1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà

51 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chung  Nhiệm vụ của hệ thống cấp nớc trong nhà Hệ thống cấp nớc trong nhà có nhiệm vụ đa nớc từ mạng lới cấp nớc ngoài nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản

Trang 2

Bai 1: Khái niệm chung về hệ thống cấp nớc lạnh trong nhà

1.1 Khái niệm chung

Nhiệm vụ của hệ thống cấp nớc trong nhà

Hệ thống cấp nớc trong nhà có nhiệm vụ đa nớc từ mạng lới cấp nớc ngoài nhà

đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất trong nhà để cung

cấp cho ngời tiêu dùng hoặc máy móc sản xuất

Các bộ phận và chức năng của hệ thống cấp nớc trong nhà

1 Đờng ống dẫn nớc vào nhà nối liền đờng ống cấp nớc bên ngoài với nút đồng hồ đo n-

5 Các đờng ống nhánh cấp nớc, dẫn nớc từ ống đứng đến các dụng cụ vệ sinh

6 Các dụng cụ lấy nớc Ngoài ra còn có các thiết bị đóng, mở, điều chỉnh, x nớc, để qun

lý mạng lới

Trang 4

Bai 1: Khái niệm chung về hệ thống cấp nớc lạnh trong nhà 1.2 Phân loại và các sơ đồ hệ thống cấp nớc trong nhà

- Điều kiện áp dụng: Hệ thống này

đợc áp dụng trong trờng hợp áp lực ở đờng ống cấp nớc bên ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đa nớc dẫn đến mọi thiết bị vệ sinh bên trong nhà

- Nguyên tắc hoạt động

Trang 5

- ĐK áp dụng: khi áp lực của đờng ống cấp nớc bên ngoài không đảm bảo thờng xuyên

- Hoạt động: trong các giờ dùng ít nớc (ban

đêm) nớc cung cấp cho tất cả các dụng cụ

vệ sinh trong nhà và dự trữ vào két, còn trong các giờ cao điểm dùng nhiều nớc thì két nớc sẽ cung cấp cho các thiết bị vệ sinh Nh vậy, két nớc làm nhiệm vụ dự trữ nớc khi thừa (khi áp lực bên ngoài cao) và cung cấp nớc cho ngôi nhà trong những giờ cao điểm (áp lực bên ngoài yếu)

c) Hệ thống cấp nớc có trạm bơm

- ĐK áp dụng: Hệ thống này áp dụng trong trờng hợp áp lực đờng ống cấp nớc bên ngoài không đảm bảo thờng xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đa nớc tới các dụng cụ vệ sinh trong nhà

Trang 6

Bai 1: Khái niệm chung về hệ thống cấp nớc lạnh trong nhà

điểm để đa nớc đến các thiết bị vệ sinh và

dự trữ cho két nớc Trong những giờ dùng

n-ớc ít, két nn-ớc sẽ cung cấp nn-ớc cho ngôi nhà Máy bơm có thể mở bằng tay hoặc tự động

e) HTCN có két nớc, trạm bơm và bể chứa

 ĐK áp dụng: Khi áp lực đờng ống cấp nớc bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp (H<5m), đồng thời lu lợng nớc lại không

đầy đủ (đờng kính ống bên ngoài bé < 150mm)

 Nguyên tắc hoạt động: Bể thờng xây dựng ngầm để dự trữ đợc Máy bơm sẽ bơm nớc

từ bể vào két và cung cấp cho HT

Trang 7

áp dụng trờng hợp áp lực của đờng ống cấp nớc bên ngoài đảm bảo không thờng xuyên

mà không thể xây dựng két nớc đợc vì dung tích két quá lớn không có lợi về phơng diện kết cấu và không mỹ quan

h) Hệ thống cấp nớc phân vùng

- ĐK áp dụng: khi áp lực của đờng ống cấp

n-ớc bên ngoài đảm bảo nhng không thờng xuyên hoặc đáp ứng đợc một áp lực nhất

định

 Phân loại theo cách bố trí đờng ống

- Mạng lới cụt

- Mạng lới vòng

Trang 8

CHƯƠNG 1: Khái niệm chung về hệ thống cấp nớc lạnh trong nhà

1.3 áp lực trong hệ thống cấp nớc trong nhà

 Yêu cầu khi thiết kế: Phải xác định đợc Hng và Hnhct làm cơ sở chọn sơ đồ hệ thống cấp nớc

