CHUYÊN ĐỀ 7: NHỮNG LOÀI DƯỢC LIỆU BỊ ĐE DỌA VÀ CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG CẦN BẢO TỒN I. ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam từ lâu vẫn nổi tiếng là một quốc gia có nguồn dược liệu tự nhiên dồi dào và đặc biệt là các loài dược liệu quý. Cũng nhờ có nguồn dược liệu dồi dào mà nền YHCT của nước ta mới có bề dày lịch sử và nhiều thành tựu đến như vậy. Nhưng có lẽ niềm tự hào đó đã thuộc về quá khứ khi mà giờ đây nguồn dược liệu trong nước chỉ đáp ứng được 15% nhu cầu và 85% nhập từ nước ngoài chủ yếu là từ Trung Quốc. Trong khi dược liệu tự nhiên vớilượng dược tính dồi dào, bán đi ồ ạt, giá rẻ mạt thì chúng ta lại nhập về mộtkhối lượng khổng lồ dược liệu kém chất lượng thậm chí xác dược liệu Theo thống kê mới nhất của Viện Dược liệu, có 144 loài cây thuốc thuộcdiện quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo tồn. Trong số đó có rấtnhiều loài cây thuốc quý như: Sâm ngọc linh (Panax vietnamensis), Sâm vũdiệp (P. bipinnatifidus), Tam thất hoang (P. stipuleanatus), các loài Hoàng liên(Berberis spp.),…. Đối với động vật làm thuốc tình trạng còn bi đát hơn. Bởi tất cả các loàicó giá trị sử dụng làm thuốc phổ biến, đều đã bị săn bắt đến mức cạn kiệt trongtự nhiên, như khỉ, gấu, hươu, nai, trăn, rắn, kỳ đà, cầy hương … một số loài chỉcòn vài con (hổ, tê giác …) mà nguy cơ bị tuyệt chủng là trong tầm tay. Nhận thấy tầm quan trọng trong việc bảo vệ, phục hồi và phát triển các nguồn dược liệu quý ở Việt Nam. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu về chuyên đề 7 “Những dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo tồn” II. NỘI DUNG CHÍNH 1. Định nghĩa Sách Đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách Đỏ ( tiếng Anh: IUCN Red Listof Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data Book) là tài liệu có tính chất quốc gia và mang ý nghĩa quốc tế, công bố các loài động vật,thực vật, côn trùng thuộc loại quí hiếm ở mỗi nước và trên toàn thế giới đang bị đedọa giảm sút số lượng hoặc đã có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển. Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế ( International Union for Conservation of Nature and Natural Resources, IUCN) Sách đỏ Việt Nam là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộcloại quý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc có đã nguy cơ tuyệt chủng. Đây là căn cứ khoa học quan trọng để Nhà nước ban hành những Nghị định và Chỉ thị về việc quản lý bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động, thực vật hoang dã ở Việt Nam. 2. Đặc điểm 2.1. Các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loại đưa vào sách đỏ Việt Nam Sách đỏ Việt Nam (Các tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên IUCN đề xuất) Các cấp đánh giá: ENDANGERED (E) Đang nguy cấp (đang bị đe doạ tuyệt chủng) Là nhữngtaxon đang bị đe doạ tuyệt chủng và không chắc còn có thể tồn tại nếu các nhân tốđe doạ cứ tiếp diễn. Gồm những taxon có số lượng giảm đến mức báo động ở trongđiều kiện sống bị suy thoái mạnh mẽ đến mức có thể bị tuyệt chủng. VULNERABLE (V) Sẽ nguy cấp (có thể bị đe doạ tuyệt chủng). Là nhữngtaxon sắp bị đe doạ tuyệt chủng (trong tương lai gần) nếu các nhân tố đe doạ cứ tiếpdiễn. Gồm những taxon mà phần lớn hoặc tất cả các quần thể cuả nó đã bị giảm vìkhai thác quá mức, vì nơi sống bị phá hoại mạnh mẽ hoặc do các biến động khác của môi trường sống. Cũng gồm những taxon tuy số lượng còn khá nhưng vì chúng cógiá trị kinh tế lớn nên việc tìm bắt, khai thác được tiến hành thường xuyên ờ mọinơi, dễ đưa tới bị đe dọa. RARE (R) Hiếm (có thể có nguy cấp) Gồm những taxon có phân bổ hẹp(nhất là những chi đơn loài) có số lượng ít, tuy hiện tại chưa phải là đối tượng đanghoặc sẽ bị đe doạ, nhưng sự tồn tại lâu dài của chúng mỏng manh. Ngoài ba cấp chính trên đây, khi soạn thảo Sách đỏ Việt Nam còn sử dụng một trong các cấp sau: + THREATENED (T) Bị đe doạ. Là những taxon thuộc một trong những cấp trên, nhưng chưa đủ tư liệu để xếp chúng vào cấp cụ thể nào. + INSUFFCIENTLY KNOWN (K) Biết không chính xác. Là những taxonnghi ngờ và không biết chắc chắn chúng thuộc loại nào trong các cấp trên vì thiếuthông tin. Các loại nêu trong cấp này để hy vọng chờ các tác giả xác định mức cụ thế của chúng. 2.2. Dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng được chia làm 3 nhóm: Rất nguy cấp (CR) Nguy cấp (EN) Sẽ nguy cấp (VU) • CR Rất nguy cấp Critically Endangered Một taxon được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (AE). A. Sự suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây: 1. Suy giảm ít nhất 80% theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) dựa trên (và xác định được) một trong các điểm dưới đây: (a). Quan sát trực tiếp. (b). Chỉ số về sự phong phú thích hợp với taxon đó. (c). Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố hoặc chất lượng nơi sinh cư. (d). Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng. (e). ảnh hưởng của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh, hoặc ký sinh. 2. Suy giảm ít nhất 80%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên (và xác định được) một trong các điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây. B. Khu phân bố ước tính dưới 100km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 10km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm sau đây: 1. Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở một điểm. 2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các yếu tố sau: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú. (c). Phạm vi hoặc chất lượng nơi sinh cư. (d). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể. (e). Số lượng cá thể trưởng thành. 3. Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú. (c). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể.(d). Số lượng cá thể trưởng thành. C. Quần thể ước tính chỉ dưới 250 cá thể trưởng thành và một trong các điểm dưới đây: 1. Suy giảm liên tục ít nhất 25% trong 3 năm cuối hoặc trong thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) hoặc: 2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau: (a). Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính có trên 50 cá thể trưởng thành). (b). Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất. D. Quần thể ước tính chỉ dưới 50 cá thể trưởng thành. E. Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít nhất là 50% trong 10 năm hoặc 3 thế hệ (lấy khoảng thời gian nào dài nhất). • EN nguy cấp Endangered Một taxon được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (AE). A. Suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây: 1. Suy giảm ít nhất 50%, theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) dựa trên (và xác định được) một trong những điểm dưới đây: (a). Quan sát trực tiếp. (b). Chỉ số về sự phong phú thích hợp đối với taxon đó. (c). Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố vàhay chất lượng nơi sinh cư. (d). Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng. (e). Tác động của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh hoặc ký sinh. 2. Suy giảm ít nhất 50%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên (và xác định được) một trong những điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây. B. Khu phân bố ước tính dưới 5000km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 500km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm dưới đây: 1. Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở không quá 5 điểm. 2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các yếu tố sau: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú. (c). Phạm vi hoặc chất lượng nơi sinh cư. (d). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể. (e). Số lượng cá thể trưởng thành. 3. Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú. (c). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể. (d). Số lượng cá thể trưởng thành. C. Quần thể ước tính dưới 2500 cá thể trưởng thành và một trong các điểm dưới đây: 1. Suy giảm liên tục ước tính ít nhất 20% trong 5 năm cuối hoặc 2 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) hoặc: 2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau: (a). Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính có trên 250 cá thể trưởng thành). (b). Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất. D. Quần thể ước tính chỉ dưới 250 cá thể trưởng thành. E. Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít nhất là 20% trong 20 năm tới hoặc 5 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất). • VU sẽ nguy cấp Vulnerable Một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (AE). A. Suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây: 1. Suy giảm ít nhất 20%, theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) dựa trên (và xác định được) một trong những điểm dưới đây: (a). Quan sát trực tiếp. (b). Chỉ số về sự phong phú thích hợp đối với taxon đó. (c). Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố vàhay chất lượng nơi sinh cư. (d). Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng. (e). Tác động của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh hoặc ký sinh. 2. Suy giảm ít nhất 20%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên (và xác định được) một trong các điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây. B. Khu phân bố ước tính dưới 20.000km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 2000km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm dưới đây: 1. Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở không quá 10 điểm. 2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các yếu tố sau: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú. (c). Khu phân bố, nơi cư trú vàhoặc chất lượng nơi sinh cư. (d). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể. (e). Số lượng cá thể trưởng thành. 3. Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú. (c). Số địa điểm hoặc số tiểu quần thể. (d). Số lượng cá thể trưởng thành. C. Quần thể ước tính dưới 10.000 cá thể trưởng thành và một trong các điểm dưới đây: 1. Suy giảm liên tục, ước tính ít nhất 10% trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) hoặc: 2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau: (a). Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính trên 1000 cá thể trưởng thành). (b). Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất. D. Quần thể rất nhỏ hoặc thu hẹp lại dưới một trong các dạng sau: 1. Quần thể ước tính chỉ dưới 1000 cá thể trưởng thành. 2. Đặc trưng bởi sự thu hẹp nơi cư trú (điển hình là dưới 100km2) hoặc số địa điểm tìm thấy (điển hình là dưới 5).Taxon loại này sẽ dễ bị tác động bởi những hoạt động của con người (hoặc các biến cố mà tác động được tăng cường bởi các hoạt động con người) có thể có phản ứng rất nhanh trong một tương lai không lường trước được và do vậy, có thể sẽ trở thành rất nguy cấp, nguy cấp hoặc ngay cả tuyệt chủng trong một thời gian rất ngắn. E. Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít nhất là 10% trong 100 năm.
Trang 1M c l c ụ ụ
CHUYÊN ĐỀ 7: NHỮNG LOÀI DƯỢC LIỆU BỊ ĐE DỌA VÀ
CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG CẦN BẢO TỒN 3
I ĐẶT VẤN ĐỀ 3
II NỘI DUNG CHÍNH 4
1 Định nghĩa 4
2 Đặc điểm 4
3 Một số dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng 9
3.1 SÂM NGỌC LINH 9
3.2 HOÀNG LIÊN CHÂN GÀ 18
3.3 TAM THẤT HOANG 23
3.4 VÙ HƯƠNG 30
3.5 KIM NGÂN RỪNG 34
3.6 THÔNG ĐỎ 38
3.7 CÂY GỖ HOÀNG ĐÀN 45
3.9 SƠN DƯƠNG 55
3.10 HỔ VIỆT NAM 58
3.11 TÊ TÊ VÀNG 62
3.12 XẠ HƯƠU 64
4 Nguyên nhân của các loài dược liệu bị đe dọa tuyệt chủng 68 5 Các phương pháp bảo tồn dược liệu ở Việt Nam 68
5.1 Bảo tồn nội vi 69
5.2 Bảo tồn ngoại vi 70
III KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 7: NHỮNG LOÀI DƯỢC LIỆU BỊ ĐE DỌA VÀ
CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG CẦN BẢO TỒN
Việt Nam từ lâu vẫn nổi tiếng là một quốc gia có nguồn dược liệu tự nhiên dồi dào và đặc biệt là các loài dược liệu quý Cũng nhờ có nguồn dược liệu dồi dào mà nền YHCT của nước ta mới có bề dày lịch sử và nhiều thành tựu đến như vậy Nhưng có lẽniềm tự hào đó đã thuộc về quá khứ khi mà giờ đây nguồn dược liệu trong nước chỉ đáp ứng được 15% nhu cầu và 85% nhập từ nước ngoài chủ yếu là từ Trung Quốc Trong khi dược liệu tự
nhiên vớilượng dược tính dồi dào, bán đi ồ ạt, giá rẻ mạt thì chúng
ta lại nhập về mộtkhối lượng khổng lồ dược liệu kém chất lượng thậm chí xác dược liệu
Theo thống kê mới nhất của Viện Dược liệu, có 144 loài cây thuốc thuộcdiện quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo tồn Trong số đó có rấtnhiều loài cây thuốc quý như: Sâm ngọclinh (Panax vietnamensis), Sâm vũdiệp (P bipinnatifidus), Tam thất hoang (P stipuleanatus), các loài Hoàng liên(Berberis spp.),
…
Đối với động vật làm thuốc tình trạng còn bi đát hơn Bởi tất
