XÂY DỰNG hệ THỐNG WEBSITE bán HÀNG áp DỤNG CHO TNHH SX TM DV điện cơ TRƯỜNG PHÁT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG
ÁP DỤNG CHO TNHH SX-TM-DV ĐIỆN CƠ TRƯỜNG
PHÁT
Giáo viên hướng dẫn: PHẠM ĐÀO MINH VŨ
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN TẤN VIỆT 11000373
NGUYỄN ANH TUẤN 11000410
Ngành: Kỹ thuật thương mại điện tử
Khóa: 2010 - 2013
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I TÊN ĐỀ TÀI
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG ÁP DỤNG CHO CÔNG TY TNHH SX-TM-DV ĐIỆN CƠ TRƯỜNG PHÁT ”
II NHIỆM VỤ
1.DỮ LIỆU BAN ĐẦU
- Tìm hiểu hệ thống thông tin giới thiệu sản phẩm, kinh doanh của CÔNG TY TNHH
SX-TM-DV ĐIỆN CƠ TRƯỜNG PHÁT.
2.KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Hoàn thiện đầy đủ chức năng cơ bản của một website thương mại điện tử online.
III NỘI DUNG THỰC HIỆN
Trang 3IV YÊU CẦU
Hệ thống đáp ứng tối thiểu các yêu cầu và chức năng sau:
Phần User – Người dùng
- Một trang chủ và các trang con thực hiện các công việc
- Giới thiệu về công ty, các chương trình giảm giá
- Giới thiệu danh mục sản phẩm (Kèm theo hình ảnh) phân loại theo đặc điểm sản phẩm
- Cho phép tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa
- Cho phép xem sản phẩm theo từng loại
- Cho phép User đã đăng ký đặt hàng
- Cho phép người dùng thanh toán qua ngân lượng
- Liên hệ ban quan trị
Phần Admin – Ban quản trị
- Một trong chủ và các trang con thực hiện các công việc
- Quản trị cơ chế bảo mật ( Login / Logout )
- Phân quyền quản lý website
- Cập nhật thông tin (Thêm, xóa, sửa) về sản phẩm
- Xử lý các đơn đặt hàng, hóa đơn
- Cho phép quản trị khách hàng, nhân viên
- Quản lý hiển thị slider, thông tin liên lạc, hỗ trợ online
V THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI TỪ 15/04/2013 ĐẾN 10/06/2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THẦY PHẠM ĐÀO MINH VŨ
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của các phương tiện truyền thông internet và mạng điệnthoại di động toàn cầu, khách hàng với nhu cầu ngày càng cao trong việc mua sắm về các hìnhthức thanh toán và phương thức mua hàng sao cho tiện lợi nhất nhanh chóng, hiệu quả nhằmtiết kiệm thời gian và chi phí tối đa Các thuật ngữ “bán hàng qua mạng” hay “trang web bánhàng” đã xuất hiện ở nước ta trong khoảng vài năm trở lại đây và ngày càng trở nên quenthuộc
Những lợi ích của hình thức bán hàng này là rõ rệt và các website bán hàng cũngnhư hỗ trợ khách hàng luôn là một kênh chiến lược của các nhà sản xuất và bán hàng từ công
ty hàng đầu cho đến các công ty nhỏ trên toàn thế giới Đặc biệt ở nước ta hiện nay, người tiêudùng với kỹ năng ngày càng cao của mình đòi hỏi các công ty bán hàng trong nước phải xâydựng các website bán hàng và hỗ trợ tốt nhất nhằm khẳng định thương hiệu của mình Các
“Website thương mại điện tử” cũng được đầu tư và phát triển ngày càng nhiều ở nước ta khitiềm năng bán hàng tại kênh này ngày càng cao cùng với sự phát triển về nhu cầu
Trong đề tài này, chúng em chỉ bước tìm hiểu và xây dựng một “Website thươngmại điện tử” mong sẽ mang đến cho người đọc một tài liệu cơ bản về website bán hàng trựctuyến Mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để giúp cho đề tài hoàn thiện hơn trong các phầnsau và trọng tâm là xây dựng hoàn chỉnh một “siêu thi bán hàng trực tuyến” với các tiêu chuẩn
cơ bản
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 HOÀN CẢNH: 1
1.2 MỤC TIÊU: 1
1.3 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: 2
1.3.1 Khái niệm thương mại điện tử: 2
1.3.2 Lợi ích thương mại điện tử: 4
1.3.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử: 4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN 9
2.1 CÁC CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT LẬP TRÌNH WEBSITE: 9
2.1.1 Tìm hiểu về ASP.NET: 9
2.1.2 Tìm hiểu về PHP 10
2.1.3 Tìm hiểu về JSP: 10
2.2 CÁC HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 12
2.2.1 Tìm hiểu về MySQL 12
2.2.2 Tìm hiểu về Oracle: 12
2.2.3 Tìm hiểu về MSSQL 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 14
3.1 MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP 14
3.1.1 Danh sách các tập thực thể và thuộc tính 14
3.1.2 Mô hình ERD 16
3.2 Mô hình DFD 17
3.2.1 Mô hình xử lý DFD tổng quát mức 0 17
3.2.2 Mô hình DFD mức 1 17
3.2.3 Phân rã chức năng 1.1 18
3.2.4 Phân rã chức năng 1.2 18
3.2.5 Phân rã chức năng 1.3 18
3.3 CẤU TRÚC TABLE 19
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI 24
4.1 CÀI ĐẶT WEBSITE 24
4.1.1 Cài đặt cơ sở dữ liệu 24
4.1.2 Chạy ứng dụng website bán quạt 28
4.2 Giao diện và một số chức năng phía người dùng 29
4.2.1 Trang chủ 29
4.2.2 Trang sản phẩm 30
