Ở bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng. Lông có thể có màu đỏ, trắng hoặc lang do đỏ trội không hoàn toàn so với trắng. Cả hai gen qui định tính trạng này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tiến hành lai một con bò đực với một con bò cái, cả hai đều có lông lang và đều là dị hợp tử với tính trạng không sừng. Điều giải thích nào dưới đây là đúng đối với đời con của phép lai trên?
Trang 1KHÓA CHINH PHỤC LÍ THUYẾT SINH HỌC
Bài thi: Khoa học tự nhiên - Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 35 phút_không kể thời gian phát đề
Họ và tên:
Số báo danh:
Câu 1: Ở bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng Lông có thể có màu đỏ, trắng hoặc lang do đỏ trội không hoàn toàn so với trắng Cả hai gen qui định tính trạng này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Tiến hành lai một con bò đực với một con bò cái, cả hai đều có lông lang và đều là dị hợp tử với tính trạng không sừng Điều giải thích nào dưới đây là đúng đối với đời con của phép lai trên?
I Xác suất để sinh ra các con bò trắng có sừng và bò trắng không sừng là như nhau
II Xác suất sinh ra bò lang không sừng cao gấp 3 lần bò lang có sừng
III Xác suất sinh ra bò đỏ không sừng và bò trắng không sừng là như nhau
IV Về mặt thống kê thì số lượng bò lang có sừng phải nhiều hơn bất cứ kiểu hình nào khác
V Xác suất để sinh ra bò lang không sừng nhiều gấp hai lần bò trắng không sừng
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D.4 Đáp án: C Ta có: 2 tính trạng đơn gen, nằm trên NST thường
A không sừng > a có sừng
B lông đỏ ≥ lông trắng (kiểu hình trung gian Bb lang)
- P: AaBb x AaBb
F1: (3A- : 1aa) x (1BB : 2Bb : 1bb)
Các giải thích đúng là : II, III, V
I Sai vì: A-bb = aabb là sai
II Sai vì bò lang không sừng (A-Bb) mới chiếm tỉ lệ cao nhất: 3/4 x 2/4= 3/8 Câu 2: Cho các nhận định sau: I Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình II Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình III Tương tác gen và gen đa hiệu phủ nhận học thuyết đi truyền của Menđen IV Nhiều cặp gen có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng được gọi là gen đa hiệu Có bao nhiều nhận định không đúng?
A 2 B 3 C 4 D 1
Đáp án: A
- Các nhận định không đúng là : III, IV
I Đúng tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen thuộc các locut khác nhau (gen không alen)
trong quá trình hình thành một kiểu hình
II Đúng thực tế, các gen trog tế bào không trực tiếp tương tác với nhau mà do sản phẩm của chúng tác
động qua lại với nhau để tạo kiểu hình
THANH QUANG - LÊ ĐẠT
ĐỀ THI THỬ LẦN 01
(Đề thi gồm 8 trang)
Mã đề: 001
Trang 2III Sai tương tác gen và gen đa hiệu không phủ nhận học thuyết đi truyền của Menđen Nó bổ sung thêm
những gì mà Menden chưa nghiên cứu ra
IV Sai gen đa hiệu là 1 gen tham gia vào chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng
Câu 3: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, số phát biểu không đúng là ?
I Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp
theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi thành loài mới
II Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hoá kiểu
gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn
III Khi loài mở rộng khu phân bố, điều kiện khí hậu địa chất khác nhau ở những vùng lãnh thổ mới
hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau
IV Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
A 2 B 3 C 4 D 1
Đáp án: D
I Đúng trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ
hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lý rồi tới các loài mới (ví dụ trường hợp loài
chim sẻ ngô)
II Đúng
III Đúng loài mở rộng khu phân bố, chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới có điều kiện địa chất, khí hậu
khác nhau hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí làm cho quần thể trong loài bị cách li nhau
Ở các vùng địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các biến dị di truyền theo những hướng khác
nhau Những biến dị tích lũy được ở từng vùng địa lý được nhân rộng lên tạo thành nòi địa lý và tạo thành
nhóm sinh vật cách li sinh sản Như vậy loài mới được hình thành
IV Sai điều khiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến biến đổi trên cơ thể sinh vật Những
biến đổi trên cơ thể sinh vật do kiểu gen quyết định, được hình thành nhờ quá trình đột biến và giao phối
Điều kiện tự nhiên chỉ là các nhân tố chọn lọc các kiểu hình thích nghi được với sinh cảnh
Câu 4: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này
II Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển
về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
III Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
IV Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
V Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: C
- Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động Tâm động là vị trí liên
kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo
vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau
I Đúng tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này
II Đúng tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di
chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
Trang 3III Đúng tâm động có thể nằm ở bất kì vị trí nào của NST, nhưng không nằm ở đầu tận cùng vì ở 2 đầu
tận cùng có các Telomere – các trình tự đầu mút của NST, giúp bảo vệ NST
IV Sai vì tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào
trong quá trình phân bào Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.Còn điểm mà
tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi là các trình tự khởi đầu nhân đôi chứ không phải tâm động
V Đúng tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau
Câu 5: Xét các kết luận sau:
I Liên kết gen, hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
II Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
III Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
IV Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau
V Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
A 2 B 3 C 4 D 5 Đáp án: A - Các kết luận đúng là III, IV I Sai, liên kết gen có: liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn ( hoán vị gen ) Ngoài ra, biến dị tổ hợp còn xuất hiện ở đời con của các cá thể mang các cặp gen dị hợp phân li độc lập : AaBb x AaBb có đời con có kiểu hình A-bb là 1 biến dị tổ hợp II Sai, các cặp gen càng nằm gần nhau thì tần số hoán vị gen càng nhỏ do lực liên kết giữa chúng càng lớn V Sai, trong tế bào sinh dưỡng, khi ở pha G1 các NST tồn tại là dạng đơn Do đó có số NST đơn là 2n Trong khi số nhóm gen liên kết chỉ là n
Câu 6: Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec, có các nội dung sau: I Quần thể phải có kích thước cá thể lớn II Các cá thể phải giao phối tự do ngẫu nhiên III Các loại giao tử, hợp tử đều có được sự sống như nhau IV Có sự di nhập gen V Không chịu áp lực của chọn lọc VI Đột biến xảy ra nhưng tần số đột biến thuận lớn hơn tần số nghịch biến VII Quần thể không cách li với các quần thể khác Có bao nhiêu nội dung là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Venbec?
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: B - Năm 1908, Hacđi (người Anh) và Vanbec (người Đức) đã độc lập với nhau đồng thời phát hiện quy luật ổn định về tỉ lệ phân bố các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể ngẫu phối, về sau được gọi là định luật Hacđi - Vanbec - Theo định luật Hacđi - Vanbec, thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể ngẫu phối được ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định - Định luật Hacđi - Vanbec chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định của quần thể như: số lượng cá thể lớn, diễn ra ngẫu phối, các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau, các loại hợp tử đều có sức sống như nhau, không có đột biến và chọn lọc, không có sự di nhập gen
- Các điều kiện II, III, V đúng
Trang 4I Sai vì kích thước cá thể lớn hay nhỏ không ảnh hưởng đến tần số tương đối của các alen và thành phần
