Đây là giáo trình của đại học giới thiệu về môn Kỹ thuật tuần oàn nước, tài liệu viết dưới dạng sile powerpoint dễ đọc, dễ hiểu. Bể nuôi cá: - Cá sinh trưởng và chất thải được tạo ra trong bể - Lượng nước chảy qua bể phụ thuộc lượng thức ăn cung câp
Trang 1QUÁ TRÌNH NITRATE HÓA (CÁC KIỂU LỌC SINH HỌC)
Trang 2Mục tiêu
• Công suất lọc của từng kiểu lọc sinh học
• Ước tính được khả năng lọc dựa trên Climit, TAN và DO.
• Ưu nhựợc điểm của các kiểu lọc sinh học
• Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến động học của biofilm
• Thiết kế hệ thống lọc sinh học tương ứng với mức thức ăn tối đa cung cấp vào hệ thống
Trang 4Công suất của lọc sinh học
Công suất lọc sinh học - (g TAN/ngày)
Phụ thuộc vào:
• Tỉ lệ nitrate hóa - rTAN (g TAN/m2/ngày)
• Diện tích bề mặt giá thể riêng - SSA (m2/m3)
• Thể tích giá thể - V (m3)
Trang 5Công suất của lọc sinh học
Đơ n vị:
(g TAN/ngày)= (g TAN/ m2/ngày)*( m2/ m3)*( m3)
Trang 6Các kiểu lọc
• Lọc chảy nhỏ giọt (Trickling filter)
• Lọc quay (rotating biological contactor)
• Lọc hạt (Bead filter)
• Lọc giá thể chuyển động (Moving bed biofilm reactor)
• Lọc giá thể chìm (submerged filter)
• Lọc dòng đáy (Fluidized bed filter)
Trang 71 Lọc chảy nhỏ giọt
Giá thể lọc bên trong lọc sinh học
Trang 8Thiết kế lọc chảy nhỏ giọt
Xác định các thông số:
B 1 Lượng thức ăn cao nhất (kg feed/day)
B 2 Protein trong thức ăn (%)
B 8 Thay nước để điều khiển N-NO3- giảm PTAN
B 9 Hiệu quả xử lý (TE) (%)
Trang 9Thiết kế lọc chảy nhỏ giọt
Xác định các thông số:
B 10 dòng chảy điều khiển TAN (m 3 /day)
QTAN = PTAN / ( CTAN,IN – CTAN,OUT)
= PTAN / (1-TE/100) x CTAN,OUT
B 11 Diện tích bề mặt giá thể cần thiết (A) và thể tích
lọc(V)
TAN removal rate (rTAN in g TAN/m2/day)
A (m2) = PTAN (g TAN/day) / rTAN (g TAN/m2/day)
V (m3) = A (m2) / SSA (m 2 /m 3 )
Trang 10Thiết kế lọc chảy nhỏ giọt
Trang 11Thiết kế lọc chảy nhỏ giọt
Trang 12Thiết kế lọc chảy nhỏ giọt
Trang 13Đặ c điểm của bể lọc chảy nhỏ giọt
Trang 142 Lọc quay
Trang 16Lọc quay
Chia ngăn: Vi khuẩn chuyên biệt
Lượng nạp tối đa: 300 m3/m2/day
Tốc độ quay ngoại biên: 0.18- 0.39 m/s
Khử hàm lượng CO2: 39%
Brazil,2006 Aquacult Eng 34, 261-274
Trang 17Lọc quay
Brazil,2006 Aquacult Eng 34, 261-274
TAN nạp vào (g/m 2 /ngày)
Trang 18Thông số thiết kế
Xác định thông số thiết kế:
Bước 1 Xác định nhu cầu oxy(kg O2/day)
Bước 2 Xác định dòng chảy cho cung cấp oxy(L/day)
Kiểm tra số lượng bể trao đổi mỗi giờ(Bể/giờ)Bước 3 Xác định lượng TAN sinh ra(kg TAN/day)
Bước 4 Xác định tỉ lệ loại bỏ TAN (g/m2/day)
