Luận văn : Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam
Trang 1lời nói Đầu
Gía cả ra đời khi có sự trao đổi, mua bán hàng hoá trên thịtrờng Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả là một trong nhữngcông cụ điều tiết nền kinh tế
Gía cả luôn biến đổi lên, xuống phức tạp kéo theo sự thay
đổi mọi mặt của nền kinh tế xã hội Do vậy, việc phân tích sựbiến động của giá cả là rất cần thiết, tìm ra nguyên nhân của
sự biến động giá cả, giúp Nhà nớc có những chính sách, biệnpháp điều tiết giá cả cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của
đất nớc trong từng thời kỳ
Để phân tích sự biến động của giá cả, cần phải tính chỉ
số giá trong đó có chỉ số giá tiêu dùng
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tính chỉ số giá nóichung và chỉ số giá tiêu dùng nói riêng Trong thời gian thực tập tại
Cục thống kê Bắc Ninh em đã chọn đề tài: “ Phơng pháp tính
chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam”, để viết chuyên đề thực
Trang 2Chơng I
Những vấn đề chung về chỉ số giá cả
và chỉ số giá tiêu dùng.
i- Giá cả và các loại giá ở Việt Nam hiện nay
1 Khái niệm giá cả và các loại giá cả ở Việt Nam hiện nay.
1.1 Khái niệm giá cả
Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời và pháttriển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa Mỗimột giai đoạn, một thời kỳ có những khái niệm khác nhau về giácả
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá giản đơn, giá cả chỉphản ánh giá trị của sản xuất hàng hoá và đợc định nghĩa nhsau:
Các nhà kinh tế học cổ điển nh A.Smith và D Ricardo chorằng: giá trị thực hiện (hay còn gọi là giá cả nh hiện nay) là biểuhiện bằng tiền của giá trị tự nhiên (hiện nay gọi là giá trị hànghoá)
Trang 3Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac- Lênin đã kế thừa vàphát huy t tởng đó và đa ra khái niệm: Giá cả là biểu hiện bằngtiền của giá trị hàng hoá
Khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển, giá cả khôngchỉ đơn thuần là giá trị hàng hoá mà nó còn là tổng hoà củanhiều mối quan hệ kinh tế xã hội nh: cung, cầu hàng hoá, tíchluỹ và tiêu dùng trong, ngoài nớc…
Giá cả phản ánh lợi ích kinh tế giữa ngời mua và ngời bán,giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau Thông qua giá cả,mâu thuẫn giữa ngời mua và ngời bán đợc giải quyết, các doanhnghiệp xác định đợc kết qủa sản xuất kinh doanh và thực hiện
sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
1.2 Các loại giá ở Việt Nam hiện nay.
Trông nền kinh tế thị trờng, hàng hoá và dịch vụ trên thị ờng ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách,phẩm chất Mỗi loại hàng hoá và dịch vụ, mỗi nhóm hàng hoá vàdịch vụ đều có giá cả riêng Căn cứ vào tính chất kinh tế và yêucầu quản lí, hiện nay giá cả đợc chia làm 6 loại:
tr- Gía tiêu dùng,
Gía bán sản phẩm của ngời sản xuất,
Gía bán vật t cho sản xuất,
Gía cớc vận tải hàng hoá,
Giá xuất, nhập khẩu hàng hoá,
Giá vàng và ngoại tệ
a Gía tiêu dùng( giá sử dụng cuối cùng).
Trang 4Gía tiêu dùng là giá mà ngời tiêu dùng mua hàng hoá và chitrả các dịch vụ trực tiếp cho đời sống hàng ngày, đợc biểu hiệnbằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng và dịch vụ phục vụ sinhhoạt, đời sống dân c, không bao gồm giá hàng hoá cho sản xuất
và các công việc có tính chất sản xuất kinh doanh
b Gía bán sản phẩm của ngời sản xuất (giá sản xuất).
Giá sản xuất là giá mà ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩmcủa mình trên thị trờng Gía sản phẩm của ngời sản xuất chialàm hai loại:
Gía bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm,thuỷ sản,
Gía bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp,
c Gía bán vật t cho sản xuất( giá cả sử dụng trung gian).
Gía bán vật t cho sản xuất là giá của tổ chức kinh doanh vật
t bán trực tiếp cho ngời sản xuất để sản xuất, chế biến ra sảnphẩm Theo quy định của Tổng cục Thống kê, giá cả này khôngbao gồm chi phí vận chuyển và chi phí khác
d Gía cớc vận tải hàng hoá
Gía cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyểnhàng hoá trả cho các đơn vị vận tải hàng hoá Nó đợc xác địnhthông qua sự thoả thuận giữa đơn vị vận tải hàng hoá và chủhàng hoá dới hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hoá
e Gía xuất, nhập khẩu.
