1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống website HCE e learning

67 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Với sự phát triển vượt bậc và nhanh chóng của công nghệ hiện đại và sự phát triển về cơ sở hạ tầng, mạng lưới viễn thông – Internet, cùng với đó là nhu cầu học tập , t

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ



HCE E-LEARNING

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Ngọc Thắng TS Nguyễn Thanh Tuấn

L ớp: K48A Tin Học Kinh Tế

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt kinh nghiệm kiến thức trong 4 năm giảng dạy vừa qua để bản thân có thể thực hiện đề tài “ Xây dựng hệ thống website HCE E- Learning ” m ột cách thuận lợi nhất.

Tôi cũng xin được gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến Sĩ Nguyễn Thanh Tuấn, giảng viên Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, chỉ dẫn và và có những nhận xét, góp ý để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Xin gởi tới Công ty TNHH phần mềm – FPT Software Đà Nẵng, ban lãnh đạo và các anh/chị giảng viên tại FPT Software lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo

m ọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trau dồi kiến thức và học hỏi kinh nghiệm trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn chân thành đến bố mẹ, những người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và động viên trong suốt thời gian qua để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài, do bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm

và hạn chế ở mặt kiến thức, thời gian nên việc xảy ra những thiếu sót là không thể tránh khỏi, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến đóng góp, bổ sung từ các quý thầy cô để khóa luận tốt nghiệp có thể hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2018 Sinh viên Nguyễn Ngọc Thắng

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3.Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 3

5 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài 3

6 Nội dung khóa luận 4

CHƯƠNG I.CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG E-LEARNING 5

1.1 Tổng quan về E-Learning 5

1.1.1 Khái niệm E-Learning 5

1.1.2 Lợi ích khi áp dụng E-Learning 5

1.1.3Hạn chế của E-Learning 6

1.1.4Thực trạng và xu hướng phát triển của E-learning trong tương lai 7

1.2 Tổng quan ngôn ngữ C# và công cụ Visual Studio 8

1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C# 8

1.2.2Môi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio 9

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

1 3 Entity Framework 10

1.4 Giới thiệu, cấu trúc mô hình MVC và ASP.NET MVC Framework 12

1.4.1 Mô hình MVC 12

1.4.2 ASP.NET MVC Framework 15

1 5 Giới thiệu SQL và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 17

1.5.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL- structured query language) 17

1.5.2 Microsoft SQL Server 2012 19

1.6 Các công cụ xây dựng giao diện website 20

1.6.1 Các công cụ, ngôn ngữ trong xây dựng giao diện website 20

1.6.2 Bootstrap 4 21

1.6.3 Javascript, Ajax và thư viện Jquery 22

CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC HỆ THỐNG E-LEARNING VÀ PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG HCE E-LEARNING 23

2.1 Một số hệ thống E-Learning hiện nay và phân tích hệ thống HCE E-Learning 23

2.2 Phân tích chức năng hệ thống HCE E-Learning 30

CHƯƠNG III XÂY DỰNG WEBSITE HCE E-LEARNING 33

3.1 Phân tích các chức năng của hệ thống 33

3.1.1 Chức năng quản lý tài khoản 33

3.1.2 Chức năng quản lý hệ thống 33

3.1.3 Chức năng quản lý khóa học 33

3.1.4 Chức năng báo cáo thống kê 34

3.2 Sơ đồ chức năng (BFD - Business Function Diagram) 35

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

3.3 Sơ đồ ngữ cảnh (CD – Context Diagram) 35

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 36

3.4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý tài khoản 37

3.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý hệ thống 37

3.4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý khóa học 38

3.4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê 38

3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 39

3.5.1 Xác định các thực thể và các thuộc tính của thực thể 39

3.5.2 Xác định mối quan hệ giữa các tập thực thể 40

3.5.3 Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD – Entity Relationship Diagram) 42

3.5.4 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 43

3.5.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 47

3.6 Một số lưu đồ thuật toán chính trong hệ thống 48

3.6.1 Lưu đồ thuật toán đăng nhập 48

3.6.2 Lưu đồ thuật toán đăng ký khóa học 49

3.6.3 Lưu đồ thuật toán thêm khóa học 50

3.6.4 Lưu đồ thuật toán thêm đánh giá 50

3.7 Các công cụ xây dựng và giao diện website 51

3.7.1 Công cụ, ứng dụng xây dựng website 51

3.7.2 Giao diện hệ thống website 51

3.8 Cài đặt và triển khai website 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân tích SWOT hệ thống Kyna.vn 25

Bảng 2.2 Phân tích SWOT hệ thống Unica.vn 27

Bảng 2.3 Phân tích SWOT hệ thống Hocmai.vn 29

Bảng 2.4 Chức năng quản lý tài khoản 31

Bảng 2.5 Chức năng quản lý hệ thống 31

Bảng 2.6 Chức năng quản lý khóa học 32

Bảng 2.7 Chức năng báo cáo thống kê 32

Bảng 3.1 Bảng HOCVIEN 43

Bảng 3.2 Bảng BAIHOC 43

Bảng 3.3 Bảng DANHMUC 44

Bảng 3.4 Bảng DANHGIA 44

Bảng 3.5 Bảng HOCVIEN 44

Bảng 3.6 Bảng PTT 45

Bảng 3.7 Bảng GIANGVIEN 45

Bảng 3.8 Bảng GIAODICH 45

Bảng 3.9 Bảng KHOAHOC 46

Bảng 3.10 Bảng DANGKY 46

Bảng 3.11 Bảng VOUCHER 47

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cách sử dụng Entity Framework 11