kiểu gen của quần thể
IV Sai khi quần thể có sự di nhập gen thì tần số tương đối của các alen trong quần thể có thể bị thay đổi,
do đó phá vỡ trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec của quần thể
VI Sai khi quần thể có xảy ra đột biến gen thì tần số tương đối của các alen trong quần thể có thể bị thay
đổi, do đó phá vỡ trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec của quần thể
VII Sai nếu quần thể không cách li với các quần thể khác thì có thể xảy ra sự trao đổi gen giữa các quần
thể với nhau, làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể, do đó phá vỡ trạng thái cân bằng
Hacđi-Vanbec của quần thể
Câu 7: Cho các phát biểu dưới đây về ưu thế lai:
I Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo
II Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa 2 dòng thuần chủng
III Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
IV Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống
Số phát biểu đúng là
A 2 B 3 C 4 D 1
Đáp án: A I Đúng ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo vì tỉ lệ đồng hợp tăng lên, tỉ lệ dị hợp giảm II Sai Ví dụ: AABBCC x AABBCC → con lai không biểu hiện ưu thế lai III Sai vì F1 có kiểu gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống thì đời sau sẽ có sự phân li IV Đúng đây là ví dụ minh chứng cho loài chim bồ câu, chúng giao phối cận huyết nhưng không dẫn đến thoái hóa giống
Câu 8: Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn trùng bay khỏi tổ Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến ngựa vằn Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn Mối quan hệ giữa các loài đươc tóm tắt ở hình bên Khi xác định các mối quan hệ (1), (2), (3), (4), (5), (6) giữa từng cặp loài sinh vật, có 6 kết luận dưới đây
(1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mối quan hệ vật dữ - con mồi
(2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác
(3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (hãm sinh)
(4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ vật dữ - con mồi
(5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hội sinh
Trang 5(6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ
Số phát biểu đúng là:
A 2 B 6 C 4 D 5
Đáp án: B
(1) Đúng quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ: SV ăn SV (vật dữ - con mồi), vì chim mỏ đỏ sử dụng ve bét
làm thức ăn
(2) Đúng quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn: Hợp tác, hai bên cùng có lợi nhưng không bắt buộc
Chim mỏ đỏ giúp ngựa vằn loại bỏ loài ký sinh hút máu ngựa, còn ngựa vằn giúp chim mỏ đỏ kiếm được
nguồn thức ăn
(3) Đúng quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng: Ức chế cảm nhiễm (hãm sinh), ngựa vằn không ảnh hưởng
gì, nhưng ngựa vằn đã vô tình giúp chim diệc tóm được các con côn trùng và côn trùng bị ăn thịt bị
hại
(4) Đúng quan hệ giữa côn trùng và chim diệc: SV ăn SV (vật dữ - con mồi), vì chim diệc sử dụng côn
trùng làm thức ăn
(5) Đúng quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn: Hội sinh, trong đó chim diệc được lợi, còn ngựa vằn
không ảnh hưởng gì
(6) Đúng quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét: Ký sinh - vật chủ, vì ve bét bám trên lưng ngựa và hút máu
ngựa để sinh sống
Câu 9: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen trong nhân ở một tế bào nhân thực,
trong trường hợp không có đột biến có các phát biểu sau:
I Các gen có cùng một cơ chế điều hòa có số lần phiên mã giống nhau
II Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau
III Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau
IV Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
Số nội dung đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: A
I Đúng trên ADN, các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, có chung một
cơ chế đièu hòa Opêron và chúng có số lần phiên mã giống nhau
II Đúng các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau
III Sai vì các gen trên các NST khác nhau phải có số lần nhân đôi bằng nhau vì khi tế bào phân chia 1 lần
thì tất cả các NST trong tế bào cũng nhân đôi 1 lần, do đó tất cả các gen trên các NST khác nhau đó cũng
chỉ nhân đôi 1 lần
IV Sai vì các gen trong một tế bào có số lần phiên mã khác nhau chứ không phải bằng nhau
Câu 10: Khi nói về liên kết gen với hoán vị gen, có các phát biểu sau:
I Liên kết gen là hiện tượng phổ biến vì trong tế bào số NST thì ít mà số gen lại rất nhiều
II Các gen nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
III Hoán vị gen xảy ra ở kì đầu giảm phân I do sự bắt chéo giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc
Trang 6IV Tần số hoán vị gen thường được xác định nhờ phép lai phân tích
V Hoán vị gen xảy ra trong quá trình nhân đôi của ADN
VI Liên kết gen hoàn toàn, không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: A
I Đúng liên kết gen là hiện tượng phổ biến vì: trong tế bào của mỗi loài sinh vật, số lượng gen nhiều hơn
rất nhiều so với số lượng NST nên trên cùng 1 NST mang rất nhiều gen
