Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hóa như nước ta hiện nay, tất yếu phải quan tâm đến giá cả và sự biến động giá cả.
Trang 1Phần Mở Đầu
Sự biến động giá cả là một trong những nhân tố quan trọng tác động
đến mọi mặt của nền kinh tế- xã hội, là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến đờisống dân c Vì vậy, ở mọi nền kinh tế ở mọi quốc gia ngời ta đều quan tâmnghiên cứu về giá và sự biến động giá cả
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hóa nh nớc tahiện nay, tất yếu phải quan tâm đến giá cả và sự biến động của giá cả.Vìvậy, việc tính chỉ số giá là một việc cần thiết.Trong đó có chỉ số giá tiêudùng
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động của giá tiêu dùng, chỉ sốgiá tiêu dùng còn là công cụ để đo lờng tỷ lệ lạm phát, là cơ sở để đánh giámức sống dân c…
Tuy nhiên, công việc tính toán chỉ số giá tiêu dùng là một công việcphức tạp bởi biến động giá cả là kết quả của hàng loạt yếu tố khác nhau tác
động đồng thời, công việc đó càng khó khăn hơn trong một nền kinh tế
đang phát triển nh ở Việt Nam hiện nay
Vì vậy muốn có đợc những nhận xét đúng đắn và hữu ích về chỉ sốgiá tiêu dùng và các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động giá tiêu dùng để đề
ra đợc phơng hớng quản lý hiệu quả ở cả tầm vĩ mô và vi mô thì cần phảihiểu đợc rõ về chỉ số giá tiêu dùng Đồng thời phơng pháp tính chỉ số giátiêu dùng cần chính xác, cụ thể để phản ánh đầy đủ sự biến động của giátiêu dùng
Trong những năm qua, Tổng cục Thống kê đã có nhiều biện pháp đểnâng cao chất lợng và hiệu quả của số liệu thống kê giá, phơng pháp tínhchỉ số giá ngày càng đợc cải tiến Trong đó chỉ số giá tiêu dùng đã đợchoàn thiện về phơng pháp tính, hàng tháng đợc công bố trong ấn phẩm “Chỉ
pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Vịêt Nam hiện nay”, nhằm mục đích trình
bày có hệ thống về phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng hiện nay, để hiểu
rõ hơn vể chỉ số giá tiêu dùng và vai trò của chỉ số giá tiêu dùng trong quản
lý kinh tế
Trang 2Để đạt đợc mục đích trên, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kếtcấu của chuyên đề bao gồm:
Chơng I: Những vấn đề chung về giá, chỉ số giá và chỉ số giá tiêu dùng Chơng II: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nayChơng III: Vận dụng tính chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/ 2005 cho thànhphố Hà Nội, Vùng Đồng Bằng Sông Hồng và cả nớc
Chơng I: Những vấn đề chung về giá, chỉ số
giá và chỉ số giá tiêu dùng
I Những vấn đề chung về giá
1 Giá và chức năng của giá
1.1 Khái niệm giá cả
Trong điều kiện nền sản xuất giản đơn, giá cả chỉ phản ánh giá trịcủa sản xuất hàng hoá và đợc các nhà kinh tế học cổ điển nh A Smith va D.Ricardo và các nhà kinh tế học của chủ nghĩa Mác- Lênin đa ra khái niệm:Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị tự nhiên tức giá trị hàng hoá
Khi nền kinh tế sản xuất phát triển, phạm vi giá cả đợc mở rộng, giácả đợc thừa nhận không chỉ đơn thuần giá trị hàng hoá mà nó hình thànhtrên cơ sở tổng hoà các mối liên hệ kinh tế xã hội nh: cung, cầu hàng hoá;tích luỹ và tiêu dùng trong ngoài nớc Giá cả trên thị trờng đợc xác địnhtrên cơ sở thoả thuận về lợi ích giữa ngời mua và ngời bán, là cơ sở trao đổihàng hoá Do đó, giá cả vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhiều mốiquan hệ kinh tế xã hội
Trang 31.2 Chức năng của giá
Giá cả có chức năng chủ yếu sau:
+ Chức năng thông tin: Giá cả phản ánh tình hình cung cầu, có thểnhận biết đợc sự khan hiếm tơng đối của hàng hoá qua sự biến đổi của giá.Vì vậy, tin tức về giá cả có thể hớng dẫn các đơn vị kinh tế có liên quan
định ra những quyết định đúng đắn Trong lĩnh vực phân phối, lu thông vàtiêu dùng, sự biến động của giá cả cũng cung cấp những thông tin cần thiết
để các đơn vị kinh tế có đợc những quyết định đúng đắn
+ Chức năng phân bổ các nguồn lực: Sự biến động giá cả có thể dẫn
đến sự biến động về lu chuyển tài nguyên Khi giá cả của một loại hàng hoánào đó tăng lên thì ngời sàn xuất nói chung có thể tăng sản xuất mặt hnàg
ấy, và sẽ thu hút tài nguyên xã hội tập trung vào đó, nhng khi giá tăng lại cóthể làm ngời tiêu dùng giảm tiêu thụ loại hàng hoá đó Khi giá giảm ngờisản xuất nói chung có thể giảm loại hàng ấy, và do đó, một phần tài nguyên
có thể không lu chuyển vào ngành ấy, nhu cầu tiêu dùng loại hàng đó lạităng thêm Chính thông qua quá trình này mà giá cả điều tiết qui mô sảnxuất của xí nghiệp, sự bố trí tài nguyên giữa các ngành và cân đối giữa tổngcung và tổng cầu xã hội
+ Chức năng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật: Giảm lao động xã hội trungbình cần thiết
+ Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân và cánhân
+ Chức năng thực hiện lu thông hàng hoá: Giá cả lên xuống là mộtbàn tay vô hình điều tiết lợi ích của mọi ngời, chỉ huy hành động của ngờisản xuất, điều tiết hành vi của ngời tiêu dùng
Nh vậy, giá cả là một phạm trù kinh tế quan trọng trong nền kinh tếthị trờng Nói đến thị trờng, cơ chế thị trờng tất yếu phải nói đến giá cả
2 Các loại giá ở Việt Nam hiện nay
Giá cả là công cụ để thực hiện việc phân phối lại tổng sản phẩmtrong nớc giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c, điều tiết kíchthích sản xuất phát triển.Để thực hiện những chính sách giá cả đúng đắnnhằm phát huy tác dụng của giá đối với việc thúc đẩy sản xuất, ổn định đờisống nhân dân, trong điều kiện nớc ta hiện nay, hệ thống giá cả bao gồmnhiều loại giá khác nhau, có liên hệ chặt chẽ với nhau hình thành nên hệthống giá cả thống nhất.Căn cứ vào tính chất kinh tế và yêu cầu quản lí,hiện nay giá cả đợc chia làm các loại sau:
Trang 4 Giá tiêu dùng,
Giá bán sản phẩm của ngừơi sản xuất,
Giá bán vật t cho sản xuất,
Giá cớc vận tải hàng hoá,
Giá xuất, nhập khẩu hàng hoá,
Giá vàng và ngoại tệ
a Giá tiêu dùng (giá tiêu dùng cuối cùng)
Giá tiêu dùng là giá mà ngời tiêu dùng mua hàng hoá và chi trả cácdịch vụ phục vụ trực tiếp cho đời sống hàng ngày, đợc biểu hiện bằng giábán lẻ hàng hoá trên thị trờng và dịch vụ phục vụ sinh hoạt, đời sống dân c,không bao gồm giá hàng hoá cho sản xuất và các công việc có tính chất sảnxuất kinh doanh
b Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất (giá sản xuất)
Giá sản xuất là giá mà ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩm của mìnhtrên thị trờng Giá sản phẩm của ngời sản xuất chia làm hai loại:
Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm, thuỷ sản,
Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp
c Giá bán vật t cho sản xuất (giá sử dụng trung gian)
Giá bán vật t cho sản xuất là giá của tổ chức kinh doanh vật t bántrực tiếp cho ngời sản xuất để sản xuất, chế biến ra sản phẩm Theo quy
định của Tổng cục Thống kê, giá cả này không bao gồm chi phí vận chuyển
và chi phí khác
d Giá cớc vận tải hàng hoá
Giá cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyển hànghoá trả cho các đơn vị vận tải hàng hoá Nó đợc xác định thông qua sự thoảthuận miệng hoặc thoả thuận dới hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hoágiữa các đơn vị vận tải hàng hoá và chủ hàng hoá
e Giá xuất, nhập khẩu
