chuyên canh lúa nhiều vụmỗi năm đã tăng thêm công ăn việc làm và góp phần cải thiện đời sống cho ngườinông dân (Bảng 2.4; Huỳnh Hiệp Thành, 2001) Tuy nhiên, trồng nhiều vụ lúa mỗinăm có làm cho môi trường đất bị suy thoái hay không? vấn đề nầy còn có nhiều ýkiến khác nhau, cần được nghiên cứu cẩn thận trong thời gian sắp tới

* Những điểm cần lưu ý và hạn chế của HTCT

- Năng suất lúa giảm theo thời gian canh tác

Theo kết quả nghiên cứu về HTCT chuyên lúa 3 vụ của Nguyễn Hữu Chiếm

và ctv (1999), năng suất có khuynh hướng giảm theo thời gian canh tác ở cả 3 vụ

Trang 36

Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông Kết quả cũng cho thấy chiều dầy của tầng đế càytăng dần, còn hàm lượng N tổng số thì giảm dần theo thời gian canh tác Tuy nhiên,thời gian canh tác không ảnh hưởng đến nồng độ của các thành phần thủy hóa như

pH, DO, COD, H2S, NH + Riêng PO 3- thì giảm dần theo thời gian canh tác

Cassman et al (1992) cũng kết luận rằng năng suất lúa giảm từ 50-240 kg/hamỗi năm trong thời gian canh tác liên tục trong gần 30 năm ở những thí nghiệmthâm canh lúa ở Philippines (Hình 2.11) và Ấn Độ Việc giảm nầy chẳng những xảy

ra trong những nghiệm thức có bón đầy đủ NPK và vi lượng, mà còn cả trongnhững nghiệm thức đối chứng không bón N hoặc không bón NPK Không có trườnghợp nào cho thấy có sự gia tăng năng suất theo thời gian canh tác, ngay cả nhữnggiống cũ được thay thế bằng những giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn.Giảm năng suất ngoài những yếu tố do giống, do bức xạ mặt trời còn do những yếu

tố khác của đất như: Sự mất cân đối về dưỡng chất, ngộ độc hữu cơ, và những sựthay đổi của sinh vật đất do áp dụng nhiều hóa chất nông nghiệp

Hình 2.11 Diễn biến năng suất lúa theo thời gian canh tác

Trang 37

- Tốc độ khoáng hóa N kém ở đất lúa 3 vụ

Đất trồng lúa 3 vụ tuy hàm lượng chất hữu cơ có cao hơn đất trồng lúa 2 vụhoặc đất trồng màu (Bảng 2.5), nhưng phần trăm N khoáng hóa của đất trồng lúa 3

vụ kém nhất (Nguyễn Bảo Vệ và ctv., 1999) Có lẽ đất trồng lúa 3 vụ bị ngập nướcquanh năm, sự phân hủy chậm đã tạo ra sự tích lũy chất hữu cơ, nhưng chất hữu cơnầy kém chất lượng ảnh hưởng đến khả năng khoáng hóa N của nó

Canh tác lúa nhiều vụ trong năm, nhất là lúa 3 vụ, làm cho đất ngập nướchầu như quanh năm và luôn ở trạng thái khử Thiếu oxy làm chậm tiến trình phânhủy lignin và phenol của rơm rạ (Olk et al 1996) dẫn đến sự tích lũy chất nầy trongđất (Hình 2.12) Những hợp chất phenol tích tụ nhiều trong đất ngăn cản sự pháttriển của cây trồng (Wang et al., 1967), ngăn cản sự hấp thụ dưỡng chất của lúa và

sự khoáng N của đất Cần thiết phải để cho đất có thời gian khô ráo trong năm bằngcách luân canh lúa với cây trồng cạn, như đậu nành, bắp , để duy trì độ màu mỡcủa đất cũng như giúp cho sản xuất được ổn định hơn

Bảng 2.5 Tổng lượng N khoáng hóa (NO3-N + NH4-N) và phần trăm N khoáng hóa

trong điều kiện ủ thoáng khí của một số loại đất ở ĐBSCL

Đất N Tổng Tổng lượng N khoáng hóa (mg kg-1 đất)

(g kg-1đất)

5 ngày 10 ngày 20 ngày 30 ngày

Kiểu canh tác

Trang 38

- Có sự cố định Kali ở đất 3 vụ lúa/năm

Thí nghiệm về sự cố định K cho thấy hầu hết đất lúa ĐBSCL đều có sự cốđịnh K (Bảng 2.6), nhưng sự cố định nhiều nhất ở đất lúa 3 vụ Có lẽ sau nhiều nămcanh tác không bón K hay bón không bù đủ lượng K bị lấy đi, K trao đổi trong đấtkhông đủ cung cấp cho cây lúa, nên lúa đã lấy đến K ở vị trí giữa những lá sét (Hình2.13), vị trí nầy trở nên thiếu K, nên khi bón K vào dẫn đến sự hấp thụ mạnh K để

bù đấp vào những vị trí trên, gây sự cố định K

Do đất ĐBSCL có nhiều K, nên trong những năm qua bón thêm phân Kkhông làm tăng năng suất lúa Như vậy câu hỏi được đặt ra là trồng lúa có cần thiếtphải bón phân K không? Để trả lời câu hỏi nầy chúng ta có thể làm bài tính đã đượcđơn giản hóa sau đây

