1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam

73 621 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Tính Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam

Trang 1

lời nói Đầu

Gía cả ra đời khi có sự trao đổi, mua bán hàng hoá trên thị trờng Trong nềnkinh tế thị trờng, giá cả là một trong những công cụ điều tiết nền kinh tế

Gía cả luôn biến động lên, xuống phức tạp kéo theo sự thay đổi mọi mặtcủa nền kinh tế xã hội Do vậy, việc phân tích sự biến động của giá cả là rất cầnthiết, tìm ra nguyên nhân của sự biến động giá cả, giúp Nhà nớc có những chínhsách, biện pháp điều tiết giá cả cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đấtnớc trong từng thời kỳ

Để phân tích sự biến động của giá cả, cần phải tính chỉ số giá trong đó cóchỉ số giá tiêu dùng

Ngoài tác dụng phản ánh sự biến động của giá tiêu dùng, chỉ số giá tiêudùng còn là công cụ để đo lờng tỷ lệ lạm phát, là cơ sở để đánh giá mức sốngdân c

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tính chỉ số giá nói chung và chỉ sốgiá tiêu dùng nói riêng Trong thời gian thực tập tại Cục thống kê Bắc Ninh em

đã chọn đề tài: “ Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam”, để viết

luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chơng:

- Chơng I: Những vấn đề lí luận chung về chỉ số giá và chỉ số giá tiêu dùng

- Chơng II: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam

Chơng III: Vận dụng phơng pháp chỉ số giá tiêu dùng ở Cục Thống

Trang 2

1 Khái niệm giá cả

Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời và phát triển cùng với

sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa Mỗi một giai đoạn, một thời kỳ cónhững khái niệm khác nhau về giá cả

Trong điều kiện sản xuất hàng hoá giản đơn, giá cả chỉ phản ánh giá trịcủa sản xuất hàng hoá và đợc định nghĩa nh sau:

Các nhà kinh tế học cổ điển nh A.Smith và D Ricardo cho rằng: giá trịthực hiện (hay còn gọi là giá cả nh hiện nay) là biểu hiện bằng tiền của giá trị tựnhiên (hiện nay gọi là giá trị hàng hoá)

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac- Lênin đã kế thừa và phát huy t ởng đó và đa ra khái niệm: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá

t-Khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển, phạm vi giá cả đợc mởrộng, giá cả không chỉ đơn thuần là giá trị hàng hoá mà nó còn là tổng hoà củanhiều mối quan hệ kinh tế xã hội nh: cung, cầu hàng hoá, tích luỹ và tiêu dùngtrong, ngoài nớc

Giá cả là ngôn ngữ trong trao đổi, mua bán hàng hoá Thông qua giá cảquan hệ mua bán đợc xác lập, mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa ngời mua và ng-

ời bán đợc giải quyết

Giá cả là tiêu chuẩn để các doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực, phơng ánkinh doanh hiệu quả và nó là công cụ để các doanh nghiệp thực hiện cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác

Giá cả là công cụ phản ánh thực trạng nền kinh tế Khi thị trờng giá cả ổn

định, sẽ góp phần ổn định sản xuất, tăng trởng kinh tế Ngợc lại giá cả không ổn

định sẽ dẫn đến nền kinh tế bất ổn định Chính vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luônquan tâm đến vấn đề giá cả, đa ra những biện pháp nhằm điều chỉnh giá cả chophù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của nớc ta trong từng thời kỳ

Nh vậy, giá cả là một phạm trù kinh tế đã “ăn sâu” vào “máu” của mọiquan hệ mua, bán, trao đổi hàng hoá từ đơn giản đến phức tạp Giá cả đi vàotừng ngời, từng nhà, từng cơ quan, xí nghiệp, từng ngành và tyừng quốc gia

2 Các loại giá ở Việt Nam hiện nay

Trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng ngày càngphong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách, phẩm chất Mỗi loại hàng hoá và

Trang 3

dịch vụ, mỗi nhóm hàng hoá và dịch vụ đều có giá cả riêng Căn cứ vào tính chấtkinh tế và yêu cầu quản lí, hiện nay giá cả đợc chia làm 6 loại:

 Giá tiêu dùng,

 Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất,

 Giá bán vật t cho sản xuất,

 Giá cớc vận tải hàng hoá,

 Giá xuất, nhập khẩu hàng hoá,

 Giá vàng và ngoại tệ

a Giá tiêu dùng (giá sử dụng cuối cùng)

Giá tiêu dùng là giá mà ngời tiêu dùng mua hàng hoá và chi trả các dịch

vụ phục vụ trực tiếp cho đời sống hàng ngày, đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hànghoá trên thị trờng và dịch vụ phục vụ sinh hoạt, đời sống dân c, không bao gồmgiá hàng hoá cho sản xuất và các công việc có tính chất sản xuất kinh doanh

b Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất (giá sản xuất)

Giá sản xuất là giá mà ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩm của mình trênthị trờng Giá sản phẩm của ngời sản xuất chia làm hai loại:

 Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm, thuỷ sản,

 Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp

c Giá bán vật t cho sản xuất (giá cả sử dụng trung gian)

Giá bán vật t cho sản xuất là giá của tổ chức kinh doanh vật t bán trực tiếpcho ngời sản xuất để sản xuất, chế biến ra sản phẩm Theo quy định của Tổngcục Thống kê, giá cả này không bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí khác

d Giá cớc vận tải hàng hoá

Giá cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyển hàng hoá trảcho các đơn vị vận tải hàng hoá Nó đợc xác định thông qua sự thoả thuận miệnghoặc thoả thuận dới hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa các đơn vịvận tải hàng hoá và chủ hàng hoá

e Giá xuất, nhập khẩu

Giá xuất khẩu là giá Việt Nam trực tiếp bán hàng hoá cho các tổ chức nớcngoài, tính bằng ngoại tệ và đợc tính theo điều kiện giao hàng tại biên giới ViệtNam (giá FOB) khi không muốn tính đến xuất khẩu dịch vụ vận tải, bảo

Trang 4

hiểm và tính theo điều kiện tại biên giới nớc nhập (giá CIF) nếu muốn tính cảxuất khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm

Giá nhập khẩu là giá nớc ta mua hàng hoá trực tiếp của nớc ngoài, tínhbằng ngoại tệ và tính theo điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam (giá CIF)nếu muốn tính đến nhập khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm và theo điều kiện biêngiới nớc xuất (giá FOB) nếu không muốn tính đến nhập khẩu dịch vụ vận tải, bảohiểm

f Giá vàng và ngoại tệ

Vàng là hàng hoá đặc biệt có giá cả riêng Giá cả của hàng hoá đặt biệtnày thể hiện giá trị của nó tại thời điểm đang xét, là giá trị của lao động kết tinhtrong hàng hoá này Trên thị trờng, giá vàng là giá mà tổ chức t nhân hay nhà n-

ớc bán ra tại một thời điểm nhất định

Giá ngoại tệ cũng đợc coi là hàng hoá đặc biệt và có giá cả riêng Giángoại tệ trên thị trờng hàng hoá là giá bán ngoại tệ của các tổ chức t nhân và Nhànớc

Việc phân chia giá cả làm 6 loại nh trên là hết sức cần thiết và rất khoahọc, giúp cho công tác thu thập giá cả ở nớc ta hiện nay dễ dàng , có hệ thống,góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thống kê giá cả và quản lí của Nhà n ớc

về giá cả

II CHỉ số giá cả

1 Khái niệm chỉ số giá cả và hệ thống chỉ số giá cả ở nớc ta hiện nay

1.1 Khái niệm chỉ số giá cả

Chỉ số giá cả là chỉ tiêu tơng đối (đợc tính bằng lần hoặc %), là chỉ tiêuphản ánh sự biến động giá cả qua các khoảng thời gian khác nhau (tuần, tháng,quý, năm) hoặc qua các vùng không gian khác nhau (vùng, địa phơng, quốc gia,khu vực )