Hệ thống CN chữa cháy: hcb = 10%h khi chữa cháy

Hệ thống CN sinh hoạt + Chữa cháy: hcb = (15 -20%)h

 Chọn bơm

Hb = Hctnh - Hngmin

Trang 9

ngoài tới nút đồng hồ đo nớc

Nguyên tắc bố trí đờng ống dẫn nớc vào nhà

- Đặt với độ dốc 0,003 hớng về phía đờng ống bên ngoài

- Chỗ đờng dẫn nớc vào nhà nối với đờng ống cấp nớc bên ngoài phải bố trí một giếng thăm, trong đó có bố trí các van đóng, mở nớc, van một chiều, van xả nớc khi cần thiết

Trang 10

CHƯƠNG 2: Đờng ống dẫn nớc vào nhà và đồng hồ đo nớc

Chi tiết nối đờng ống dẫn nớc vào với đờng ống cấp nớc bên ngoài

a> - Dùng tê, thập lắp sẵn khi xây dựng đờng ống cấp nớc bên ngoài nhng phải

có dự kiến trong quy hoạch

- u điểm: Phơng pháp này tiện lợi và đơn giản nhất, không phải cắt nớc

b> Lắp thêm tê vào đờng ống cấp nớc bên ngoài hiện hành

- Nhợc điểm: phải ca đờng ống để lắp tê vào Phơng pháp này dẫn tới một đoạn ống của mạng lới bị ngừng cấp nớc một thời gian Cách này có nhiều nhợc điểm và không tiện lợi

c> Dùng nhánh lấy nớc (đai khởi thuỷ) (hình)

Trang 12

Chi tiết đờng ống qua tờng nhà

 - Khi qua tờng, móng nhà phải cho ống chui qua một lỗ hổng hoặc một ống bao bằng kim loại có D > 200 mm

 - Khe hở giữa lỗ và ống phải nhét đầy bằng vật liệu đàn hồi: sợi gai tẩm bitum, đất sét nhão, vữa ximăng

Trang 13

2.2 §ång hå ®o níc

a §ång hå ®o níc lu tèc lo¹i c¸nh qu¹t

§ång hå ®o níc lu tèc lo¹i c¸nh qu¹t chia ra lµm hai lo¹i: lo¹i ch¹y kh« vµ lo¹i ch¹y ít

b §ång hå ®o níc lu tèc lo¹i tuèc bin

c §ång hå ®o níc lu tèc lo¹i phèi hîp

Trang 14

CHƯƠNG 2: Đờng ống dẫn nớc vào nhà và đồng hồ đo nớc

Trang 16

CHƯƠNG 2: Đờng ống dẫn nớc vào nhà và đồng hồ đo nớc

- Nút đồng hồ đo nớc gồm đồng

hồ đo nớc và các thiết bị phụ tùng khác nh: các loại van đóng mở nớc, van xả n-

ớc, các bộ phận nối ống

- Đặt ở những nơi cao ráo, dễ xem xét, ít ngời qua lại Thông thờng ngời ta hay bố trí nút đồng hồ đo nớc ở dới gầm cầu thang, trong tầng hầm có nắp đậy có thể mở

