» Nếu không khí độ am có thê tích V, ở nhiệt độ T thi khối lượng M của của khô khi ẩm chứa trong thê tích V sẽ là tổng của khối lượng không khi khô mự và khối lượng của hơi a m, va ta
Trang 1CAC PHUONG PHAP YA DUNG
CY DO DO AM
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ _ @~-
3 Trong ứng dụng hàng ngày, nhu cau theo
dõi nhiệt độ và độ ẩm ngày càng trở nên phổ
biến và thiết thực và sử dụng trong:
“San xuất chế biến nông nghiệp
+» Hiển thị và thực thi điều khiển (quạt gió,
may say, dieu hòa, hay báo động)
» Datalog dữ liệu về môi trường tại một khu
vực
» Theo dõi môi trường, chế độ làm việc cua
một số các dây truyền, thiết bị có yêu cầu
Trang 4tiêu hóa bị kích thích nếu lớn hơn 70%
thì sự ra mồ hồi giảm nghiêm trọng
- Trong công nghiệp, các thiết bị, máy
._ móc độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến
chúng nhất là các thiết bị điện, điện tử
Do vậy việc đo, xác định độ ẩm và
chống ẩm là nhieemk vụ rất quan
trọng trong các quá trình công nghệ,
điều khiển và thiết kế chế tạo các thiết
Trang 5Ct U .ïầœẦớ T
» Nếu không khí độ am có thê tích V, ở nhiệt độ T
thi khối lượng M của của khô khi ẩm chứa trong
thê tích V sẽ là tổng của khối lượng không khi khô (mự ) và khối lượng của hơi a (m,) va ta CÓ:
M= m +m,
» Nếu 9° iP la tong áp suất riêng phần của không
khi khô pự ) và của hơi nước p, ) ta có:
Trang 6ĐỊNH NGHIA #%<-
+ Áp suất hơi bão hòa:
Áp suất hơi bão hòa (P,,, (T)) do bang dan vi Pa
là áp suất hơi nước ở trạng thái can bang với nước
lỏng ở nhiệt độ T Lớn hơn áp suất này sẽ xẩy ra
hiện tượng ngưng tụ
“ DO ẩm tương đối:
Độ ẩm tương đối (U%) là tỷ sô giữa áp suất
riêng phần của hơi nước và áp suất hơi bão hòa ở
nhiệt độ T
U% = (Pụ / Port) ) 100%
Trang 7
© Nhiét do hoa sương:
Nhiệt độ hóa sudng T,, (°C) la nhiét d6 can phai
làm lạnh không khi ẩm tới đó đê đạt được trạng
thái bão hòa (Tỷ sô trộn r không thay đổi trong
quá trình làm lạnh) Đó chính là nhiệt độ sao cho:
P, = Pup -
% Nhiệt độ ẩm:
Nhiệt độ ẩm T; (°€) là nhiệt độ cân bằng của
một khối lượng nước hóa hơi và không khi trong
trường hợp khi nhiệt lượng cần thiết đê hóa hơi chỉ
được trích từ không khi
Trang 8PHAN LOAI CAM BIEN DO DO AM—~;
Trang 9CAC LOAI AM KE- giftties
Trang 10ẨM KẾ BIẾN THIÊN TRỞ KHÁN&<<
a) Am ké Clorua lity (Licl)
b) Am kê Anhidrit photphoric (P;O:)
4 Ẩm kê quang (gương)
> tt
Trang 11điện dung) của các cảm biến phụ
thuộc vào độ ẩm của môi trường
Cảm biến độ am dựa trên nguyên lý
biến thiên trở kháng được phân
thành ẩm kế điện trở và ẩm kế tụ
điện
>> _a
Trang 12ẨM KẾ ĐIỆN TRỞ _ 4#
Ẩm kê điện trở là các thiết bị đo độ ẩm dựa trên các
cảm biến điện trở, chúng được phân chia thành hai
loại:
+» Điện trở kim loại: là một đê có kích thước nhỏ (vài
mm?) được phủ chất hút ẩm và gắn 2 điện cực bằng
kim loại không bị ăn mòn và bị ôxy hóa Giá trị điện
trở đo được giữa hai cực phụ thuộc vào hàm lượng
nước (tỷ sô giữa khối lượng nước hấp thụ với khối
lượng chất khô) và nhiệt độ chất hút ẩm Hàm lượng
nươc lại phụ thuộc vào độ ẩm tương đối và nhiệt độ
+ Chất điện phân: là những chất dẫn điện Điện trở của