Hình 1.2 Cấu trúc Entity Framework 11

Hình 1.3 Mô hình MVC 13

Hình 1.4 Mô hình luồng thực hiện mô hình MVC 14

Hình 1.5 Các phiên bản của ASP.NET MVC 15

Hình 1.6 Cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC 16

Hình 2.1 Giao diện trang Kyna.vn 24

Hình 2.2 Giao diện trang Unica.vn 26

Hình 2.3 Giao diện trang Hocmai.vn 28

Hình 2.4 Mô hình hệ thống E-Learning 30

Hình 3.1 Sơ đồ chức năng hệ thống HCE E-Learning 35

Hình 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống HCE E-Learning 35

Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống HCE E-Learning 36

Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý tài khoản 37

Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý hệ thống 37

Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý khóa học 38

Hình 3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê 38

Hình 3.8 Sơ đồ thực thể mối quan hệ hệ thống HCE E-Learning 42

Hình 3.9 Mô hình dữ liệu quan hệ 47

Hình 3.10 Lưu đồ thuật toán đăng nhập 48

Hình 3.11 Lưu đồ thuật toán đăng ký khóa học 49

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

Hình 3.12 Lưu đồ thuật toán thêm khóa học 50

Hình 3.13 Lưu đồ thuật toán thêm đánh giá 50

Hình 3.14 Giao diện trang khóa học 51

Hình 3.14 Giao diện trang chủ hệ thống HCE E-Learning 52

Hình 3.15 Giao diện trang giỏ hàng 53

Hình 3.16 Giao diện thông tin học viên 53

Hình 3.17 Giao diện trang chủ trang quản lý 54

Hình 3.18 Giao diện trang quản lý khóa học 54

Hình 3.19 Giao diện trang quản lý giảng viên 55

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 10

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

MOOC Massive Online Open Coures Dịch vụ dạy học trực tuyến quy

mô lớn

E-Learning Electronic Learning Học trực tuyến

IDE Integrated Development Environment Môi trường phát triển tích hợp

RDBMS Relational Database Management System Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản CSS Cascading Style Sheets

AJAX Asynchronous JavaScript and XML Xử lý bất đồng bộ giữa

javascript và XML IIS Internet Information Services Dịch vụ mạng thông tin

Trang 11

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển vượt bậc và nhanh chóng của công nghệ hiện đại và sự phát triển

về cơ sở hạ tầng, mạng lưới viễn thông – Internet, cùng với đó là nhu cầu học tập , trau

dồi kiến thức của mỗi cá nhân đang ngày càng tăng vọt không chỉ đối với các đối tượng đang trong quá trình đào tạo như học sinh, sinh viên mà xuất hiện thêm phần lớn các đối tượng đã đi làm, những người có nhu cầu tiếp tục phát triển kiến thức về các mặt khác như: công nghệ, bán hàng, giao tiếp, học ngoại ngữ, phát triển kỹ năng mềm,…

Giáo dục hiện đang chịu sự tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong thế

giới số hiện nay, phương pháp dạy học truyền thống “phấn trắng bảng đen” hiện nay sẽ không thể truyền đạt đầy đủ nhất về kiến thức đến người học Do đó, hiện nay việc dạy học kết hợp với công nghệ hiện đại đã cho ra đời phương pháp dạy học trực tuyến chính

là giải pháp tối ưu nhất cho việc giáo dục hiện nay

Hình thức học trực tuyến (E- Learning) đang là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay, nó

có nhiều ưu điểm vượt trội mà phương pháp giáo dục truyền thống không thể có như: người học hoàn toàn chủ động thời gian, giảm thiểu các lãng phí do di chuyển, không gian thoải mái, chúng ta có thể học ở nhà, nơi làm việc, nơi công cộng hoặc bất cứ nơi nào, bất cứ thời gian nào, chỉ cần có các thiết bị công nghệ có kết nối Internet là có thể

học được ngay, học phí của các khóa học trực tuyến thường thấp hơn so với chương trình đào tạo truyền thống nên giảm thiểu được chi phí cho học viên

Hiện tại, việc đào tạo và học tập trực tuyến đang là mô hình có tiềm năng và có

khả năng bùng nổ trong thời gian sắp tới trên thế giới Mỹ hiện tại là nơi có dịch vụ dạy học trực tuyến quy mô lớn (MOOC - Massive Online Open Coures) phát triển nhiều nhất trên thế giới được phát triển mạnh mẽ bởi các doanh nghiệp tại địa phương