Giá xuất khẩu là giá Việt Nam trực tiếp bán hàng hoá cho các tổ chứcnớc ngoài, tính bằng ngoại tệ và đợc tính theo điều kiện giao hàng tại biêngiới Việt Nam (giá FOB) khi không muốn tính đến xuất khẩu dịch vụ vậntải, bảo hiểm và tính theo điều kiện tại biên giới nớc nhập (giá CIF) nếumuốn tính cả xuất khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm
Trang 5Giá nhập khẩu là giá nớc ta mua hàng hoá trực tiếp của nớc ngoài,tính bằng ngoại tệ và tính theo điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam(giá CIF) nếu muốn tính đến nhập khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm và theo
điều kiện biên giới nớc xuất (giá FOB) nếu không muốn tính đến nhập khẩudịch vụ vận tải, bảo hiểm
f Giá vàng và ngoại tệ
Vàng là hàng hoá đặc biệt có giá cả riêng Giá cả của hàng đặc biệtnày thể hiện giá trị của nó tại thời điểm đang xét, là giá trị của lao động kếttinh trong hàng hoá này Trên thị trờng, giá vàng là giá mà tổ chức t nhânhay nhà nớc bán ra tại một thời điểm nhất định
Giá ngoại tệ cũng đợc coi là hàng hoá đặc biệt và có giá cả riêng Giángoại tệ trên thị trờng hàng hoá là giá bán ngoại tệ của các tổ chức t nhân
1 Khái niệm chỉ số giá và hệ thống chỉ số giá ở Việt Nam hiện nay
1.1 Khái niệm chỉ số giá cả
Chỉ số giá cả là chỉ tiêu tơng đối (đợc tính bằng lần hoặc %), là chỉtiêu phản ánh sự biến động giá cả qua các khoảng thời gian khác nhau(tháng, quý, năm) hoặc qua các vùng không gian khác nhau (vùng, địaphơng, quốc gia, khu vực )
1.2 Hệ thống chỉ số giá hiện nay
Hệ thống chỉ số giá ở Việt Nam bao gồm 6 loại:
+ Chỉ số giá tiêu dùng,
+ Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất,
+ Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất,
+ Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá,
+ Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá,+ Chỉ số giá vàng và ngoại tệ
Trang 6*
Chỉ số giá tiêu dùng : là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu hớng và mức
độ biến động của giá tiêu dùng hàng hoá , dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt
đời sống cá nhân và gia đình Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính từ giá bán lẻhàng hoá và giá dịch vụ phục vụ cho nhu cầu dân c của tất cả các thànhphần kinh tế
* Chỉ số giá bán sản phẩm của ng ời sản xuất : bao gồm chỉ số giá bán
sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và chỉ sốgiá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp
Chỉ số bán sản phẩm của ngời sản xuất là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh
xu hớng và mức độ biến động của giá bán ra các sản phẩm của ngời sảnxuất hàng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hàng công nghiệp
* Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá :
Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xuhớng và mức độ biến động của giá xuất khẩu hàng hoá
Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xuhớng và mức độ biến động của giá nhập khẩu hàng hoá
*
Chỉ số giá vàng và ngoại tệ : Chỉ số giá vàng là chỉ tiêu tơng đốiphản ánh xu hớng và mức độ biến động của giá vàng Giá vàng thống nhấttrong cả nớc là giá bán ra của vàng 99,99%
Chỉ số giá ngoại tệ là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng và mức độbiến động của giá ngoại tệ Giá đô la Mỹ là giá đại diện đợc thu thập đểtính chỉ số giá ngoại tệ
Mỗi loại chỉ số giá đều có mục đích và ý nghĩa riêng nhng chúng đều
là công cụ hữu hiệu để phân tích sự biến động của giá cả hàng hoá và dịchvụ
2 ý nghĩa của chỉ số giá
Chỉ số giá là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong nền kinh tế,
nó có ý nghĩa trong việc hoạch địch chính sách cũng nh định hớng kinh
Trang 7doanh của doanh nghiệp.Hay nói cách khác, chỉ số giá có ý nghĩa quantrọng cả trong lĩnh vực vi mô va vĩ mô.
là một chỉ tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quanhơn, thực tế hơn về lợi nhuận thu đợc khi tiến hành sản xuất kinh doanh mặthàng hiện tại, từ đó có chiến lợc kinh doanh mới nhằm đạt đợc hiệu quả caohơn
Chỉ số giá giúp các doanh nghiệp nắm bắt xu hớng tiêu thụ sản phẩmtrên thị trờng, là cơ sở để lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp
Mặt khác, chỉ số giá cho biết tốc độ tăng giảm giá cả các loại hànghoá và dịch vụ, kết hợp với quan hệ cung cầu trên thị trờng để chọn chomình mặt hàng kinh doanh phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả tối đa
Chỉ số giá giúp các doanh nghiệp định giá bán sản phẩm của mìnhtrên thị trờng và có biện pháp điều chỉnh giá phù hợp
Chỉ số giá giúp các chủ đầu t xem xét d án của mình có đạt hiệu quảmong muốn hay không, có ổn định hay không
Đối với ngời tiêu dùng, thông qua chỉ số giá giúp họ có sự lựa chọn
tố nhất nên tiêu thụ mặt hàng nào giữa các mặt hàng thay thế nhau, cũngqua tỉ lệ lạm phát giúp họ có quyết định đúng đắn khi lựa chọn giữa đầu t
Chỉ số giá đợc dùng để loại trừ yếu tố biến động về giá trong các chỉ tiêu liên quan đến giá trị : sức mua của đồng tiền, thu nhập, chi tiêu nhằm
đánh giá đúng đắn sự biến động về lợng của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 8Chỉ số giá là mọt trong những cơ sở để xây dựng kế hoạch và chiến
l-ợc phát triển kinh tế, đặc biệt là kế hoạch thu chi ngân sách, tài chính, ổn
định giá cả
Chỉ số giá đợc dùng để bảo toàn và phát triển vốn cũng nh các chỉ tiêu tài chính khác, thông qua đó có thể nắm bắt đợc thực chất giá trị đồng vốn, góp phần phân tích hiệu quả các hoạt động kinh tế
Chỉ số giá đợc dùng làm cơ sở để đánh giá mức sống của các tầng lớpdân c, xác định mức tiền lơng tối thiểu
Chỉ số giá còn là một trong những nhân tố tác đông lớn đến đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài vào Việt Nam
Chỉ số giá không những là chỉ tiêu quan trọng phản ánh thực trạng phát triển của nền kinh tế mà còn là chỉ tiêu cung cấp các thông tin dự báo sớm về xu thế tăng trởng nền kinh tế ngắn hạn Các chỉ số giá có thể đợc tính toán kết hợp lại dùng làm chỉ tiêu báo sớm khi xây dựng chỉ tiêu tổng hợp về sau
Tầm quan trọng của chỉ số giá đã khẳng định việc tính toán và công
bố chỉ số giá là rất cần thiết và quan trọng Công việc này cần đợc tiến hànhchính xác thờng xuyên và liên tục
3 Các phơng pháp tính chỉ số giá
Ngay từ thế kỉ XVI, ngời ta đã dùng phơng pháp tính chỉ số để phântích biến động giá cả Tuy nhiên, phơng pháp tính chỉ số giá không hoànchỉnh ngay từ đầu mà nó đợc phát triển và hoàn thiện dần, phơng pháp sauhình thành trên cơ sở kế tục, khắc phục nhợc điểm của phơng pháp trớc
Trớc khi đa ra phơng pháp tính chỉ số giá, ta phải phân loại chúng
Trang 9Chỉ số giá cá thể không phản ánh đợc sự biến động giá cả của toàn
bộ hàng hoá trên thị trờng Vì vậy, ta phải tính chỉ số giá tổng hợp hànghoá
Khái niệm: Chỉ số giá tổng hợp là chỉ tiêu tơng đối phản ánh sự biến
động chung của giá cả các mặt hàng và dịch vụ đại diện trên thị trờng kỳnghiên cứu so với kỳ gốc
Vì vậy, để tính chỉ số giá tổng hợp ta dựa vào quan hệ sau:
D= p * q
Trong đó:
+ D: là doanh số + p: là giá cả hàng hoá
+ q: là lợng hàng hoá
Trang 10Qua đó ta thấy cả hai nhân tố p và q đều biến động Do đó có thểnghiên cứu sự biến động của nhân tố giá thì phải cố định nhân tố lợng hànghoá tiêu thụ ở một kỳ nhất định và nó đợc gọi là quyền số của chỉ số tổnghợp giá cả.