Gía xuất khẩu là giá bán hàng hoá trực tiếp cho tổ chức nớcngoài và đợc tính theo điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam
Trang 5( giá FOB ) khi không muốn tính đến xuất khẩu dịch vụ vận tải,bảo hiểm và tính theo điều kiện tại biên giới nớc nhập (giá CIF)nếu muốn tính cả xuất khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm
Gía nhập khẩu là giá nớc ta mua trực tiếp của nớc ngoài, tínhtheo điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam ( giá CIF) nếumuốn tính đến nhập khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm và theo
điều kiện biên giới nớc xuất ( giá FOB) nếu không muốn tính đếnnhập khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm
tr-Giá ngoại tệ cũng đợc coi là hàng hoá đặc biệt và có giá cảriêng Giá ngoại tệ trên thị trờng hàng hoá là giá bán ngoại tệ củacác tổ chức t nhân và Nhà nớc
Việc phân chia giá cả làm 6 loại nh trên là hết sức cần thiết
và rất khoa học, giúp cho công tác thu thập giá cả ở nớc ta hiệnnaydễ dàng , có hệ thống, góp phần nâng cao hiệu quả củacông tác thống kê giá cả và quản lí của Nhà nớc về giá cả
2 Khái niệm chỉ số giá cả và hệ thống chỉ số giá cả ở
n-ớc ta hiện nay.
2.1 Khái niệm chỉ số giá cả.
Chỉ số giá cả là chỉ tiêu tơng đối ( đợc tính bằng lần hoặc
%), là chỉ tiêu phản ánh sự biến động giá cả qua các khoảng thời
Trang 6gian khác nhau (tuần , tháng, quý, năm) hoặc qua các vùng khônggian khác nhau (vùng, địa phơng, quốc gia, khu vực ).
2.2 Hệ thống chỉ số giá hiện nay
Theo quyết định số 302/TCTK – QĐ ngày 30 tháng 10 năm
1995 của Tổng cục thống kê, hệ thống chỉ số giá ở Việt Nam baogồm 6 loại:
+ Chỉ số giá tiêu dùng,
+ Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất,
+ Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất,
+ Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá,
+ Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩuhàng hoá,
+ Chỉ số giá vàng và ngoại tệ
* Chỉ số giá têu dùng: là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu hớng
và mức độ biến động của giá tiêu dùng cho sinh hoạt đời sống cánhân và gia đình
* Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất: bao gồm chỉ
số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm nghiệp vàthuỷ sản và chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàngcông nghiệp
Chỉ số bán sản phẩm của ngời sản xuất là chỉ tiêu tơng
đối, phản ánh xu hớng và mức độ biến động của giá bán ra cácsản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vàhàng công nghiệp
Trang 7* Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất: là chỉ tiêu tơng đối
phản ánh xu hớng và mức độ biến động của giá bán vật t cho sảnxuất
* Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản
ánh xu hớng và mức độ biến động của giá cớc vận tải hànghoá( chỉ số này đã bao gồm trong chỉ số giá tiêu dùng)
* Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu
hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng và mức độ biến
động của giá xuất khẩu hàng hoá
Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa là chỉ tiêu tơng đối, phản
ánh xu hớng và mức độ biến động của giá nhập khẩu hàng hoá
* Chỉ số giá vàng và ngoại tệ: Chỉ số giá vàng là chỉ tiêu
t-ơng đối phản ánh xu hớng và mức độ biến động của giá vàng,giá vàng thống nhất trong cả nớc là giá bán ra của vàng 99,9%
Chỉ số giá ngoại tệ là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng
và mức độ biến động của giá ngoại tệ Gía đô la Mỹ là giá đạidiện đợc thu thập để tính chỉ số giá ngoại tệ
Mỗi loại chỉ số giá đều có mục đích và ý nghĩa riêng nhngchúng đều là công cụ hữu hiệu để phân tích dự biến độngcủa giá cả hàng hoá và dịch vụ