Với 40% dân số kết nối Internet, chủ yếu là giới trẻ, nhu cầu học hành cao Mỗi năm, người Việt Nam chi 3-4 tỉ USD để cho con cái du học Thị trường giáo dục,đào tạo

Trang 12

trực tuyến Việt Nam đang đầy tiềm năng với quy mô lớn cùng tốc độ tăng trưởng doanh thu hơn 40% mỗi năm, ước tính quy mô thị trường không dưới 2 tỉ USD Do đó, không chỉ các doanh nghiệp trong nước, Việt Nam cũng là điểm đến hấp dẫn các nhà đầu tư ở châu Á như Nhật, Hàn Quốc hay Singapore Năm 2016 tổng giá trị đầu tư vào các công ty khởi nghiệp trong ngành giáo dục bằng công nghệ trên toàn cầu là 8 tỷ USD

Chính vì những lợi ích đem lại và thiết yếu trên, tôi đã quyết định chọn đề tài “Xây

dựng hệ thống website HCE E-Learning ” cho những người có nhu cầu học tập, khám

phá phát triển các kỹ năng bản thân là hướng nghiên cứu chính của khóa luận này

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 M ục tiêu tổng quát

Dựa trên những cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tìm hiểu cách xây dựng và các kỹ thuật lập trình, cần thiết để tập trung phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai, đánh giá website học trực tuyến

2.2 Mục tiêu cụ thể

− Nghiên cứu lý thuyết, nắm vững quy trình xây dựng một website hoàn chỉnh và chức năng liên quan

− Nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng các công cụ, ngôn ngữ xây dựng website: ngôn

ngữ C#, ASP NET MVC, mô hình MVC, HTML, CSS , BOOSTRAP, JAVASCRIPT, SQL SERVER

− Xây dựng website học trực tuyến dựa quy trình phát triển hệ thống thông tin và

trên các thiết kế mục tiêu đã đề ra

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: chủ động tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu, sách liên quan đến đề tài, các website học trực tuyến tương tự để đánh giá những ưu và nhược điểm, đồng thời kết hợp với những kiến thức đạt được trong quá trình thực tập để đề ra hướng xây dựng website hoàn chỉnh, trực quan, dễ tương tác

Trang 13

Phương pháp phân tích, đánh giá: phân tích được các chức năng chính của bài toàn

hiện tại,có cái nhìn tổng quan về vấn đề hiện tại , đánh giá được mức độ hiệu quả, chọn

lọc được những kiến thức quan trọng và thiết yếu để hoàn thiện khóa luận

Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: sau khi tiến hành thu thập thông tin, phân tích, thiết kế website sẽ có được những chức năng từ tổng quan đến chi tiết, từ đó xây dựng website bằng ASP.NET MVC, tiếp tục tích hợp CSDL Microsoft SQL Server

để quản lý

Phương pháp tổng hợp: hoàn thiện khoá luận dựa trên những kiến thức cơ bản đã thu nhận được trong quá trình học tập và những tài liệu, kiến thức tích lũy được trong quá trình chủ động học hỏi, tìm kiếm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống các khóa học trực tuyến hiện hay

- Phương pháp dạy và học E-Learning

Về thời gian: từ 15/01/2018 đến hết ngày 20/4/2018

5 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài

Kết quả sẽ bao gồm:

− Nắm rõ các công cụ, quy trình để xây dựng website

− Hiểu rõ việc phân tích, thiết kế và vận hành trong quản lý đào tạo trực tuyến hiện nay

Trang 14

− Xây dựng website học trực tuyến đáp ứng được đầy đủ các chức năng đáp ứng được nhu cầu học cơ bản cho người sử dụng website

6 Nội dung khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận về việc xây dựng hệ thống elearning: Tìm hiểu các đặc điểm

của ngôn ngữ lập trình C#, framework ASP.NET MVC, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL SERVER và tầm quan trọng, ưu điểm của việc ứng dụng công nghệ ASP.NET MVC trong xây dựng website

Chương II Tổng quan các hệ thống E-Learning và phân tích chức năng hệ thống HCE E-Learning :Nội dung chính là tiến hành tìm hiểu và thu thập thông tin các hệ

thống dạy học trực tuyến hiện nay, mô phỏng lại quá trình làm việc và hoạt động, từ đó

phân tích ra được những chức năng chính cần thiết của hệ thống HCE- Elearning

Chương III Xây dựng website HCE E-Learning: Tiến hành phân tích các chức năng

của hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu, xây dựng các lưu đồ thuật toán cho các chức năng, thiết kế giao diện và hướng dẫn cài đặt hệ thống website

Trang 15

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ

1.1 T ổng quan về E-Learning

1.1.1 Khái ni ệm E-Learning

Học tập là việc sẽ gắn liền với mỗi người trong suốt cuộc đời, không chỉ để đứng

vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúp nâng cao kiến thức văn hóa và

xã hội của mỗi người, nhằm phát triển bản thân mình và trau dồi nhiều kiến thức cần thiết

Đó là nhu cầu thiết yếu và cần có ở mỗi cá nhân, nên sự ra đời của E-Learning là đáp ứng cho nhu cầu đó, phục vụ cho việc học những kỹ năng mới, đồng thời bồi dưỡng nâng cao những kỹ năng sẵn có