Tuỳ theo việc lựa chọn thời kỳ quyền số là kỳ nghiên cứu hay kỳ gốc
mà chúng ta có các chỉ số tổng hợp về giá sau:
a Chỉ số giá tổng hợp của Laspeyres
Năm 1871, nhà kinh tế học Laspeyres đa ra công thức:
IpL =
0 0
0 1
q p
q p
(2)Trong đó:
+ p1 : giá cả kỳ nghiên cứu+ p0: giá cả kỳ gốc
+ q0 : lợng tiêu thụ kỳ gốc+ p1q0: là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu tính theo lợng kỳ gốc+ p0q0 : Tổng doanh thu kỳ gốc
Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả tới doanh thu với quyền số làlợng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc Nếu ta lấy tử số trừ đi mẫu số của công thức(2) thì ta sẽ có lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanh thu tính theo lợnghàng hoá kỳ gốc.:
0 0
q p
q p
i p
= ip.do (3) với do =
0 0
q p
q p
0
q p
Trong đó:
d0: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính lần
D0: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính %
Trang 11Nhợc điểm của phơng pháp này là lấy quyền số là lợng kỳ gốc nêncha phản ánh sát thực tế về lợng tiêu thụ từng mặt hàng đại diện cũng nhkết cấu hàng hoá tiêu dùng thực tế năm nghiên cứu, mà hàng năm thì lợngtiêu dùng từng mặt hàng cũng nh kết cấu tiêu dùng của chúng có sự thay
đổi và sự thay đổi này có liên quan đến giá cả, chẳng hạn: khi giá tăng thìsức mua giảm (hay lợng hàng hoá tiêu thụ giảm) và ngợc lại khi giá giảmthì sức mua tăng (hay lợng hàng hoá tiêu thụ tăng) Mặt khác, nếu ta lấy
tử trừ mẫu số ta sẽ đợc lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối của doanh thu kỳnghiên cứu so với kỳ gốc tính theo lợng kỳ gốc chứ không tính theo lợng kỳnghiên cứu nên không phản ánh chính xác lợng tăng giảm thực tế củadoanh thu đó
b Chỉ số giá tổng hợp của Paasche
Năm 1871, nhà kinh tế học ngời Đức Paasche đa ra công thức
Ip =
1 0
1 1
q p
q p
(5)Trong đó:
+ p1q1: là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu
+ p0q1: Tổng doanh thu kỳ gốc tính theo lợng kỳ nghiên cứu.Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả với quyền số là lợng hàng hoátiêu thụ kỳ nghiên cứu
Với po =
p i
q p
1 1
1 1
=
p i
q p
q p
=
p i
d0: là tỷ trọng ( kết cấu) doanh thu kỳ nghiên cứu tính bằng lần
Do: là tỷ trọng ( kết cấu) doanh thu kỳ nghiên cứu tính bằng %
Chỉ số Laspeyres và chỉ số Paasche theo t duy lôgíc khác nhau: chỉ sốLaspeyres so sánh giá cả hai kỳ khác nhau theo lợng tiêu thụ kỳ gốc còn chỉ
Trang 12số Paasche so sánh giá cả hai kỳ khác nhau theo lợng tiêu thụ kỳ nghiêncứu.Trớc đây, ta hay dùng công thức Laspeyres vì nó không đòi hỏi phảitính ngay p1.q1 và thờng sẵn có khối lợng kỳ gốc Nhng giờ đây, khi máytính đã hoàn thiện, ngời ta hay dùng công thức Paasche, nó có tính hiệnthực hơn vì khi sử dụng quyền số là lợng kỳ nghiên cứu thì hệ thống quyền
số thờng xuyên phải thu thập, tính toán nên sát với thực tế hơn, phản ánh
đúng kết cấu hàng hoá tiêu dùng thực tế của dân c hơn Khi ta lấy tử trừ đimẫu thì sẽ phản ánh đúng thực tế lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanhthu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
Tuy nhiên, việc tính theo công thức này trong thực tế lại gặp khókhăn đó là trong phạm vi nghiên cứu rộng ( tỉnh, thành phố, cả nớc) việctính chỉ số giá trong thời gian ngắn khó đảm bảo tính kịp thời trong côngtác nghiên cứu biến động giá cả và đòi hỏi khối lợng công việc tăng lên vìphải thu thập giá cả thờng xuyên do đó tốn thời gian, công sức và chi phíhơn
c Chỉ số giá tổng hợp của Fisher
Một hạn chế của hai công thức trên mà Fisher phát hiện là nó không
có tính nghịch đảo và tính liên hoàn Để khắc phục nhợc điểm này, Fisher
0 1 1
0
1 1
q p
q p q
p
q p
(8)Chỉ số này là trung bình nhân của hai chỉ số Laspeyres và chỉ sốPaasche Nó đợc sử dụng khi hai chỉ số: Laspayres và Paasche có sự chênhlệch quá lớn nh chỉ số Laspayres lớn hơn 1 còn chỉ số Passche nhỏ hơn 1hoặc ngợc lại
Tuy nhiên, điểm hạn chế của công thức này là chỉ quan tâm đếnnhững tiêu chuẩn toán học mà quên đi nội dung kinh tế và nó cũng mắcphải hạn chế nh công thức (5) đó là gặp phải khó khăn trong khâu tính toán
hệ thống quyền số kỳ báo cáo ở phạm vi rộng Hơn nữa, chỉ số này cũngkhông có ý nghĩa kinh tế nên ít đợc sử dụng Hiện nay, hai công thức tínhchỉ số giá của: Laspeyres và Paasche vẫn đợc các nớc trên thế giới sử dụngphổ biến hơn
Trang 133.2 Chỉ số giá không gian
Chỉ số giá không gian cả phản ánh biến động giá cả của từng loạihàng hoá và dịch vụ hoặc nhóm hàng hoá và dịch vụ giữa các khu vực địa líkhác nhau
Cũng nh chỉ số giá phát triển, chỉ số giá không gian cũng bao gồmchỉ số giá đơn và chỉ số giá tổng hợp
3.2.1 Chỉ giá cá thể
Khái niệm: Chỉ số giá cá thể không gian là chỉ tiêu tơng đối phản
ánh sự khác nhau về giá cả của một mặt hàng ở hai loại thị trờng khác nhau
Công thức tính:
ip(A/B) =
B
A p
p
(9)Trong đó:
ip(A/B: là chỉ số giá của một hàng hoá nào đó của thị trờng
A so với thị trờng B,
PA: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng A,
PB: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng B
iP(A/B) > 1 có nghĩa giá cả mặt hàng này ở thị trờng A lớn hơn giá cảcủa nó ở thị trờng B và ngợc lại với iP(A/B) < 1; với iP(A/B) = 1 tức giá cả củahai thị trờng bằng nhau
iP(A/B) = = 1.3 có nghĩa giá cả thị trờng A cao hơn thị trờng B: 0.3 lầnhay 30%
Cũng nh chỉ số giá phát triển, chỉ số giá cá thể không gian không thể
đo đợc biến động giá của một nhóm mặt hàng mà phải dùng chỉ số giá tổnghợp không gian để xác định
Q P B
A
(10)Trong đó:
Ip( A/B ): là chỉ số giátổng hợp,
PA: là giá cả từng loại hàng hoá của thị trờng A,
PB: là giá cả từng loại hàng hoá của thị trờng B,
Trang 14Q: là lợng hàng hoá tiêu thụ từng loại hàng hoá của haithị trờng A và B.
