1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kỹ thuật bao viên

36 505 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 226,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tập:• Nêu được yêu cầu của lớp vỏ bao và tiêu chuẩn viên nén để bao • Trình bày được các giai đoạn trong bao đường, những khó khăn khi bao đường và cách khắc phục • Nêu đ

Trang 1

Kỹ thuật bao viên

Trang 2

Mục tiêu học tập:

• Nêu được yêu cầu của lớp vỏ bao và tiêu

chuẩn viên nén để bao

• Trình bày được các giai đoạn trong bao

đường, những khó khăn khi bao đường và

cách khắc phục

• Nêu được nguyên liệu dùng trong bao phim

• Tb được cấu tạo cơ bản của thiết bị bao film

• Tb được quá trình bao film

• Nêu được TCCL của viên bao và cách kiểm tra

Trang 3

Tài liệu học tập

• BM CND- ĐHDHN (1999) , Kỹ thuật bao

viên- Sản xuất thuốc

• BM Bào chế (2004) Kỹ thuật bao - Một

số chuyên đề về bào chế hiện đại

• DĐVN 3 -2002 PL1.15

• Một số tài liệu tiếng Anh

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

( Tìm hiểu 3 vấn đề)

• Yêu cầu lớp vỏ bao

• Tiêu chuẩn viên nén đem bao

• Các phương pháp bao

Trang 5

Yêu cầu của lớp vỏ bao

• Tăng vẻ đẹp cho sản phẩm (bề mặt nhẵn,

màu đều)

• Độ bền cơ học thích hợp ( Không vỡ, nứt)

• Đạt được YC về mục đích bao (bảo vệ,

tan/ruột, kiểm soát giải phóng)

• Lớp bao phải rã nhanh chóng : dạ dày, ruột

• Che dấu mùi vị khó chịu của DC

Trang 6

Tiêu chuẩn của viên đem bao

• Mặt viên phải lồi

• Cạnh viên phải mỏng

• Viên có độ bền cơ học tốt, độ cứng>

6,0kg/cm2, độ mài mòn thấp<1,0%

• DC và TD phải không tác dụng hóa học

với tá dược dùng để bao

Trang 7

Các phương pháp bao viên

• Bao đường

• Bao phim

• Dùng máy dập viên để bao viên

Trang 8

Tỷ lệ các dạng thuốc rắn

Solid oral

Film coast

Sugar coast

Trang 9

1 Phương pháp bao đường

• Là phương pháp bao cổ truyền áp dụng cho quy mô

sx lớn

• Viên để bao : Viên tròn, viên nén

Trang 10

Các giai đoạn trong bao đường

Giai đoạn Mục đích Nguyên liệu

Bao cách ly Bảo vệ nhân Polymer: HPMC, CAP,

shellac, zein

Bao nền Phủ kín cạnh viên Tá dược dính + bột rắc

Hồn dịch bao Bao nhẵn Làm nhẵn về mặt Siro + titan dioxid

Bao màu Lớp màu đồng nhất Siro + chất màu

Bao bóng Làm bóng mặt viên Sáp carnauba,

Sáp ong

Trang 11

Các giai đoạn trong bao đường

- Cho nhân vào nồi bao quay đảo viên

- Cho một lượng TDD vào đảo đều

- Rắc một lớp bột rắc , đảo nhẹ, cho viên quay tự do cho bám chắc vào nhân, thổi gió nóng Cho đến khi lớp

bao đạt yêu cầu

Trang 12

Các giai đoạn trong bao đường (tiếp)

-Cho viên bao nền vào nồi quay

- Tưới siro 3/1 đã hâm nóng, để quay tự

- Siro màu được

hâm nóng ở 50-60C

-Cho viên bao nhẵn vào nồi quay

- Tưới hoặc phun từng lớp siro màu, cho

nồi quay tự do 3-4p, thổi khí nóng làm khố

- Cho đến khi bao đạt yêu cầu

Trang 13

Các giai đoạn trong bao đường (tiếp)

Dùng dưới dạng bột min, dd/ dung môi hữu cơ, bột

nhão/ethanol

-Cho viên đã sấy khô

nóng vào nồi quay

- Cho chất làm bóng vào

quay đến khi viên đạt

độ bóng=> xúc viên ra

Trang 14

Phương pháp bao đường ( tiếp)

Khi bao đường có các quá trình sau:

1.Cấp dịch

2.Viên xáo trộn nhờ chuyển động của nồi bao

3.Thổi gió nóng

Trang 15

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đồng nhất lớp bao

Để lớp bao đồng nhất phải quan tâm các

ytố sau:

- Lớp dịch bao phải lỏng cho đến khi lan

đều trên bề mặt nhân bao

- Dịch bao phải thấm ướt tất cả các viên,

tăng dần lượng dịch khi kt viên tăng lên

- Nồi bao phải đảo viên tốt (“ điểm chết”)

- Lượng dịch bao, lượng bột rắc…

Trang 16

Ưu nhược điểm trong bao đường

1 Ưu điểm: dễ tan, nguyên liệu dễ kiếm rẻ

tiền

2 Nhược điểm

- Nhiều công đoạn mất thời gian

- Yêu cầu người làm có kinh nghiệm

- Không ghi được ký hiệu trên viên

- Vỏ bao đầy ah đến độ rã của viên

- Vỏ bao dễ vỡ, nứt, khó bảo quản

- Đặc biệt….???