E-Learning là viết tắt của Electronic Learning, nghĩa là học trực tuyến hay giáo

dục trực tuyến Là phương pháp học tập đem lại hiệu quả cao, dễ tiếp cận do sự kết hợp giữa các phương tiện điện tử, internet và việc giảng dạy truyền tải kiến thức thông qua

việc xem video, đọc tài liệu online, tương tác trực tiếp với giảng viên bằng cách đặt câu

hỏi , được quản lý, đăng tải từ một cơ quan tổ chức trong lĩnh vực này đến những cá nhân hoặc nhóm học viên ở bất kì nơi nào trên thế giới và bất kì thời điểm nào Hiện nay, E-Learning đã trở nên khá quen thuộc với mọi người, nó sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai vì những lợi ích to lớn cùng với nhu cầu ngày tăng vượt bậc của nó

Trong môi trường E-Learning, đòi hỏi một tinh thần tự học/ tự nghiên cứu rất cao

của người học Tuy nhiên, với các công cụ ngày càng nhiều được trang bị, tích hợp vào

hệ thống E-Learning, học viên có thể dễ dàng hơn trong việc tự học của mình như hệ

thống lịch nhắc nhở học tập, làm bài kiểm tra, hệ thống đánh giá năng lực, hay hệ thống

tự động thiết kế tiến trình học tập theo mục tiêu

1.1.2 Lợi ích của E-Learning

E-Learning chính là chất xúc tác làm tăng hiệu quả của mô hình học tập hiện nay,

nó dành cho bất cứ đối tượng nào, cho dù đó là sinh viên, học sinh hay bác sĩ, kỹ sư hoặc bất cứ người nào có nhu cầu trong việc trau dồi và cải thiện kiến thức dưới hình thức chính thống hoặc không chính thống

Trang 16

E-Learning giúp giảm đi thời gian, công sức và chi phí trong việc để tới lớp học,

học viên hoàn toàn có thể học tập bất cứ khi nào muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ đâu tại nhà, tại công sở, tại thư viện của trường mình hoặc nơi đang sinh sống Với rất nhiều sinh viên, nó đã mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng và linh hoạt hơn, mà trước

đó họ không hy vọng tới, có thể do không phù hợp, hay vì lớp học cách nơi họ sống đến

nửa vòng trái đất Theo một nghĩa khác, E-Learning đã xóa nhòa các ranh giới địa lí, mang giáo dục đến với mọi người chứ không phải là mọi người đến với giáo dục

E-Learning cho phép học viên tự quản lí được tiến trình học tập của mình theo cách phù hợp nhất Chúng ta có nhiều cách học khác nhau như đọc, xem, khám phá, nghiên cứu, tương tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia sẻ kiến thức trực tiếp ngay trên website đang học tập hoặc những diễn đàn trực tuyến

E-Learning đồng nghĩa với việc học viên có thể truy cập tới rất nhiều nguồn tài nguyên phục vụ cho học tập: cả tư liệu và con người, và theo cách này mỗi người đều có quyền chọn lựa hình thức học tập phù hợp nhất với khả năng và điều kiện của mình Ngoài ra, nó còn cung cấp các hoạt động đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm

tất cả các chủ đề có thể nghĩ ra được, cho phép học viên lựa chọn dạng thức hoặc phương pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý.

Đặc biệt, ngoại ngữ mà chủ yếu là tiếng Anh chuyên ngành sẽ được cải thiện rất đáng kể nếu đăng ký và học tập một cách khoa học các khóa học được giảng dạy bởi người nước ngoài vì được trực tiếp trao đổi thông tin trong khóa học cũng như giao tiếp qua trao đổi với giảng viên nước ngoài

Nhìn chung lại, E-Learning chính là giải pháp giáo dục công nghệ cao và tiên tiến,

áp dụng được hầu hết cho các đơn vị cơ quan muốn tự động hóa quá trình đào tạo của đơn

vị mình Việc sử dụng E-Learning sẽ mang lại một số lợi ích hơn hẳn so với phương thức giáo dục truyền thống

Trang 17

Về phía học viên

Tham gia học tập dựa trên E-Learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ Bên cạnh đó, cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia

sẻ qua mạng một cách hiệu quả với giảng viên và các thành viên khác

Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra

Về phía nội dung học tập

Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa ra các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp Đặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà Công nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả

Hệ thống E-Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động

1.1.4 Thực trạng và xu hướng phát triển của E-learning trong tương lai

Nhiều nước phát triển trên thế giới đã triển khai mạnh mẽ E-learning trong hệ thống giáo dục chung trên cả nước Những năm gần đây, E-learning đã và đang triển khai cho học sinh phổ thông, điển hình là các nước Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…Ở Mỹ, đã có hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học trực tuyến Đưa lớp học lên mạng Internet là

một trào lưu đang bùng nổ tại ở nước này Đối với Hàn Quốc, Chính phủ xem đây như

một công cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua đó góp phần bình đẳng trong giáo dục Cùng với đó, kênh truyền hình học đường được mở ra cùng với website cung cấp các bài giảng ôn thi đại học miễn phí, thu hút một số lượng rất lớn học sinh tham gia