3 Sự cần thiết khách quan của việc tính chỉ số giá cả.
Chỉ số giá là một trong những chỉ tiêu quan trọng cả tronglĩnh vực vi mô lẫn lĩnh vực vĩ mô
3.1 Trong lĩnh vực vi mô
Trang 8Chỉ số giá là một trong những mối quan tâm hàng đầu củacác nàh sản xuất kinh doanh và ngời tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận nênbất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng
đều quan tâm đến các vấn đề nh: lựa chọn mặt hàng, hạchtoán chi phí, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh… chỉ số giá
là chỉ tiêu giúp các doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng kinh doanh
và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhìn vào chỉ số giá có thể biết đợc tốc độ tăng giảm củagiá cả các loại hàng hoá và dịch vụ Các doanh nghiệp thờng sosánh tốc độ tăng giảm của giá cả các loịa hàng hoá và dịch vụ
để lựa chọn mặt hàng kinh doanh sao co có lợi nhất
Chỉ số giá giúp các doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệuquả của sản xuất kinh doanh Nhìn và chỉ số giá , doanh nghiệpbiết đợc mức giá mà doanh nghiệp dự kiến có sát với giá cả thị tr-ờng hay không, từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp
Chỉ số giá có liên quan đến các quyết định đầu t vào sảnxuất kinh doanh của các chủ đầu t Khi chỉ số giá tăng hoặcgiảm nhiều, thị trờng giá cả bất ổn định, các chủ đầu t trong
và ngoài nớc hạn chế đầu t cho sản xuất kinh doanh vì mức đọrủi ro cao Ngợc lại, khi chỉ số giá giao động nhẹ, thị trờng giá cả
ổn định thì đầu t cho sản xuất kinh doanh lại tăng lên
Đối với ngời tiêu dùng, họ sẽ theo dõi chỉ số giá để quyết
định mua mặt hàng nào, thay thế tiêu dùng một mặt hàng nào
đó bằng mặt hàng nào, với số lợng bao nhiêu thì có lợi nhất.Ngoài ra, dựa vào công thức:
Trang 9Lãi thực = lãi suất tiền gửi – tỉ lệ lạm phát, ngời tiêu dùng sẽ xemxét có nên gửi tiền tiết kiệm hay không và gửi vào thời điểm nàothì có lãi.
tr-t cho sản xuấtr-t kinh doanh dẫn đến chênh lệch giữa cung và cầulớn, nền kinh tế bất ổn định
Một trong những mục tiêu quan trọng của Nhà nớc ta làchính sách ổn định giá cả thị trờng Chính vì vậy mà Chínhphủ cũng nh các cấp lãnh đạo địa phơng luôn phải theo dõi chỉ
số giá để nắm bắt đợc diễn biến giá cả trên thị trờng, đa ra cácbiện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời để giữ cho giá cả luôn
ổn định
4 Các phơng pháp tính chỉ số giá
Ngay từ thế kỉ XVI, ngời ta đã dùng phơng pháp tính chỉ số
để phân tích biến động giá cả Tuy nhiên, phơng pháp tínhchỉ số giá không hoàn chỉnh ngay từ đầu mà nó đợc phát triển
và hoàn thiện dần, phơng pháp sau hình thành trên cơ sở kế tục
và khắc phục nhợc điểm của phơng pháp trớc Chuyên đề nàychỉ đề cập đến những phơng pháp tính chỉ số giá hiện đang
đợc sử dụng phổ biến
Trang 10Trớc khi đa ra phơng pháp tính chỉ số giá, ta phải phân loạichúng Có 3 cách phân loại chỉ số giá:
- Theo phạm vi tính toán, chỉ số giá đợc phân thành: chỉ số
+ ip là chỉ số đơn về giá cả
+ p1là giá cả kỳ nghiên cứu
+p0 là giá cả kỳ gốc
tăng so với kỳ gốc và ngợc lại với ip < 1
Vídụ:
hoá A kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 50%
4.1.2 Chỉ số tổng hợp.
Trang 11Chỉ số đơn về giá cả không phản ánh đợc sự biến động giá cảcủa toàn bộ hàng hoá trên thị trờng Vì vậy, ta phải tính chỉ sốtổng hợp về giá cả hàng hoá.
Khái niệm: Chỉ số tổng hợp về giá cả là chỉ số phản ánh sự
biến động chung của các mặt hàng đại diện trên thị trờng Kýhiệu: Ip
ngợc lại với Ip < 1
kỳ gốc Ta không thể tính: Ip = = vì nó đều khôngchú ý đến lợng hàng hoá tiêu thụ khác nhau của các loại hàng hoá
mà sự khác nhau này có ảnh hởng khác nhau đến sự biến độngchung của giá cả
Để tính chỉ số tổng hợp về giá cả, ta cần chọn quyền sốthích hợp
Quyền số là một nhân tố cố định, nó giống nhau cả ở tử vàmẫu số
Trong đó:
+ D: là doanh số + p: là giá cả hàng hoá
+ q: là lợng hàng hoá Doanh số chịu tác động của giá và lợng Do đó để nghiêncứu sự biến động của nhân tố giá thì ta phải cố định nhân tố
Trang 12lợng hàng hoá tiêu thụ ở một thời kỳ nhất định Vậy lợng hàng hoátiêu thụ là quyền số của chỉ số tổng hợp về giá cả.