Bước 5 Xác định diện tích bề mặt giá thể (Agiá thể = m2)
(Timmons and Ebeling, 2007)
Brazil,2006 Aquacult Eng 34, 261-274
Van Gorder and Jug-Dujakovic, 2005, Journ of Rec Aquaculture, 6: 23-38
Trang 19Chiếm diện tích lớn
(See also Wheaton,1994; Timmons and Ebeling 2007)
Trang 203 Lọc hạt
Hạt giá thể lọc
Trang 21Biofilm bám trên giá thể
O2Org Wastes
CO2
BOD Phân hủy
NH3
O2Bicarbonates
Trang 22Hoạt động của lọc hạt
Trang 24Thông số thiết kế
Bước 1 Thể tích của hệ thống –Vs (m3)
Bước 2 Sinh khối cá tối đa (kg)
Bước 3 Lượng thức ăn tối đa(kg /ngày)
Bước 4 Hàm lượng protein trong thức ăn(%)
Bước 5 Nhiệt độ hoạt động(°C)
Bước 6 Nồng độ muối (ppt)
Bước 7 Lượng TAN sinh ra/kg thức ăn (ETAN)
Bước 8 Điều chỉnh lượng TAN sinh ra với thức ăn có
protein cao hơn (P2, %)
ETAN = P2 [(30gTAN/kg feed)/35% protein)]
Bước 9 Điều chỉnh tỉ lệ nitrate hóa (Is= 30%)
Drennan et al., 2006 Aquacult Eng 34, 403-416
Trang 25Thông số thiết kế
Drennan et al., 2006 Aquacult Eng 34, 403-416
Bước 10 Điều chỉnh TANT theo trao đổi nước
TANlọc sinh học = TANT - (1,5mg/L)(Qtrao đổi (L/ngày) )(10-3)Bước 11Thể tích bể lọc –Vb (m3)
Tăng cường giá thể lọc
Vgiá thể lọc = TANBiofilter/530 g TAN/m3 = …m3
Khuyến cáo mô hình…
Bước 12 Dòng chảy(Q) qua bể lọc
Tỉ lệ nạp = 806 L/phút/m3 hạt
Q = (806 L/phút/m3 hạt)(m3 hạt)/kg thức ăn= L/min/kg thức ăn
Trang 26Hòa tan dinh dưỡng
Không sục khí bên trong
Tổn thất năng lượng
Aquaculture Systems Technologies, (New Orleans, LA, USA)
Trang 274 Lọc giá thể chuyển động
Trang 28Sơ đồ trại nuôi cá rô phi 300 tấn
Lọc trống
Oxy lỏng
Giá thể chuyển động Chất thải rắn
Son en Breugel, The Netherlands
Phân bón
Bể khử nitrate (Phản nitrate hóa)
Retour water flow
Bể lọc sinh học (Nitrate hóa)
Trang 29Hiệu quả của lọc giá thể chuyển động
Hiệu quả loại bỏ TAN của giá thể Kaldness K1,
Trang 30Ư u điểm của lọc giá thể chuyển động
Chiếm diện tích nhỏ
Sử dụng toàn bộ thể tích bể (không bị góc chết)
Trang 315 Lọc dòng đáy
Trang 33Các bước thiết kế bể lọc dòng đáy
- Xác định TAN đầu vào
- Xác định thể tích cát
dựa vào tỉ lệ loại bỏ TAN/m3 cát
- Chọ độ sâu thiết kế cho giá thể cát
- Xác định diện tích tiết diện bể lọc
- Chọn cỡ cát liên quan đến tốc độ dòng
- Xác định tốc độ dòng nước
- So sánh tốc độ dòng cho điều khiển chất lượng nước trong bể cá, điều chỉnh diện tích tiết diện nếu cần thiết
- Kiểm tra cân bằng oxy hòa tan
- Thiết kế hệ thống phân phối nước
Q (m3/min)= tốc độ dòng đáy (m/s) x A(m2) x 60 s/min (For design see Timmons et al, 2001)
Trang 34Đặ c điểm của bể lọc dòng đáy
Trang 35BÓN VÔI
Trang 36MỤC TIÊU
