Tất cả các màng của tế bào (màng sinh chất, màng các bào quan) tạo nên hệ thống màng sinh học. Các loại màng sinh học có cùng một cấu trúc cơ bản là có lớp phospholipid kép (unit membrane)+ Màng sinh chất (Plasma membrane) bao quanh tế bào chất có chứa các phân tử hữu cơ là màng sinh học xuất hiện đầu tiên + Trong quá trình tiến hóa, màng sinh chất phân hóa vào khối tế bào chất tạo ra hệ thống màng nội bào: màng mạng lưới nội chất, màng ti thể, màng nhân, …có cấu trúc đặc thù đảm bảo các chức năng riêng biệt của chúng. + Đối với các dạng tế bào khác nhau, cấu trúc màng có thể khác nhau về hàm lượng các chất, kiểu khu trú của các phân tử trong màng, hoặc có thể biến đổi về siêu cấu trúc để thực hiện chức năng đặc biệt.
Trang 1Chương II
Hệ thống màng sinh học
Trang 21 Khái niệm, lịch nghiên cứu cấu trúc màng sinh học
2 Mô hình cấu trúc màng: các thực nghiệm nghiên
cứu
3 Thành phần hóa học của màng
4 Các tính chất và đặc trưng của màng sinh học
5 Các chức năng của màng sinh học
NỘI DUNG
Trang 3+ Tất cả các màng của tế bào (màng sinh chất, màng các bào quan) tạo nên hệ thống màng sinh học Các loại màng sinh học có cùng một cấu trúc cơ bản là có lớp phospholipid kép (unit membrane)
+ Màng sinh chất (Plasma membrane) bao quanh tế bào chất có chứa các phân tử hữu cơ là màng sinh học xuất hiện đầu tiên
+ Trong quá trình tiến hóa, màng sinh chất phân hóa vào khối tế bào chất tạo ra hệ thống màng nội bào: màng mạng lưới nội chất, màng ti thể, màng nhân, …có cấu trúc đặc thù đảm bảo các chức năng riêng biệt của chúng
+ Đối với các dạng tế bào khác nhau, cấu trúc màng có thể khác nhau
về hàm lượng các chất, kiểu khu trú của các phân tử trong màng, hoặc
có thể biến đổi về siêu cấu trúc để thực hiện chức năng đặc biệt
Khái niệm màng sinh học
Trang 4Các lo i màng sinh h c t bào eukaryote ạ ọ ở ế
Trang 5History of the Plasma Membrane
1665: Robert Hooke
1895: Charles Overton - composed of lipids
1900-1920’s: must be a phospholipid
1925: E Gorter and G Grendel - phospholipid bilayer
1935: J.R Danielli and H Davson – proteins also part, proposed the Sandwich Model
1950’s: J.D Robertson – proposed the Unit Membrane Model
1972: S.J Singer and G.L Nicolson – proposed Fluid Mosaic Model
Trang 6Mô hình c u trúc kh m l ng c a màng sinh h c ấ ả ỏ ủ ọ
- Theo Singer-Nicolson (1972) thì protein nh khu phân tán trong màng t o nên c u đị ạ ấ trúc kh m (Mô hình kh m l ng c a màng sinh ch t) ả ả ỏ ủ ấ
+ Các phân t lipit phân c c s p x p thành l p lipit kép ử ự ắ ế ớ
+ Các phân t cholesterol x p xen k vào gi a các phân t photpholipit ử ế ẻ ữ ử
+ Protein màng s p x p r i rác vào l p photpholipit (s p x p kh m) ắ ế ả ớ ắ ế ả
Trang 7Mô hình nào đúng?