Tuỳ theo việc lựa chọn thời kỳ quyền số mà chúng ta có cácchỉ số tổng hợp về giá sau:
a Chỉ số tổng hợp về giá cả của Laspayres.
Năm 1871, nhà kinh tế học Laspayres đa ra công thức:
Ip = Trong đó:
+ p0 : giá cả kỳ gốc+ q0 : lợng tiêu thụ kỳ gốc
theo lợng kỳ gốc
Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả tới doanh thu vớiquyền số là lợng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc Nếu ta lấy tử số trừ đimẫu số của công thức (1) thì ta sẽ có lợng tăng hoặc giảm tuyệt
đối của doanh thu tính theo lợng kỳ gốc
Trang 13D0: là tỷ trọng(hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính
tử trừ mẫu số ta sẽ đợc lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối của doanhthu kỳ nghiên cứ so với kỳ gốc tính theo lợng kỳ gốc và nh vậy chasát với thực tế vì nó không phản ánh lợng kỳ nghiên cứu mà nóphản ánh lợng kỳ gốc
b Chỉ số tổng hợp về giá cả của Pasche :
Năm 1871, nhà kinh tế học ngời Đức Pasche đa ra công thức
IpP = Trong đó :
Trang 14d0 : là tỷ trọng ( kết cấu) doanh thu kỳ nghiên cứu tínhbằng lần.
bằng %
Chỉ số Laspeyres và chỉ số Paasche theo t duy lô gíc khácnhau: chỉ số Laspeyres so sánh giá cả hai kỳ khác nhau theo lợngtiêu thụ kỳ gốc còn chỉ số Paasche so sánh giá cả hai kỳ khácnhau theo lợng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.Trớc đây, ta hay dùng công
th-ờng sẵn có khối lợng kỳ gốc Nhng giờ đây, khi máy tính đãhoàn thiện, ngời ta hay dùng công thức Paasche, nó có tính hiệnthực hơn vì khi sử dụng quyền số là lợng kỳ nghiên cứu thì hệthống quyền số thờng xuyên phải thu thập, tính toán nên sát vớithực tế hơn, phản ánh đúng kết cấu hàng hoá tiêu dùng thực tếcủa dân c hơn Khi ta lấy tử trừ đi mẫu thì sẽ phản ánh đúngthực tế lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanh thu kỳ nghiêncứu so với kỳ gốc
Tuy nhiên, việc tính theo công thức này trong thực tế lạigặp khó khăn đó là trong phạm vi nghiên cứu rộng( tỉnh, thànhphố, cả nớc) việc tính chỉ số giá trong thời gian ngắn khó đảmbảo tính kịp thời trong công tác nghiên cứu biến động giá cả và
đòi hỏi khối lợng công việc tăng lên vì phải thu thập giá cả thờngxuyên do đó tốn thời gian, công sức và chi phí hơn
c Chỉ số tổng hợp về giá cả của Fisher.
Một hạn chế của hai công thức trên mà Fisher phát hiện là nókhông có tính nghịch đảo và tính liên hoàn Để khắc phục nhợc
điểm này, Fisher đề nghị dùng công thức:
Trang 15
IP = Chỉ số này là trung bình nhân của hai chỉ số Laspayres vàchỉ số Passche Nó đợc sử dụng khi hai chỉ số: Laspayres và Passche có sự chênh lệch quá lớn nh chỉ số Laspayres lớn hơn 1 còn chỉ số Passche nhỏ hơn 1 hoặc ngợc lại
Tuy nhiên, điểm hạn chế của công thức này là chỉ quantâm đến những tiêu chuẩn toán học mà quên đi nội dung kinh
tế và nó cũng mắc phải hạn chế nh công thức (2) đó là gặp phảikhó khăn trong khâu tính toán hệ thống quyền số kỳ báo cáo ởphạm vi rộng Hơn nữa, chỉ số này cũng không có ý nghĩa kinh
tế nên ít đợc sử dụng Hiện nay, hai công thức tính chỉ số giácủa: Laspayres và Passche vẫn đợc các nớc trên thế giới sử dụngphổ biến hơn