4.2.3 Trang chi tiết sản phẩm 31
4.2.4 Trang loại sản phẩm 32
4.2.5 Trang đăng kí 33
4.2.6 Trang giỏ hàng 34
4.2.7 Trang thanh toán 35
4.3 Giao diện và một số chức năng phía quản trị 36
4.3.1 Trang quản lý hóa đơn 36
4.3.2 Trang quản lý loại sản phẩm 36
4.3.3 Trang quản lý sản phẩm 37
4.3.4 Trang quản lý tùy chỉnh website 37
4.3.5 Trang quản lý dịch vụ 38
4.3.6 Trang quản lý nhân viên 38
Trang 64.4 SỬ DỤNG WEBSITE 40
4.5 Kết luận sau khi thực nghiệm website 40
4.5.1 Những tính năng, ứng dụng đã hoàn thiện 40
4.5.2 Những tính năng, ứng dụng chưa hoàn thiện 41
4.6 TỔNG KẾT ĐỀ TÀI 41
4.6.1 Những thuận lợi khi thực hiện đề tài 41
4.6.2 Những khó khăn khi thực hiện 41
4.6.3 Phương hướng phát triển sau khi kết thúc đề tài 41
CHƯƠNG 5: PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ, CÀI ĐẶT VÀ UPLOAD WEBSITE LÊN HOST 43
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI1.1 HOÀN CẢNH:
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiềurộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngàycàng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ởcông sở mà còn ngay cả trong gia đình Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnhtranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoànthiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giảipháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet.Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng vàtính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạngInternet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mấtnhiều thời gian Bạn chỉcần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gìbạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trênInternet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh,các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độgiới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở ViệtNam,nhóm em đã tìm hiểu và cài đặt “Website giới thiệu và bán hàng điện máy qua mạngcho công ty TNHH SX-TM-DV Điện Cơ Trường Phát
1.2 MỤC TIÊU:
Cho phép khách hàng đặt hàng thông qua tài khoản đã đăng ký trên website
Hỗ trợ tra cứu thông tin sản phẩm, đơn đặt hàng
Hỗ trợ tính toán đơn đặt hàng, tính tiền sản phẩm
Cho phép khách hàng thanh toán trực tuyến trên mạng thông qua NgânLượng(nganluong.vn)
Cho phép khách hàng đọc tin tức online tại trang lấy từ trang khác(RSS)
Trang 91.3 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ:
1.3.1 Khái niệm thương mại điện tử:
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thươngmại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): Thuậtngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từmọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mangtính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào
về cung cấp hoặc trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại
lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹthuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tônhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyênchở sản phẩm hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết cáclĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán sản phẩm và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngànlĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thương mạiđiện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nódựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh.Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán sản phẩm và dịch vụqua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện
tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tàinguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ saubán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại sản phẩm (ví dụ nhưhàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụcung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sócsức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như cửa hàng ảo)
Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là các giao dịch tàichính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiềnđiện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại được thựchiện thông qua mạng Internet Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Tổ
Trang 10này Thương mại điện tử được nói đến ở đây là hình thức mua bán sản phẩm được bày tạicác trang Web trên Internet với phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằngThương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắmcủa con người.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất,quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạngInternet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũngnhư những thông tin số hóa thông qua mạng Internet
Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của LiênHợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thươngmại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹp Thương mạiđiện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet
mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex
Qua nghiên cứu các khái niệm về Thương mại điện tử như trên, hiểu theo nghĩarộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liênlạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày Theo nghĩahẹp thì Thương mại điện tử chỉ mới tồn tại được vài năm nay nhưng đã đạt được nhữngkết quả rất đáng quan tâm, Thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại đượctiến hàng trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thươngmại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
Trang 111.3.2 Lợi ích thương mại điện tử:
TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đốitác
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thờigian và chí phí giao dịch
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phầntham gia vào quá trình thương mại
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
1.3.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử:
B2B (Business to Business):
Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau Khoảng80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớn các chuyên gia dự đoán rằng thươngmại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanh hơn B2C Thị trường B2B có hai thành phần chủyếu: hạ tầng ảo và thị trường ảo
Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:
Hậu cần - Vận tải, nhà kho và phân phối;
Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lý phần mềm trọn gói từmột trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare);
Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thương mại điện tử như máy chủtrang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng;
Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì các hình thức đấu giá trênInternet;
Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nội dung trang Web chophép thương mại dựa trên Web;
Trang 12Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệt chu trình đặthàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửi hàng-vận đơn), quản lýphân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửi hàng) và quản lý thanh toán (ví dụ
hệ thống thanh toán điện tử hay EPS)
Tại Việt Nam có một số nhà cung cấp B2B trong lĩnh vực IT "khá nổi tiếng" là FPT ,CMC, Tinh Vân với hàng loạt các dự án cung cấp phần mềm , các trang web giá thành cao vàchất lượng kém ngoài ra các đại gia này còn là nơi phân phối các phần mềm nhập ngoại mỗilần nhìn thấy, dùng thử mà chỉ buồn
Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi mà người mua ngườibán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch
Qua hai nội dung trên chúng ta có thể đưa ra vài nét tổng quan về các doanh nghiệp B2B:
Là những nhà cung cấp hạ tầng trên mạng internet cho các doanh nghiệp khác như máychủ, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng
Là các doanh nghiệp chuyên cung cấp các giải pháp trên mạng internet như cung cấpmáy chủ, hosting (Dữ liệu trên mạng), tên miền, các dịch vụ thiết kế, bảo trì, website
Là các doanh nghiệp cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp, kế toán doanhnghiệp, các phần mềm quản trị, các phần mềm ứng dụng khác cho doanh nghiệp
Các doanh nghiệp là trung gian thương mại điện tử trên mạng internet
Tại Việt Nam các trang web về B2B rất ít xuất hiện hoặc nó bị gán nhầm cho cái tên B2Bthậm chí nhiều người không hiểu B2B là gì, cứ thấy có doanh nghiệp với doanh nghiệp là gáncho chữ B2B Chúng ta có thể ghé thăm các website được xếp hạng bên trong trang web của
Bộ Thương mại Việt Nam để cùng suy nghĩ
Trang 13 B2C (Business to Customers)
Là thương mại giữa các công ty và người tiêu dùng, liên quan đến việc khách hàng thuthập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặcsản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phầnmềm, sách điện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử
Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu: Thương mại điện tử B2C là việc một doanh nghiệpdựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo ra hoặc do mình phânphối
Các trang web khá thành công với hình thức này trên thế giới phải kể đếnwww.Amazon.com, www.Drugstore.com, www.Beyond.com