cả các loàicó giá trị sử dụng làm thuốc phổ biến, đều đã bị săn bắt đến mức cạn kiệt trongtự nhiên, như khỉ, gấu, hươu, nai, trăn, rắn,
kỳ đà, cầy hương … một số loài chỉcòn vài con (hổ, tê giác …) mà nguy cơ bị tuyệt chủng là trong tầm tay
Nhận thấy tầm quan trọng trong việc bảo vệ, phục hồi và phát triển các nguồn dược liệu quý ở Việt Nam Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu về chuyên đề 7 “Những dược liệu bị đe dọa
và có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo tồn”
Trang 3II NỘI DUNG CHÍNH
1 Định nghĩa
- Sách Đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách Đỏ ( tiếng Anh: IUCN RedListof Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data Book) là tài liệu có tính chất quốc gia và mang ý nghĩa quốc tế, công bố các loài động vật,thực vật, côn trùng thuộc loại quí hiếm ở mỗi nước
và trên toàn thế giới đang bị đedọa giảm sút số lượng hoặc đã có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế ( International Union for Conservation of Nature and
Natural Resources, IUCN)
- Sách đỏ Việt Nam là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộcloại quý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc có
đã nguy cơ tuyệt chủng Đây là căn cứ khoa học quan trọng để Nhànước ban hành những Nghị định và Chỉ thị về việc quản lý bảo vệ
và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động, thực vật hoang dã ở Việt Nam
bị suy thoái mạnh mẽ đến mức có thể bị tuyệt chủng
VULNERABLE (V) Sẽ nguy cấp (có thể bị đe doạ tuyệt
chủng) Là nhữngtaxon sắp bị đe doạ tuyệt chủng (trong tương lai gần) nếu các nhân tố đe doạ cứ tiếpdiễn Gồm những taxon mà phần lớn hoặc tất cả các quần thể cuả nó đã bị giảm vìkhai thác quámức, vì nơi sống bị phá hoại mạnh mẽ hoặc do các biến động khác
Trang 4nhưng vì chúng cógiá trị kinh tế lớn nên việc tìm bắt, khai thác được tiến hành thường xuyên ờ mọinơi, dễ đưa tới bị đe dọa.
RARE (R) Hiếm (có thể có nguy cấp) Gồm những taxon có phân bổ hẹp(nhất là những chi đơn loài) có số lượng ít, tuy hiện tạichưa phải là đối tượng đanghoặc sẽ bị đe doạ, nhưng sự tồn tại lâu dài của chúng mỏng manh
- Ngoài ba cấp chính trên đây, khi soạn thảo - Sách đỏ Việt
Nam còn sử dụng một trong các cấp sau:
+ THREATENED (T) - Bị đe doạ Là những taxon thuộc một trong những cấp trên, nhưng chưa đủ tư liệu để xếp chúng vào cấp
cụ thể nào
+ INSUFFCIENTLY KNOWN (K) - Biết không chính xác Là những taxonnghi ngờ và không biết chắc chắn chúng thuộc loại nào trong các cấp trên vì thiếuthông tin Các loại nêu trong cấp này
CR - Rất nguy cấp - Critically Endangered
Một taxon được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (A-E)
A Sự suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây:
1 Suy giảm ít nhất 80% theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thờigian nào dài nhất) dựa trên (và xác định được) một trong các điểmdưới đây:
(a) Quan sát trực tiếp
(b) Chỉ số về sự phong phú thích hợp với taxon đó
Trang 5(c) Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố hoặc chất lượng nơi sinh cư.
(d) Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng
(e) ảnh hưởng của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh, hoặc ký sinh
2 Suy giảm ít nhất 80%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy
ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dàinhất), dựa trên (và xác định được) một trong các điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây
B Khu phân bố ước tính dưới 100km2, hoặc nơi cư trú ước tínhdưới 10km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm sauđây:
1 Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở một điểm
2 Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các yếu tố sau:
(a) Khu phân bố
(b) Nơi cư trú
(c) Phạm vi hoặc chất lượng nơi sinh cư
(d) Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể
(e) Số lượng cá thể trưởng thành
3 Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây:
(a) Khu phân bố
2 Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về
số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong
Trang 6(a) Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính có trên 50 cá thể trưởng thành).
(b) Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất
D Quần thể ước tính chỉ dưới 50 cá thể trưởng thành
E Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít nhất là 50% trong 10 năm hoặc 3 thế hệ (lấy khoảngthời gian nào dài nhất)
EN - nguy cấp - Endangered
Một taxon được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (A-E)
A Suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây:
1 Suy giảm ít nhất 50%, theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thờigian nào dài nhất) dựa trên (và xác định được) một trong những điểm dưới đây:
(a) Quan sát trực tiếp
(b) Chỉ số về sự phong phú thích hợp đối với taxon đó
(c) Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố và/hay chất lượng nơi sinh cư
(d) Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng
(e) Tác động của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh hoặc ký sinh
2 Suy giảm ít nhất 50%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy
ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dàinhất), dựa trên (và xác định được) một trong những điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây
B Khu phân bố ước tính dưới 5000km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 500km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm dưới đây:
Trang 71 Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở không quá 5
(c) Phạm vi hoặc chất lượng nơi sinh cư
(d) Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể
(e) Số lượng cá thể trưởng thành
3 Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây:
(a) Khu phân bố
1 Suy giảm liên tục ước tính ít nhất 20% trong 5 năm cuối hoặc
2 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) hoặc:
2 Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về
số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau:
(a) Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính có trên 250 cá thể trưởng thành)
(b) Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất
D Quần thể ước tính chỉ dưới 250 cá thể trưởng thành
E Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít nhất là 20% trong 20 năm tới hoặc 5 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất)
VU - sẽ nguy cấp - Vulnerable
Trang 8Một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấphoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (A-E).
A Suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây:
1 Suy giảm ít nhất 20%, theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thờigian nào dài nhất) dựa trên (và xác định được) một trong những điểm dưới đây:
(a) Quan sát trực tiếp
(b) Chỉ số về sự phong phú thích hợp đối với taxon đó
(c) Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố và/hay chất lượng nơi sinh cư
(d) Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng
(e) Tác động của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh hoặc ký sinh
2 Suy giảm ít nhất 20%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy
ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dàinhất), dựa trên (và xác định được) một trong các điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây
B Khu phân bố ước tính dưới 20.000km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 2000km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm dưới đây:
1 Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở không quá 10 điểm
2 Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các yếu tố sau:
(a) Khu phân bố
(b) Nơi cư trú
(c) Khu phân bố, nơi cư trú và/hoặc chất lượng nơi sinh cư.(d) Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể
Trang 9(e) Số lượng cá thể trưởng thành.
3 Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây:
(a) Khu phân bố
2 Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về
số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau:
(a) Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính trên 1000 cá thể trưởng thành)
(b) Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất
D Quần thể rất nhỏ hoặc thu hẹp lại dưới một trong các dạng sau:
1 Quần thể ước tính chỉ dưới 1000 cá thể trưởng thành
2 Đặc trưng bởi sự thu hẹp nơi cư trú (điển hình là dưới
100km2) hoặc số địa điểm tìm thấy (điển hình là dưới 5).Taxon loại này sẽ dễ bị tác động bởi những hoạt động của con người (hoặc các biến cố mà tác động được tăng cường bởi các hoạt độngcon người) có thể có phản ứng rất nhanh trong một tương lai không lường trước được và do vậy, có thể sẽ trở thành rất nguy cấp, nguy cấp hoặc ngay cả tuyệt chủng trong một thời gian rất ngắn
E Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít nhất là 10% trong 100 năm
Trang 103 Một số dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng
3.1 SÂM NGỌC LINH
- Sâm Ngọc Linh đã được ghi vào sách đỏ được coi là nguy cấp và đang đứng trước nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần
- Tên khoa học: Panax vietnamensis Ha et Grushv
- Thuộc họ Nhân sâm: Araliaceae
- Tên gọi khác: Sâm K5, Nhân sâm Việt Nam, thuốc giấu (dân
tộc Tây Nguyên)
3.1.1.Đặc điểm
- Sâm Ngọc Linh là một loại cây thân thảo sống lâu năm, cao
40 - 100cm, có dạng thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím, nhỏ, có đường kính thân độ 4 - 8mm, thường tàn lụi hàng nămtuy thỉnh thoảng cũng tồn tại một vài thân trong vài năm Thân rễ mập có đường kính 3 - 5 cm, mọc bò ngang như củ hoàng tinh trênhoặc dưới mặt đất độ 1 - 3 cm, mang nhiều rễ nhánh và củ Các thân mang lá và tương ứng với mỗi thân mang lá là một đốt dài khoảng 0,5 - 0,7 cm, đốt trên cùng của thân rễ tồn tại 1 - 4 thân; tuy sâm chỉ có một lá duy nhất không rụng suốt từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 và chỉ từ năm thứ 4 trở đi mới có thêm 2 đến 3 lá
Hình ảnh: Các bộ phân của cây Sâm Ngọc Linh
Trang 11- Lá mọc vòng, thường có 4 (ít khi 3, 5, 6) Lá kép chân vịt có
5 (ít khi 6, 7) lá chét, lá dài 7 - 12cm (ít khi 15cm) Lá chét trên cùng hình trứng ngược hoặc hình mũi mác, dài 8 - 14cm, rộng 3 - 5cm, đầu lá thường nhọn đột ngột, mũi nhọn kéo 1,5 - 2cm, góc lá hìm nêm, mép lá có răng cưa nhỏ đều, gân bên 19 (ít khi 8 - 11) cặp dọc theo gân chính và gân bên ở mặt trên của lá chét có nhiều lông cứng dạng gai dài đến 3mm, mặt dưới ít hơn
Hình ảnh: Lá Sâm Ngọc Linh
- Cụm hoa mọc tập trung ở trung tâm lá, dài 25cm, gấp 1,5 - 2 lần chiều dài của cuống lá, thường mang tán đơn độc ở tận cùng, đôi khi có thêm 1-4 tán phụ hoặc một hoa đơn độc Tán hoa chính đường kính 2,5 - 4cm, có 50 - 120 hoa Hoa màu vàng lục nhạt, đường kính hoa nở 3 - 4mm Bầu 1 ô, 1 vòi (chiếm 80%) đôi khi
có 2 ô, 2 vòi (chiếm 20%)
- Quả khi xanh có màu xanh, xanh thẫm, vàng lục đến lúc chín
có màu đỏ, thường có một chấm đen ở trên đỉnh quả Quả 1 hạt hình thận, quả 2 hạt có hình cầu hơi dẹt dài 7 - 10mm, rộng 4 - 6mm
Trang 12Hình ảnh: Quả Sâm Ngọc Linh
- Bộ phận sử dụng: Thân rễ, củ của cây là bộ phận làm thuốc chủ yếu Ngoài ra lá và thân cũng có nhiều hợp chất quý, có thể dùng làm trà sâm
3.1.3 Quy trình chiết xuất
Sơ đồ quy trình chiết xuất saponin từ sâm ngọc linh
Nguyên liệu
Loại mỡ bằng ether dầu hỏa-benzen, ether etylic
Trang 133.1.4.Tiêu chuẩn chất lượng
- Bột
Màu trắng hơi vàng, mảnh vụn ống nhựa dễ nhìn thấy, chứachất tiết dạng khối, màu vàng Cụm tinh thể calci oxalat có góc nhọn đường kinh từ 20 - 68 mm Tế bào bần gần hình vuông, hoặc hình nhiều cạnh, thành mỏng, hơi nhăn Các
mạch hình vân lưới và hình thang, đường kính 10 - 56 mm Khá nhiều hạt tinh bột, hạt đơn gần hình cầu, hình bán nguyệt
Trang 14hoặc hình nhiều cạnh, không đều; đường kính 4 - 20 mm, rốn dạng điểm hoặc dạng khe; hạt kép do 2 - 6 hạt đơn hợp thành.