4.2 Chỉ số không gian về giá cả.
4.2.1 Chỉ số đơn
Khái niệm: Chỉ số không gian đơn về giá cả là chỉ số
phản ánh sự khác nhau về giá cả của một mặt hàng ở hai loại thịtrờng khác nhau
Công thức tính:
ip(A/B) =
thị trờng A so với thị trờng B,
PB: là giá cả hàng hoá đó cuả thị trờng B
Trang 16iP(A/B) > 1 có nghĩa giá cả mặt hàng này ở thị trờng A lớnhơn giá cả của nó ở thị trờng B và ngợc lại với iP(A/B) < 1; với iP(A/B) =
1 tức giá cả
hai thị trờng bằng nhau
iP(A/B) = = 1.5 có nghĩa giá cả thị trờng A cao hơn thị trờng B:0.5 lần hay 50%
Phơng pháp này chuyên dùng trong thống kê và đợc áp dụngkhi chúng ta không quan tâm đến phơng thức thanh toán màchỉ quan tâm đến giá cả hàng hoá đơn thuần hoặc trong trờnghợp thanh toán ngay Nếu chúng ta cần xét đến phơng thứcthanh toán trong việc tính chỉ số giá, công thức sau sẽ đề cập
đến phơng pháp tính chỉ số giá theo phơng thức trả dần tínhtheo lãi suất gọi là phơng pháp so sánh hiện giá mua (bán) hànghoá cùng loại ở hai thị trờng với cùng thời gian và chỉ số này gọi làchỉ số hiện giá
Công thức tính tổng quát :
IP =
G(x): là hiện giá hàng hoá ở thị trờng x, G(y): là hiện giá hàng hoá ở thị trờng y
IP > 1 hay G(x) - G(y) > 0 có nghĩa hiện giá của thị
hiện giá của hai thị trờng bằng nhau G(x) - G(y) chính là lợngchênh lệch hiện giá của hai thị trờng
“ Hiện giá ” là giá của hàng hoá mà ngời mua phải trả chongời bán theo phơng thức trả dần (trả chậm) tính theo lãi suất Nó
Trang 17chính là giá cả của một đơn vị hàng hoá quy về hiện tại Đểhiểu rõ phơng pháp tính hiện giá ta xét ví dụ sau:
Công ty X chào giá (giá giao ngay) 1000 USD, phơng thứcthanh toán trả dần 4 năm Ngay sau khi giao hàng thanh toán20%, một năm sau thanh toán 20%, ba năm sau thanh toán số cònlại
Công ty Y chào giá 800 USD, phơng thức thanh toán trả đầntrong 2 năm, ngay sau khi giao hàng trả ngay 50%, sau một nămtrả 30%, số còn lại trả nốt vào năm thứ hai
Với lãi xuất trả dần là 10%
Vậy, hiện giá hai mặt hàng của hai công ty trên đợc tính nhsau:
Số tuyệt đối G(x) - G(y) = -13 USD
Nh vậy theo chỉ số hiện giá thì hiện giá của công ty X rẻhơn hiện giá của công ty Y là 1.79% hay 13 USD Song nếu chỉchú ý đến giá giao ngay thì giá cả của công ty X đắt hơn công
Trang 18Trong đó: Ip( A/B ): là chỉ số giá tổng hợp,
tr-ờng là bằng nhau.Và nếu lấy tử trừ đi mẫu số ta sẽ có số tiền màthị trờng A lợi hơn (nếu là số dơng) hoặc thiệt hơn (nếu là số
âm) so với thị trờng B
Ví dụ:
Ip(A/B) = = 1,13 lần hay 113% Kết quả này nói lên rằng giá cả chung của thị trờng A cao hơn giá cảchung của thị trờng B 0,13 lần hay 13%
Công thức (6) cha tính đến tốc độ trợt giá của thị trờng và thờng
áp dụng cho trờng hợp thanh toán ngay, việc mua, bán hàng hoáthực hiện trong thời gian ngắn, giá cả ở thị trờng đó ổn định.Còn nếu không có các điều kiện trên , chúng ta phải tính đếntốc độ trợt giá của thị trờng
Tốc độ trợt giá của thị trờng là tốc độ tăng hoặc giảm giáhàng hoá của thị trờng đó trong thời gian thực hiện hợp đồnmua, bán
Công thức tính tổng quát :
Ip ( A/B ) = Trong đó:
Trang 19IP: Là chỉ số giá có tính đến tốc độ trợt giá,
trong kỳ nghiên cứu,
trong kỳ nghiên cứu
Công thức này có u điểm hơn công thức trên đó là cố tính
đến sức mua của đồng tiền Tuỳ từng mục đích và yêu cầu cụthể mà ta lựa chọn công thức cho phù hợp Tuy nhiên, trong lĩnhvực thống kê thờng sử dụng công thức (6) Còn công thức (7) ápdụng trong những trờng hợp nh: lựa chọn thị trờng buôn bán: nếu
Ip( A/B ) > 1 hay pXQKX - pBQKY > 0: có nghĩa là bán hàng hoá ởthị trờng x sẽ có lợi hơn bán hàng hoá ở thị trờng y và ngợc lại, còn
20010050
105102100