Trang 18

Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng

sống của người dân E-learning trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa

Trên thực tế, việc học trực tuyến đã không còn mới mẻ ở các nước trên thế giới Song ở Việt Nam, nó mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc

kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học Sự

hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành công, các cấp quản lý cần có những quyết sách hợp lý

Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN)

với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng

dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để có thể tiến kịp các nước

1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này điều là những người nổi

tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ

lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE - Integrated Development Environment) cho lập trình client/server

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra

tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C#

hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho

Trang 19

lớp C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao

gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho các người phát triển C++

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho

những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên

một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa

là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau

C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), trở nên rất dễ dàng Môi trường NET cung cấp công nghệ ASP.NET,ASP.NET MVC giúp xây dựng những trang Web động Để tạo ra một trang ASP.NET, ASP.NET MVC , người lập trình sử dụng ngôn ngữ biên dịch như C# viết mã

1.2.2 Môi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ

lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp

Trang 20

nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các

hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên

tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập

mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997 với

hai phiên bản là Professional và Enterprise Tính đến thời điểm hiện tại, Visual Studio đã

trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013, VS2015 Và phiên bản mới nhất của Visual Studio là phiên bản Visual Studio 2017 phát hành chính thức vào tháng 3 năm

2017 Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều công nghệ và tính năng mới mẽ được tích hợp

1 3 Entity Framework

Entity Framework (EF) là một framework ánh xạ quan hệ đối tượng (ORM – Object Reakation Mapping) dành cho ADO.NET, là 1 phần của NET Framework EF cho phép các nhà phát triển Web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướng đối tượng đặc trưng Lợi ích lớn nhất của EF là giúp lập trình viên giảm thiểu việc lập trình mã nguồn cần thiết để truy cập và tương tác với cơ sở dữ liệu EF được Microsoft hỗ

trợ phát triển lâu dài và bền vững, vì vậy EF là 1 framework mạnh nhất hiện nay để phát triển ứng dụng Web với sự hỗ trợ đông đảo của các nhà phát triển Web

Trang 21

* Có 3 cách sử dụng Entity Framework: Code First, Models First, Database First

Hình 1.1 Cách sử dụng Entity Framework

Nguồn

https://www.dammio.com/2016/11/04/entity-framework-phan-1-gioi-thieu-entity-framework [4]

- Database first: là phương pháp chỉ nên dùng khi ta đã có sẵn CSDL (không phải tạo),

EF Wizard sẽ tạo Model và Code

- Models first: nên dùng khi ta bắt đầu thiết kế CSDL từ đầu (từ chưa có gì) Ta sẽ thiết

kế mô hình CSDL (Model) EF sẽ tự tạo code cho ta, sau đó nhờ EF Wizard tạo CSDL

- Code first: nên dùng khi đã có mô hình CSDL, ta sẽ chỉ viết code từ đó tạo Database

* Cấu trúc của Entity Framework

Hình sau thể hiện cấu trúc tổng thể của Entity Framework Cho phép nhìn rõ vào từng thành phần riêng biệt của cấu trúc:

Hình 1.2 Cấu trúc Entity Framework

Trang 22

- EDM (Entity Data Model): EDM gồm ba phần chính – Conceptual model, Mapping và Storage model:

+ Conceptual Model: chứa các model class và những quan hệ của nó Phần này sẽ độc lập với thiết kế bảng CSDL

+ Storage Model: là database design model gồm các bảng, views, stored procedures, và những quan hệ của nó và các khóa

+ Mapping: gồm có thông tìn về cách làm thế nào Conceptual model nối với Storage model

- LINQ to Entities: là một ngôn ngữ truy vấn sử dụng để viết các truy vấn tới object model Nó trả về các thực thể được định nghĩa trong Conceptual model

- Entity SQL: là một ngôn ngữ truy vấn khác giống LINQ to Entities Tuy nhiên nó

có một chút khó khăn hơn L2E và các lập trình viên sẽ phải học nó riêng

- Object Service: là một điểm vào chính cho việc cho việc truy cập dữ liệu từ CSDL và trả về Object service có trách nhiệm trong việc cụ thể hóa quá trình chuyển đổi

dữ liệu trả về từ một entity client data provider (lớp tiếp theo) tới một entity object structure

- Entity Client Data Provider: Trách nhiệm chính của lớp này là chuyển đổi L2E hoặc những truy vấn Entity SQL vào một truy vấn SQL , nó được hiểu bởi CSDL cơ bản

Nó giao tiếp với ADO.Net data provider lần lượt gửi và nhận dữ liệu từ CSDL

- ADO.Net Data Provider: Lớp này giao tiếp với CSDL bằng việc sử dụng chuẩn ADO.Net

