1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Màng sinh học biofilm

7 633 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 812,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm vào đó chúng tôi sẽ đề cập đến một số phương pháp can thiệp với mục tiêu làm giảm màng sinh học và ngăn cản sự tái cấu trúc của chúng trong các vết thương.. những vết thương mạn tín

Trang 1

1 Giới thiệu

Chủ đề trên giúp ta hiểu được màng sinh học là gì và vai trò quan trọng của chúng trong việc phá vỡ quá trình liền thương Thêm vào đó chúng tôi sẽ đề cập đến một số phương pháp can thiệp với mục tiêu làm giảm màng sinh học và ngăn cản sự tái cấu trúc của chúng trong các vết thương

2 Màng sinh học là gì?

Đó là một cấu trúc chung phức tạp bao gồm vi khuẩn và nấm Các sinh vật này tổng hợp và bài tiết ra một chất nhày protein gắn vào màng sinh học một cách bền vững

Màng sinh học là một cấu trúc chung phức tạp vì chúng biến đổi liên tục có thể chỉ đơn thuần gồm các vi khuẩn hoặc các loài nấm nhưng hơn nữa chúng có thể bao gồm rất nhiều các loài khác nhau Ở mức độ đơn giản nhất, màng sinh học có thể được mô tả như sau: bao bọc vi khuẩn trong một hàng rào nhầy dày thành phần gồm protein và đường Hàng rào này bảo vệ vi sinh vật khỏi những

đe dọa từ bên ngoài

3 Màng sinh học liên quan như thế nào đến vế thương?

Màng sinh học đã được biết đến từ rất lâu khi chúng hình thành trên bề mặt của các dụng cụ y tế như: ống thông tiểu, ống nội khí quản, dụng cụ chỉnh hình và độn nâng ngực trong phẫu thuật thẩm mỹ Chúng là tác nhân chính dẫn đến những bệnh có đặc điểm như nhiễm trùng sâu, viêm mạn tính như viêm tủy xương, viêm tuyến nhờn mạn tính (mụn trứng cá)

Màng sinh học cũng được tìm thấy trong các vết thương và được cho là yếu tố làm chậm liền thương trong một số trường hợp Quan sát các mẫu sinh thiết từ

Trang 2

những vết thương mạn tính bằng kính hiển vi điện tử người ta thấy rằng 60% các mẫu xét nghiệm có sự hiện diện của cấu trúc màng sinh học trong khi đó chỉ xuất hiện ở 6% các mẫu sinh thiết của các vết thương cấp tính

4 Màng sinh học được hình thành như thế nào?

Vi sinh vật tồn tại ở 2 dạng đó là sinh vật phù du và dạng biofilms, trong đó hầu hết nó được biết đến nhiều hơn ở dạng phù du - di chuyển một cách tự

do và đơn lẻ (còn được gọi là các planktonic) tuy nhiên dưới một số điều kiện tự nhiên chúng có xu hướng gắn tập trung lên các bề mặt và cuối cùng

là hình thành nên các màng sinh học Sự gắn ban đầu có tính thuận nghịch

Khi vi khuẩn sinh sản tăng nhanh, chúng trở nên gắn bền vững hơn và biến đổi gen nhanh chóng bằng nhiều cách để tăng khả năng thích nghi Đây là kết quả của sự kết nối giữa các loài vi khuẩn hay còn được gọi là “ quorum sensing” (sự liên lạc giữa các vi khuẩn)

Khi đã gắn vững chắc, vi khuẩn bắt đầu tiết ra xung quanh một chất nền được gọi là EPS(extracellular polymeric substance – lớp cao phân tử ngoại bào)

Trang 3

Đây là một chất nền protein và ngay sau khi nó tiết ra một số cụm vi khuẩn nhỏ bắt đầu hình thành nên những màng sinh học sơ khai