Với Ip( A/B ) > 1: nói lên giá cả chung của thị trờng A lớn hơn thịtrờng B và ngợc lại và với Ip ( A/B ) = 1 thì giá cả của hai thị trờng là bằngnhau.Và nếu lấy tử trừ đi mẫu số ta sẽ có số tiền mà thị trờng A lợi hơn(nếu là số dơng) hoặc thiệt hơn (nếu là số âm) so với thị trờng B
Ví dụ:
Ip(A/B) = 1,1 lần hay 110%: Kết quả này nói lên rằng giá cả chungcủa thị trờng A cao hơn giá cả chung của thị trờng B 0,1 lần hay 10%
III Chỉ số giá tiêu dùng
1 Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu thống kê, biểu hiện bằng số tơng đối
(lần hay %), phản ánh xu hớng và mức độ biến động chung của giá cả hànghoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống dân c trong một thời gian vàkhông gian nhất định CPI đợc tính theo định kỳ hàng tháng và cả năm, tínhchung cho cả nớc và cho từng khu vực, từng địa phơng; tính cho tất cả cáchàng hoá tiêu dùng và dịch vụ phục vụ đời sống của dân c, tính cho từngnhóm hàng và ngành hàng
Giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng gọi tắt là giá tiêu dùng, gía tiêu
dùng đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng và giá dịch vụphục vụ sinh hoạt đời sống dân c của tất cả các thành phần kinh tế tham giabán lẻ hàng hoá và sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống dân ctrên thị trờng Giá này bao gồm thuế VAT
Giá tiêu dùng đợc thống kê trên các mặt hàng và dịch vụ tiêu dùng
đại diện Cục Thống kê tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình tiêu dùng và thịhiếu tiêu dùng của địa phơng mình, đối chiếu với danh mục mặt hàng vàdịch vụ đại diện, chọn các mặt hàng có quy cách, phẩm chất làm danh mụchàng hoá, dịch vụ đại diện cho địa phơng mình
2 ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng là một trong những chỉ số giá quan trọng trong
hệ thống chỉ số giá của nớc ta Nó là chỉ tiêu chất lợng đợc nhiều cấp, nhiềungành quan tâm
Để đo lờng tỉ lệ lạm phát, mỗi một quốc gia trong từng giai đoạn sửdụng các chỉ số giá khác nhau Hiện nay, chỉ số giá tiêu dùng đợc nhiều
Trang 15quốc gia trên thế giới sử dụng làm thớc đo tỉ lệ lạm phát của nền kinh tếquốc dân, trong đó có nớc ta.
Chỉ số giá tiêu dùng là cơ sở để Chính phủ điều chỉnh chính sách
l-ơng cho công nhân viên chức: để xác định mức ll-ơng tối thiểu, Chính phủ tacăn cứ vào lợng hàng hoá mà ngời công nhân cần mua để đảm bảo nhu cầutối thiểu cho cuộc sống của họ Khi giá tiêu dùng tăng lên, Chính phủ phảităng mức lơng cho phù hợp Việc xác định mức lơng tối thiểu trở lên khókhăn khi giá tiêu dùng không ổn định
Chỉ số giá tiêu dùng là công cụ gián tiếp phản ánh tình hình sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng Khi giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng giảm,khả năng thanh toán , chi trả cho hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng lên,ngời tiêu dùng sẽ mua sắm nhiều hơn, dẫn đến cầu về hàng hoá và dịch vụtiêu dùng tăng lên, cầu tăng lại đẩy giá tăng lên, thúc đẩy sản xuất pháttriển Quá trình sẽ diễn ra ngợc lại khi giá tiêu dùng tăng lên
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh mức sống dân c: Trong cuộc sống,conngời có hai nhu cầu cơ bản đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinhthần Nhu cầu về tinh thần chỉ đợc thoả mãn khi nhu cầu về vật chất đã đợcthoả mãn Khi mức sống dân c tăng lên, họ sẽ quan tâm hơn đến các dịch
vụ du lịch, vui chơi giải trí, văn hoá, thể dục thể thao để thoả mãn nhu cầutinh thần của mình, thúc đẩy cầu về các loại dịch vụ này tăng lên làm chogiá cả của chúng tăng lên
Chỉ số giá tiêu dùng cũng là một trong những chỉ tiêu mà căn cứ vào
đó Nhà nớc đẫ ra các chính sách tác động đến lợi ích của các tầng lớp dân
c, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo Ví dụ, để nâng cao mức sống của tầnglớp nông dân, Chính phủ tìm mọi cách nâng giá sản phẩm nông nghiệp lên,giá nông sản tăng làm tăng thu nhập cho họ và mức sống của họ đợc cảithiện
Nh vậy, chỉ số giá tiêu dùng không những chỉ liên quan đến lĩnh vựcsản xuất kinh doanh và tiêu dùng mà nó còn liên quan đến lĩnh vực tàichính, tiền tệ của một quốc gia Việc tính và tính toán một cách chính xácchỉ số giá tiêu dùng rất cần thiết, giúp cho các cấp lãnh đạo đánh giá đúngthực trạng nền kinh tế từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp gópphần làm ổn định, tăng trởng và phát triển kinh tế
Trang 16Chơng II: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu
dùng ở Việt Nam hiện nay
I Một số vấn đề trong tính toán chỉ số giá tiêu dùng
1 Phạm vi mặt hàng
1.1 Mặt hàng đại diện
Từ khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, quá trình buôn bán diễn ra tự
do trên thị trờng và hàng hoá bán trên thị trờng ngày một phong phú và đadạng với nhiều chủng loại, quy cách và phẩm chất khác nhau Có hàng hoábán trên thị trờng một cách thờng xuyên, liên tục nhng có loại hàng hoá lạibán theo mùa, theo thời vụ Trong quá trình thu thập giá tiêu dùng, chúng
ta không thể và cũng không cần thiết phải theo dõi, thu thập giá của tất cảcác mặt hàng buôn bán trên thị trờng mà chỉ cần chọn ra các mặt hàng đạidiện cho nhóm hàng, ngành hàng của chúng Một mặt hàng hoặc dịch vụ
đại diện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đó là các loại hàng, dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong phânnhóm hàng, dịch vụ hoặc nhóm hàng, nhóm dịch vụ mà nó đại diện, códoanh số chiếm 70% trong doanh số chung,
- Tiêu thụ chủ yếu trên nhiều địa phơng,
- ổn định giữa cung và cầu,
- Có thời gian lu thông dài nhất so với các hàng hoá cùng phân nhóm,