1 Sử dụng vôi trong nuôi trồng thủy sản
2 Khái niệm giá trị trung hòa và hiệu quả
của vôi
3 Khái niệm về trao đổi acid
4 Tính toán nhu cầu vôi cần bón
Trang 37Bón vôi
Mục đích của việc bón vôi
– Tăng pH của nước
– Tăng pH của bùn – tăng nguồn PO4
3-– Cải thiện hoạt động của vi sinh vật trong bùn
– Cải thiện năng suất động vật đáy
– Tăng độ kiềm – nguồn carbon cho quá trình QH – Tăng độ kiềm – tăng hệ đệm
Trang 39Bón vôi
Khi nào nên bón vôi
– Bón phân không có tác dụng – pH thấp và độ kiềm thấp
– Độ kiềm thấp
– pH biến động
Trang 41Bón vôi
Vôi có lẫn tạp chất giá trị trung hòa (NV) thấp hơn vôi tinh khiết
Giá trị trung hòa (%) = [(V-T) (N) (5000)]/S
Trong đó: V: thể tích của acid HCl (mL)
T: thể tích của NaOH (mL) N: nồng độ đương lượng gam (nên giống nhau giữa acid và bazơ)
S: khối lượng mẫu (mg)
Trang 42Bón vôi
Thí dụ:
Chuẩn độ bằng NaOH 1N với chỉ thị phenolphthalein Giả sử dùng 16 mL NaOH khi chuẩn độ
Trang 43Bón vôi
24% qua sàng 20 không qua sàng 60 24 x 0,522 = 12,5 14% qua sàng 10 không qua sàng 20 14 x 0,126 = 1,8
Hiệu suất (ER) của vôi phụ thuộc vào cỡ hạt
Trang 44Bón vôi
Tính lượng vôi thực tế cần bón:
Lượng vôi thực tế = Lượng vôi theo lý thuyết/(NV%*ER%)
Thí dụ: giả định rằng chúng ta cần bón vôi 2000 kg/ha
CaCO3 với vôi nông nghiệp có giá trị trung hòa là 86% và hiệu suất là 72%:
2000Lượng vôi sử dụng = - = 3230 kg/ha
(86% x 72%)
Trang 45Trao đổi acid trong bùn
Trang 46Độ thiếu bão hòa bazơ (Al3+) = 3,25/5 = 0,65
Độ bão hòa bazơ (Ca2+, K+, Na+) = 1,75/5= 0,35
Trang 47Trao đổi cation
Trao đổi cation
Cation keo đất ↔ Cation trong dịch đấtKhả năng trao đổi cation (CEC= cation exchange capacity)CEC = meq (cation trong keo đất)/100g bùnSét, hữu cơ > cát
Cation acid = Al3+, Fe3+, H+
Cation kiềm = Ca2+, Mg2+, K+, Na+, NH4+
Trang 48Bón vôi
1 ½ Ca2+ + 1 ½ CO2 + 1 ½ H2O
Al-mud ⇔ Al3+ + 3H2O ⇔ Al(OH)3↓ + 3H+
1½CaCO3
Trung hòa trao đổi acid:
Ít Al 3+ bị hấp thụ trong bùn (acidic ion) và nhiều Ca 2+ hấp thụ trong bùn (basic ion) ⇒ độ bão hòa bazơ↑ (Thiếu bảo hòa bazơ↓)
Trang 49− Cho 20 g bùn khô vào 40 mL dung dịch đệm, ngâm trong
1 giờ, đo pH và xác định nhu cầu vôi
Trang 50Bón vôi
Tính toán:
pH thay đổi 0,1 tương đương với 0.16 meq H+
Thí dụ: pH dung dích đệm giảm xuống 7,5 sau khi cho 20
g bùn khô (giảm 0,5)0,5 * 0,16 = 0,8 meq H+
50 mg * 0.8 = 40 mg CaCO3/20g bùnKhối lượng bùn ao nuôi thủy sản là 150 kg/m2
Tính lượng vôi cần bón??
Trang 51Đấ t phèn
KFe33(SO44))22(OH)66 FeS2
Trang 53Quá trình oxy hóa đất phèn
Pyrite bị oxy hóa trong điều kiện tiếp xúc với không khí trong điều kiện ẩm.