ra đợc

Trang 18

CH¦¥NG 3: m¹ng líi cÊp níc bªn trong nhµ

3.1 CÊu t¹o m¹ng líi cÊp níc bªn trong nhµ

- ThÐp ®en: Sö dông trong nhµ m¸y, L = 4 -12 m; D = 70 - 150 mm

- èng nhùa

Trang 20

CHƯƠNG 3 : mạng lới cấp nớc bên trong nhà

Các thiết bị cấp nớc bên trong nhà

âu tiểu.v.v

b Thiết bị đóng mở nớc

- Bố trí: Dùng để đóng mở từng đoạn riêng biệt của mạng lới cấp nớc

- Phân loại: Van khi d < 50mm, khoá khi d>50

Van thờng chế tạo kiểu trục đứng hoặc nghiêng

Trang 22

CHƯƠNG 3 : mạng lới cấp nớc bên trong nhà

c Thiết bị điều chỉnh phòng ngừa van một chiều, van phòng ngừa, van giảm áp, van phao hình cầu

d Các thiết bị đặc biệt khác

- vòi phun và van chữa cháy

- vòi nớc mở bằng tia laze, cùi tay,

đầu gối, chân đạp; hơng sen điều trị đặt trong một tủ đặc biệt có đặt cả nhiệt kế, áp kế, vòi trộn

- Trong các phòng thí nghiệm ngời

ta còn dùng các loại thiết bị đặc biệt nh vòi thí nghiệm có miệng nhọn để nối với ống cao su, vòi có chồi dài, vòi trộn có chồi dài,.v.v

Trang 23

Vạch tuyến và bố trí đờng ống cấp nớc bên trong nhà

- Đờng ống phải đi tới mọi thiết bị dụng cụ vệ sinh bên trong nhà

- Tổng số chiều dài đờng ống phải ngắn nhất

- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tờng, trần nhà, dầm, vì kèo.v.v

- Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiểm tra, sửa chữa đờng ống đóng mở van.v.v

Ngoài ra cần chú ý một số quy định sau:

- Không cho phép đặt ống qua phòng ở; Hạn chế đặt ống dới đất vì khi h hỏng, sửa chữa trở ngại cho sinh hoạt và khó khăn cho việc thăm nom, sửa chữa

- Các ống nhánh dẫn nớc tới các thiết bị vệ sinh, thờng đặt với độ dốc 0,002 - 0,005 để dễ dàng xả nớc trong ống khi ống khi cần thiết

- Các ống đứng nên đặt ở góc tờng nhà

- Mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá năm đơn vị dùng nớc và không dài quá 5m

Trang 24

CHƯƠNG 3 : mạng lới cấp nớc bên trong nhà

Lập sơ đồ tính toán mạng lới cấp nớc bên trong nhà

q- lơng lợng nớc tính toán cho từng đoạn ống 1/s

a- đại lợng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nớc lấy theo bảng (theo TCVN-4573-88)

b Nhà công cộng

q = 0,2.

Trong đó

q- lu lợng nớc tính toán, 1/s

N- tổng số đơng lợng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán;

- hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà lấy theo bảng 18.4(TCVN - 4573-88)

c Các nhà đặc biệt khác

q =  [(q 0 n )/100] 1/s

Trong đó

q- lơng lợng nớc tính toán, 1/s

q0- lu lợng nớc tính toán cho một dụng cụ vệ sinh cùng loại,1/s

n- số lợng thiết bị vệ sinh cùng loại

- hệ số hoạt động đồng thời của các thiết bị vệ sinh lấy theo bảng tra

a N

N

Trang 25

a Xác định đờng kính cho từng đoạn ống trên cơ sở lu lợng nớc tính toán

Trang 26

Ch¬ng 4: c¸c c«ng tr×nh cña hÖ thèng cÊp níc trong nhµ

Trang 27

- Wđh, Dung tích điều hoà:

+ Khi không dùng máy bơm: Wđh là tổng lợng nớc tiêu thụ trong những giờ cao điểm (lúc áp lực bên ngoài không đủ) Lấy sơ bộ Wđh = (50 - 80%) Qngđ + Khi dùng máy bơm: Wđh > 5% Qngđ, khi máy bơm mở tự động

Wđh = (20  30%) Qngđ khi máy bơm mở tay +Trong các ngôi nhà nhỏ, lợng nớc dùng ít: Wđh = (50  100%)Qngđ