Kỹ thuật hiển vi khắc lạnh (Freeze-fracture
electron microscopy)
+ miếng mô nhỏ sẽ được làm lạnh đột ngột trong
Nitơ lỏng (-180oC) và tách đôi trong chân
không bằng dao cắt tiêu bản hiển vi
+ Một màng cực mỏng Cacbon và Platin được
cho lắng đọng trên bề mặt mô
+ Cuối cùng mô được cho tiêu hết bằng enzym
và để lại âm bản (bản khắc) Cacbon-Platin
phản ánh đúng như cấu trúc của bề mặt
màng bị tách
+Kết quả nghiên cứu hiển vi điện tử các bản
khắc màng cho thấy rõ ràng sự có mặt của
các protein nằm xuyên qua cấu trúc kép lipid
(tạo thành các "mấu lồi" trên bản khắc
lạnh)
Fluid-Mosaic Model
Trang 8Đặc điểm cấu tạo chung của các màng sinh học:
Trang 9Thành phần, tổ chức cấu trúc và chức năng Lipit
màng
- Phospholipids:
+ Các phosphoglycerid: g m m t khung glycerol, ồ ộ
hai chu i acid béo và m t nhóm r ỗ ộ ượ đượ u c phosphoryl
hoá (hình )
+ Sphingomyelin: có b khung là Sphingosine ộ
(không có glycerol) liên k t v i phosphocholine b ng ế ớ ằ
c u n i phosphoeste ầ ố
- Glycolipids: G m ồ đườ ng k t h p v i axit béo (lipit), ế ợ ớ
- Sterols: Cholesterol (ở động vật); Ergosterol (ở nấm); Stigmasterol (ở thực vật)
Trang 10P.ethanolamine
P.serine
P.linositol
Trang 11+ Cholesterol (ở động vật)
+ Ergosterol (ở nấm) + Stigmasterol (ở thực vật)
Trang 12- Có ở tất cả các màng sinh học, chiếm khoảng 55-57%
trong màng.
hoặc sphingosine) đã được phosphoryl hóa (đầu ưa nước) liên kết với 1 hay 2 chuỗi axit béo (đuôi kỵ nước)).
- Phân loại
+ Phosphoglycerides: Gồm các Phospholipid được hình thành từ Glycerol
+ Phosphatidylcholine (PC) + Phosphatidylethanolamine (PE) + Phosphatidylinositol (PI)
+ Phosphatidylserine (PS)
+ Sphingomyelin: là phospholipid màng duy nhất không bắt nguồn từ glycerol, nó bắt nguồn từ sphingosine
Trang 13P.ethanolamine
P.serine
P.linositol
Trang 14Phosphatidylcholin, là một loại phospholipid hầu như chỉ tìm thấy ở nửa lớp ngoài của màng, gồm có một đầu phân cực (cholin mang điện tích dương, phosphat mang điện tích âm và một glycerol không phân cực) được nối với hai sợi acid béo kỵ nước, nếp gấp trong đuôi bên phải tạo ra do nối đôi (Hình 2.1); như vậy đuôi chưa bảo hòa, phospholipid như vậy sẽ ít gắn chặt với nhau và nhờ thế màng sẽ linh động hơn.
Trang 15Sphingolipid: là một nhóm lipid màng mà trong cấu trúc không có glycerol
Phosphocholine head group
Sphingosine
Fatty acid
Trang 17Figure The parts of a phospholipid molecule Phosphatidylcholine, represented schematically (A), in formula (B), as a space-filling model (C), and as a symbol
(D) The kink due to the cis-double bond is exaggerated in these drawings for
emphasis
Trang 18Tr ng thái no và ch a no c a acid béo ạ ư ủ
và nh h ả ưở ng c a liên k t C=C ủ ế đế n hình d ng c a acid béo ạ ủ
Trang 19+ C u trúc c a phân t ấ ủ ử
phospholipit i n hình đ ể
- Vùng c u trúc c a phân t ấ ủ ử
ch a P, O và N là a n ứ ư ướ c + Vùng c u trúc c a phân t ấ ủ ử
ch a nhi u "C" và "H" là k ứ ề ị
n ướ c.