97105120
Trang 20I = = 1,1461 lần hay 114,61%
Kết quả này cho ta thấy, nếu loại bỏ yếu tố trợt giá thì giácủa thị trờng X tăng 14,61% so với thị trờng Y, làm cho doanh thuthị trờng X lớn hơn thị trờng Y 4.475 USD
Nếu tính theo cong thức (7) ta có:
I = = 0.9939 lần hay 99.39%
Nh vậy, nếu tính đến yếu tố trợt giá thì giá thị trờng Xgiảm 0,61% và doanh thu thị trờng X giảm 31.752.875 USD so vớithị trờng Y
II Chỉ số giá tiêu dùng: khái niệm và sự cần thiết khách quancủa việc tính chỉ số giá tiêu dùng
1 Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu thống kê, biểu hiện bằng số
tơng đối (lần hay %), phản ánh xu hớng và mức độ biến độngchung của giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sốngdân c trong một thời gian và không gian nhất định CPI đợc tínhtheo định kỳ hàng tháng và cả năm, tính chung cho cả nớc vàcho từng khu vực, từng địa phơng; tính cho tất cả các hàng hoátiêu dùng và dịch vụ phục vụ đời sống của dân c, tính cho từngnhóm hàng và ngành hàng
Giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng gọi tắt là giá tiêu dùng,
gía tiêu dùng đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng
và giá dịch vụ phục vụ sinh hoạt đời sống dân c của tất cả cácthành phần kinh tế tham gia bán lẻ hàng hoá và sản xuất, kinhdoanh dịch vụ phục vụ đời sống dân c trên thị trờng, không bao
Trang 21gồm giá hàng hoá cho sản xuất là các công việc có tính chất sảnxuất kinh doanh
Gía tiêu dùng đợc thống kê trên các mặt hàng và dịch vụ tiêudùng đại diện Cục Thống kê tỉnh, thành phố căn cứ vào tìnhhình tiêu dùng và thị hiếu tiêu dùng của địa phơng mình, đốichiếu với danh mục mặt hàng và dịch vụ đại diện, chọn các mặthàng có quy cách, phẩm chất làm danh mục hàng hoá, dịch vụ
đại diện cho địa phơng mình
2 Sự cần thiết khách quan của việc tính chỉ số giá tiêu
dùng.
Chỉ số giá tiêu dùng là một trong những chỉ số giá quantrọng trong hệ thống chỉ số giá của nớc ta Nó là chỉ tiêu chất l-ợng đợc nhiều cấp, nhiều ngành quan tâm
Để đo lờng tỉ lệ lạm phát nhiều quốc gia trên thế giới sửdụng chỉ số giá tiêu dùng làm thớc đo tỉ lệ lạm phát trong đó cónớc ta
Chỉ số giá tiêu dùng là cơ sở đẻ Chính phủ điều chỉnhchính sáh lơng cho công nhân viên chức: để xác định mức lơngtối thiểu, Chính phủ ta căn cứ vào lợng hàng hoá tối thiểu mà ngờicông nhân cần mua để đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộcsống của họ Khi giá tiêu dùng tăng lên, Chíh ohủ phải tăng mức l-
ơng cho phù hợp Việc xác định mức lơng tối thiểu trở lên khókhăn khi giá tiêu dùng không ổn định
Chỉ số giá tiêu dùng là công cụ gián tiếp phản ánh tình hìnhsản xuất kinh doanh và tiêu dùng Khi giá cả hàng hoá và dịch vụtiêu dùng giảm, khả năng thanh toán , chi trả cho hàng hoá và dịch
Trang 22vụ tiêu dùng tăng lên, ngời tiêu dùng sẽ mua sắm nhiều hơn, dẫn
đến cầu về hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng lên, cầu tăng lại
đẩy giá tăng lên, thúc đẩy sản xuất phát triển
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh mức sống dân c: Trong cuộcsống, con ngời có hai nhu cầu cơ bản đó là nhu cầu về vật chất
và nhu cầu về tinh thần Nhu cầu về tinh thần chỉ đợc thoả mãnkhi nhu cầu về vật chất đã đợc thoả mãn Khi mức sống dân ctăng lên, họ sẽ quan tâm hơn đến các dịch vụ du lịch, vui chơigiải trí, văn hoá, thể dục thể thao để thoả mãn nhu cầu tinhthần của mình, thúc đẩy cầu về các loại dịch vụ này tăng lênlàm cho giá cả của chúng tăng lên
Chỉ số giá tiêu dùng cũng là một trong những chi tiêu mà căn