- Độ ẩm: Không quá 12,0%
- Tro toàn phần: Không quá 5,0%
- Tro không tan trong acid: Không quá 1,0%
3.1.5 Sản phẩm trên thị trường
a) Viên nang mềm sâm ngọc linh
- Thành phần của viên nang mềm sâm ngọc linh:
Vitamin A (retinol palmitat): 1000 UI
Vitamin B6 (pyridoxin HCI): 1mg
Vitamin E (a – tocoferol acetat): 8UI
+ Có tác dụng hỗ trợ nâng cao sức khỏe, sức đề kháng người
bệnh, giảm căng thẳng, stress, hạn chế lão hóa
+ Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, sức đề kháng yếu
Trang 15- Cách dùng:
+ Người lớn: Mỗi ngày uống 1-2 viên sau bữa ăn
+ Người mới ốm dậy, người làm việc trong môi trường độc hại,người bị bệnh mãn tính: Mỗi ngày uống 2-3 viên
b) Viên sủi Sâm ngọc linh
- Thành Phần:Mỗi viên nén sủi bọt chứa:
Cao chiết Sâm Ngọc Linh: 5,0mg
Trang 16- Công dụng: Giúp gia tăng sức đề kháng, bồi bổ sức khỏe, tăng cường thể lực, chống suy nhược cơ thể
- Cách dùng:
Uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên
c) Tỏi đen sâm ngọc linh
- Thành phần:
Cao Tỏi đen 200mg, Cao Sâm Ngọc Linh SK 100mg, Vitamin B1 1,8mg, Vitamin B2 2mg, Vitamin B6 1,8mg, Vitamin B12 2mcg, Vitamin A 1000 IU, Vitamin D 100 IU
(Thành phần khác: Gelatin, Glycerine, … vừa đủ 1 viên)
- Công dụng:
+ Bồi bổ sức khoẻ, giảm mệt mỏi, giúp ăn ngủ tốt, thúc đẩy tiêu hoá Giúp tăng cường thể trạng, cơ thể phục hồi nhanh chóng sau khi ốm hoặc khi phẫu thuật
+ Giúp giảm mỡ máu ( giảm LDL-C, tăng HDL-C) ngăn ngừa hình thành huyết khối, giúp phòng chống xơ vữa động mạch, phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não
+ Tăng cường chức năng gan và giải độc gan Bảo vệ gan, giúp giảm tình trạng gan nhiễm mỡ (giảm Triglycerides trong gan), ngừa xơ gan
Trang 17+ Giảm đường huyết, chống tăng huyết áp, giúp phòng ngừa biến chứng tiểu đường.
+ Giúp bảo vệ các tế bào cho bệnh nhân đang điều trị ung thư bằng liệu pháp xạ trị và hoá chất
+ Chống oxy hoá, giúp phòng chống lão hoá
- Cách dùng:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần, uốngsau bữa ăn
d) Nước bổ dưỡng sâm ngọc linh
- Thành phần: là sự kết hợp giữa Sâm Ngọc Linh và Linh Chi Thiên Nhiên
- Công dụng:
+ Hỗ trợ điều trị hiệu quả một số trường hợp bệnh lý, và còn nhiều công dụng bổ dưỡng khác làm cho cơ thể có một sức khoẻ hoàn hảo
+ Giúp ăn ngon, ngủ tốt
+ Giải khát, bổ dưỡng, chống lão hóa, tăng sức đề kháng, phục hồi sức khỏe, dành cho người ăn kiêng
- Cách dùng:
Trang 18+ Người lớn: Uống 2 – 3 lon/ngày.
+ Trẻ em: Uống 1 – 2 lon/ngày tùy độ tuổi
e) Khang Dược Sâm
- Thành phần:
Sâm Ngọc Linh (Panax Vietnamensis) 30mg
Cao Bá Bệnh (Eurycoma Longifolia) .200 mgĐông Trùng Hạ Thảo (Cordyceps Militaris) 20 mg
Tá dược: tinh bột, talc, magnesi stearat vừa đủ 1 viên
- Cách dùng:
+ Ngày uống 1 viên sau ăn trưa hoặc ăn tối
+ Khi mệt mỏi nhiều có thể dùng ngày 2 viên, chia 2 lần sau ăn trưa và tối
+ Mỗi đợt nên dùng 3 tháng liên tục
Trang 19f) Ngọc Linh Sâm Mật Ong
Trang 203.2.1 Đặc điểm thực vật
- Hoàng liên là cây thảo, sống nhiều năm, cao chừng 15 -35 cm, thân mọc thẳng, phía trên phân nhánh, có nhiều rễ nhỏ Lá mọc từ thân rễ lên, có cuống dài 6 -12 cm Phiến lá gồm 3 – 5 lá chét, mỗi
lá chét lại chia thành nhiều thùy có mép răng cưa
- Mùa xuân sinh trục dài chừng 10 – 12cm trên chia làm 2 hoặc nhiều nhánh mang 3 – 8 hoa Có 5 lá đai màu vàng luc, cánh hoa hình mũi mác dài bằng 1/2 lá đài, có nhiều nhị dài gần bằng cánh hoa, có nhiều lá noãn rời nhau Quả đại có cuống, trong chứa 7 – 8 hạt màu xám Thời kì nở hoa vào tháng 2 – 4 và quả có từ tháng 3 đến tháng 6
3.2.2 Phân bố, trồng hái và chế biến
- Hoàng liên thường mọc ở vùng núi có độ cao 1500 – 1800m Hoàng liên mọc hoang và trồng nhiều ở Trung Quốc (có nhiều ở
Tứ Xuyên, Hồ Bắc…) ở nước ta hoàng liên mọc hoang trên dãy núi Hoàng Liên Sơn (Sapa có loài Coptis quinquesecta Wang,
Trang 21Coptis chinensis Franch và ở Quảng Bạ – Hà Giang có loài Coptis chinensis Franch).
