Trình bày được vai trò của quá trình làm nhỏ kích thước và phân đoạn KTTP trong sản xuất thuốc.. Trình bày được các kỹ thuật và thiết bị sử dụng để phân đoạn KTTP, ứng dụng trong sản
Trang 1BÀO CHẾ CÔNG NGHIỆP
KỸ THUẬT XAY RÂY NGHIỀN
Trang 2Mục tiêu học tập
Học bài này, sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được vai trò của quá trình làm
nhỏ kích thước và phân đoạn KTTP
trong sản xuất thuốc.
2 Trình bày được các kỹ thuật và thiết bị
làm nhỏ KTTP.
3 Trình bày được các kỹ thuật và thiết bị
sử dụng để phân đoạn KTTP, ứng dụng trong sản xuất.
Trang 31.Vai trò của KTTP trong công nghệ dược phẩm
Ưu điểm của giảm kích thước tiểu phân:
• Ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan
• Ảnh hưởng đến quá trình trộn hỗn hợp
• Ảnh hưởng đến quá trình nhào ẩm
• Làm viên có hình thức đẹp hơn, đặc biệt quan trọng
khi viên có chứa chất màu.
Nhược điểm của kích thước tiểu phân nhỏ:
• Giảm độ bền của hoạt chất do tăng diện tích tiếp xúc
với môi trường
• Kết tụ
• Khó trộn
Trang 42 Các kỹ thuật làm giảm KTTP
2.1 Phương pháp kết tủa
Áp dụng: sx các nguyên liệu siêu mịn
Phương pháp: thay đổi dung môi, dược chất
Trang 5Lực tác dụng cao hơn: biến dạng dẻo
Tăng dần đến một giới hạn: biến dạng gẫy vỡ.
Trang 612/15/17 6
Trang 7Kích thước của các tiểu phân phụ thuộc:
– Kích thước vòi phun
– Tốc độ phun
– Nồng độ dung dịch/hỗn dịch.
Trang 83.Kỹ thuật phân đoạn KTTP
• Trong công nghiệp dùng máy rây rung
để phân riêng các tiểu phân.
• Lưới rây có kích thước khác nhau
được quy định trong các dược điển.
Trang 10KT rây
• Máy rây rung dùng để sàng, phân loại
các nguyên liệu có kích thước không giống nhau
Trang 11KT trộn
Trộn hỗn hợp rắn là q.trình có ít nhất 2 loại tiểu phân
chất rắn khác nhau nhào trộn để được hh đồng nhất
Trang 12III (Tiếp)
Trang 1312/15/17 13
Trang 14Đánh giá quá trình trộn
• Lấy mẫu tại các vị trí khác nhau trong
thiết bị trộn (6 mẫu ở 6 vị trí khác nhau)
• Định lượng hàm lượng dược chất trong
các mẫu
• Tính độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của
các kq định lượng thu được để đánh giá mức độ đồng đều giữa các mẫu.
• Độ lệch chuẩn tương đối càng nhỏ mức
độ đồng nhất của qt trộn càng cao
Trang 15KT Trộn
1 Tỷ lệ DC > 10%: trộn 01 giai đoạn.
2 Tỷ lệ DC <10%: trộn 02 giai đoạn, gđ 1 trộn
tạo hỗn hợp bột mẹ (gồm DC với một phần TD), sau đó trộn bột mẹ với phần TD còn lại.
3 Tỷ lệ DC <1%: trộn đồng lượng (phương
pháp trộn theo cấp số nhân)
4 Tỷ lệ DC rất nhỏ: hòa tan DC/ dung môi để
trộn với hỗn hợp TD Dịch lỏng được phân
bố đều trên bề mặt các tiểu phân TD, độ
đồng đều hàm lượng khá tốt
Trang 16Máy nhào trộn tạo hạt cao tốc
Trang 17KT tạo hạt
• Tạo hạt là một quy trình công nghệ nhằm
liên kết các tiểu phân rắn lại với nhau
thành những khối kết tụ có kích thước đồng nhất trong khoảng 0,1 -2,0 mm (sx viên nén dùng hạt có kt 0,5-1,5mm)
• Mục đích: tăng khả năng trơn chảy và
khả năng chịu nén của khối bột=> Viên
có KLđồng nhất, và độ bền cơ học tốt
• Tránh sự phân lớp tiếp theo, giảm bay
bụi, tránh nhiễm chéo trong qt sx
Trang 18Nghiền, rây
Trộn Nhào Xát hạt
Sửa hạt Trộn Dập viên Sấy hạt Dập viên qua tạo hạt ướt
Tá dược trơn, rã ngoài (nếu có): rây
Tá dược dính lỏng
Tá dược độn, rã trong: rây
Dược chất
(Rây)
III (Tiếp)
Trang 1912/15/17 19
Trang 20(Tiếp) :Tạo hạt compac
http://www.pous.techopsnet.pharma.novartis.intra/_news/nov03/images/rollerCompactor.jpgThiết bị tạo hạt cán ép
Trang 21Vai trò của quá trình lọc
• Là quá trình tách riêng các thành phần không tan
ra khỏi môi trường (môi trường lỏng hoặc khí)
• Thu hồi lấy phần kết tủa.
• Thu hồi lấy dung dịch trong.
• Loại bỏ dị vật (cả vi sinh vật) khỏi dung dịch hoặc
khỏi môi trường khí.
• Ứng dụng trong sản xuất thuốc tiêm truyền, nhỏ
mắt, thuốc uống dạng dung dịch, lọc khí nạp ống thuốc tiêm, thổi khí vô khuẩn trong nhà xưởng
sản xuất và các LAF kiểm soát môi trường.
Trang 22Vật liệu lọc
- Cellulose: bông, vải, giấy lọc, màng cellulose (acetat, nitrat tổng hợp)
-Thủy tinh xốp: Phễu xốp G3, G4
- Sứ xốp (nến lọc)
Trang 23Phương pháp lọc
- Lọc áp suất thuỷ tĩnh : lọc thô, lọc trong (quy mô nhỏ: bông, giấy, vải: phễu trên giá, ống lọc,…
- Lọc áp suất giảm : lọc trong :phễu xốp, màng lọc (bơm hút)
- Lọc áp suất cao : lọc trong, lọc cản
trùng: màng lọc, nến lọc (bơm nén,
năng suất cao)
Trang 24l 8
) p P
(
Sr V
Trang 25điểm sủi bọt tại áp suất
vào khoảng 3,5 bar)