Bảng 2.6 Sự cố định K ở một số đất lúa 3 vụ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

(%) (%) (cmol

kg-1) định (%)Tiền Giang Tân Hội R-R-R 6.1 Cl 2.12 0.209 143.73 27.1

Tam Bình R-R-R 6.5 Cl 1.96 0.189 63.25 34.5Long An Mỹ Yên -R-R 4.9 Cl 1.47 0.146 109.19 16.3Cần Thơ Thốt Nốt R-R-R 5.3 SiCl 1.67 0.162 36.41 45.1

Cần Thơ R-R - 5.4 SiCl 2.64 0.234 86.42 21.9Cửu Long R-R - 5.7 Cl 3.26 0.296 78.64 24.8Angiang Bình Đức R R 5.5 SiCl 1.57 0.163 98.18 17.9

Nhiều nơi nông dân trồng lúa có bón phân K nhưng rất ít, chỉ khoảng mộtbao KCl/ha (25 kg K/ha) Còn lượng phù sa bồi hàng năm từ sông Cửu Long khônglàm gia tăng đáng kể độ phì của đất, K chỉ tăng thêm 3,2 kg/ha khi lớp phù sa bồidầy 1 mm (Uehara và ctv., 1974) Như vậy lượng K bổ sung hàng năm không đáng

kể so với K mất đi

Trang 39

Khoáng sét K giữa lá sét Phân K bị

Hình 2.13 Cơ chế cố định K (O) của khoáng sét

Sau khoảng 30 năm canh tác lúa cải tiến nhiều vụ mỗi năm cho thấy khảnăng cung cấp K của đất (khả năng đệm K của đất) giảm rất đáng kể, lượng K chậmtrao đổi liên tục bị giảm qua các vụ trồng (Võ Thị Gương và ctv., 1995) Điều đángquan tâm hơn nữa, K là thành phần cân bằng điện tích của khoáng sét Kali mất đidẫn đến sự mất cân bằng, phá vỡ khoáng sét hiện tại, hình thành khoáng sét mới cóchất lượng kém hơn Dẫn đến sự suy thoái đất Do đó, dù cây lúa không đáp ứngphân K, nhưng cần bón K để duy trì sự bền vững của đất

Trồng lúa liên tục nhiều vụ trong năm, đã lấy đi của đất một lượng dưỡngchất rất lớn, mà thiên nhiên không bù đấp lại đủ Còn con người thì chỉ trả lại chođất một vài loại dưỡng chất nào đó mà thôi, nhưng cũng không cân đối Bên cạnh

đó, kiểu canh tác nầy cũng đã làm đất bị ngập nước hầu như quanh năm, không cóthời gian khô ráo, đồng thời một lượng rất lớn hóa nông nghiệp đã được áp dụng.Như vậy, về lâu dài môi trường đất có những thay đổi gì? Đó là điều đã được nhiềunhà khoa học cũng như nhiều nhà quản lý đặt ra Vấn đề nầy cần được tiếp tục đượcnghiên cứu sâu hơn trong thời gian tới, vì HTCT nầy còn quá trẻ đối với nước tacũng như thế giới Hệ thống canh tác luân canh rau/màu với lúa có thể cải thiện sựsuy thoái đất trình bày ở trên

Luân canh lúa màu cũng được khuyến khích áp dụng ở Trung Quốc, TháiLan, Bangladesh, Srilanka nhằm gia tăng sản lượng nông nghiệp, gia tăng khả năngsản xuất đất, tăng thu nhập cho nông dân, tăng khả năng sử dụng nhân công, tăngnguồn dinh dưỡng cung cấp cho con người (Hoque và ctv., 1982; Sadikin., 1982;Xian., 1982; Chandrapanya và ctv., 1982; Effendi và ctv., 1982)

Trang 40

* Thuận lợi và ưu điểm của HTCT

Đồng Bằng Sông Cửu Long thích hợp cho rau màu phát triển hầu như quanhnăm Tùy theo điều kiện tự nhiên của từng vùng và tập quán canh tác mà có thểtrồng đậu nành thành những vụ chính như sau: vụ Đông Xuân từ tháng 12-3, vụXuân Hè từ tháng 3-6 và vụ Thu Đông từ tháng 8-11 (Vương Đình Trị, 1985).Nhưng trong đó vụ Đông Xuân và Xuân Hè tỏ ra thích hợp nhất cho cây đậu nànhphát triển và cho năng suất cao

Trong bản đồ tiềm năng phát triển nông nghiệp Bán Đảo Cà Mau, Tô PhúcTường và Nguyễn Bảo Vệ (1989) đã đưa ra một số mô hình luân canh lúa-màu cókhả năng phát triển tùy theo từng chân đất ruộng như sau:

• Màu Đông Xuân - Màu Xuân Hè - Lúa Hè Thu Màu Đông Xuân trồngđậu xanh, màu Xuân Hè trồng đậu nành hoặc bắp, lúa Hè Thu nhóm Achờ mưa Điều kiện thực hiện phải có kinh trục nội đồng, động lực tướilàm đất và lao động Có thể trồng 2 lúa - 1 màu

• Lúa Đông Xuân - Màu Xuân Hè - Lúa Hè Thu Lúa Đông Xuân nhóm A

có tưới, lúa Hè thu nhóm A chờ mưa, màu Xuân Hè đậu nành hoặc bắp

có tưới Điều kiện phải có kinh trục nội đồng, động lực tưới làm đất vàlao động

• Màu Xuân Hè-Lúa Hè Thu-Lúa Mùa Màu Xuân Hè đậu nành, lúa HèThu nhóm A chờ mưa, lúa Mùa cao sản cấy Điều kiện phải có kinh trục,kinh nội đồng, động lực tưới, làm đất và lao động

Điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác đã hình thành nên các mô hình lúamàu, hoặc chuyên canh màu Trần An Phong (1995) đã tổng kết có những mô hìnhcanh tác khác nhau mà nông dân thường áp dụng ở ĐBSCL trong Bảng 2.7

Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi loại cây trồng có khác nhau và hệ rễ phát triểnsâu cạn, dài ngắn cũng khác nhau nên luân canh làm cho dinh dưỡng của đất được

sử dụng tốt hơn Xác bã của khoai lang sau thu hoạch cung cấp một lượng N hữu cơđáng kể cho đất, năng suất lúa sau vụ khoai cũng cao hơn (Ngô Ngọc Hưng, 2004).Theo Chapman và Myers (1987) thì rễ đậu xanh, đậu nành cung cấp một lượng Ntrung bình là 40 kg/ha Vi khuẩn cộng sinh rễ cây họ đậu cung cấp một N rất đáng

kể cho đất sau khi thu hoạch, trung bình từ 40-60 kgN/ha (Trần Thượng Tuấn,1983) Luân canh với rau màu giúp cho cấu trúc đất được cải thiện, hệ vi sinh vậtđất phong phú, môi trường đất bền vững hơn Hệ thống canh tác lúa-màu cho lãicao hơn chuyên lúa (Bảng 2.8; Dương Văn Chính và ctv., 1995)

Ngày đăng: 17/11/2017, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3  Hệ thống trồng trọt: luân canh lúa-màu ở  ĐBSCL - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 1.3 Hệ thống trồng trọt: luân canh lúa-màu ở ĐBSCL (Trang 14)
Hình 1.4  Hệ thống chăn nuôi: nuôi heo gia đình ở  ĐBSCL - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 1.4 Hệ thống chăn nuôi: nuôi heo gia đình ở ĐBSCL (Trang 15)
Hình 1.7  Hệ thống canh tác tích hợp: vườn-ao-chuồng ở  ĐBSCL - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 1.7 Hệ thống canh tác tích hợp: vườn-ao-chuồng ở ĐBSCL (Trang 17)
Hình 2.2  Bản đồ đất Đồng Bằng Sông Cửu  Long - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.2 Bản đồ đất Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 21)
Bảng 2.1  Một số đặc tính tầng đất mặt của 4 nhóm đất chính ở   ĐBSCL - bài giảng hệ thóng canh tác
Bảng 2.1 Một số đặc tính tầng đất mặt của 4 nhóm đất chính ở ĐBSCL (Trang 24)
Hình 2.4  Bản đồ vũ lượng Đồng Bằng Sông Cửu  Long - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.4 Bản đồ vũ lượng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 28)
Hình 2.6  Bản đồ độ sâu ngập lũ Đồng Bằng Sông Cửu  Long - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.6 Bản đồ độ sâu ngập lũ Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 29)
Hình 2.7  Bản đồ ranh giới mặn trong mùa nắng ở Đồng Bằng Sông Cửu   Long - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.7 Bản đồ ranh giới mặn trong mùa nắng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 30)
Hình 2.8  Bản đồ sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu  Long - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.8 Bản đồ sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 33)
Hình 2.10  Những hệ thống canh tác lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu   Long - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.10 Những hệ thống canh tác lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 35)
Hình 2.15   Mương bao để nuôi cá trong ruộng  lúa - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.15 Mương bao để nuôi cá trong ruộng lúa (Trang 46)
Hình 2.16  Sơ đồ bố trí HTCT lúa-tôm nước  mặn - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.16 Sơ đồ bố trí HTCT lúa-tôm nước mặn (Trang 47)
Hình 2.19  Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp phần trong hệ thống canh tác   VAC - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 2.19 Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp phần trong hệ thống canh tác VAC (Trang 54)
Hình  6.3         Kết quả thử nghiệm mô hình được đúc kết tập huấn  cho nông dân: (a) - bài giảng hệ thóng canh tác
nh 6.3 Kết quả thử nghiệm mô hình được đúc kết tập huấn cho nông dân: (a) (Trang 119)
Hình 6.5  Nông dân thực hiện mô hình trình bày lại kết  quả - bài giảng hệ thóng canh tác
Hình 6.5 Nông dân thực hiện mô hình trình bày lại kết quả (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w