Sau đó những màng sinh học dần trưởng thành và tiếp tục tách những vi khuẩn tự do, những cụm vi khuẩn nhỏ hoặc những mảnh màng sinh học rồi chúng có thể phân tán và gắn ở những phần khác của vết thương hoặc tới những vết thương khác để hình thành một màng sinh học mới

Đời sống trong các màng sinh học cho phép vi sinh vật chia sẻ cho nhau những

kĩ năng cá nhân để giúp màng sinh học ngày càng hoàn thiện qua các quá trình chọn lọc tự nhiên, qua đó có lợi cho việc bảo vệ

5 Màng sinh học bảo vệ vi sinh vật như thế nào?

Màng sinh học làm tăng khả năng đề kháng của vi sinh vật gắn trong chất nền với hệ thống miễn dịch, kháng sinh và những bất lợi của môi trường ví dụ như thiếu dinh dưỡng và oxy

Một cách đơn giản đó là EPS bảo vệ vi khuẩn bằng cách ngăn cản các phân tử lớn (như là kháng thể) và những tế bào viêm xâm nhập sâu vào bên trong chất nền màng sinh học Những màng sinh học trưởng thành có thể hoạt động như một hàng rào ngăn cản sự khuếch tán đối với các phân tử nhỏ như là các thuốc kháng khuẩn

Một đặc tính khác mà duy nhất có ở màng sinh học đó là sự phối hợp hiệu quả giữa các vi khuẩn với nhau Ví dụ vi khuẩn kháng kháng sinh có thể tiết enzym hoặc một protein kháng kháng sinh để bảo vệ những người hàng xóm của mình

đó là những vi sinh vật không kháng kháng sinh trong màng sinh học Hơn nữa, chúng có thể chuyển gen tổng hợp protein kháng kháng sinh cho những vi khuẩn cùng loài hoặc thậm chí là khác loài

Trang 4

Vi khuẩn cần có các hoạt động chuyển hóa để kháng sinh có thể tác dụng Trong màng sinh học, một bộ phận vi sinh vật không hoạt động chuyển hóa hay còn gọi là thể ngủ Chính vì vậy, khi thể ngủ được hình thành thì chúng không

bị ảnh hưởng bởi các kháng sinh Theo nghiên cứu cảu hội nghị liền thương 2016: Kháng sinh toàn thân chỉ có tác dụng lên 25-30% diện tích màng sinh học

6 Màng sinh học làm chậm liền thương như thế nào?

Màng sinh học liên quan đến phản ứng viêm mạn tính là do nỗ lực giải thoát vết thương khỏi màng sinh học Phản ứng này là kết quả của bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào xung quanh màng sinh học, những tế bào viêm sản xuất ra một lượng lớn ROS (Reactive oxygen species – Gốc tự do) và protease (đó là MMPs - matrix metalloproteinase và elasta) Các protease này có thể giúp loại bỏ liên kết giữa màng sinh học và mô qua đó loại bỏ màng sinh học ra khỏi vết thương Tuy nhiên chính ROS và các protease này cũng phá hủy các

mô bình thường và những mô vừa hồi phục và hậu quả là làm chậm liền

Trang 5

màng sinh học và có giả thuyết rằng được cho rằng phản ứng viêm là một điều

có lợi cho màng sinh học bởi việc tạo ra một phản ứng viêm không hiệu quả, màng sinh học sẽ bảo vệ những vi sinh vật bên trong màng sinh học đó và tăng cường sản xuất chất tiết để cung cấp nguồn dinh dưỡng và giúp duy trì màng sinh học

7 Có phải bất cứ tình trạng bệnh lý nào có khả năng dẫn đến một vết thương thì vết thương đó đều phát triển màng sinh học hay không?