II Sai vì các gen nằm trên cùng 1 NST có thể liên kết hoàn toàn (luôn di truyền cùng nhau) hoặc có hoán
vị gen nếu chúng ở vị trí xa nhau trên NST
III Sai vì hoán vị gen xảy ra ở kì đầu giảm phân I do sự bắt chéo giữa 2 cromatit khác nguồn của cùng 1
cặp NST tương đồng
IV Đúng để xác định tần số hoán vị gen người ta thường dùng phép lai phân tích (lai với cá thể có KG
đồng hợp lặn): tần số HVG được tính bằng tỷ lệ % số cá thể có kiểu hình tái tổ hợp
V Sai vì hoán vị gen xảy ra trong quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST Còn đột biến gen mới xảy
ra trong quá trình nhân đôi ADN
VI Sai vì liên kết gen hoàn toàn vẫn có thể làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở phép lai: Ab/ab x aB/ab
Câu 11: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả
theo bảng sau:
Từ kết quả trên, bạn Quang rút ra các nhận xét sau:
I Tần số alen trội tăng dần qua các thể hệ
II Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội
III Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh
IV Ở thế hệ F1và F2 quần thể ở trạng thái cân bằng
V Hiện tượng tự phối đã xảy ra ở thế hệ F3
Số nhận xét đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: B
I Sai vì tần số alen A ở : F1 = F2 = 0,2 F3 = F4 = F5 = 0,7
II Sai vì từ F3 đến F4, kiểu hình trội A- giảm (từ 0,9 → 0,8) không phải do chọn lọc tự nhiên vì tỉ lệ kiểu
gen đồng hợp trội tăng (từ 0,5 → 0,6) Nguyên nhân ở đây là do sự giảm tỉ lệ dị hợp (0,4 → 0,2) nhiều
hơn sự tăng tỉ lệ đồng hợp trội (từ 0,5 → 0,6) dẫn dến sự giảm chung của kiểu hình A- Nguyên nhân sâu
xa là do sự giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể
III Đúng ở F3 có sự thay đổi 1 cách đột ngột, mạnh của cấu trúc quần thể, điều này thường xảy ra khi
quần thể chịu tác động của 1 yếu tố ngẫu nhiên nào đó khiến quần thể giảm mạnh
Trang 7IV Đúng
V Đúng
Câu 12: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây:
I Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổi khi có sự thay đổi của điều kiện môi trường
II Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể
III Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ đực:cái trong quần thể
IV Trong tự nhiên, quần thể của mọi loài sinh vật đều có cấu trúc tuổi gồm 3 nhóm tuổi: tuổi trước
sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
A 2 B 3 C 4 D 1
Đáp án: D
I Đúng
- Cấu trúc tuổi của quần thể thay đổi theo chu kỳ (chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng và chu kỳ mùa )
liên quan với sự hình thành những thế hệ mới theo chu kỳ
- Trong điều kiện thuận lợi, cấu trúc tuổi thay đổi theo hướng nâng cao vai trò của nhóm tuổi trẻ, còn
trong điều kiện khó khăn thì sự thay đổi theo hướng ngược lại
- Trong điều kiện môi trường không ổn định, tỷ lệ các nhóm tuổi thường biến đổi khác nhau do chúng
phản ứng khác nhau với cùng cường độ tác động của các yếu tố môi trường Khi điều kiện môi trường ổn
định, tỷ lệ của các nhóm tuổi của quần thể mới được xác lập một cách ổn định vững chắc và mang đặc
trưng của loài
II Sai không thể dựa vào cấu trúc tuổi để xác định kiểu gen của quần thể III Sai cấu trúc tuổi không phản ánh tỉ lệ đực : cái
IV Sai, một số loài sinh vật không được chia nhóm như thế vậy ví dụ như vi khuẩn : không có nhóm tuổi
sau sinh
Câu 13: Nhận định đúng về thể tam bội (3n):
I Cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính
II Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, kích
thước giống nhau
III Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả
IV Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ
V Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm
phân ở một cây
Số đáp án đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: C
I Đúng cây tam bội khi giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen ⇒ giao tử chết ⇒ không sinh sản hữu
tính
II Đúng
III Đúng thể tam bội không tạo hạt do không sinh sản hữu tính,ứng dụng tạo các loại quả không hạt, làm
tăng kích thước quả (dưa hấu không hạt, cam không hạt )
IV Sai Ví dụ loài có 2n=24 thì 3n=36
Trang 8V Đúng giao tử 2n của cây 4n kết hợp giao tử n của cây 2n tạo cây 3n Hoặc giao tử 2n của cây bị đột
biến trong quá trình hình thành giao tử kết hợp giao tử n cây 2n bình thường tạo cây 3n
Câu 14: Khi nói về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người, có các phát biểu sau:
I Con người nhanh nhẹn, sống di chuyển nên khó nghiên cứu
II Thể thức cấu tạo của cơ thể người khác với các loài khác Do đó, sự di truyền các tính trạng ở người
không tuân theo các quy luật di truyền
III Người sinh sản muộn, đẻ ít con
IV Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
V Số lượng NST tương đối nhiều, kích thước nhỏ
VI Tuổi thọ của con người dài hơn nhiều loài sinh vật khác
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
A 2 B 3 C 4 D 5
Đáp án: B
- I, II, VI Sai
- III, IV, V Đúng
- IV Sai vì tuổi thọ không ảnh hưởng chỉ có vòng đời mới ảnh hưởng
Câu 15: Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ động, thực vật của các
vùng khác nhau trên Trái Đất?
I Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái Đất không những phụ thuộc vào điều
kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì
nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới
II Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa Đặc điểm hệ động, thực vật
ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của cách li đại lí
III Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là
do chúng sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc
IV Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài
ở các vùng khác nhau trên trái Đất
A 2 B 3 C 4 D 1
Đáp án: A
I Đúng
-Hệ động thực vật lục địa Úc có đặc trưng là tính địa phương cao, như những loài thú bậc thấp (thú và
nhím mỏ vịt), hơn 200 loài thú có túi (chuột túi, sóc túi, kanguru), bạch đàn và keo,
- Sở dĩ ngày nay thú có túi chỉ có ở lục địa Úc vì lục địa này đã bị tách rời lục địa châu Á vào cuối đại
Trung sinh và đến kỉ Đệ tam thì tách khỏi lục địa Nam Mĩ Vào thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau
cho nên lục địa Úc còn giữ được thú có túi cho đến nay Trên các lục địa khác thú có túi đã bị thú bậc cao
xuất hiện sau tiêu diệt dần
Những dẫn liệu trên đây chứng tỏ đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc
vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào
thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới
II Sai, hệ động thực vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa
Trang 9III Sai, điều kiện tự nhiên chỉ là 1 phần chứ không phải là chủ yếu, điều này còn phụ thuộc vào hệ gen qui
định
IV Đúng
Câu 16: Cho các khâu sau:
(1) Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp
(2) Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
(3) Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
(4) Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn
(5) Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp
(6) Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:
A (1)→(2)→(3)→(4)→(5)→(6) B (2)→(4)→(1)→(3)→(5)→(6)
C (2)→(4)→(1)→(5)→(3)→(6) D (2)→(4)→(1)→(3)→(6)→(5)
Đáp án: D
- Để tạo ADN tái tổ hợp, chúng ta cần phải tách chiết được thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào -Khi có được 2 loại ADN thì cần xử lý chúng bằng 1 loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau và sau đó dùng 1 loại keo dính là enzim ligaza để gắn chúng lại thành ADN tái tổ hợp - Sau đó đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc → Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp nhờ các gen đánh dấu Ví dụ: Gen đánh dấu là gen kháng kháng sinh - nuôi trên môi trường có kháng sinh → chọn lọc dòng ADN mang ADN tái tổ hợp Câu 17: Cho các phát biểu sau: I Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào II Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN III Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit IV Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy V Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung Số phát biểu đúng là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: B
- Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo
nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn
mang bộ ba đối mã (anticôđon):
+ Chiều dài khoảng 73-93 Nu
+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử
+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển →
Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit
Trang 10→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có
những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X)
Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric,
những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan
trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin
tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom và đóng vai trò như "1 người phiên
dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm
chức năng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi
bổ sung với codon trên mARN
Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng
I Sai vì chức năng của tARN là vận chuyển aa để tham gia dịch mã thôi
II Sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu
IV Sai vì tARN có cấu trúc gồm 1 mạch cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2
mạch là sai
Câu 18: Cho các phương pháp sau:
I Phương pháp nghiên cứu phả hệ II Phương pháp ngiên cứu đồng sinh
III Phương pháp nghiên cứu tế bào IV Phương pháp lai hữu tính
V Phương pháp lai phân tích
Số phương pháp dùng để nghiên cứu di truyền người là
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: C
Người có bộ NST lớn, có nhiều gen, thời gian phát dục dài, số lượng con sinh ra lại ít Vì vấn đề xã hội nên không thể áp dụng các phương pháp lai giữa người với nhau Các phương pháp nghiên cứu di truyền người đó là: + Phương pháp nghiên cứu phả hệ: Nghiên cứu phả hệ là nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ (tính trạng này có thể alf một dị tật hoặc một bệnh di truyền) + Nghiên cứu trẻ đồng sinh: nhằm xác định tính trạng do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường sống Nội dung: phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có thể là nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng hoặc trẻ đồng sinh khác trứng + Nghiên cứu tế bào tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời Nội dung: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ NST trong tế bào của những ng mắc bệnh di truyền với bộ NST trong tế bào của ng bình thường
Vậy các phương pháp dùng để nghiên cứu di truyền người là: phả hệ, nghiên cứu đồng sinh, nghiên cứu
tế bào I, II, III
Câu 19: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?
I Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng, các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu
gen của quần thể