 Chiều cao đặt két nớc: xác định trên cơ sở đảm áp lực tạo ra đủ ở thiết bị vệ sinh bất lợi nhất trong trờng hợp dùng nớc lớn nhất

- Dung tích két nớc không nên quá 20 - 25 m3

Trang 28

ch¬ng 4: c¸c c«ng tr×nh cña hÖ thèng cÊp níc trong nhµ

Trang 29

 Theo quy phạm, nếu áp lực của đờng ống cấp nớc bên ngoài Hng< 6m thì hệ thống cấp nớc bên trong nhà phải xây dựng bể chứa nớc

 Dung tích của bể chứa xác định trên cơ sở chế độ nớc chảy đến và chế độ làm việc máy bơm Sơ bộ Wbể = (0,5 - 2)Qng

 Bể chứa nớc có thể xây dựng bằng gạch, bê tông cốt thép hình tròn hoặc chữ nhật trên mặt bằng Có thể đặt bên trong hoặc bên ngoài ngôi nhà, đặt kế, áp lực của đờng ống bên ngoài, điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn

4.4 Trạm khí ép

Nhiệm vụ của trạm khí ép

Trạm khí ép làm nhiệm vụ điều hoà và tạo áp thay cho két nớc

Cấu tạo và nguyên tắc làm việc, tính toán

Trạm khí ép gồm 1 hoặc hai thùng bằng thép: một thùng chứa nớc và một thùng chứa không khí

Khi nớc thừa, nớc dồn không khí sang thùng không khí và ép chặt lại Khi nớc lên

đầy thùng nớc thì áp lực không khí sẽ là lớn nhất Pmax

Khi thiếu nớc, nớc từ thùng nớc chảy ra cung cấp cho tiêu dùng, không khí lại từ thùng không khí dẫn sang thùng nớc và giãn ra Khi nớc cạn tới đáy thùng nớc thì áp lực không khí là nhỏ nhất Pmin

Trang 30

Chơng 5: các hệ thóng cấp nớc đặc biệt trong nhà

5.1 Hệ thống cấp nớc chữa cháy

Hệ thống cấp nớc chữa cháy thông thờng

- Phạm vi sử dụng

Đặt trong các nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất tuỳ theo chiều cao, chức năng

và tính chất nguy hiểm về cháy của ngôi nhà

b Sơ đồ cấu tạo

Hệ thống cấp nớc chữa cháy thông thờng bao gồm các bộ phận sau:

- Mạng lới đờng ống: đờng ống chính - đờng ống đứng

- Các hộp chữa cháy

Trang 31

a Phạm vi sử dụng

Hệ thống cấp nớc chữa cháy tự động đợc áp

dụng trong các ngôi nhà rất nguy hiểm về

cháy nh các kho bông vải sợi, nhựa, các kho

chứa chất dễ nổ khi có lửa, đôi khi còn bố trí

trong các rạp hát, câu lạc bộ,

b Sơ đồ cấu tạo

- Mạng lới đờng ống chính và đờng ống phân

phối

- Thiết bị báo hiệu mở nớc

Khi có cháy, lỡi gà của thiết bị này nở ra cho

nớc chảy qua, đồng thời nớc qua một tuốc

bin có gắn một hệ thóng búa đập vào

chuông báo hiệu có cháy

- Vòi phun chữa cháy tự động

- Nguồn cấp nớc

 Hê thống cấp nớc đặc biệt khác

Trang 32

chơng 6: quản lý kỹ thuật hệ thống cấp nớc bên trong nhà

6.1 Nghiệm thu để đa vào sử dụng hệ thống cấp nớc bên trong nhà

 Tẩy rửa đờng ống,

Trang 34

chơng 7: khái niệm chung về hệ thống thoát nớc trong nhà

7.1 Nhiệm vụ chung của hệ

 Các thiết bị thu nớc thải

•Xiphông hay tấm chắn thuỷ lực

• Mạng lới đờng ống thoát nớc

• Các công trình của hệ thống

thoát nớc trong nhà

- Trạm bơm cục bộ

- Các công trình xử lý cục bộ

Trang 35

Ký hiệu về các bộ phận của HT thoát nước trong nhà

Trang 36

ch¬ng 7: kh¸i niÖm chung vÒ hÖ thèng tho¸t níc trong nhµ

tèt, quan ly van hanh don

gian co vat lieu thay the

tho¸t níc trong nhµ

Trang 37

Hình 7.3 Các loại xí bệt a), b) Loại hình đĩa c), d) Loại hình phễu

Trang 38

ch¬ng 7: kh¸i niÖm chung vÒ hÖ thèng tho¸t níc trong nhµ

Hình 7.4 Thùng rửa đặt thấp

Hình 7.5 Thùng rửa loại tay giật

Trang 39

2 Hè tiÓu:

- ©u tiÓu hoÆc m¸ng tiÓu,

- ThiÕt bÞ níc röa vµ c¸c èng dÉn

níc tiÓu vµo m¹ng líi tho¸t níc

- ©u tiÓu chia ra lo¹i trªn têng, vµ

Trang 40

ch¬ng 7: kh¸i niÖm chung vÒ hÖ thèng tho¸t níc trong nhµ

Hình 7.8 Nhóm âu tiểu treo tường

Trang 41

3 Chậu rửa tay, rửa mặt

Trang 42

ch¬ng 7: kh¸i niÖm chung vÒ hÖ thèng tho¸t níc trong nhµ

Hình 7.12a Nhóm chậu rửa

Trang 43

Hình 22.12b.Chậu rửa mặt tập thể hình tròn

Trang 44

ch¬ng 7: kh¸i niÖm chung vÒ hÖ thèng tho¸t níc trong nhµ

Trang 45

Hình 7.14 Lưới thu nước

Trang 46

chơng 7: khái niệm chung về hệ thống thoát nớc trong nhà

7.5 Các loại xiphông (tấm chắn

thuỷ lực)

 Chức năng: ngăn ngừa mùi hôi thối, các hơi độc từ mạng lới thoát nớc bay vào phòng Xiphông có thể đặt dới mỗi dụng cụ vệ sinh (hố xí), hoặc một nhóm dụng cụ vệ sinh (chậu rửa),v.v có thể đợc chế tạo riêng rẽ hoặc gắn liền với thiết bị thu nớc (âu xí, lới thu )

 Phân loại:

- Xiphông uốn khúc kiểu thẳng

đứng, nằm ngang và nghiêng 450, thờng sử dụng cho âu xí

- Xiphông kiểm tra thờng sử dụng cho các chậu rửa, nơi dễ bị tắc

- Xiphông hình chai thờng dặt dới các chậu rửa chặt, máng tiểu

- Xiphông ống dùng cho một âu tiểu

- Xiphông thu nớc sản xuất

Trang 47

8.1 Cấu tạo mạng lới thoát nớc trong nhà

 Cấu trúc: bao gồm các đờng ống và phụ tùng nối ống (trong đó chia ra ống nhánh, ống đứng, ống tháo nớc ra khỏi nhà, các thiết bị xem xét tẩy rửa và thông hơi)

ống thép; ống fibrô ximăng;ống bêtông

ống nhánh thoát nớc:

- Chức năng: Dùng để dẫn nớc thải từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng thoát nớc

- Cách đặt: ống nhánh có thể đặt trong sàn nhà (trong lớp xỉ đệm) hoặc dới trần nhà - dạng ống treo

Trang 48

chơng 8: mạng lới thoát nớc trong nhà

- Là ống nối tiếp ống đứng đi qua hầm mái, để

dẫn các khí độc, các hơi nguy hiểm có thể gây nổ

(nh NH3, H2S, C2H2, CH4, hơi dầu ) ra khỏi mạng

lới thoát nớc bên trong nhà

- Cao hơn mái nhà tối thiểu là 0,7m;

