Xác định VI: So sánh sự thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ với sự thay đổi độ nhớt của hai loại dầu chuẩn. Quy ước: Dầu gốc Parafin có độ nhớt ít thay đổi theo nhiệt độ, VI = 100 (H) Dầu gốc Naphten có độ nhớt thay đổi nhiều theo nhiệt độ, VI = 0 (L)
Trang 1TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI :
PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT
GVHD: ThS NGUYỄN VĂN TOÀN
LỚP : DH10H1 NHÓM 9:
HOÀNG THIỆN VỸ NGUYỄN THANH NAM PHAN ANH TUẤN HUỲNH NHO TOÀN HOÀNG THANH TÙNG NGUYỄN VĂN SỸ
Trang 2Chỉ số độ nhớt
1
Phương pháp tính
2
Sử dụng giản đồ
3
Nội dung
Trang 3Chỉ số độ nhớt cao (HVI)
• VI > 85
Chỉ số độ nhớt trung bình
( MVI)
• 30 < VI < 85
Chỉ số độ nhớt thấp (LVI)
• VI < 30
1 CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT
Phân loại dầu nhờn theo chỉ số độ nhớt ( VI ):
Chỉ số độ nhớt (VI): là chỉ số chuyên dùng để đánh giá sự thay đổi độ nhớt của dầu bôi trơn theo
nhiệt độ
Trang 4∗ Xác định VI: So sánh sự thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ với sự thay đổi độ nhớt của hai loại dầu chuẩn.
Quy ước:
Dầu gốc Parafin có độ nhớt ít thay đổi theo nhiệt độ, VI = 100 (H)
Dầu gốc Naphten có độ nhớt thay đổi nhiều theo nhiệt độ, VI = 0 (L)
Xác định chỉ số độ nhớt
1 CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT
Trang 5Xác định chỉ số độ nhớt theo ASTM D2270
1 Dầu có chỉ số độ nhớt nhỏ hơn 100
2 Dầu có chỉ số độ nhớt cao hơn hoặc bằng 100
2 Phương pháp tính
Trang 6Trong đó:
• U – độ nhớt động học ở 400C của dầu có chỉ số độ nhớt đang cần tính toán, mm2/giây (cSt)
• L – độ nhớt động học ở 400C của dầu có chỉ số độ nhớt bằng 0, có cùng độ nhớt động học ở 1000C với dầu đang cần tính toán chỉ số độ nhớt, mm2/giây (cSt)
• H – độ nhớt động học ở 400C của dầu có chỉ số độ nhớt bằng 100, có cùng đô nhớt động học ở 1000C với dầu đang cần tính toán chỉ số độ nhớt, mm2/giây (cSt)
1 Dầu có chỉ số độ nhớt nhỏ hơn 100
Công thức:
Trang 71 Dầu có chỉ số độ nhớt nhỏ hơn 100
Độ nhớt động học của dầu ở C
- Độ nhớt động học nhỏ hơn 2 cSt không được xác định và có thể không được báo cáo.
- Nếu nhỏ hơn hoặc bằng 70 cSt thì tra H và L từ bảng giá trị
- Nếu lớn hơn 70 cSt thì xác định L và H theo công thức:
L
H
Y – độ nhớt động học ở C của dầu có chỉ số độ nhớt cần tính, cSt
Trang 9
Độ nhớt đo được tại C của dầu cần tính chỉ số độ nhớt là 73,3 cSt, độ nhớt động học ở C của dầu là 8,86 cSt.
Tra bảng 1 (bằng cách nội suy):
L = 119,94
H = 69,48
∗
Ví dụ về tính toán
1 Dầu có chỉ số độ nhớt nhỏ hơn 100
Trang 11Trong đó:
∗ U – độ nhớt động học ở 400C của dầu có chỉ số độ nhớt đang cần tính toán, mm2/giây (cSt)
∗ L – độ nhớt động học ở 400C của dầu có chỉ số độ nhớt bằng 0, có cùng độ nhớt động học ở 1000C với dầu đang cần tính toán chỉ số độ nhớt, mm2/giây (cSt)
∗ H – độ nhớt động học ở 400C của dầu có chỉ số độ nhớt bằng 100,có cùng đô nhớt động học ở 1000C với dầu đang cần tính toán chỉ số độ nhớt, mm2/giây (cSt)
2 Dầu có chỉ số độ nhớt cao hơn hoặc bằng 100
Công thức
VI
N
Trang 12
Độ nhớt động học của dầu ở C
- Độ nhớt động học nhỏ hơn 2 cSt không được xác định và có thể không được báo cáo.
- Nếu nhỏ hơn hoặc bằng 70 cSt tra H và L từ bảng giá trị
- Nếu lớn hơn 70 cSt thì xác định H theo công thức:
H
Y – độ nhớt động học ở C của dầu có chỉ số độ nhớt cần tính, cSt
2 Dầu có chỉ số độ nhớt cao hơn hoặc bằng 100
Trang 13Từ bảng 1(bằng cách nội suy): H = 28,97
Thay vào công thức:
N =
∗
Ví dụ về tính toán
VI
Độ nhớt đo được tại C của dầu cần tính chỉ số độ nhớt là 22,83 cSt , độ nhớt động học ở C của dầu là 5,05 cSt
2 Dầu có chỉ số độ nhớt cao hơn hoặc bằng 100
Trang 14∗ Ưu điểm
- Xác định thuận tiện hơn
∗ Nhược điểm
- Chỉ đặc trưng cho dầu nhờn trong vùng nhiệt độ từ 40 -
- Khả năng sai số lớn
∗
Xác định chỉ số độ nhớt bằng giản đồ
Sử dụng giản đồ
3
Trang 16Thank you for
watching