1.2 Hệ thống chỉ số giá hiện nay

Theo quyết định số 302/TCTK – QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1995 củaTổng cục thống kê, hệ thống chỉ số giá ở Việt Nam bao gồm 6 loại:

+ Chỉ số giá tiêu dùng,

Trang 5

+ Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất,

+ Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất,

+ Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá,

+ Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá,

+ Chỉ số giá vàng và ngoại tệ

* Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu hớng và mức độ

biến động của giá tiêu dùng hàng hoá , dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt đời sốngcá nhân và gia đình Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính từ giá bán lẻ hàng hoá và giádịch vụ phục vụ cho nhu cầu dân c của tất cả các thành phần kinh tế

* Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất: bao gồm chỉ số giá bán sản

phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và chỉ số giá bán sảnphẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp

Chỉ số bán sản phẩm của ngời sản xuất là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xuhớng và mức độ biến động của giá bán ra các sản phẩm của ngời sản xuất hàngnông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hàng công nghiệp

* Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất: là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu hớng

và mức độ biến động của giá bán vật t cho sản xuất

* Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng

và mức độ biến động của giá cớc vận tải hàng hoá (chỉ số này đã bao gồm trongchỉ số giá tiêu dùng)

* Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá:

Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng vàmức độ biến động của giá xuất khẩu hàng hoá

Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng vàmức độ biến động của giá nhập khẩu hàng hoá

* Chỉ số giá vàng và ngoại tệ: Chỉ số giá vàng là chỉ tiêu tơng đối phản

ánh xu hớng và mức độ biến động của giá vàng Giá vàng thống nhất trong cả

n-ớc là giá bán ra của vàng 99,9%

Chỉ số giá ngoại tệ là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng và mức độ biến

động của giá ngoại tệ Giá đô la Mỹ là giá đại diện đợc thu thập để tính chỉ sốgiá ngoại tệ

Trang 6

Mỗi loại chỉ số giá đều có mục đích và ý nghĩa riêng nhng chúng đều làcông cụ hữu hiệu để phân tích sự biến động của giá cả hàng hoá và dịch vụ.

2 Sự cần thiết khách quan của việc tính chỉ số giá cả

Chỉ số giá là một trong những chỉ tiêu quan trọng cả trong lĩnh vực vi môlẫn lĩnh vực vĩ mô

Nhìn vào chỉ số giá có thể biết đợc tốc độ tăng giảm của giá cả các loạihàng hoá và dịch vụ Các doanh nghiệp thờng so sánh tốc độ tăng giảm của giácả các loại hàng hoá và dịch vụ để lựa chọn mặt hàng kinh doanh sao cho có lợinhất

Chỉ số giá giúp các doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả của sảnxuất kinh doanh Nhìn và chỉ số giá , doanh nghiệp biết đợc mức giá mà doanhnghiệp dự kiến có sát với giá cả thị trờng hay không, từ đó có biện pháp điềuchỉnh cho phù hợp

Chỉ số giá có liên quan đến các quyết định đầu t vào sản xuất kinh doanhcủa các chủ đầu t Khi chỉ số giá tăng hoặc giảm nhiều, thị trờng giá cả bất ổn

định, các chủ đầu t trong và ngoài nớc hạn chế đầu t cho sản xuất kinh doanh vìmức độ rủi ro cao Ngợc lại, khi chỉ số giá giao động nhẹ, thị trờng giá cả ổn

định thì đầu t cho sản xuất kinh doanh lại tăng lên

Đối với ngời tiêu dùng, họ sẽ theo dõi chỉ số giá để quyết định mua mặthàng nào, thay thế tiêu dùng một mặt hàng nào đó bằng mặt hàng nào, với số l -ợng bao nhiêu thì có lợi nhất Ngoài ra, dựa vào công thức: Lãi thực = lãi suấttiền gửi - tỉ lệ lạm phát, ngời tiêu dùng sẽ xem xét có nên gửi tiền tiết kiệm haykhông và gửi vào thời điểm nào thì có lãi