- Sự biến động về giá của các mặt hàng đại diện sẽ ảnh hởng đến tấtcả các mặt hàng cùng nhóm ở trên thị trờng,
- Mặt hàng để chọn làm giá nói chung phải có phẩm cấp trung bình
1.2 Cấu trúc chỉ số giá tiêu dùng
Để đảm bảo tính liên tục của chuỗi chỉ số giá tiêu dùng qua thời gian
và phù hợp với cơ cấu tiêu dùng của dân c trong giai đoạn mới, chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ 2006- 2010 có cấu trúc nh sau:
Trang 17+ 32 nhóm cấp 2, 86 nhóm cấp 3 và 237 nhóm cấp 4
1.3 Danh mục hàng hoá và dịch vụ thống kê giá tiêu dùng
Để tính chỉ số giá tiêu dùng, cần phải thu thập giá của các mặt hàng
và dịch vụ đại diện, phổ biến tiêu dùng của dân c trong một giai đoạn nhất
định, theo một danh mục xác định, bởi vì:
+ Các hộ gia đình thờng tiêu dùng rất nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau cho đời sống hàng ngày; trong đó nhiều mặt hàng trong một nhóm hàng có thể có sự biến động giá tơng tự nhau
+ Các hộ gia đình thờng hay tiêu dùng tập trung và một số mặt hàng
và dịch vụ chủ yếu; các mặt hàng, dịch vụ khác có thể đợc tiêu dùng ở mức
độ ít hơn
Trong thống kê giá, danh mục hàng hoá dịch vụ đại diện này đợc gọi
là “ rổ” hàng hoá Sự biến động giá của các mặt hàng trong “ rổ” hàng hoá này sẽ đại diện cho sự biến động giá cả chung của tonà bộ các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng của dân c
Vậy, danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện là một danh sách các mặt hàng và dịch vụ chủ yếu, đại diện cho tiêu dùng của dân trong một giai
đoạn nhất định, đợc sủ dụng để điều tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng
Tổng Cục Thống Kê xây dựng danh mục hàng hoá, dịch vụ đại diện chung thời kỳ 2006- 2010 nh sau:
Tên hàng, quy cách phẩm chất, nhãn hiệu
Trang 1917/ Sữa, bơ, pho mat 01214
3- Ăn uống ngoài gia đình 013
Trang 2030/ Dịch vụ may mặc 03401
- Đóng đế đôi giày nữ, đế cao su 03402011 đ/đôi
IV- Nhà ở, điện nớc, chất đốt và vlxd 04
13- Điện và dịch vụ điện 043
- Tiền công thợ điện lắp đờng dây 04302011 đ/lần
14- Gas và các loại chất đốt khác 044
39/ Gas và các loại chất đốt khác 04401
Trang 21- M¸y hót bôi c«ng suÊt 1300W 05104011 1000®/chiÕc
- B×nh níc nãng ( Ariston) lo¹i 30L 05104021 1000®/chiÕc
Trang 2254/ Sửa chữa thiết bị gia đình 05301
- Thay dầu cuaroa truyền kực máy giặt 05301011 đ/lần
- Tiền công thuê ngời giúp việc sống cùng 05302011 đ/tháng
VI- Thuốc và dịch vụ y tế 06
- Xe máy dreamII 100cc, hãng honda VN 07101011 1000đ/chiếc
- Bảo dỡng toàn bộ xe máy,chỉ tính công 07104011 đ/xe
63/ Dịch vụ khác cho phơng tiện cá nhân 07105
- Máy điện thoại cố định loại thờng 07203011 đ/chiếc
Trang 2432- DÞch vô vÖ sinh m«i trêng 104
Trang 252 Điều tra thu thập giá
2.1 Chọn danh mục mặt hàng tại các Tỉnh/ Thành phố
Từ danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện chuẩn của cả nớc, các CụcThống kê tiến hành chọn các mặt hàng cụ thể tại địa phơng theo các yêucầu sau:
a Trên cơ sở các mặt hàng của danh mục chuẩn, xác định tên mặthàng và dịch vụ của địa phơng với quy cách phẩm cấp cụ thể, mô tả rõ ràngchi tiết đẻ đảm bảo thu thập đợc giá các mặt hàng cùng chất lợng giữa cáckì điều tra Cụ thể là:
- Đối với hàng hóa cần xác định rõ đặc tính mô tả của các mặt hàngnh: nhãn hiệu, thành phần cấu tạo, số moden, kiểu dáng, kích cỡ, màu, dạng
đóng gói …Ví dụ: Bánh qui mặn AFC của công ty Kinh Đô, hộp giấy
200gram; áo sơ mi nam Việt Tiến, dài tay, 70% cotton, cỡ 39…
- Đối với các mặt hàng có nhiều nhãn hiệu, chủng loại, quy cách
phẩm cấp, kích cỡ khác nhau dễ bị nhầm lẫn với một số mặt hàng khác( ví dụ: sữa bột, đồ dùng nhà bếp, quần áo may sẵn…) cần hớng dẫn kĩ để điềutra viên thu giá đúng mặt hàng có phẩm cấp, quy cách đã xác định trongdanh mục
- Đối với dịch vụ, tuy có nhiều khó khăn hơn trong việc xác định đặctính, chất lợng của chúng, tuy nhiên cần chọn những tiêu thức mô tả nổibật về tổng loại dịch vụ để đa vào danh mục
Ví dụ : Trong dịch vụ y tế, nếu ta chọn dịch vụ chữa răng thì cần phải
ghi rõ: công hàn một răng thờng tại phòng kham t nhân, hoặc công khám đakhoa thông thờng tại phòng khám dịch vụ của bệnh viện; hoặc trong dịch vụvui chơi giải trí, chọn vé vào bể bơi (chọn vé cho ngời lớn)…
b Không chọn các nhóm mặt hàng ngoài danh mục chuẩn của cả nớc
2.2 Mạng lới điều tra giá
Việc thu thập giá theo danh mục trên đợc thực hiện thông qua mạnglới điều tra giá ở các Tỉnh/ thành phố trên cả nớc; bao gồm các khu vực điềutra và các điểm điều tra
Trong đó:
2.2.1 Khu vực điều tra:
Trang 26Gồm chợ và các khu vực tập trung buôn bán của các tỉnh/ thành phố
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng cần chọn các khu vực điềutra ở cả thành thị và nông thôn Các khu vực điều tra này phải có đủ các mặthàng và dịch vụ đại diện cho tiêu dùng của địa phơng để cung cấp giá choviệc tính chỉ số giá tiêu dùng khu vực nông thôn, thành thị và cả tỉnh, thànhphố
- Đối với những thành phố trực thuộc trung ơng, khu vực điều tra ởthành thị là khu vực ở các quận, khu vực điều tra ở nông thôn là khu vực ởcác huyện
- Những tỉnh còn lại, khu vực điều tra ở thành thị là khu vực ở thànhphố, thị xã của tỉnh; khu vực điều tra ở nông thôn là khu vực ở các huyện
2.2.2 Khu vực điều tra:
Là sạp hàng, quầy hàng, cửa hàng bán lẻ hàng hoá hoặc cửa hiệu dịchvụ; là văn phòng quản lý giao thông, trờng học, bệnh viện, cơ sở kinh doanh
du lịch, thể dục, thể thao, giải trí…có địa điểm kinh doanh ổn định, thuộccác thành phần kinh tế
Điểm điều tra đợc chọn trong khu vực điều tra
Cần định kỳ xem xét lại các điểm điều tra giá để đảm bảo thu thập đủ