1.4 Gi ới thiệu, cấu trúc mô hình MVC (Model –View –Controller) và ASP.NET MVC Framework

Trang 23

Nó tạo ra một mô hình 3 lớp Model – View – Controller tách biệt và tương tác nhau, giúp các chuyên gia có thể dễ dàng dựa vào mô hình để trao đổi và xử lý những nghiệp vụ một cách nhanh chóng Chúng ta có thể áp dụng mô hình MVC vào các dự án trong môi trường Windows, Linux… và sử dụng bất kỳ ngôn ngữ nào như PHP, ASP, JSP

Trang 24

* Luồng thực hiện trong mô hình MVC

Hình 1.4 Mô hình luồng thực hiện mô hình MVC

Nguồn

http://www.howkteam.vn/Course/Lap-trinh-website-voi-ASPNet-MVC-co-ban/Gioi-thieu-tong-quan-cong-nghe-Web-ASPNet-MVC-123 [5]

Khi có một yêu cầu từ phía máy client gửi đến server, bộ phận Controller sẽ tiếp nhận và có nhiệm vụ xử lý yêu cầu đó Ngoài ra, khi cần thiết, nó sẽ gọi đến thành phần Model, là bộ phận làm việc với Database

Khi xử lý xong yêu cầu, tất cả kết quả trả về được đẩy đến View, tại View sẽ lấy ra

mã HTML thành giao diện và trả HTML về hiển thị trên trình duyệt

- Ưu điểm của MVC : Cho thấy sự chuyên nghiệp trong lập trình và phân tích đối

tượng, vì được chia các thành phần riêng biệt nên hoạt động độc lập tách biệt giúp phát triển ứng dụng nhanh hơn, đơn giản hơn và dễ nâng cấp, bảo trì hơn

- Nhược điểm của MVC : Là mô hình làm việc rất bài bản nên với những ứng

dụng nhỏ, sử dụng MVC rất tốn nhiều thời gian và gây ra nhiều phức tạp

* Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC bao gồm:

- Thừa hưởng tính minh bạch và cấu trúc rõ ràng của mô hình MVC

- MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Các thành

phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách dễ dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh

- ASP.NET MVC có cấu trúc URL tốt cho phép xây dựng những ứng dụng có các địa

Trang 25

chỉ URL súc tích và dễ tìm kiếm Các địa chỉ URL không cần phải có phần mở rộng

của tên tập tin

- Hỗ trợ sử dụng các thẻ của các trang ASP.NET(.aspx) Usercontrol (.ascx) và trang master page (.marter)

- Hỗ trợ khá đầy đủ các tính năng của ASP.NET như data caching, session và

- ASP.NET MVC 5 hỗ trợ chứng thực qua các API khác(facebook,google+ ),

Bootstrap được thêm vào hổ trợ phần thiết kế giao diện

1.4.2 ASP.NET MVC Framework

- ASP.NET MVC: là một framework web được phát triển bởi Microsoft, thực thi mô hình MVC(model–view–controller) ASP.NET MVC là 1 phần mềm mã mở, tách rời với thành phần độc quyền ASP.NET Web Forms ASP.NET MVC đang nổi lên là phương pháp phát triển web mạnh nhất và phổ biến nhất trên nền ASP.NET hiện nay Dựa trên

nền ASP.NET, ASP.NET MVC cho phép các nhà phát triển phần mềm xây dựng ứng

dụng web như là một cấu thành của 3 vai trò: Model, View và Controller

Hình 1.5 Các phiên b ản của ASP.NET MVC

Trang 26

ASP.NET MVC có rất nhiều phiên bản từ khi ra đời năm 2009 Một số phiên bản

đáng chú ý như MVC4, MVC5, MVC6 Với sự cập nhật thường xuyên như vậy đã giúp

cho ASP.Net MVC ngày nay phát triển mạnh mẽ không thua kém gì các công nghệ lập trình web sử dụng Java và Php

* Cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC

Hình 1.6 Cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC

Ngu ồn

http://www.howkteam.vn/Course/Lap-trinh-website-voi-ASPNet-MVC-co-ban/Gioi-thieu-tong-quan-cong-nghe-Web-ASPNet-MVC-123 [5]

Dựa vào hình mô phỏng phía trên,cơ chế hoạt động của ASP.NET MVC như sau:

1 User gửi 1 yêu cầu tới server bằng cách truyền vào 1 URL trong browser

2 Yêu cầu đó được gửi tới controller đầu tiên, controller sẽ xử lý yêu cầu, nếu yêu

cầu cần truy xuất dữ liệu thì controller sẽ chuyển qua tầng model

3 Tại tầng model, dữ liệu được truy xuất từ database và sau đó truyền qua view thông qua controller

4 Controller sẽ giúp dữ liệu được chuyển từ model qua view

5 View là tầng cuối cùng giao tiếp với User, mọi dữ liệu sẽ được hiển thị cho User thông qua tầng View

Trang 27

* Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC bao gồm

- Được cài đặt dựa trên interface và được kiểm thử bằng cách sử dụng các đối tượng mocks, mock object là các đối tượng mô phỏng các tính năng của những đối tượng thực sự trong ứng dụng Người dùng có thể kiểm thử unit-test cho ứng dụng mà không cần chạy controller trong tiến trình ASP.NET, và điều đó giúp Unit Test được áp dụng nhanh chóng và tiện dụng

- MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Các thành phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách dễ dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh

- ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựng những ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm, re-write URL trở nên thân thiện và

dễ dàng cho SEO

- Hỗ trợ các tính năng có sẵn của ASP.NET như cơ chế xác thực người dùng, quản

lý thành viên, quyền, output caching và data caching, seession và profile, quản lý tình trạng ứng dụng, hệ thống cấu hình…

- Từ ASP.NET MVC 3 còn bổ sung một view engine mới là Razor View Engine cho phép thiết lập các view nhanh chóng, dễ dàng và tốn ít công sức hơn so với việc sử dụng Web Forms view engine

1.5.1 Ngôn ng ữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL- structured query language)

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

Trang 28

* Một vài ấn bản SQL Server:

- Enterprise : chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánh địa chỉ

12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)

- Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều so

với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM

- Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây là phiên bản

sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

- Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ở SQL Server

2012

- Express : SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữ

liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express là phiên bản

miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho

1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQL Server Express là lựa

chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 cho các hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển cho tới ngày nay

Trang 29

SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5 Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn

Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở phiên bản 2000 là Multiple-Instance Tức là có thể

cài dặt phiên bản 2000 chung với các phiên bản trước mà không cần phải gỡ chúng Nghĩa là SQL Server có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với phiên bản 2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các phiên bản trước đây)

Từ tháng 10 năm 2016, các phiên bản sau được Microsoft hỗ trợ:

tin chuyên sâu

Nền tảng dữ liệu Microsoft SQL Server 2012 được ghi nhận là đem đến hiệu năng

hoạt động nhanh đáng ngạc nhiên SQL Server 2012 giúp giải quyết các thách thức liên quan đến sự gia tăng lượng dữ liệu bằng cách chuyển các dữ liệu này thành các tầm nhìn mang tính quyết định nhanh chóng

Trang 30

Một số tính năng nổi bật của SQL Server 2012 so với các phiên bán trước đây:

-Tính năng SQL Server AlwaysOn và đáp ứng 9s

-Hiệu suất nhanh đáng kinh ngạc nhờ công nghệ bộ nhớ trong xVelocity

-Power View và PowerPivot và đột phá khai thác dữ liệu nhanh

-Dữ liệu thống nhất và đáng tin cậy nhờ BI Semantic Model và Data Quality Services

-Chỉ một lần viết ứng dụng, chạy được ở bất cứ đâu với các công cụ dữ liệu của SQL Server

-Quy mô theo yêu cầu từ các thiết bị trung tâm dữ liệu cho tới điện toán đám mây

1.6.1 Giới thiệu và ứng dụng các công cụ, ngôn ngữ trong xây dựng giao diện

website

* Gi ới thiệu HTML

HTML là từ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language ( dịch là “ngôn ngữ đánh giấu siêu văn bản” ) dùng để tạo nên một trang web , một trang web sẽ có nhiều trang , mỗi trang là một “mẫu” thông tin được trình bài World Wide Web HTML là ngôn ngữ đơn giản nhất, là cơ sở của mọi trang web, mọi trình duyệt web đều có thể hiển thị tốt ngôn ngữ HTML HTML là một chuẩn ngôn ngữ internet được tạo ra và phát triển bởi tổ chức World Wide Web Consortium còn được viết tắc là W3C Hiện nay phiên bản mới nhất của HTML là HTML 5 với nhiều tính năng ưu việt so với các phiên bản cũ, với mọi Theme WordPress hiện nay tại các shop theme thì mình thấy đều cập nhật nên HTML5 rồi

Một tập tin HTML bao gồm trong đó là các đoạn văn bản HTML, được tạo lên bởi các thẻ HTML Có 2 loại thẻ cơ bản là thẻ có khai báo mở rồi kết thúc bằng cách đóng thẻ và loại thẻ không cần khai báo mở và đóng

HTML5 là một chuẩn mới và là thế hệ tiếp theo của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản Các phiên bản trước của HTML, như HTML 4.01 đã ra đời từ năm 1999 Cho đến

Trang 31

nay các trang web đã có những thay đổi rất nhiều kể từ đó HTML5 vẫn còn trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện HTML5 là kết quả của sự hợp tác giữa tổ chức W3C và nhóm WHATWG WHATWG làm việc với các web form và các ứng dụng, còn W3C thì được làm việc với XHTML 2.0

* Gi ới thiệu CSS

CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets Nó giúp xác định sự trình diễn của các

yếu tố HTML như là một file riêng biệt mà được biết như là tệp CSS có đuôi mở rộng

là css

CSS giúp thay đổi định dạng của bất kỳ yếu tố nào chỉ bởi tạo các thay đổi tại một

vị trí Tất cả thay đổi được tạo sẽ được phản ánh tự động tới tất cả các trang web của website mà trong đó yếu tố xuất hiện

1.6.2 Bootstrap 4

Bootstrap là 1 framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng dễ dàng thiết kế website theo 1 chuẩn nhất định, tạo các website thân thiện với các thiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet,