chúng phụ thuộc vào thê tích bị thay đổi theo hàm
lượng nước, do đó có thê biến đổi độ ẩm tương đối
Trang 14
Hình a) là đường cong đặc trưng cho sự phụ
thuộc của điện trở với độ ẩm tương đối của cảm
biến điện trở
* Trong thực tê điện trở Rmạ phụ thuộc đồng thời cả
độ ẩm tương đối và cả nhiệt độ Ảnh hưởng của
nhiệt độ có thê sử dụng mạch bù như hình b)
Trong đó điện trở Ra và Rg có hệ sô nhiệt øz giống
nhau
* Với cảm biến điện trở có thê sử dụng với dải đo
tử 5 - 95% và dải nhiệt độ -10°C đến 50 hoặc
60°C Thời gian hồi đáp cỡ 10s và sai sô +2 đến
5%
Trang 15Ns .@%<-
% Giả sử một tụ điện giữa hai bản cực là không khi có thê coi
như cảm biến đo độ âm đo hơi am trong khong khi làm
thay đổi hằng sô điện môi và được biểu diễn theo công
thức:
211 48, |
T [Ps — U)t0*,
Trong đó: T - nhiệt độ tuyệt đối (°K)
P- áp suất của khi ẩm (mmHg)
Ph, áp suất hơi bão hòa 6 nhiét dd T (mmHg)
U - độ ẩm tương đối (%)
+ Từ biểu thức trên ta thấy răng hăng sô điện môi của khi ẩm
tức là điện dung của tụ tì lệ với độ ẩm tương đối
+ Nếu ta thay không khi bằng một chất điện môi khác giữa
h hai tam cực của tụ điện ta có thê tạo ra một cảm biến đo
ộ ẩm.
Trang 17AM KE TU DIEN POLYME.#><-
& Cấu tạo gồm: một màng polyme co dé day 6-12um co
khả năng hấp thụ hơi nước Lớp polyme được phủ trên điện cực thứ nhất là Tantan sau đó phủ phủ tiếp lên polyme 1 lớp Crôm dày 100A đến 10.000A làm điện cực thứ 2 lớp C rôm gây nên các vết nứt làm tăng khả năng tiếp xúc của chất này với không khí Thời gian hồi đáp của tụ phụ thuộc vào độ dày của lớp điện môi
+» Với cảm biến tụ điện polyme có thê đo độ ẩm trong
Trang 18AM KE TU DIEN AIL,0, -2iltiew
#, Định nghĩa:
Ẩm kê tụ dién Al,03 la mot tu dién trong do Al,0;
la chất điện môi vic chê tạo bằng phương pháp:
Anot hóa bản thân tấm nhôm làm điện cue thứ nhất
của tụ
Điện cực thứ 2 là một màng kim loại mỏng được tạo
thành trên mặt kia của lớp điện môi Chiều dày của
lớp AlaOz nhỏ hơn hoặc bằng 0,3m sự tha ổi trở
kháng của tụ phụ thuộc vào áp suất riéng PS a cua
hợi nước và không phụ thuộc vào nhiệt độ
trình Anot hóa được thực hiện bằng điện phan dua
dịch H;SO„ với tấm nhồm làm Anot Ôxy hình thàn
trên AI và ô xy hóa bề mặt tạo thành AI 1203 wee
xít nhôm có cấu trúc xốp nên tiếp xúc tốt với không
Trang 19
a)
> a) Âm kế tụ điện nhôm AlzO;
b) Sơ đồ tương đương
Trang 20
ẨM KẾ TỤ ĐIỆN AI,o„ <#%<~
Điện cực thứ hai phủ lên lớp Al,Oz có thê
dùng đồng, vàng platin, Niken - Cr ôm và
Nhôm Cảm biến tụ điện Al,O; cho phép
đo nhiệt độ hóa sương Ts trong phạm vi
thay đổi từ -80°C đến 70°C Với giải áp từ 0
đến 100 Pa thời gian hồi đáp cỡ vài giây
Cảm biến trên có nhược điểm không sử
dụng được trong môi trường chứa chất ăn
mòn như NaCI, lưu huỳnh
>> ll
Trang 21AM KE HAP THỤ _ @~-
$& Nguyên lý làm việc:
dựa trên sự hấp thụ hơi nước của một sô chất
như Clorua liti (Licl) hoặc Anhidrit photphoric PO
Các chất trên khi ở trạng thái khô điện trở của
chúng rất cao, lúc hút am hơi nước ở môi trường
xung quanh, điện trở giảm một cách đáng: kê qua
đó xác định được độ ẩm của môi trường cần đo