Trang 17

Lỗi kỹ thuật và nguyên nhân gây ra

Lỗi khi bao Nguyên nhân

Viên gãy, vỡ khi bao Độ cứng thấp và độ mài mòn cao

Vỏ bao sứt mẻ Tỷ lệ tá dược độn và tá dược màu cao

Tỷ lệ polymer thấp

Vỏ bao rạn nứt Nhân bao giãn nở do hấp thụ ẩm

Viên bao khó sấy khô Thủy phân đường saccarose ở nhiệt độ cao, đặc

biệt trong môi trường acid Dính viên Hình dạng viên không thích hợp

Màu không đều Khả năng đảo viên kém, phun hoặc tưới dịch chưa

đủ, di chuyển màu khi sấy khô đối với phẩm màu tan trong nước Tốc độ sấy cao

Viên mờ đổ mồ hôi Viên có hàm ẩm cao

Viên lốm đốm Lớp màu không đồng nhất, bề mặt viên không

Trang 18

2 Phương pháp bao phim

• Kỹ thuật bao phim là tạo 1 lớp màng

mỏng đồng nhất ( 20-200mcm)

• Kỹ thuật bao phim khắc phục

những nhược điểm của bao đường

• Kỹ thuật phổ biến ngày nay

Trang 19

Nguyên liệu dùng trong bao phim

Trang 20

1 Chất tạo màng - Polymer

Ví dụ Polymer bao

màng giải

phóng kéo dài

- Chất béo và sáp (sáp ong, carnauba, alcol cetylic, alcol cetostearylic)

- Shellac, ethyl cellulose ( aquacoat ECD)*

- Ester của cellulose (ví dụ acetate)

- Silicon thể đàn hồi

- Poly (ethylacrylat –methylmethacrylat)

Trang 22

ceton Dẫn xuất chloro

của hydrocarbon Methylen chlorid, trichloethan

Trang 23

Kỹ thuật bao phim

1 Chuẩn bị cho bao phim

Thiết lập công thức cho dung dịch

bao:

- Pha chế dịch bao

- Chuẩn bị viên bao

2 Chuẩn bị thiết bị bao phim

3 Tiến hành bao phim

Trang 24

Thiết bị bao phim

- Phun siêu âm

3 Bộ phận cung cấp khí nóng, sấy khô viên

trong quá trình bao

4 Bộ phận hút bụi và dung môi ra khỏi nồi bao

Trang 25

Một số loại thiết bị bao phim

1/ Nồi bao đường cổ điển

2/ Nồi pellegrini

3/ Nồi strunck

4/ Nồi bao đục lỗ Nồi mela cota; nồi

Hi-coater; nồi driacoater 5/ Thiết bị tầng sôi

Trang 26

CÁC KHUYẾT TẬT MÀNG BAO PHIM 1.Màng bị nứt bong

Nguyên nhân: ứng suất phát sinh/ qt bao

Ba loại ứng suất:

- ứng suất co ngót: co V khi dung môi bay hơi

- ứng suất nhiệt: chênh lệch hệ số giãn nở nhiệt

- ứng suất thể tích: thay đổi thể tích nhân bao

ứng suất > độ bền kéo -> nứt màngứng suất > lực bám dính -> bong màng

Khắc phục?

Trang 27

CÁC KHUYẾT TẬT MÀNG BAO

(tiếp)

2 Dính viên và thủng màng

Nguyên nhân: quá ướt

- Tốc độ phun dịch cao, dải phun hẹp

- Hình dạng viên không thích hợp

- Nồi bao khuyết tật…

- Thiếu tá dược chống dính

Trang 28

- Nồng độ polymer hoặc tỉ lệ chất rắn quá cao.

- Nhiệt độ sấy quá cao

- Áp suất khí phun quá thấp

- Khoảng cách từ súng phun đến khối viên

quá xa

Trang 29

- Màng bao quá giòn

- Kích thước lên to, khối lượng mẻ bao lớn

Trang 30

Ưu điểm của PP bao viên

bằng máy dập viên

- Toàn bộ QT đều khô ( bq được các chất

dễ bị hỏng bởi ẩm và nhiệt VD : peniclin, vitamin C)

- Khối lượng của viên bao đều nhau

- Viên rã nhanh hơn…

- Có thể tự động hóa toàn bộ quá trình

- Có thể in chữ, kí hiệu trên vỏ bao viên

Trang 31

SO SÁNH BAO ĐƯỜNG – BAO PHIM

Bao đường Bao phim

Tính chất

màng bao

Vỏ bao dày (50-100%) Giòn, dễ vỡ

Không giữ được ký hiệu khắc trên viên

Mỏng (2-4% kl nhân, có thể <10% kl sp)

Mềm dẻo, bao được nhiều dạng thuốc

Giữ được ký hiệu Quá trình

Trang 33

Kiểm tra chất lượng màng bao

Trang 34

Kiểm tra chất lượng màng bao

Trang 35

Kiểm tra chất lượng màng bao

• Viên bao phim phải rã trong vòng 30 phút

bao khác nếu có viên không rã thử lại với 6 viên khác, thay nước bằng dd HCl 0,1M

• ĐĐĐKL: theo viên nén và chluận riêng

• Định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác:

quy định cho viên nén và chuyên luận

riêng

30 phút =>

Trang 36

Kiểm tra chất lượng màng bao

(áp dụng với viên bao tan/ruột)

Tính chất

Độ rã : thử trong HCl0,1N /2h không có hiện

tượng hỏng màng, sau đó thay môi trường

=dd đệm phosphat pH 6,8/1h, cả 6 viên phải rã hết.

ĐĐĐHL, định lượng và các yêu cầu khác (theo

qđ viên nén và chuyên luận riêng)

Đóng gói bảo quản và nhãn

Hình thức đóng gói

Nhãn phải ghi thêm : viên bao tan ruột hay viên bao phim

Ngày đăng: 07/07/2018, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w