Bootstrap bao gồm những cái cơ bản có sẵn như: typography, forms, buttons, tables, navigation, modals, image carousels và nhiều thứ khác Trong bootstrap có thêm nhiều Component, Javascript hỗ trợ cho việc thiết kế reponsive trở nên dễ dàng, thuận tiện

và nhanh chóng hơn

Bootstrap 4 đã ra đời, với những cải tiến đáng kể để tăng thêm tính tiện lợi, tính thời đại, ưu việt hơn so với bản cũ của nó trước đó Bootstrap 4 có một số đặc điểm đã cải tiến đáng chú ý sau:

- Chuyển đổi từ LESS sang SASS, Viết lại toàn bộ các hàm Javascript

- Cải thiện hệ thống lưới (grid system), bỏ Glyphicons Font

Trang 32

- Thống nhất các đoạn reset HTML vào làm một module với tên gọi Reboot

- Không hỗ trợ IE8 nữa và chuyển hệ tính từ pixel sang rem

- Cải thiện vị trí tự động của tooltips và popovers nhờ vào Tether

1.6.3 Javascript, Ajax và thư viện Jquery

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng (cross-platform), ngôn ngữ lập

trình kịch bản, hướng đối tượng JavaScript là một ngôn ngữ nhỏ và nhẹ (small and lightweight) Khi nằm bên trong một môi trường (host environment), JavaScript có thể kết nối tới các object của môi trường đó và cung cấp các cách quản lý chúng (object)

JavaScript chứa các thư viện tiêu chuẩn cho các object, ví dụ như: Array, Date,

và Math, và các yếu tố cốt lõi của ngôn ngữ lập trình như: toán tử (operators), cấu trúc điều khiển (control structures), và câu lệnh JavaScript có thể được mở rộng cho nhiều mục đích bằng việc bổ sung thêm các object

AJAX, là viết tắt của Asynchronous JavaScript and XML, (tạm dịch là JavaScript

và XML không đồng bộ), là một kỹ thuật mới để tạo các ứng dụng web giàu tính tương tác, nhanh hơn và mượt mà hơn với sự giúp đỡ của XML, HTML, CSS và JavaScript

AJAX cho phép các trang web được cập nhật một cách không đồng bộ bằng cách trao đổi các lượng dữ liệu nhỏ với Server Tức là AJAX giúp cập nhật các phần nhỏ trong trang mà không cần tải lại toàn bộ trang

Jquery là một thư viện được tạo ra từ JavaScript, Ajax hay nói cách khác đó là một bước phát triển mới của JavaScript Jquery làm cho chúng ta dễ dàng thao tác hơn và đỡ mất thời gian hơn đối với khi thao tác trên Ajax cũng như JavaScript

Bản thân jquery được phát triển dựa trên nền tảng JavaScript nên khi thao tác với jQuery người sử dụng có thể viết lệnh JavaScript lồng vào nó hoàn toàn được Một số tính năng quan trọng của jQuery như : thao tác HTML, thao tác DOM, lựa chọn phần tử DOM, thao tác CSS, hiệu ứng và ảnh động, tiện ích, khả năng mở rộng,

Trang 33

CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC HỆ THỐNG E-LEARNING VÀ

Từ việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu đã nêu ra ở phần mở đầu cùng với

việc tìm hiểu lý thuyết, các thông tin từ bài giảng, internet cùng với các công nghệ đã nêu

ở chương I, chương này sẽ nêu rõ quá trình từ phân tích, thiết kế cho đến xây dựng hoàn

chỉnh website học trực tuyến, đáp ứng được yêu cầu đã đề ra

* Một số hệ thống E-Learning hiện nay tại Việt Nam

- H ệ thống học trực tuyến Kyna.vn

Là một trong những đơn vị đầu tiên tham gia lĩnh vực giáo dục trực tuyến Kyna mong muốn xây dựng một nền tảng chia sẻ kiến thức, nơi ai cũng có thể học cùng chuyên gia.Trường đào tạo hàng đầu hiệu quả, linh hoạt và chi phí tiết kiệm Sau 3 năm hoạt động, từ một công ty khởi nghiệp với 8 thành viên, Kyna đã xây dựng thành công một hệ sinh thái giáo dục trực tuyến toàn diện, cung cấp nhiều chương trình, giải pháp đào tạo đa

dạng, chất lượng và tính ứng dụng cao

Hệ thống xây dựng theo 5 giá trị cốt lõi sau: Cam kết và hành động, chuyên nghiệp, niềm vui, học hỏi, sáng tạo với tiêu chí đảm bảo quyền lợi và cung cấp kiến thức đầy đủ, chính xác nhất đến học viên

Hệ thống có hơn 500 khóa học ở nhiều lĩnh vực khác nhau, hơn 200 chuyên gia tham gia giảng dạy trực tuyến và hơn 15.000 bài giảng để học viên học tập Một số danh mục nổi bật của hệ thống như: Giao tiếp và thuyết trình, Kỹ năng bán hàng, Digital Marketing, Thiết kế và lập trình, Hơn 100.000 học viên đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ

Ngày đăng: 10/07/2018, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w