qua trinh do bang cach nung nong dung dich muối chứa trong ầm kê cho đến khi áp suất hơi bão
hòa ở phía trên dung dịch bằng áp suất hơi của môi
trường không khi bình thường Từ nhiệt độ đó xác
định được áp suất hơi và nhiệt độ hóa sương
Thường người ta chọn dung dịch muối bão hòa sao
cho ở một nhiệt độ cho trước, áp suất hơi bão hòa
càng nhỏ càng tốt —
Trang 22> Đường cong áp suất hơi phụ thuộc vào nhiệt ;_=-a
Của một sô dung dịch bão hòa
Trang 23
Nhiệt độ dụng Áp suất hơi trén mat Áp suất hơi trên Độ ẩm tương đối
dich T; °c nước P ot p,) mặt Lic! (T, Pa) U = ——- % Prot: A
bn Các giá trị áp suất hơi bão hòa trên mặt nước và trên dung dịch —
Muôi Clorua liti bão hòa ở những nhiệt độ khác nhau
Trang 24ẨM KẾ HẤP THỤ .#%<-
Đường cong áp suất hơi gần tương ứng với đường
cong độ ẩm tương đối 12%
* Ví dụ: cùng một áp suất hơi tương ứng P =
2163Pa Nhiệt độ hóa sương của nước là 18,8°C
nhưng nhiệt độ cân bằng của dung dich Clorua
lity bão hòa là 60 °C
>
Trang 25
ẨM KẾ Clorua lity (Licl) #%<=
% cảm biến có cấu tạo gồm một ống được bao bọc bởi
một lớp vai tam dung dich clorua lity trên đó cuốn hai
điện cực bằng kim loại không bị ăn mòn
+» các điện cực được đốt nóng bằng một nguồn cung cấp
để làm bay hơi nước
* khi nước bay hơi hết, điện trở của cảm biến tăng và
dòng điện của điện cực giảm đáng kể Khi đo ở môi
trường có không khí ẩm clorua liti hấp thụ hơi nước ở
môi trường xung quanh nên độ ẩm tăng, điện trở của
nó giảm và dòng điện tăng làm cho nhiệt độ của cảm
biến lại tăng Tại một thời điểm nào đó sẽ đạt được sự
cân bằng giữa muối clorua liti và độ ẩm Sự cân bằng
này xẩy ra ở nhiệt độ liên quan đến áp suất hơi và
đồng thời đến nhiệt độ hóa sương Ts Qua đó có thể 7
rec định được nhiệt độ hóa sương Ts |
Trang 27ẨM KẾ Clorua lity (LicL) x##8®<
Đặc điểm của cảm biến clorua lity là có thê đo
được nhiệt độ hóa sương với độ chính xác cao
Quá trình đo nhiệt độ cân bằng thực hiện bằng
đốt nóng nên đơn giản, độ tin cây cao, giá thành
hợp lý
+» Độ chính xác có thê đạt tới +0,2°C tùy thuộc vào
cảm biến nhiệt độ, cấu tạo của cảm biến và diều
kiện sử dụng
* Thời gian hôi đáp cỡ 10 phút Phạm vi đo nhiệt
độ hóa sương của các chất từ -10°C đến 60°C
* Ví dụ: với nhiệt độ hóa sương —10°C€ < Ts < —34°C
va 41°C < Ts < 65°C Độ chính xác +1°C với dải đo
bè - 34°c < Ts < 41°C độ chính xác +2°C _-ấế
Trang 28
ẨM KẾ Anhidrit photphoric(p„ø8)
$ Ẩm kê Anhidrit photphoric (P,0-)
cảm biến gồm ống cách điện 1 với đường kich không lớn
lắm, mặt trong đặt hai điện cực xoắn 2 và 3, giữa chúng
được phủ một màng mỏng P;0: Màng có điện trở lớn ở dạng
khô và điện trở bị giảm khi hút ẩm Không khi ẩm cần đo
được đưa qua ống với tốc độ không đổi Khi đó liên tục diễn
ra hai quá trình: sự hút ẩm của màng đê tạo thành anhydrit
photphoric và điện phân nước đê tái sinh Anhidrit photphoric
P,Oe + H;O =? 2HPO,
Trang 29
AM KE Anhidrit photphoric (Pee
Trong quá trình đo dòng điện đi qua chỉ thi tỉ lệ với độ
âm tuyệt đối của không khí
s* với cảm biến trên có thê cho phép đo hơi nước với dải
đo từ 10“ đến 1% theo khối lượng và có sai sô +(5
Trang 30
ẨM KẾ QUANG (GƯƠNG)#»<=