số lợng, đúng chất lợng, quy cách phẩm cấp các loại hàng hoá dịch vụ đãquy định tại các điểm
Giá của các loại hàng hoá và dịch vụ qua các kì điều tra cần đợc thuthập tại các điểm điều tra cố định Trờng hợp một số mặt hàng tơi sốngkhông có quầy hàng cố định thì điều tra viên chu ý lấy giá trong khu vực cố
định tập trung hai loại hàng đó
Đối với mỗi khu vực điều tra: mỗi mặt hàng thuộc nhóm lơng thực phẩm đợc điều tra ít nhất tại 3 điểm điều tra, các mặt hàng dịch vụ chỉcần điều tra tại 1 điểm điều tra, các mặt hàng khác đợc điều tra tại ít nhất 2
thực-điểm điều tra
2.3 Số lợng khu vực, điểm điều tra
* Số lợng các khu vực điều tra quy định nh sau:
- Hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh chọn 6 khu vực điều tra
- Các tỉnh vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa chọn 2 khu vực điều tra
Trang 27- Các tỉnh, thành phố còn lại chọn từ 3-5 khu vực điều tra
* Số điểm điều tra, điều tra viên quy định nh sau:
- Tuỳ theo tình hình cụ thể và số lợng, loại mặt hàng điều tra,số ngờibán hầng tại từng khu vực để xác định số điểm điều tra cần thiết trong mỗikhu vực
- Đối với các mặt hàng thờng có sự khác nhau về giá ( do có thể mặccả) cần chọn số điểm điều tra nhiều hơn so với những mặt hàng giá tơng đối
ổn định.Ví dụ: nhóm hàng lơng thực- thực phẩm cần chọn nhiều điểm điều
tra hơn nhóm báo chí vì giá báo chí thờng ổn định
- Mỗi điều tra viên thu thập giá của khoảng 100 mặt hàng, số kỳ điềutra/ tháng cho mỗi loại mặt hàng đã đợc quy định cụ thể
- Mỗi khu vực điều tra thành thị ( chợ hoặc khu phố tập trung kinhdoanh…) cần 3-4 điều tra viên, mỗi khu vực điều tra nông thôn ( chợhuyện) cần 2-3 điều tra viên
- Trên cơ sở các nguyên tắc trên, các điều tra viên sẽ đợc phân bổ cụthể cho các tỉnh/ thành phố
* Chú ý chọn các khu vực điều tra ở cả hai khu vực thành thị và nôngthôn và bố trí điều tra viên sao cho đảm bảo thu thập đủ giá của các mặthàng theo danh mục của địa phơng
2.4 Phơng pháp điều tra giá tiêu dùng
Để có chỉ số giá tiêu dùng phản ánh đúng mức độ biến động của giácả trên thị trờng, việc thu thập giá đóng vai trò rất qua trọng Chính vì vậy,
từ nhiều năm nay, phơng pháp điều tra giá đã đợc xác định là điều tra trựctiếp, do các điều tra viên ở các tỉnh/ thành phố thực hiện Cách làm nh sau:
- Căn cứ vào danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện của tỉnh/ thànhphố để chọn khu vực, điểm điều tra và phân công cho từng điều tra viên cầnthu thập giá các mặt hàng và dịch vụ cụ thể
- Tại mỗi điểm điều tra, điều tra viên trực tiếp theo dõi, quan sát ghichép giá hàng hoá hoặc dịch vụ mà khách hàng thực trả tiền, ghi vào sổtrung gian hoặc ghi trực tiếp vào biểu điều tra
- Khi điều tra giá cần chú ý kết hợp quan sát, hỏi cả ngời mua và ngờibán, chú ý đến các trờng hợp ngời bán hàng luôn nói giá cao, khách hàngmặc cả …
Trang 28- Nếu mặt hàng nào tập quán mua bán của địa phơng khác với đơn vịtính quy định trong danh mục, điều tra viên cần quy đổi lại theo đơn vịchuẩn cho thống nhất
- Cuối ngày điều tra, điều tra viên phải kiểm tra lại số liệu đã ghichép trong sổ trung gian để ghi vào biểu điều tra hoặc kiểm tra lại lại biểu
điều tra đã ghi và nộp cho cục thống kê địa phơng vào ngày hôm sau
- Thời gian thích hợp để lấy giá là lúc buôn bán diễn ra bình thờngnhất trong ngày Thời gian đến các điểm điều tra phải đợc quy định thốngnhất giữa các kì điều tra
- Trong thời gian hàng hoá và dịch vụ không phát sinh trong kì điềutra do tính thời vụ hoặc lý do nào khác( hàng kém phẩm chất, lỗi mốt, thay
đổi mẫu mã … ) cần ghi rõ để cơ quan thống kê xử lý
- Nếu kỳ điều tra trùng vào những ngày lễ, tết nhu cầu tiêu dùng ờng tăng cao, giá thu thập đợc sẽ phản ánh cả sự tăng giá thuần tuý và sựtăng giá do nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh đột biến Trong trờng hợp này cầnkết hợp quan sát, lấy giá ngày trớc và sau thời điểm quy định để đa ra mứcgiá trong kỳ phản ánh đúng xu hớng, loại trừ bớt ảnh hởng của các yếu tố
th-đột biến
Ví dụ: Kỳ 3 tháng 2 ( ngày 15/2) là ngày 30 Tết Nguyên đán, cần
quan sát và tham khảo thêm giá ngày 28-29 tết ( 13-24/2) để đa ra mức giá
kỳ 3 hợp lý, giảm bớt tính chất đột biến do nhu cầu mua tăng quá cao vào
30 tết
2.5 Thời gian điều tra giá
Theo quy định chung mỗi tháng phải điều tra 3 kỳ để thu thập giá,vào các ngày sau đây:
+ Kỳ 1 vào ngày 25 tháng trớc tháng báo cáo
+ Kỳ 2 vào ngày 05 tháng báo cáo
+ Kỳ 3 vào ngày 15 tháng báo cáo
Tuy nhiên, do sự biến động giá theo thời gian của các mặt hàng cókhác nhau nên để giảm bớt khối lợng công việc thu thập giá, đã có quy địnhgiảm bớt kỳ điều tra cho một số mặt hàng do Nhà nớc quản lý giá và một sốmặt hàng giá ít thay đổi trong một khoảng thời gian ngắn
Trang 29- Theo đó: Chỉ còn 92 mặt hàng, dịch vụ thu thập 3 kỳ/ tháng; 286mặt hàng, dịch vụ thu thập một kỳ/ tháng, một số mặt hàng chỉ thu thập giákhi Nhà nớc có điều chỉnh giá
- Quy định thời điểm thu thập giá: Những mặt hàng chỉ thu thập giá1kỳ/ tháng thu thập giá vào kỳ 3( ngày 15 tháng báo cáo) Những mặt hàngNhà nớc quản lý thu thập giá của ngày điều chỉnh, sau đó tính lại giá bìnhquân tháng theo số ngày trong tháng
2.6 Kiểm tra và xử lý phiếu điều tra
Sau khi tiếp nhận phiếu điều tra từ điều tra viên, các Cục Thống Kêcần kiểm tra kỹ và xử lý những vấn đề đã ghi trong mục ghi chú của phiếu
điều tra
- Kiểm tra giá thu thập có đúng qui định là giá bán lẻ cho ngời tiêudùng ( Kể cả thuế VAT) hay không?
- Kiểm tra đơn vị tính giá của các loại hàng hóa, dịch vụ xem có
đúng quy định của danh mục chuẩn hay không?