- Hoàng liên ưa chỗ lạnh, mát, ẩm thấp (không ưa chỗ nóng nhiều, khô ráo và nhiều ánh sáng) nhiệt độ nơi trồng phải thấp dưới30oC, đất dẽ tháo nước, tốt nhất là đất có cát và nhiều mùn Khi trồng có thể dùng phân chuồng,phân xanh; nếu đất chua có thể dùng thêm vôi
- Hoàng liên trồng bằng hạt Người ta thường trộn hạt lẫn với cátnhỏ theo tỉ lệ 1:1 rồi đem gieo Khi cây có 5 – 6 lá đem trồng thànhhàng cách nhau 40 cm, cây nọ cách cây kia 30 cm Thường trồng vào mùa xuân
- Hàng năm thường thu hái hoàng liên vào cuối mùa thu hoặc đầu mùa đông (trước khi có tuyết ở những nơi lạnh) Hoàng liên trồng thì thu hái sau khi cây được 4 – 5 năm Đào cả cây, loại bỏ đất cát, cắt loại thân, lá, đem phơi, sấy khô rồi đóng gói Ở Trung Quốc ngoài việc dùng sống còn đem sao với rượu hoặc chế thành
du hoàng liên (tẩm hoàng liên với nước sắc của ngô thù du đem sao nhẹ) hay khương hoàng liên (tẩm hoàng liên với nước ép của gừng tươi sao nhẹ)
3.2.3 Bộ phận dùng
Thân rễ (Rhizoma coptidis) Là những mẩu cong queo, dài 3cm trở lên, rộng 0,2 – 0,5 cm, có nhiều đốt khúc khuỷu và phân nhiều nhánh, trông giống hình chân gà nên thường gọi là hoàng liên chân
gà Mặt ngoài màu vàng nâu, mang vết tích của rễ phụ và của cuống lá Chất cứng rắn, vết bẻ ngang phẳng, phần gỗ màu vàng tươi, tia ruột có lỗ rách, phần vỏ và ruột màu vàng đỏ, cũng có khirỗng Không mùi, vị rất đắng, tồn tại lâu
3.2.4 Tác dụng dược lý
Trang 22- Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng liên và 1 trong các hoạt chất của
nó là berberin, có phổ kháng khuẩn rộng trong thí nghiệm Có tác dụng ức chế mạnh đối với Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidis và Staphylococcus aureus Thuốc có tác dụng ức chế mạnh đối với khuẩn gây lỵ nhất là Shigella dysenteriae và S
flexneri Thuốc có hiệu quả hơn thuốc Sulfa nhưng kém hơn
Streptomicine hoặc Chloramphenicol Thuốc không có tác dụng đối với Shigella sonnei, Pseudomonas aeruginosa và Salmonella paratyphi Nước sắc Hoàng liên có hiệu quả đối với 1 số vi khuẩn phát triển mà kháng với Streptomicine, Chloramphenicol và
Oxytetracycline hydrochloride Nhiều báo cáo khác cho thấy độ hiệu quả khác biệt của Hoàng liên đối với vi trùng lao, nhưng
không có tác dụng giống như thuốc INH Hoạt chất kháng khuẩn của Hoàng liên thường được coi là do Berberin Khi sao lên thì lượng berberin kháng khuẩn thấp đi
- Tác dụng kháng Virus: Thí nghiệm trên phôi gà chứng minh rằng Hoàng liên có tác dụng đối với nhiều loại virus cúm khác nhau và virus Newcastle
- Tác dụng chống nấm: Trong thí nghiệm, nước sắc Hoàng liên
có tác dụng ức chế nhiều loại nấm Nước sắc Hoàng liên và
Berberin tương đối có tác dụng mạnh diệt Leptospira
- Tác dụng chống ho gà: Kết quả nhiều nghiên cứu về tác dụng của Hoàng liên đối với ho gà có khác nhau Một nghiên cứu cho thấy trong thí nghiệm tập trung Hoàng liên ức chế sự phát triển củaHemophilus pertussis cao hơn Streptomycine hoặc
Chloramphenicol, ít nhất là thuốc có tác dụng lâm sàng.tuy nhiên, nghiên cứu khác trên heo Hà Lan, cho uống Hoàng liên thì lại không làm giảm tỉ lệ tử vong
- Tác dụng hạ áp: Chích hoặc uống dịch chiết Berberin cho mèo, chó và thỏ đã được gây mê và chuột không gây mê thấy huyết áp
Trang 23giảm Liều lượng bình thường, hiệu quả không kéo dài, liều lập lại cho kết quả không cao hơn Hiệu quả này xẩy ra dù tác dụng trợ tim ảnh hưởng đến lượng máu tim gây nên bởi liều thuốc này Huyết áp giảm dường như liên hệ với việc tăng dãn mạch, cũng như có sự gia tăng đồng bộ ở lách, thận và tay chân.
- Tác dụng nội tiết: Berberin cũng có tác dụng kháng Adrenalin Thí dụ: đang khi Berberin làm hạ áp thì phản xạ tăng – hạ của Adrenalin giảm rất nhiều nhưng phụ hồi lại nhanh Berberin cũng dung hòa sự rối loạn của Adrenalin và các hợp chất liên hệ
- Tác dụng đối với hệ mật: Berberin có tác dụng lợi mật và có thể làm tăng việc tạo nên mật cũng như làm giảm độ dính của mật.Dùng Beberin rất hiệu quả đối với những bệnh nhân viêm mật mạntính
- Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương: Berberine dùng liều nhỏ có tác dụng kích thích vỏ não, trong khi đó, liều lớn lại tăng sự
ức chế hoạt động của vỏ não
- Tác dụng kháng viêm: Lịch sử nghiên cứu chất Granulomas gây ra bởi dầu cotton trên chuột nhắt cho thấy chất Berberin làm gia tăng đáp ứng kháng viêm của thể Chất ethanol chiết xuất của Hoàng liên có tác dụng kháng viêm khi cho vào tại chỗ, nó làm cho chất Granulomas co lại Hiệu quả này giống như tác dụng của thuốc Butazolidin
- Uống berberin sulfat hấp thu chậm, sau 8 giờ mới đạt giá trị hấp thu cao nhất, phân bố nhanh vào tim, thận , gan, nồng độ trongmáu khó duy trì, uống 2g mỗi lần chưa thấy hiện tượng gì Nhưng uống liều lớn có thể gây giảm huyết áp, gây hiện tượng ức chế hô hấp cấp tính
3.2.5 Công dụng và liều dùng
Hoàng liên đươc dùng để trị các bệnh :
Trang 24- Lỵ amid và lỵ trực khuẩn: Ngày dùng 3 – 6 g chia làm 3 lần uống trong 7 – 15 ngày, dưới dang thuốc sắc.