Không thể biết một tình trạng bệnh lý dẫn đến khả năng có một vết thương thì vết thương đó có thể phát triển một màng sinh học hay không Tuy nhiên những điều kiện thường thấy đó là suy giảm hệ thống miễn dịch hoặc giảm tác dụng của thuốc kháng sinh có thể dẫn đến sự phát triển của màng sinh học ở trong vết thương như thiếu máu hoặc hoại tử mô, dinh dưỡng kém hoặc một bệnh lý đi kèm mà nó ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch

8 Nguyên tắc xử trí màng sinh học

Những bằng chứng cho đến nay gợi ý rằng loại bỏ mô hoại tử, mô nhiễm bẩn

và làm sạch vết thương là những phương pháp tốt nhất để làm giảm màng sinh học

Có nhiều phương pháp để loại bỏ mô hoại tử và mô bẩn từ việc cắt lọc đơn thuần đến những phẫu thuật chuyên khoa hay cách đơn giản nhất thường được

sử dụng đó là làm sạch vết thương cơ học

Sự lựa chọn phương pháp điều trị phẫu thuật cắt lọc hay chỉ làm sạch của các nhà lâm sàng bị ảnh hưởng rất lớn bởi trình độ, khả năng và thẩm quyền, đồng thời luôn luôn phải xem xét đến sự an toàn và y đức

Trang 6

Mục tiêu trong điều trị vết thương có màng sinh học bằng phẫu thuật bằng các phương pháp thông thường hay phẫu thuật bằng sóng siêu âm, đó là mở tất cả các hốc của vết thương để loại bỏ mô hoại tử và mô bị tổn thương, những mảng mục, vảy, những xương mềm hóa hoặc bị đổi màu Nhưng do độ khó trong việc nhận diện màng sinh học nên những tác động của phẫu thuật cũng như phương pháp phẫu thuật tốt nhất trong điều trị màng sinh học chưa được rõ ràng

Mức độ cắt lọc và làm sạch vết thương :

Không có một phương pháp làm sạch hay phẫu thuật nào chắc chắn loại bỏ hoàn toàn màng sinh học do đó những màng sinh học, những vi khuẩn còn lại

sẽ tiềm ẩn khả năng phát triển và hình thành những màng sinh học mới, hoàn chỉnh trong vòng 24- 72h Từ điều này có thể thấy một vết thương nếu nghi ngờ còn màng sinh học phải được cắt lọc một cách đều đặn Chưa có thông số rõ ràng về mức độ cắt lọc vết thương nhưng nghiên cứu trên một bệnh nhân có hoại tử chi thì thấy rằng việc cắt lọc phải diễn ra hàng tuần

Một số sản phẩm có vai trò trong việc làm sạch vết thương thông qua việc hỗ trợ loại bỏ vi khẩn và các mảnh màng sinh học còn sót lại như máy hút áp lực

âm, Những thành phần hoạt động trong các chất làm sạch bề mặt có khả năng làm giảm áp lực bề mặt và hỗ trợ việc loại bỏ vi khuẩn, màng sinh học khi rửa

Nếu vết thương vẫn không tiến triển sau khi cắt lọc thường xuyên thì cần thiết phải có sự can thiệp phẫu thuật chuyên sâu hơn từ các chuyên gia đầu ngành

Màng sinh học có thể tái hình thành ở các vết thương bởi:

+ Sự phát triển của những mảnh chưa loại bỏ hết sau cắt lọc hay làm sạch

+ Sự lan rộng của các vi khuẩn được phóng thích từ các màng sinh học còn sót lại

+ Sự phát triển của màng sinh học mới từ những vi sinh vật mới xâm nhập Nguyên tắc trong ngăn cản tái hình thành màng sinh học bao gồm ngăn cản cả

Trang 7

Vết thương mạn tính

Giảm sự hình thành màng sinh học bằng phẫu thuật, cắt lọc hoặc làm sạch

Ngăn chặn tái nhiễm khuẩn mới → tạo hàng rào bằng băng vết thương

Và Chặn màng sinh học tái cấu trúc → dùng kháng sinh liên tục

Nghi ngờ màng sinh học

Đánh giá lại vết thương

Đã liền

Ngày đăng: 12/07/2018, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w