- Kiểm tra kỹ số liệu và các ghi chú trong phiếu điều tra va xử lýbằng phơng pháp phù hợp, theo qui định, trớc khi nhập tin tính chỉ số giá
- Phiếu kỳ điều tra nào cần xử lý và nhập tin ngay cho kỳ đó
Sau đay là cách xử lý những trờng hợp đặc biệt nhất:
* Trờng hợp 1: Kỳ điều tra trùng vào những ngày lễ, tết( ví dụ
29, 30 Tết Nguyên Đán)
- Những dịp này, thờng hay xảy ra trờng hợp giá cả một số mặt hàngtăng cao đột biến ở một thời điểm, sau đó có thể lại hạ bớt ngay Trong tr-ờng hợp này, theo quy định, điều tra viên phải kết hợp quan sát chung thị tr-ờng, lấy thêm giá ở một vài thời điểm, hoặc lấy giá ngày trớc đó để thamkhảo và đa ra mức giá trung bình trong những ngày đó
Tuy nhiên, khi kiểm tra phiếu điều tra, nếu phát hiện thấy mức giághi trong phiếu quá cao( mà không ghi chú) thì cán bộ thống kê phải xử lý
nh sau:
- Hỏi lại điều tra viên về thời điểm lấy giá, đồng thời hỏi giá của một
số thời điểm khác, hoặc mấy ngày trớc đó; kết hợp kinh nghiệm và nhận xétcủa bản thân để xác định mức giá trung bình trong những ngày đó và ghi
Trang 30vào phiếu( số điều chỉnh cần ghi bằng mực đỏ, ghi bên cạnh- không đè lên
số cũ); khi nhập tin sẽ nhập theo số ghi bút đỏ
* Trờng hợp 2: Mức giá của một mặt hàng nào đó tăng quá cao hoặc quá thấp co với kỳ trớc, nhng trong phiếu không có ghi chú
Khi đó, cần xử lý nh sau:
+ Hỏi lại điều tra viên một số câu hỏi sau đây:
1/ Thời diểm lấy giá trong ngày có giống nh kỳ trớc hay không?2/ Có lấy giá tại cùng điểm điều tra so với kỳ trớc hay không?
3/ Chất lợng mặt hàng có thay đổi gì không?
- Nếu câu trả lời của điều tra viên cho câu hỏi 1, 2 là “ có”, câu hỏi 3
là “ không”- có nghĩa là mức giá ghi trong phiếu điều tra là đúng, phản ánhgiá tăng hoặc giảm thuần tuý, không chịu sự tác động của các yếu tố khác
- Nếu câu trả lời của điều tra viên cho câu hỏi 1 là “ không” có nghĩa
là thời điểm lấy giá trong ngày giữa hai kỳ điều tra có thể đã khác nhau
- Nếu điều tra viên trả lời cho câu hỏi 2 là “ không ” có nghĩa là cóthể xảy ra những vân đề liên quan đến điểm điều tra nh: cửa hàng, quầyhàng đóng cửa tạm thời, vĩnh viễn hoặc chuyển địa điểm , khi đó cầntham khảo cách xử lý trong trờng hợp 3 dới đây:
- Nếu điều tra viên trả lời cho câu hỏi 3 là “ có” có nghĩa là chất lợnghàng hóa đã thay đổi; khi đó cần tham khảo cách xử lý nêu trong trờng hợp
5 dới đây
* Trờng hợp 3: Mặt hàng không xuất hiện tạm thời
Một số mặt hàng thuộc danh mục điều tra tạm thời không xuất hiệntrong một khoảng thời gian nào đó vì cấc lý do sau:
Trang 31Cách xử lý là: dùng phơng pháp “ gán giá”- có nghĩa là do mặt hàngtạm thời không xuất hiện nên không thu thập đợc giá, do đó, để có số liệucủa kỳ điều tra, cán bộ thống kê phải tính một mức giá tạm thời và gán chomặt hàng đó Cụ thể nh sau:
- Trớc hết tính chỉ số giá tháng báo cáo so với tháng trớc của nhómcấp 4 ( Nhng không có sự tham gia của mặt hàng đó) Lấy mức giá tháng tr-
ớc của mặt hàng đó nhân với chỉ số giá nhóm cấp 4 vừa tính Dùng kết quảtính đợc gán cho mặt hàng đó trong kỳ điều tra ( điền mức giá mới vàophiếu điều tra- ghi bằng bút mực đỏ, ghi bên cạnh- không đè lên số cũ)- Giámới( ghi bằng bút đỏ) sẽ đợc nhập tin để tính chỉ số
- Nếu nhóm cấp 4 chỉ có 2 mặt hàng, có thể lấy ngay chỉ số giá cá thểtháng báo cáo so với tháng trớc của mặt hàng còn lại để tính mức gia mớicho mặt hàng kia
Phơng pháp “ gán giá” sẽ thay thế cho phơng pháp “ giá chờ” đã đợc
sử dụng để xử lý các trờng hợp tơng tự trong các “Phơng án” trớc đây
* Trờng hợp 4: Mặt hàng biến mất
Một số mặt hàng trong danh mục điều tra có thể biến mất hẳn
( haykhông tồn tại vĩnh viễn) vì các lý do sau:
+ Ngời sản xuất nhừng sản xuất, hoặc đỏi mẫu mã, điều chỉnh quycách, phẩm cấp, đa ra sản phẩm mới;
+ Cửa hàng(điểm điều tra) ngừng kinh doanh hoặc chuyển mặt hàngkinh doanh do nhu cầu tiêu dùng mặt hàng đó qua giảm sút
Trong trờng hợp này cần tiến hành thay thế các mặt hàng cũ của danhmục điều tra bằng một mặt hàng mới
Cách chọn mặt hàng thay thế nh sau:
+ Chọn mặt hàng cùng nhóm cấp 4 có đặc tính, quy cách phẩm cấp
t-ơng đối giống mặt hàng cũ;
+ Có khả năng tồn tại lâu trên thị trờng;
+ Có xu hớng tiêu thụ mạnh và phổ biến trên thị trờng
Cách tính và đa mức giá của mặt hàng thay thế vào tính chỉ số nhsau:
Trang 32+ Trờng hợp a: mặt hàng cũ và mặt hàng mới có một thời gian cùngxuất hiện trên thị trờng.