cứ vào đó Nhà nớc đa ra các chính sách tác động đến lợi ích củacác tầng lớp dân c, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo Ví dụ, đểnâng cao mức sống của tầng lớp nông dân, chính phủ tìm mọicách nâng giá sản phẩm nông nghiệp lên, gía nông sản tăng làmtăng thu nhập cho họ và mức sống của họ đợc cải thiện
Nh vậy, chỉ số giá tiêu dùng không những chỉ liên quan đếnlĩnh vực sản xuất kinh doanh và tiêu dùng mà nó còn liên quan
đến lĩnh vực tài chính, tiền tệ của một quốc gia Việc tính vàtính toán một cách chính xác chỉ số giá tiêu dùng rất cần thiết,giúp cho các cấp lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng nên kinh tế từ
đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp góp phần làm ổn
định, tăng trởng và phát triển kinh tế
Trang 23ta không thể và cũng không cần thiết phải theo dõi, thu thập gíacủa tất cả các mặt hàng buôn bán trên thị trờng mà chỉ cầnchọn ra các mặt hàng đại diện cho nhóm hàng, ngành hàng củachúng Một mặt hàng đại diện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đó là các loại hàng chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong phânnhóm hàng hoặc nhóm hàng mà nó đại diện, có doanh số chiếm70% trong lên trong doanh số chung,
- Tiêu thụ chủ yếu trên nhiều địa phơng,
- ổn định giữa cung và cầu,
Trang 24- Có thời gian lu thông dài nhất so với các hàng hoá cùngphân nhóm,
- Sự biến động về giá của các mặt hàng đại diện sẽ ảnh ởng đến tất cả các mặt hàng cùng nhóm ở trên thị trờng,
h Mặt hàng để chọn làm giá nói chung phải có phẩm cấptrung bình
1.2 Danh mục hàng hoá và dịch vụ thống kê giá tiêu dùng
Trang 25- MiÕn dong 01032 ®/kg
Trang 2720/'Thùc phÈm kh¸c 0220
- Thuèc l¸ 555, vu«ng, s¶n xuÊt t¹i
Trang 2832/ DÞch vô may mÆc, mò, nãn, giÇy dÐp 2332
Trang 293- §iÖn vµ dÞch vô ®iÖn sinh ho¹t 33
Trang 3048/ Thiết bị khác trong gia đình 4148
Trang 3152/ Đồ nhựa và cao su 4252
53/ Đồ dung bằng thuỷ tinh, sành sứ 4253
59/ Dịch vụ khác trong gia đình 4359
- tiền công thuê nhà nội trợ không kể
VI- Ytế, chăm sóc sức khoẻ: 5
Trang 3260/ CáC loại thuốc bổ, thuốc bệnh 5160
61/ Dụng cụ y tế trong gia đình 5261
VII- ĐI LạI Và BƯU điện 6
Trang 334- Söa ch÷a vµ b¶o dìng ph¬ng tiÖn 64
67/ Söa ch÷a ph¬ng tiÖn ®i l¹i c¸ nh©n 6467
Trang 34Trang 35
Các mặt hàng và dịch vụ đại diện trong bảng danh mụctrên đợc xếp trong 86 nhóm cấp 3, 34 nhóm cấp 2, 10 nhóm cấp 1
và đợc chia làm hai bộ phận: hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ tiêudùng Tổng cục Thống kê quy định mã số, đơn vị tính cho từngmặt hàng và dịch vụ đại diện , thống nhất trong cả nớc
Trang 36Các mặt hàng và dịch vụ đại diện với quy cách và phẩmchất ghi trong danh mục là những mặt hàng phổ thông của nớc
ta, chúng đảm bảo tính đại diện cho hàng hoá lu thông trên thịtrờng nên chỉ số giá phản ánh đầy đủ sự biến động giá cả trênthị trờng Các địa phơng căn cứ và bảng danh mục trên và thịhiếu, phong tục, tập quán tiêu thụ riêng của địa phơng mình màlập bảng danh mục cho phù hợp
Khi lập danh mục mặt hàng và dịch vụ đại diện riêng cho
địa phơng mình cần chú ý mấy vấn đề sau:
- Danh mục của địa phơng bao gồm những mặt hàngtrong danh mục chuẩn của Tổng cục Thống kê có tiêu dùng tại địaphơng,
- Đối với những mặt hàng không quy định về quy cách,phẩm chất trong danh mục chuẩn của Tổng cục Thống kê, địaphơng xác định cụ thể và cần ghi rõ quy cách, phẩm chất vàomã tơng ứng và đợc ghi chú bằng dấu (*)
- Đơn vị tính ghi trong danh mục là đơn vị thống nhấttrong cả nớc Nếu địa phơng có phong tục, tập quán mua bántheo đơn vị tính khác phải quy đổi về đơn vị thống nhất ghitrong danh mục
2 Giá cả tính chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính từ giá bán lẻ hàng hoá tiêu dùng