- Cách xa cửa sổ, ban công nhà láng giếng tối

thiểu là 4m

Các thiết bị quản lý

- ống kiểm tra: trí trên ống thoát ở mỗi tầng nhà,

cách mặt sàn khoảng một mét và phải cao hơn

mép thiết bị vệ sinh là 15 cm

- ở đầu các ống nhánh bố trí các ống xúc rửa

Trang 49

Xác định lu lợng nớc thải tính toán

- Nớc thải sinh hoạt

qth = qc + qdc max (l/s)

qth-lu lợng nớc thải tính toán, l/s

qc- lu lợng nớc cấp xác định theo công thức cấp nớc trong nhà;

qdcmax- lu lợng của dụng cụ vệ sinh có lu lợng lớn nhất của đoạn ống tính toán

- Lu lợng nớc thải tính toán trong các phân xởng, nhà tắm công cộng và phòng sinh hoạt của công nhân trong xí nghiệp xác định theo công thức

qth =  (q0 n )/100, 1/s

qth- lu lợng nớc thải tính toán, 1/s

q0- lu lợng nớc thải của các bị vệ sinh cùng loại n- số thiết bị vệ sinh cùng loại mà đoạn ống phục vụ;

- hệ số hoạt động đồng thời thải nớc của các thiết bị vệ sinh

Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc trong nhà

Tính toán thuỷ lực mạng lới với mục đích để chọn đờng kính ống, độ dốc, độ đầy, tốc độ nớc chảy trong ống

Trang 50

Chơng 9: các hệ thống thoát nớc đặc biệt trong nhà

Trang 51

- Lợng nớc ma tính toán Qm và lớn nhất qm.max chảy đến phễu thu:

Qm =  F h5/300, 1/s

qm.max =  F h5max /300,1/s

Trong đó:

F- diện tích mái thực tế trên mặt bằng mà một phễu phục vụ, m2

- Từ Qm , tra bảng (biểu đồ) xác định thông số của xeno

- Khi tính toán cần tuân theo một số quy định sau

+ Vận tốc nhỏ nhất nớc chảy trong máng Vmin = 0,4m/s + Độ dốc lòng máng lấy là 0,002 - 0,01

+ Chiều cao lớp nớc ở miệng phễu trong trờng hợp thông thờng (ứng với h5) lấy 4 - 5 cm và khi lớn nhất (ứng với h5max) là 8 - 10cm

Bớc 3: Tính toán mạng lới ngầm dới nền nhà và ngoài sân nhà

- Tính với chế độ chảy không áp dụng và giống nh mạng lới thoát nớc ma

- Lu ý: Vmin = 0,6m/s; imin = 1/d, mm; h/d thông thờng lấy nhỏ hơn 0,5 trờng hợp bất lợi (ứng với h5max) lấy h/d  1

Ngày đăng: 22/04/2015, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  7.3. Các loại  xí  bệt   a), b) Loại  hình  đĩa  c), d) Loại  hình  phễu - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
nh 7.3. Các loại xí bệt a), b) Loại hình đĩa c), d) Loại hình phễu (Trang 37)
Hình 7.4.  Thùng rửa đặt thấp - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
Hình 7.4. Thùng rửa đặt thấp (Trang 38)
Hình 7.7.  Âu tiểu treo tường - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
Hình 7.7. Âu tiểu treo tường (Trang 39)
Hình  7.8. Nhóm  âu tiểu treo tường - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
nh 7.8. Nhóm âu tiểu treo tường (Trang 40)
Hình  7.12a. Nhóm chậu rửa - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
nh 7.12a. Nhóm chậu rửa (Trang 42)
Hình  22.12b.Chậu  rửa mặt tập thể hình  tròn - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
nh 22.12b.Chậu rửa mặt tập thể hình tròn (Trang 43)
Hình  7.14. Lưới thu  nước . - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
nh 7.14. Lưới thu nước (Trang 45)
9.2. Sơ đồ cấu tạo - Bài giảng hệ thống cấp nước lạnh trong nhà
9.2. Sơ đồ cấu tạo (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w