Tại Việt Nam hình thức buôn bán này đang rất "ảm đạm" vì nhiều lý do nhưng lý do chủquan nhất là ý thức của các doanh nghiệp, họ không quan tâm, không để ý và tệ nhất là khôngchăm sóc nổi website cho chính doanh nghiệp mình Tôi đã có lần trình bày ở bài viết về khởinghiệp bằng thương mại điện tử của giới trẻ Chi phí để lập và duy trì một website là rất ít vàkhông tốn kém với một cá nhân chứ chưa kể đến một doanh nghiệp, doanh nghiệp Việt Namnếu vẫn trì trệ trong việc cập nhật công nghệ thì sẽ sớm bị các doanh nghiệp trẻ, doanh nghiệpnước ngoài chiếm mất thị trường béo bở 80 triệu dân với 40% là giới trẻ
Danh sách các website được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại ViệtNam
C2C (Customers to Customers):
C2CThương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thương mại giữacác cá nhân và người tiêu dùng
Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện
tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp cóthể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau Có lẽ đây là tiềm nănglớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới
Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng: (Đấu giá trên một trang web xác định)
Trang 14Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện qua mạng như Yahoo,Skype,Window Messenger,AOL
Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt)
Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trongđó khách hàng
là người điều khiển giao dịch
Tại các trang web của nước ngoài chúng ta có thể nhận ra ngay Ebay là website đứng đầudanh sách các website C2C trên thế giới đây la một tượng đài về kinh doanh theo hình thứcđấu giá mà các doanh nghiệp Việt Nam nào cũng muốn "trở thành"
Tại Việt Nam thì chưa tất các các hinh thức này ở mọi loại dạng, đi đến đâu cũng thấyquảng cáo rao vặt, rao bán, rao mua, trao đổi Tôi có thể đưa ra các website do Bộ Thươngmại xếp hạng để các bạn có cơ hội thăm quan
B2G (Business to Government):
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định nghĩa chung làthương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho muabán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ Hình thái này củathương mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trongviệc
Thiết lập thương mại điện tử, thứ hai, người ta cho rằng khu vực này có nhu cầu lớn nhấttrong việc biến các hệ thống mua bán trở nên hiệu quả hơn
Các chính sách mua bán trên web tăng cường tính minh bạch của quá trình mua hàng (vàgiảm rủi ro của việc không đúng quy cách) Tuy nhiên, tới nay, kích cỡ của thị trường thươngmại điện tử B2G như là một thành tố của của tổng thương mại điện tử thì không đáng kể, khi
mà hệ thống mua bán của chính phủ còn chưa phát triển
Ngoài ra, còn cóloại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân (G2C Government to Customers) Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thểmang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng
-ký hồ sơ trực tuyến, v.v
Trang 15CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN
2.1 CÁC CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT LẬP TRÌNH WEBSITE:
2.1.1 Tìm hiểu về ASP.NET:
2.1.1.1 Khái niệm về ASP.NET:
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển
và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động,những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft'sActive Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime(CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗtrợ bởi NET language
2.1.1.2 Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NETbiên dịch những trang web động thành những tập tin DLL có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
ASP.NEThỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NET Framework làm việc với XML,Web Service,truy cập CSDL qua ADO.Net
ASP.NETsử dụng phong cách lập trình mới: Code behide.Tách code riêng,giao diện riêng nên dễ dàng cho việc nâng cấp và bảo trì
ASP.NETgiúp tối ưu hệ thống ,giải quyết hiện tượng thắt cổ chai (nghẽn) khi có nhiều truy cập cùng lúc
ASP.NETlà ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng ( OOP-object-oriented
programming).OOP được xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng hệ thống bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn
ASP.NETcó đặc tính kế thừa cao (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại
ASP.NETphù hợp với các ứng dụng web lớn,các CSDL lớn đòi hỏi ,chiếm đến 55% thị phần về các giải pháp ứng dụng Web
Trang 16 ASP.NETKhả năng mở rộng cao hơn.: có ý nghĩa là một ứng dụng có thể trãi rộng tương tác trên nhiều server, khả năng giao tiếp giữa các server được tăng cường.
ASP.NETcho phép sử dụng các điều khiển Login mới nhằm giúp tạo ra các trang bảo mật nhanh hơn bằng cách kéo và thả điều khiển Login vào trang aspx trong môi trường IDE như Visual Studio NET hoặc WebMatrix