Ví dụ: Giả sử nhóm hàng Y có 3 mặt hàng đại diện A, B, C đợc thu thập giá thờng xuyên Đến tháng 3/ 2006 mặt hnàg A biến mất hẳn trên thị trờng, thay vào đó mặt hàng D mới xuất hiện Khi đó cách thay thế nh sau:
Mã số Nhóm, mặt hàng Giá tiêu dùng Chỉ số giá cá
thể tháng báo cáo so với tháng trớc(%)
IP =
3
76 , 104 11 , 111 00 ,
= 113,62Phơng pháp này đợc gọi là “phơng pháp gối đầu”
+ Trờng hợp b: Mặt hàng cũ và mặt hàng mới không có một khoảng thờigian nào cùng xuất hiện trên thị trờng
Cũng ví dụ trên: tháng 3/2005, trên thị trờng có mặt hàng D, mặt hàng A biến mất hẳn, khi đó cách thay thế nh sau:
Trang 33Mã số Nhóm, mặt hàng Giá tiêu dùng Chỉ số giá cá
thể tháng báo cáo so với tháng trớc(%)
125
= 118,06Bớc 2: Giá mặt hàng D tháng 2/2006 , chỉ số giá nhóm Y sẽ đợc tínhbình thờng từ 3 mặt hàng B, C, D
* Trờng hợp 5: Giá của một mặt hàng, dịch vụ giảm do ngời bán chủ động hạ giá
Có thể xảy ra hai trờng hợp:
a/ Hàng hoá vẫn còn nguyên chất lợng ( không phải là hàng đã kémphẩm chất, h hỏng ) nhng ngời bán chủ động hạ giá chung cho mọi đối t-ợng mua hàng vì một lý do gì đó Sau thời gian đó, sản phẩm có thể đợc bántrở lại với giá bình thờng
b/ Ngời bán hạ giá do hàng hoá đã bị h hỏng, kém chất lợng hoặc lỗimốt ( Thực chất trờng hợp này có thể coi là một mặt hàng khác)
Trang 34Tuy nhiên, cách xử lý cuả cán bộ thống kê giá để đa vào tính chỉ sốlại khác nhau
Trờng hợp a: Sử dụng ngay giá đã thu thập đợc để tính vào chỉ số.Trờng hợp b: Không sử dụng giá đã thu thập, mà phải dùng phơngpháp “ gán giá” Kỳ sau lựa chọn mặt hàng khác để thay thế
Bởi vì hàng hoá đã h hỏng , kém chất lợng có nghĩa là hàng hoá đókhông đảm bảo quy cách phẩm cấp nh danh mục quy định, nên không sosánh đợc với mặt hàng cũ, hơn nữa, ngời tiêu dùng sẽ mua rất ít Hàng lỗimốt cũng có thể coi là một trờng hợp đặc biệt của loại này, vì mặc dù chấtlợng hàng hoá còn nguyên, nhng ngời tiêu dùng không còn a chuộng, đãchuyển sang tiêu dùng sản phẩm khác
* Trờng hợp 6: Ngời bán hàng chủ động giảm giá cho một số khách hàng đặc biệt theo các hình thức nh khuyến mại cho ngời mua nhiều, phát thể u tiên giảm giá cho khách hàng thân thuộc
Cách xử lý: Trờng hợp này quy định không lấy giá bán cho những
đối tợng đặc biệt kể trên, mà vẫn lấy giá bán phổ biến, bình thờng của sảnphẩm đó
* Trờng hợp 7: Đối với một số mặt hàng có giá trị lớn, có nhiều phụ kiện bán kèm theo
Một số mặt hàng có giá tri lớn nh ôtô, máy tính : Khi bán thờngkèm theo một sô phụ kiện tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, vì thế giá củangời mua phải trả cho sản phẩm sẽ khác nhau Ngoài ra những mặt hàngnày dù có báo giá hay niêm yết giá , nhng ngời mua vẫn mặc cả đợc
Trong những trờng hợp này, cán bộ thống kê cần hớng dẫn và kiểmtra mức giá do điều tra viên thu thập, nhằm đảm bảo đó là giá của sản phẩmchuẩn ( Không tính những phụ kiện do khách hàng lựa chon thêm, hoặcphần khuyến mãi của cửa hàng)
* Trờng hợp 8: Giá điện
Điện là một mặt hàng quan trọng phục vụ đời sống hàng ngày củangời dân Tuy nhiên giá bán lẻ điện tiêu dùng có những điểm đặc biệt,không giống nh hàng hóa tiêu dùng khác Đó là, giá bán lẻ điện do Nhà N-
ớc quản lý và chia thành nhiều mức giá khác nhau
Trang 35Vì vậy giá thực tế cho 1 kwh điện tiêu thụ của ngời dân hàng tháng
có khác nhau tuỳ theo lợng tiêu thụ nhiều hay ít
ở nông thôn, điện tiêu dùng cũng đợc bán theo mộy số hình thứckhác nhau.Một số nơi, hình thức bán đợc áp dụng nh ở thành thị, một số nơikhác, điện lại đợc bán qua các hợp tác xã
Vì vậy, việc tính giá điện tiêu dùng đợc quy định nh sau:
+ ở thành thị: hàng tháng, điều tra viên phải đến Sở Điện Lực( hoặcchi nhánh điện) để thu thập số liệu về cơ cấu tiêu dùng điện của dân c Sau
đó tính bình quân gia quyền giữa tháng và lợng tiêu thụ của từng mức
+ ở nông thôn: Nếu nơi nào hình thức bán điện nh thành thị thì tính
nh trên Nơi nào bán điện qua hợp tác xã thì điều tra viên thu thập giá bánthực tế tại hợp tác xã đã đợc chọn làm điểm điều tra
* Trờng hợp 9: Giá nớc máy
Phơng thức bán nớc máy cho tiêu dùng của ngời dân ở thành thị cũngtơng tự nh phơng thức bán điện Vì vậy, cách tính giá tiêu dùng thực tế bìnhquân của một m3 nớc /tháng cũng tơng tự nh tính giá điện
Tóm lại, cần ghi nhớ những quy định cơ bản sau đây:
- Giá cần thu thập phải là giá thực tế mà ngời mua phải trả ngời báncho một đơn vị hàng hoá hoặc dịch vụ mà họ đã mua( bao gồm cả thuếVAT)
- Giá của các loại hàng hóa dịch vụ đợc thu thập là giá thực tế tại thời
điểm điều tra (trừ một số trờng hợp nh đã nêu trong phần trên)
- Kiểm tra kĩ phiếu điều tra và xử lý đúng quy định cho từng nguyênnhân biến động giá cả là nhiệm vụ rất quan trọng của Cục Thống Kê trớckhi tính chỉ số giá tiêu dùng
II Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính từ giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng( rổ hàng hóa và dịch vụ đại diện) với quyền số là cơ cấu tiêu dùng của
hộ gia đình
Trang 36Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính hàng tháng, cho từng tỉnh/ thành phố vàcả nớc ( bao gồm chỉ số của khu vực thành thị,nông thôn, chỉ số chung củatừng tỉnh/ thành phố, các vùng kinh tế và cả nớc)
Trong điều kiện về vật chất kỹ thuật, nguồn kinh phí hiện nay vàcũng phù hợp với phơng pháp của nhiều nớc, chỉ số giá tiêu dùng của nớc ta
đợc tính theo công thức Laspeyres- với quyền số và giá gốc kỳ gốc là năm
2000 và sẽ cố định khoảng 5 năm
Để tính chỉ số giá tiêu dùng/ tháng cần thực hiện các bớc sau đây:
- Lập bảng giá kỳ gốc ( năm 2005)
- Lập bảng quyền số cố định kỳ gốc ( năm 2005)
- Thu thập giá bán lẻ của các mặt hàng và dịch vụ đại diện
- Tính giá bình quân hàng tháng theo từng khu vực ( thành thị, nôngthôn) của các tỉnh, thành phố
- Tính chỉ số giá cấp tỉnh/ thành phố theo từng khu vực thành thị,nông thôn và chung cả tỉnh
- Tính chỉ số giá cấp vùng kinh tế theo từng khu vực thành thị, nôngthôn và chung cả vùng
- Tính chỉ số giá cả nớc theo từng khu vực thành thị, nông thôn vàchung cả nớc
1 Xác định bảng giá kỳ gốc cố định
Bảng giá kỳ gốc năm 2005 của các tỉnh, thành phố đợc lập riêng chohai khu vực thành thị, nông thôn và đợc cố định để sử dụng 4-5 năm
Nguồn số liệu và cách lập bảng giá kỳ gốc:
Bảng giá kỳ gốc của từng tỉnh, thành phố là bảng giá bình quân năm
2005 của các mặt hàng và dịch vụ đại diện theo danh mục đợc các tỉnh/thành phố tổng hợp từ báo cáo “ Giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng”của 12 tháng trong năm 2005, của từng khu vực thành thị và nông thôn;trong đó, giá bình quân cả năm của mỗi mặt hàng đợc tính từ giá của các
điểm điều tra theo từng khu vực thành thị và nông thôn, bằng phơng phápbình quân số học giản đơn