c i m c u trúc c a l p photpholipit kép
Trang 20- Các glycolipid được tìm thấy chủ yếu ở tấm đơn phía ngoài của màng
tế bào, chiếm khoảng 5% tổng số các phân tử lipid của lớp đơn phía ngoài
- Khác với phospholipid, các glycolipid có nhóm hydroxyl ở đầu của
khung lipit liên kết với một hay nhiều phân tử đường (chứ không phải là bị phosphoryl hóa)
Trang 21Vai trò của Glycolipid
(1) bảo vệ màng khỏi các điều kiện khắc nghiệt như pH thấp và sự
phân giải của các enzyme;
(2) tạo ra các ảnh hưởng về điện tích, góp phần tạo nên điện thế
màng và có thể thay đổi nồng độ các ion - đặc biệt là ion Ca2+ ở ngoài màng;
(3) Làm lớp cách điện như ở màng myelin, tạo nên sự cách điện trên
các trục của các tế bào thần kinh;
(4) Là các thụ thể của tế bào như GM1 là thụ thể nhận biết độc tố vi
khuẩn tả trên bề mặt của tế bào, hơn nữa chúng có thể giúp tế bào
gắn vào các tế bào khác
Trang 22Th c nghi m nghiên c u c u trúc c a l p phospholipid kép ự ệ ứ ấ ủ ớ
Trong dung d ch, phospholipid có th ị ể
hình thành các th c u trúc khác nhau: ể ấ
+th Micelles ( ể đầ ư u a n ướ c h ướ ng ra
ngoài, các đầ u k n ị ướ c c a chúng quay ủ
l i v i nhau và vào trong)the và ạ ớ
+ liposome (l p lipit kép bao quanh các ớ
bóng hình c u)ầ
Trang 26Cholesterol là m t lo i lipit quan ộ ạ
tr ng c a màng: ọ ủ
Phân t cholesterol có m t nhóm ử ộ phân c c và nhân là steroid Phân t ự ử cholesterol x p xen k vào gi a các ế ẻ ữ phân t photpholipit ử
Nhân steroid x p xen k vào các ế ẻ
màng
Trang 28S sai khác v thành ph n lipid t ự ề ầ ươ ng ng v i s chuyên hóa trong ch c ứ ớ ự ứ
n ng c a màng ă ủ
Thành phần Lipid ảnh hưởng đến các thuộc tính vật lý của màng
Trang 29B n ch t và ki u phân b ả ấ ể ố
c a các photpholipit trong ủ
l p kép lipit t o nên tr ng ớ ạ ạ thái l ng ho c nh t c a ỏ ặ ớ ủ màng
k t ôi ng n c n s s p ế đ ă ả ự ắ
x p ch t và làm cho l p ế ặ ớ kép lipit khó ch t h n, ặ ơ ngh a là màng tr ng thái ĩ ở ạ
l ng h n ỏ ơ
Tính l ng c a màng ph thu c vào ỏ ủ ụ ộ
thành ph n c u t o và nhi t ầ ấ ạ ệ độ
Tính l ng c a màng gi m nh ỏ ủ ả ờ sphingolipids and cholesterol và
t ng nh ă ờ phosphoglycerides
Hi u qu nhi t ệ ả ệ độ ả nh h ưở ng lên s s p ự ắ
x p ch t c a các hydrôcacbon ế ặ ủ
Trang 30Thành phần Lipid ảnh hưởng đến các thuộc tính vật lý của màng
Sphingomyelin (SM) associates into
a more gel-like and thicker bilayer than phospholipids (eg PC)
Cholesterol : a lipid-ordering effect
increase thickness
Trang 31Curvature
– Phụ thuộc vào kích thưứoc tương đối của các nhóm đầu phân cực và đuôi không phân cực của phospholipids
• Flat: Lipids có đuôi dài và đầu lớn -> cylindrical shape
• Curved bilayer: có đầu nhỏ -> cone shape
Trang 32Tính linh động của lipid: chuyển động ngang, dọc hoặc
xoay chiều
Trang 34Mô hình c u trúc các “dàn lipid” ấ
Các phân t sphingolipid và cholesterol t l i thành ử ụ ạ
t ng ừ vùng nh ( ỏ microdomain) hình thành các dàn lipid “Lipid Rafts” c a màng ủ
Trang 35LIPID RAFTS - SPHINGOLIPID AND CHOLESTEROL-DEPENDENT MICRODOMAINS IN THE PLASMA MEMBRANE
Lipid rafts are enriched for many
types of cell-surface receptor
proteins and signaling protein
for Signal Transduction
Trang 36S k t h p b n v ng c a các sphingolipid và cholesterol l p ngoài c a màng lipid kép t o ra m t vi ự ế ợ ề ữ ủ ở ớ ủ ạ ộ
khu v c (microdomain) làm cho vùng này dày h n so v i các vùng khác và ch a nhi u protein tích ự ơ ớ ứ ề
h p liên k t v i glycosyl phosphatidyl inositol (GPI) b ng liên k t gi a nhóm carboxyl c a protein ợ ế ớ ằ ế ữ ủ
v i t n cùng ethanolamin c a GPI Nh kính hi n vi nguyên t l c (Atomic force Microscopy) ng ớ ậ ủ ờ ể ử ự ườ i
ta ã phát hi n ra các Raft (vùng nh t nhô cao) so v i n n th p h n bao quanh ch ch a đ ệ ạ ớ ề ấ ơ ỉ ứ
phospholipid
Trang 37Thành phần và các chức năng cơ bản của Protein
màng
Trang 38Protein liên k t v i màng theo 3 cách ế ớ
Các protein màng đượ c x p thành 2 nhóm d a vào cách mà chúng t ế ự ươ ng tác v i ớ màng:
+ protein xuyên màng (integral membrane protein): Phân t protein xuyên qua ử chi u dày c a màng và liên k t ch t ch v i l p lipit kép qua chu i axit béo ề ủ ế ặ ẽ ớ ớ ỗ
+ Protein bám màng (Anchored membrane protein): Là các Protein bám màng n m ằ phía ngoài l p màng lipid kép nh ng liên k t v i phân t phospholipid n m trong ớ ư ế ớ ử ằ màng b ng liên k t ằ ế đồ ng hóa tr Chu i polypeptid không t xuyên vào l p ị ỗ ự ớ
phospholipit kép.