- Chữa viêm dạ dày và ruột: Ngày dùng 3 – 4 g dạng cao lỏng
- Chữa đau mắt đỏ (viêm kết mạc): Dùng dung dịch hoàng liên 5– 30 % nhỏ vào mắt
- Viêm tai giữa có mủ: Dùng dung dich boric bột 3 g thêm nước cất, đun sôi 1 giờ, lọc, thêm nước cất cho đủ 100 ml, tiệt trùng rồi nhỏ vào tai mỗi ngày 2 – 3 lần
- Ngoài ra hoàng liên còn được dùng để chữa bệnh sốt nóng nhiều, vật vã mất ngủ; chữa bệnh trĩ, thổ huyết, chảy máu cam, chữa mụn nhọt có mủ, nhiễm khuẩn Người ta thường kết hợp với một số vị thuốc khác
- Berberin dược dùng để chữa lỵ, ỉa chảy, nhiễm khuẩn do tụ cầu, liên cầu… Một ngày uống 0,2 – 0,4 g berberin clorid chia làm
Trang 25Thành phần cho 01 viên nang:
- Bột Hoàng Liên chân gà(Coptis chinensis Franch) 250 mg
- Thành phần khác: Tinh bột khoai mỳ, Talc, Magnesi
stearat….vừa đủ…….01 viên
Tác dụng dược lý của Hoàng Liên:
+ Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng liên chân gà có thành phần chính
là berberin và palmatin có tác dụng ức chế mạnh đối với chủng vi khuẩn Streptococcus Pneumoniae, Staphylococcus aureus Đặc biệthiệu quả với ký sinh trùng đường ruột Blastocystis Hominis và trực khuẩn gây lỵ Shigella dysenteriae, S flexneri do cơ chế khángkhuẩn của berberin Hoàng liên là ức chế sinh tổng hợp ARN và protein của vi khuẩn
+ Tác dụng kháng virus: Hoàng liên có tác dụng ức chế sự phát triển của vius cúm chủng PR8
+ Tác dụng chống nấm: Berberin Hoàng liên ức chế mạnh nhiều loại nấm, nhất là chủng Leptospira
+ Tác dụng kiện vị, giúp tiêu hóa: Bột Hoàng liên có tác dụng làm tăng nhẹ sự phân tiết dịch nước bọt, dịch vị, dịch mật và tăng
Trang 26cường sự hoạt động của ruột, dạ dày.
+ Dịch chiết Hoàng liên chữa bệnh đau mắt đỏ
+ Tác dụng khác: Bột Hoàng liên còn có tác dụng kích thích tim, giãn động mạch vành, hạ thân nhiệt, gây tê, lợi mật, kháng lợi niệu,
hạ huyết áp, phòng ngừa xơ vữa động mạch
+ Đã có tài liệu nghiên cứu khả năng phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng của Hoàng liên chân gà
Công dụng:
- Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng, lỵ amip, lỵ trực tràng, tiêu chảy cấp và mãn tính
- Bổ tỳ, kiện vị, kích thích và tăng cường tiêu hóa
- Khắc phục nhanh các triệu chứng liên quan đến rối loạn tiêu hóa, nóng gan mật, tiểu tiện nóng buốt
- Thanh nhiệt giải độc cơ thể
Đối tượng sử dụng:
Dùng cho người bị đại tràng mãn tính, rối loạn và viêm nhiễm
hệ tiêu hóa, đầy bụng khó tiêu, đau bụng quặn, đi ngoài lúc táo lúc lỏng
Cách dùng và liều dùng: Dùng qua đường uống.
- Người lớn: uống mỗi lần 2 - 3 viên, ngày 2 -3 lần
- Trẻ em trên 5 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần
3.3 TAM THẤT HOANG
Tam thất hoang đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam được coi là rất nguy cấp cần được bảo tồn nếu không sẽ bị tuyệt chủng trong tương lai gần
Trang 273.3.1.Phân bố
Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam, ở độ cao 2400m trong rừng ẩm Cây mọc hoang ở vùng núi cao lạnh của tỉnh Lào Cai Cũng được trồng và cây mọc tốt như Tam thất.
1900-3.3.2.Đặc điểm
- Cây thảo sống nhiều năm, rễ dài có nhiều đốt và những vết sẹo do thân rụng hằng năm để lại
- Thân mảnh cao 10-20cm, tới 50cm, thường lụi vào mùa khô
- Lá kép chân vịt, mọc vòng 3 cái một, mang 3-7 lá chét mỏng,không lông, mép có răng đôi cạn hay sâu dạng thùy
- Hoa màu trắng lục xếp 20-30 cái thành tán đơn trên một trục dài 15-20cm ở ngọn thân, cuống hoa cỡ 1cm
- Quả mọng, khi chín màu đỏ, chứa 1-2 hạt
3.3.3 Quy trình chiết xuất
Nguyên liệu
Ether, dầu hỏa, benzen, ether etylic Loại mỡ
Trang 283.3.4 Tiêu chuẩn chất lượng
- Bột: Nhiều hạt tinh bột hình tròn, hình chuông hay hình nhiều cạnh, đường kính 3-13 micromet đôi khi có hạt kép 2 đến 3 Mảnh mô mềm gồm nhiều tế bào hình nhiều cạnh hoặc tròn, thành mỏng, có chứa nhiều tinh bột
- Độ ẩm: không quá 13%
- Tro toàn phần: không quá 6%
- Chất chiết được trong dược liệu: không quá 6% tính theo dược liệu khô kiệt
methanol
Hỗn hợp saponin thô Loại tạp chất
Tủa saponin thô (bằng ester)
Loại clorophyl, hợp chất ít phân cực, chất phân cực mạnh
Saponin thành phẩm Tinh chế
Trang 293.3.5 Sản phẩm trên thị trường
a) Tam thất OPC
- Thành phần:
Tam Thất (Radix Notoginseng) 750 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
+ Người lớn: Uống 1 – 2 viên x 2 lần/ ngày
+ Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ
b) Đan sâm tam thất
Trang 30+ Đau đầu do huyết ứ (đau nhói từng cơn), thiểu năng tuần hoàn não, sa sút trí nhớ do lưu thông máu não kém.