và dịch vụ phục vụ đời sống dân c Hàng tháng, điều tra viên đithu thập giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng vào 3 ngày: ngỳ 28tháng trớc tháng báo cáo, ngày mồng 8 và ngày 18 tháng báo cáo ởcác điểm đại diện Tuy nhiên giá bán lẻ thu thập trực tiếp trên thị
Trang 37trờng không phải là số liệu trực tiếp để tính chỉ số giá tiêu dùng
mà nó là nguồn số liệu ban đầu Gía để tính chỉ số giá tiêudùng là giá bình quân của các mặt hàng và dịch vụ đại diệntoàn tỉnh, thành phố
* Phơng pháp tính giá bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ đại diện:
+ bớc 1: Tính giá bình quân kỳ điều tra của các
mặt hàng và dịch vụ đại diện toàn tỉnh, thành phố:
Gía bình quân của một mặt hàng đại diện trong
kỳ điều tra đợc tính bằng bình quân số học giản đơn
của các mặt hàng và dịch vụ đó tại điểm điều tra quy
sinh tại điểm điều tra d trong kỳ điều tra k,
m: là số điểm điều tra của mặt hàng j ở kỳ điều
tra
Đây là giá bình quân không gian giữa các điểm
điều tra của mỗi mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện của
kỳ điều tra đợc tổng hợp từ các biểu điều tra do các
điểm gửi về
Trang 38+ Bớc 2: Tính giá bình quân tháng của các mặt hàng và
dịch vụ đại diện toàn tỉnh, thành phố:
Gía bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ đạidiện đợc tính bằng phơng pháp bình quân số học giản đơn giácác mặt hàng và dịch vụ đại diện của cả 3 kỳ điều tra Tổngcục Thống kê quy định thờng hàng tháng điều tra viên đi thuthập giá cả vào 3 ngày (hay còn gọi là 3 kỳ điều tra): ngày 28tháng trớc tháng báo cáo, ngày 8 và ngày 18 tháng báo cáo
Khi tính giá bình quân tháng cần lập biểu trung gian đểtính, không đợc ớc tính giá cho những kỳ điều tra không thuthập đợc giá (do không phát sinh) và đối với những mặt hàng thời
vụ không nên thu thập giá cả ở đầu vụ, cuối vụ (hoặc đầu tháng,cuối tháng) để tính giá bình quân vì lúc đó giá cả của chúngthờng đột biến so với mặt bằng giá cả chung (thờng cao hơnmặt bằng giá cả chung) Ví dụ nh mặt hàng hoa quả, đầu vụ vàcuối vụ do hoa quả cha nhiều nên giá cả cao hơn so với cuối vụ
Công thức tổng quát tính giá bình quân tháng:
pjt = (2)
j,
các kỳ điều tra trong tháng báo cáo,
n: là số kỳ điều tra giá của mặt hàng j trong tháng báocáo
Ta có biểu điều tra giá đại diện :
Biểu số : 2.1/ TKG
Ban hành theo quyết Biểu điều tra Cục thống kê tỉnh,+ Nơi gửi:
Trang 39định số: 302 /
TCTK-QĐ của TCTK. giá bán lẻ hàng
hoá và dịch vụ tiêu dùng
quân
kỳ báo cáo
Ghi theo danh mục mặt hàng
đại diện
Ngời lập biểu (ký và ghi rõ họ tên) , ngày tháng năm Cục trởng
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
II Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng
Trang 40Mỗi một quốc gia, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã
hội riêng của đất nớc mình và ở từng giai đoạn cụ thể mà
lựa chọn phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng cho phù hợp,
giúp cho công tác phân tích thống kê giá cả đạt hiệu quả
nhất
Nớc ta cũng vậy, căn cứ vào đặc điểm kinh tế xã hội
của đất nớc mình, chúng ta cũng có phơng pháp tính chỉ
số giá tiêu dùng riêng và luôn đợc thay đổi, điều chỉnh phù
hợp với từng giai đoạn Từ trớc cách mạng tháng 8 đến nay,
chúng ta đã 8 lần đổi phơng pháp tính chỉ số giá của hàng
hoá tiêu dùng tơng ứng với từng giai đoạn khác nhau, cụ thể:
- Phơng pháp tính chỉ số giá sinh hoạt (giai đoạn trớc cáchmạng tháng 8 đến năm 1944),
- Phơng pháp tính chỉ số giá bán lẻ hàng hoá thị trờng (giai
vụ đại diện ( giai đoạn 1975 – 1988)
- Phơng pháp tính chỉ số giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêudùng (giai đoạn 1989 - 1994)