+ Protein ngo i vi (peripheral memberane protein) ạ : là các protein n m hoàn toàn ằ bên ngoài màng phospholipid v c phía trong t bào ch t và vùng ngo i bào và ề ả ế ấ ạ liên k t v i màng b i liên k t không cùng hoá tr ế ớ ở ế ị
Trang 40Protein xuyên màng
- Gọi là xuyên màng vì phân tử protein có một phần nằm xuyên suốt màng lipid và 2 phần đầu của phân tử thì thò ra hai phía bề mặt của màng;
- Có khả năng di động kiểu tịnh tiến trong màng lipid
Chiếm 70% protein màng tế bào
- Chia thành 2 nhóm: Xuyên một lần và xuyên nhiều
lần
Trang 42Protein xuyên màng nhiều lần
S ơ đồ protein xuyên màng Band3 (theo Bruce Alberts)
1 Kho ng tr ng ngo i bào; 2 T ả ố ạ ế
ankyrin, một trong các loại
protein thành viên của hệ
lưới protein lát trong màng,
vùng gắn với enzyme phân ly
glucose và gắn với
hemoglobin.
Trang 43Protein xuyên màng nhiều lần
Trang 44Protein Bám màng
Anchoring Type
– 1 Acylation: A fatty acyl group
attached to the N-terminal
glycine residue
• eg v-Src
– 2 Prenylation : an unsaturated
fatty acyl group attached to a
cysteine residue a or near the
C-terminus
• eg Ras, Rab (GTPase superfamily)
** Anchoring by covalently linked hydrocarbon groups
** The lipid hydrocarbon chains are embedded in bilayer
-SH
Trang 45– Glycosylphosphatidyl
inositol (GPI) ;
– two fatty acyl chains
• eg heavily glycosylated proteoglycans of the extracellular matrix
-SH
• GPI anocher is necessary and sufficient for binding
proteins to the membrane
Trang 46A, B, and O Blood-group Antigens
All human have the
enzymes for synthesizing O
Trang 47Ch c N ng c a protein màng ứ ă ủ
1 Chức năng cấu trúc: Tham gia vào thành phần cấu trúc của màng
(cùng với phospholipid) Trong khi photpholipid tạo nên tính linh hoạt, dễ thay đổi hình dạng của màng thì protein lại giúp cho màng có
được tính ổn định tương đối
2 Chức năng vận chuyển vật chất qua màng: Phần lớn các protein
màng đóng vai trò là các kênh vận chuyển vật chất giữa môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, có thể là kênh vận chuyển thụ động (các lỗ protein vận chuyển nước) hoặc kênh vận chuyển chủ động (còn gọi là các bơm ion như: bơm Ca2+, bơm Na+, bơm proton, )
3 Chức năng thu nhận và truyền tín hiệu giữa các tế bào và trong nội bộ tế bào: Chức năng này thường do các glicoprotein đảm nhiệm
hoặc một số loại đặc biệt như protein G, Rhodopsin của màng võng mạc
Trang 48Ch c N ng ứ ă
4 Hình thành các phức hệ enzyme: Có thể là protein xuyên màng
hay protein ngoại vi, xúc tác cho các hoạt động sinh hóa diễn ra trên màng (ví dụ: phức hệ Cytochrom oxidase trong chuỗi truyền điện tử
hô hấp định vị ở màng trong ti thể);
5 Các neo khung xương tế bào: là các protein ngoại vi ở mặt trong
của màng bào tương, đây là vị trí gắn của các vi sợi làm hình thành nên khung xương của tế bào;
6 Các dấu nhận dạng tế bào (cell identity markers: CIM): đóng
vai trò của các dấu nhận dạng tế bào, thường có cấu tạo glycoprotein Giúp tế bào của cơ thể nhận biết được tế bào cùng loại trong quá trình tạo mô cũng như nhận dạng và đáp ứng với các tế bào lạ
Trang 49Figure K thu t t o t bào ỹ ậ ạ ế
lai c a chu t và ng ủ ộ ườ i
+ The mouse and human proteins are initially confined to their own halves
of the newly formed heterocaryon plasma membrane, but they intermix with time
+ The two antibodies used to visualize the proteins can be distinguished in a fluorescence microscope because
fluorescein is green whereas rhodamine is red.