ASP.NEThỗ trợ xác thực người dùng dựa vào form bao gồm quản lý cookie và tự động chuyển trang đối với những người dùng không hợp lệ
2.1.1.3 Nhược điểm của ASP.NET:
ASP.NET không thể chạy trên Linux
2.1.2.2 Ưu điểm của PHP:
Dùng mãnguồn mở (có thể chạy trên Apache hoặc IIS)
Phổ biến hơn ASP
Dễ học khi đã biết HTML, C
Đi cặp với MySQL
2.1.2.3 Nhược điểm của PHP:
Chỉ chạy trên ứng dụng web
2.1.3 Tìm hiểu về JSP:
2.1.3.1 Khái niệm JSP:
JSP (viết tắt của JavaServer Pages) còn được biết đến với một cái tên khác là JavaScripting Preprocessor - tạm dịch là "Bộ tiền xử lý văn lệnh Java" - là một công nghệ Java chophép các nhà phát triển tạo nội dung HTML, XML hay một số định dạng khác của trang
Trang 17web một cách năng động, trong khi hồi âm yêu cầu của trình khách Công nghệ này cho phépngười ta nhúng mã Java và một số hành động xử lý đã được định trước (pre-defined actions)vào trong nội dung tĩnh của trang
2.1.3.2 Ưu điểm của JSP:
Tách biệt nội dung và cách trình bày
Đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng web với JSP, JavaBeans, và custom tags
Hỗ trợ tái sử dụng phần mềm qua các components (JavaBeans, và custom tags)
Tự động biên dịch lại các trang khi có thay đổi
Độc lập playform
Dễ dàng hơn cho người thiết kế (Không cần hiểu rõ java)
Trang 182.2 CÁC HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệđiều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, NovellNetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làmnơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,
2.2.2 Tìm hiểu về Oracle:
ORACLE là một bộ phần mềm được cung cấp bởi công ty ORACLE , nó baogồm một bộ xây dựng các ứng dụng và các sản phẩm cuối cùng cho uer (end_uerproduct)
Oracle cung cấp một hệ quản trị CSDL mềm dẻo nó bao gồm CSDL Oracle ,môi trường cho việc thiết kế các cơ sở dữ liệu (Designer 2000) và các công cụ pháttriển (Developer 2000)
Hệ quản trị CSDL có tính an toàn , bảo mật cao,tính nhất quán và toàn vẹn dữliệu ,cho phép các user truy nhập tới CSDL phân tán như một khối thống nhất Vì vậy
nó được đánh giá là ưu việt nhất hiện nay
Kiến trúc cơ bản của oracle:
Ðể thiết kế và quản lý CSDL của ORACLE được tốt chúng ta cần phải hiểu được kiến trúc cơ bản của ORACLE
Trang 19Sơ đồ kiến trúc cơ bản ORACLE như sau:
Một CSDL của ORACLE thì bao gồm các file điêu khiển (Control files),các file dữ liệu (data files) và các file đăng nhập lại (Redo log files)
2.2.3 Tìm hiểu về MSSQL
SQL là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản lý dữ liệu được
sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQLnhư Visual Basic, Oracle,Visual C
Trong Oracle tất cả các chương trình và người sử dụng phải sử dụng SQL để truynhập vào dữ liệu trong CSDL của Oracle Các chương trình ứng dụng và các công cụOracle cho phép người sử dụng truy nhập tới CSDL mà không cần sử dụng trực tiếp SQL.Nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải sử dụng SQL
Trang 20CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG3.1 MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP
Tên loại(TenLoai): Tên loại của sản phẩm
Mô Tả(MoTa): Mô tả về loại sản phẩm đó
Đơn vị tiền tệ(MoTaDonVi)
Đơn giá bán(DonGia)
Trang 21 Ngày đăng ký(NgayThamGia).
Mã số nhân viên(MaNV):Thuộc tính khóa
Họ tên nhân viên(HoTen)
Email – sử dụng đăng nhập(Email)
Mật khẩu đăng nhập(MatKhau)
Yahoo liên hệ(Yahoo)
Trang 22 Link liên kết tới(Link).
Trang 233.2 Mô hình DFD
3.2.1 Mô hình xử lý DFD tổng quát mức 0
3.2.2 Mô hình DFD mức 1
Trang 25Ghichú
chính
Ràngbuộc
Ghichú
Trang 26 Bảng tài khoản hỗ trợ
liệu
Kíchthước Miền giá trị
Ràngbuộc
Ghichú
Khóachính
Ràngbuộc
Ghichú
Khóachính
Ràngbuộc
Ghichú
chính
Bảng hàng hóa
liệu
Kíchthước Miền giá trị
Ràngbuộc
Ghichú
chính
Trang 27Vi tệ
Số lầnkhách hàngxem
Miền giá trị Ràng
buộc
Ghichú
Khóachính
Hiệu lựccủa tàikhoản
Miền giátrị
Ràngbuộc
Ghichú
Khóachính
Trang 28hóa đơn
Họ tênngườinhận
5 CachThanhToan
Cáchthanhtoán
6 TrangThai
Trạngthái hóađơn
Thànhtiền hóađơn
Trang 29 Bảng phân quyền
liệu
Kíchthước Miền giá trị
Ràngbuộc
Ghichú
Khóachính
Bảng nhân viên
liệu
Kíchthước Miền giá trị
Ràngbuộc
Ghichú
Khóachính
Trang 30CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI4.1 CÀI ĐẶT WEBSITE
4.1.1 Cài đặt cơ sở dữ liệu
Phương pháp : Attach database
- Bạn hãy mở chương trình SQL Server 2008
- Click chuột phải lên Databases chọn Attach…
- Tiếp theo bạn click nút Add… để chọn database
- Tiếp theo bạn chọn file BanHang.MDF trong thư mục “App_Data” kèm theo hoặc bạn
copy ra ổ C:\ cũng được và click OK
Trang 31- Tiếp theo bạn click OK.