% Nguyên lý hoạt động:
như đã biết nhiệt độ hóa sương Ts là nhiệt độ cần phải làm
lạnh không khi ẩm xuống tới đó đê đạt trạng thái bão hòa Đó
chính là nhiệt độ đê sao cho áp suất hơi (Pn) bằng áp suất hơi bão
hòa [Poh (T)] Tai nhiét độ độ âm tuyệt đối có thê được xác định
từ nhiệt độ này trong quá trình đo với áp suất đã biết trước
từ đó cho thấy nguyên lý hoạt động cơ bản của am ké quang la
sử dụng một ương phản chiếu mà nhiệt độ bề mặt của nó được
điều chỉnh chỉnh xác nhờ một thiết bị điện cung cấp nhiệt độ
Nhiệt độ gương được điều chỉnh tại ngưỡng (Ts) Khong khi can
đo độ ẩm được dẫn qua bê mặt gương và hệ thống điều khiển
làm lạnh gương (dựa vào hiệu ứng Peltier hoặc ni tơ lỏng) cho
đến khi xuất hiện sự ngưng tụ Khi xuất hiện lớp sương trên bê
mặt gương, ánh sáng bị tán xạ đến đầu thu quang và kích thích
bộ phát tín hiệu làm nung nóng gương | thong qua hé diéu khién
Khi nhiét d6 gương tăng, lớp sương biến mất và chấm dứt hiệu
ứng tán xạ ánh sáng Chu kỉ sau làm lạnh lại bắt đầu Với sự hiệu
chỉnh thích hợp ta nhận được lớp ngưng tụ Cảm biến nhiệt độ đặt
sau gương cho phép xác định nhiệt độ gương i
._
Trang 32
ẨM KẾ QUANG (GƯƠNG) @®>.-
34 Cấu tạo: một bơm nhiệt dựa vào hiệu ứng Peltier Bơm
chuyển nhiệt đến bề mặt gương mỏng đã gắn cảm biến nhiệt
độ Cảm biến này là một phần của cặp nhiệt kê sô đê chỉ
nhiệt độ của gương Mạch của ẩm kê được mắc kiểu vi sai
* Với hệ thống optocoupler phía trên gôm đèn LED và Photo
tranzito (bộ thu quang) dùng đê bù trôi Hệ thống
optocoupler phía trên
“ Cac den LED và bộ thu quang cua optocoupler phía trước
được bô trí một góc lệch 45°
Bơm nhiệt điều khiển nhiệt độ của gương ở phía dưới Tại
thời điểm nước ngưng tụ, đặc tính gương giảm bất ngờ tạo
nên sự thay đổi dòng ánh sáng ở bộ thu quang Tín hiệu của
bộ thu quang qua bộ điều khiển điều chỉnh dòng điện qua
bơm nhiệt đê duy trì nhiệt độ bề mặt gương ở mức điểm
sương cho đến trạng thái ổn định Quá trình hoạt động như
pee nói trên,
Trang 33
ẨM KẾ QUANG (GƯƠNG)z#><-
Ưu điểm của ẩm kê quang là có phạm vi đo rộng
-70°C đến 100°C Độ chính xác cao +0,2°C, có thê
làm việc trong môi trường ăn mòn
+ Nhược điểm của thiết bị là cấu tạo phức tạp, giá
thành đắt và phải hiệu chinh thường xuyên
+ Thiết bị này được dùng trong các phòng thi
nghiệm
>
Trang 34MOT SO CACH DO DO AM KHAGie~
Trang 35PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ẨM SỬ DỤNG HS110X8
%HS1101 cơ bản là 1 tụ biến dung theo độ ẩm,
giá trị của nó sẽ thay đổi khi độ ẩm thay đổi
Nguyên lý mạch là tạo ra dao động và tần
số thay đổi tương ứng theo giá trị điện dung
hay chính là độ ẩm môi trường Mạch sử dụng
IC 555 dé tao dao động
+ Giá trị điện dung của HS1101 thay đổi thi lam
thay đổi tần số đầu ra của IC55 bài toán của
chúng ta bây giờ chính là đo tân số tại đầu ra
của 555 từ đó tham chiếu đến datasheet của
HS1101 để tìm ra độ ẩm hiện tại
>> we
Trang 37
MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐO %<
+» Máy đo độ ẩm của gõ:
Trang 39Nguyên lý đo: Electrical resistance
Chiêu dài chân điện cực: 0.3" (8mm)
Chân điện cực: tích hợp cắm vào máy và