(Based on observations of L.D Frye
and M Edidin, J Cell Sci 7:319-335)
Thực nghiệm chứng minh tính di động của protein màng
Trang 50Thực nghiệm FRAP chứng minh sự di chuyển của Protein và lipid bên trong màng
k thu t thu h i hu nh quang sau ỹ ậ ồ ỳ khi phá h y ủ b ng ánh sáng (FRAP: Fluorescence Recovery ằ
After Photobleaching):
+ Lipid màng đượ c g n nhãn b ng m t ch t nhu m hu nh quang còn protein màng có th ắ ằ ộ ấ ộ ỳ ể
c g n v i các kháng th c hi u phát hu nh quang.
+ Sau ó ng đ ườ i ta dùng ánh sáng laser m nh ạ để phá hu hu nh quang c a ch t ánh d u ỷ ỳ ủ ấ đ ấ
trong m t di n tích nh và quan sát thì th y ch ã ộ ệ ỏ ấ ỗ đ đượ lo i b c ạ ỏ hu nh quang nhanh chóng s ỳ ẽ
ph c h i do s khu ch tán c a các phân t ch a b ụ ồ ự ế ủ ử ư ị lo i ạ hu nh quang di chuy n vào ỳ ể
Trang 51Phương pháp tách protein màng sử dụng
chấy tẩy rửa
Thuộc tính của Detergents
– A amphipathic molecules: là một phân tử có chứa cả
hai vùng cực (ưa nước) và không phân cực (ki nước).
Detergents :
– Các chất tẩy rửa có khả năng xuyên vào bên trong
lớp phosphlipid kép của màng và hòa tan lipid và protein
Trang 52Figure A detergent micelle in water, shown in cross-section Because they have both polar and nonpolar ends, detergent molecules are
amphipathic
Trang 53Các lo i ch t t y r a ạ ấ ẩ ử
Charged group
Trang 54Ionic detergents
– Bám vào các vùng kị nước của protein màng và lõi kỵ
nước của các protein hòa tan trong nước.
– Sự tích điện của chúng tác động đến liên kết ion và
Trang 55– Dùng dung dịch có lực ion cao (high salt concentrations)
• Tác động vào các liên kết ion hoặc vào các hóa chất bám vào các cation hóa trị 2 như Mg2+
• Hầu hết các protein ngoại vi là có thể hòa tan trong dung dịch
Phương pháp tách protein màng ngoại vi
Trang 56Chất tẩy rửa không có bản chất ion
– Ở nồng độ cao (trên nồng độ tới hạn hình thành thể
eg Triton X-100, octyglucoside
critical micelle concentration (CMC)
NOTE: Nonionic detergents th ườ ng không bi n tính protein ế
vì v y r t h u ích trong vi c chi t tách protein ậ ấ ữ ệ ế
Trang 57Nonionic Detergents for Solubilization of Integral Membrane Protein
CMC: Critical micelle concentration
Trang 58Th c nghi m tái t o c u trúc c a protein xuyên màng ự ệ ạ ấ ủ vào liosomes
Trang 59- Chiếm khỏang 2-10%, có thể là oligosaccarit hoặc polisaccarit
bào tạo thành glycoptotein, hoặc glycolipit, trong đó 9/10 là glycoprotein.
- Glucid quan trọng nhất là acid nitơ acetyl neuraminic,
nguyên, kháng thể và các đặc điểm miễn dịch, dị ứng của tế bào.
- Acid sialic được hợp thành từ acid pyruvic và nitơ acetyl manosamin hoặc nitơ acetyl galactosamin.
Gluxit màng