2FeS2 + O2 + 2H2O → FeSO4 + 2H2SO4
4FeSO4 + 2H2SO4 + O2 → 2Fe2(SO4)3 + H2O
FeS2 + 7Fe2(SO4)3 + 8H2O → 15FeSO4 + 8H2SO4
Fe2(SO4)3 + 6H2O = 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
Trang 54Nhận diện đất phèn
Đấ t phèn khi chưa bị oxy hóa
– Màu xám đen hay đen
– Có mùi trứng thối
Đấ t phèn sau khi bị oxy hóa:
– pH thấp
– Hiện diện những sọc vàng (jarosite
-KFe3(SO4)2(OH)6
– Sắt kết tủa (vàng cam/nâu)
– Thực vật không phát triển
– Mùi khó chịu
Trang 55Xác định nhu cầu vôi cho đất phèn
− Phơi khô và nghiền mịn đất đáy ao
− Sàng qua sàng No 60 (0,25 mm)
− Cho 5 g đất đáy ao vào cốc thủy tinh 500 mL
− Thêm 20 mL H2O2 30%, đun lên 40oC cho phản ứng xảy ra hoàn toàn
− Tiếp tục thêm 10 mL H2O2 30%, đun lên 40oC cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn, lặp lại cho đến khi không còn phản ứng xảy ra
− Thêm 100 mL nước cất, đung 90-95oC trong 30 phút
để loại bỏ H2O2
Trang 56Xác định nhu cầu vôi cho đất phèn
− Để nguội, thêm vài giọt phenolphthalein (không màu)
− Dùng NaOH 0,01-0,05N chuẩn độ khi dung dịch
chuyển sang màu hồng
− Tính độ acid theo công thức:
s
W
000g) NaOH)(N)(1
(mL /kg
H
N: nồng độ của NaOH Ws: Khối lượng mẫu đất
Để trung hòa 1 meq H+ dùng 50 mg CaCO3
Trang 57QUÁ TRÌNH PHẢN NITRATE HÓA
Trang 58Nội dung
• Nguồn NO3- trong hệ thống thủy sản
• Quá trình phản nitrate và các sản phẩm trung gian
• Sức sản xuất thu được từ quá trình phản nitrate
• Nguồn carbon cho quá trình phản nitrate
• Ảnh hưởng của phản nitrate lên độ kiềm
• Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phản nitrate
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 59Nội dung
• Các hợp chất của P trong hệ thống nuôi thủy sản
• Quá trình chuyển hóa của các hợp chất
P trong hệ thống nuôi thủy sản
• Nguyên lý của các biện pháp làm giảm P trong hệ thống nuôi thủy sản
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 61Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
NO3
Trang 64Chuyển hóa vật chất năng lượng
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 65Sức sản xuất =0.47kg sinh khối/kg vật chất hữu cơ
Sức sản xuất=0.44kg sinh khối/kg Vật chất hữu cơ
Trang 67Nguồn carbon
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Nguồn carbon = chất cho điện tử
1 Chất thải
2 Sản phẩm phân hủy
3 Nguồn ngoài
Trang 69-Nhân tố ảnh hưởng đến phản nitrate
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
• Nguồn năng lượng
• Nhiệt độ
• pH
• Oxy hòa tan
Trang 70Nhân tố ảnh hưởng đến phản nitrate
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Năng lượng = chất nền carbon
Nguồn carbon ngoại sinh Sử dụng nguồn nội sinh
Methanol Acetate Thất thải
Xác sinh vật
Trang 71Sinh trưởng tối đa
Oxit nitơ gây độc
Trang 72Ả nh hưởng của nhiệt độ
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 73Ả nh hưởng của oxy hòa tan
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Oxy hòa tan ảnh hưởng đến phản nitrate theo 2 trường hợp:
Ức chế hoạt động khử (DO<0.2 mg/L)
DO>2.5 - 5 mg/L Tích tụ các dạng trung gianNO
-2, NO2, N2O
Trang 74Phản nitrate ảnh hưởng đếnđộ kiềm
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 75Bài tập
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 76-PO4
Trang 77Lơ lửng
(51-59%) FAO, 1992
? Phóng thích từ nền đáyLắng tụ
Trang 79Loại bỏ phốt-pho
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
• Hấp thụ phốt-pho trong sinh khối thông thường
• Kết tủa bằng các ion kim loại
• Tích lũy sinh học trong sinh khối
Trang 80Loại bỏ phốt pho
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Hấp thụ trong sinh khối thông thường
Biomass formula: C5H7O2NP0.1
2 to 3% P trong sinh khối (khối lượng khô)
Trang 81Loại bỏ phốt-pho
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Al Ca
Trang 82Loại bỏ Phốt-pho
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Tích lũy sinh học (Acinetobacter)
* PHB=polyhydroxybutyrate
Kỵ khí
Hiếu khí
(O2 hay NO3- )
Trang 83Loại bỏ phốt-pho (sinh học)
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 84Loại bỏ phốt-pho (sinh học)
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Dự trữ trong tế bào
Trang 85Ả nh hưởng của chuyển hóa P đến độ kiềm
Học viên không sử dụng điện thoại trong giờ học
Trang 86Nhân tố ảnh hưởng đến loại bỏ
• Thay đổi điều kiện hiếu khí/kỵ khí
• Nitrate trong điều kiện kỵ khí
Tương tự như quá trình phản nitrate và hoạt động của vi
khuẩn dị dưỡng
Trang 87Nhân tố ảnh hưởng đến loại bỏ
Khả năng loại bỏ P giảm
(Chất hữu cơ giảm)
Không tích lũy polyphosphate