- Liều dùng: 2-3 viên/lần × 3 lần/ngày
c) Nano Curcumin- Tam thất- Xạ đen
Trang 31+ Uống 2 viên/lần × 2 lần/ngày
+ Sử dụng Nano Curcumin trước khi ăn 30 phút hoặc sau khi ăn
1 giờ
d) Tam thất - tỏi đen
Trang 32+ Giúp bồi bổ cơ thể, tăng cường tiêu hóa, nâng cao thể trạng.
e) Viên phong thấp Fengshi OPC
Trang 33+ Tá dược vừa đủ 1 viên
- Chỉ định: Điều trị các chứng đau dây thần kinh liên sườn, đauvai, gáy, đau các chi, đau lưng, đau nhức các khớp
- Liều dùng: Người lớn: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần Uống sau khi ăn
f) Tăng cường miễn dịch ChaGa Detox
Trang 34+ Khử gốc tự do, làm giảm nguy cơ hình thành U bướu.
+ Chống oxi hóa mạnh mẽ, giảm độc tính hóa xạ trị
- Cách dùng:
+ Đối với những người phòng bệnh: sử dụng Detox 2 lần/ngày
và mỗi lần 2- 4 viên
+ Đối với người đang và sau quá trình điều trị ung thư, khối u:
Sử dụng 6 viên/ ngày chia làm 2-3 lần, hoặc làm theo chỉ định của bác sỹ
Tên khác: Gù lương, Re dầu, Re hương, Xá xị
Tên khoa học: Cinnamomum Parthenoxylon (Jack) Meisn
2 Hoa tháng 32 4 quả tháng 72 8
Trang 35- Cây Vù Hương - Cinnamomum Parthenoxylon
- Bộ phận dùng: Rễ, thân, lá, quả - Radix, Caulis, Folium et
Fructus Cinnanomi Parthenoxyli Ở Trung Quốc, có tên là Hoàng
3.4.3 Quy trình chiết suất
.Nguyên tắc: Hơi nước thấm qua màng tế bào của bộ phận chứa
tinh dầu, làm trương và phá vỡ bộ phận này rồi kéo tinh dầu (hợp chất không tan lẫn trong nước, dễ bay hơi) ra khỏi nguyên liệu
Trang 363.4.5 Sản phẩm trên thị trường a) Tinh dầu Vù Hương
Trang 37- Tác dụng:
+ Làm mờ sẹo, rạn da phẫu thuật, loại bỏ vết nhăn
+ Tẩy mụn cám, se lỗ chân lông
+ Tập trung tinh thần
+ Xông tinh dầu xá xị bằng đèn xông tinh dầu
+ Giảm sưng và loại độc tố muỗi, côn trùng đốt
+ Giảm đau do viêm khớp, trấn thương
+ Xông tinh dầu xá xị bằng đèn xông tinh dầu: nhỏ 2-3 giọt đốt xông, thường sử dụng trong nghi thức thờ cúng
Trang 38+ Giảm sưng và loại độc tố muỗi, côn trùng đốt: nhỏ 1 giọt thoa tinh dầu xá xị kết hợp với tinh dầu bạc hà vào vết đốt.
+ Giảm đau do viêm khớp, trấn thương: xoa 1 -2 giọt tinh dầu xá
xị nguyên chất vào vị trí bị đau
b) Sá xị lon
- Thành phần :
+ Nước bão hòa C02, đường, frutose, màu tự nhiên, caramen, hương sá xị tổng hợp, chất điều chỉnh độ axit, chất ngọt tổng hợp+ Hương sá xị độc đáo giúp giải khát cơ thể
+ Sản phẩm có hương sá xị tự nhiên, độc đáo giúp bạn giải
nhanh cơn khát Nước sá xị với vị gas nhẹ là thức uống giải khát tuyệt vời dành cho mọi lứa tuổi
Hướng dẫn sử dụng:
Dùng ngay khi mở nắp để cảm nhận cảm giác thoải mái nhất
Ngon hơn khi uống lạnh
Trang 39- Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb.
- Họ: Kim ngân (Caprifoliaceae)
- Bộ phận dùng: Hoa sắp nở ( Kim ngân hoa), cành nhỏ và lá (Kim ngân cuộng) của cây Kim ngân thuộc họ Kim ngân
(Caprifoliaceae).
3.5.1 Đặc điểm:
- Cây leo bằng thân quấn, cành non có lớp lông bao phủ gồm lông đơn ngắn và lông tuyến có cuống, màu hơi đỏ có vân Lá mọc đối, hơi dày, hình mũi mác - trái xoan, dài 4-7 cm, rộng 2-4
Trang 40cm, gốc tròn, đầu nhọn, nhăn trừ mặt dưới trên các gân, cuống lá dài 5-6 mm.
- Cụm hoa mọc ở kẽ các lá tận cùng thành xim hai hoa
- Lá bắc giống các lá con hình mũi mác, lá bắc con tròn có lông thưa ở mép, dài 5 răng mảnh, đôi khi không bằng nhau, có lông; tràng màu trắng sau chuyển màu vàng có lông mịn và lông tuyến ở ngoài, thơm, ống tràng dài 1,8-2 cm, môi dài 1,5-1,8 cm, nhị 5 thò
ra ngoài, dính ở họng tràng, bao phấn đính lưng Quả hình cầu, màu đen
- Mùa hoa: tháng 3-5; mùa quả: tháng 6-8
3.5.3 Tiêu chuẩn chất lượng