2.2 Trong lĩnh vực vĩ mô

Trang 7

Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh thực trạng của nền kinh tế, nhìn vào chỉ sốgiá ta có thể biết đợc thị trờng giá cả có ổn định hay không Khi chỉ số giá giao

động nhẹ có nghĩa thị trờng giá cả ổn định, mức độ rủi ro trong kinh doanh thấp,

đầu t tăng lên, sản xuất kinh doanh trong nớc phát triển Ngợc lại, khi giá cả giao

động mạnh, rủi ro trong kinh doanh lớn làm hạn chế đầu t cho sản xuất kinhdoanh dẫn đến chênh lệch giữa cung và cầu lớn, nền kinh tế bất ổn định

Chính phủ cũng nh các cấp lãnh đạo từ trung ơng đến địa phơng luôn theodõi chỉ số giá cả , nắm bắt kịp thời mức độ biến động của giá cả và đa ra cácbiện pháp điều chỉnh, làm cho quá trình sản xuất và trao đổi của xã hội diễn ratheo quy luật của nó một cách có ý thức

Chỉ số giá là một trong những cơ sở để xây dựng kế hoạch và chiến lợcphát triển kinh tế, đặc biệt là kế hoạch thu chi ngân sách, tài chính và ổn định giácả:

Đối với thu chi ngân sách, Nhà nớc ta luôn đặt ra mục tiêu tăng thu giảmchi và thực hiện chi ngân sách đạt hiệu quả Căn cứ vào chỉ số giá cả Nhà nớc tatiến hành:

+ Khuyến khích đầu t vào các lĩnh vực đem lại hiệu quả cao, hạn chế vàkhắc phục những lĩnh vực đầu t kém hiệu quả

+ Điều chỉnh giá đầu vào buộc các doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệmvật t, tăng cờng quản lí để giảm chi phí, nâng cao chất lợng và khả năng cạnhtranh trên thị trờng trong và ngoài nớc

+ Đổi mới chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, kiên quyết chốngbuôn lậu

+ Điều chỉnh tốc độ tăng lơng phù hợp với tốc độ tăng trởng kinh tế, chỉ

số lạm phát và tốc độ tăng năng suất lao động nhằm khuyến khích ngời lao độngtăng năng suất lao động

+ Dùng một phần ngân sách nhà nớc để khuyến phát triển kinh tế miềnnúi, nông thôn, nâng cao mức sống của họ, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị

và nông thôn

ổn định giá cả là một trong những mục tiêu lớn của nớc ta Giá cả ổn định

sẽ khuyến khích đầu t trong và ngoài nớc Căn cứ vào chỉ số giá, Nhà nớc ta tiếnhành nhiều biện pháp tác động đến giá cả thị trờng nh:

Trang 8

+ Kiềm chế và đẩy lùi lạm phát bằng việc quản lí chặt chẽ khối lợng tiềntrong lu thông,

+ Sử dụng quỹ bình ổn giá cả để hỗ trợ lãi vay ngân hàng, dự trữ lu thônghàng hoá đáp ứng tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu để giữ cho giá cả khôngxuống quá thấp khi trong mùa thu hoạch và quá cao khi giáp vụ

Tầm quan trọng của chỉ số giá đã khẳng định việc tính toán và công bố chỉ

số giá là rất cần thiết và quan trọng Công việc này cần đợc tiến hành chính xác

và thờng xuyên, liên tục

+ ip là chỉ số đơn về giá cả

+ p1là giá cả kỳ nghiên cứu

+p0 là giá cả kỳ gốc

Trang 9

+ ip> 1 có nghĩa là giá cả hàng hoá nào đó kỳ nghiên cứu tăng so với kỳgốc và ngợc lại với ip < 1

Khái niệm: Chỉ số tổng hợp về giá cả là chỉ số phản ánh sự biến động

chung của giá cả các mặt hàng và dịch vụ đại diện trên thị trờng Ký hiệu: Ip

+Ip > 1 nói lên giá cả chung kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc và ngợc lạivới Ip < 1

Ví dụ: Ip = 1.3 nói lên giá cả chung kỳ nghiên cứu tăng 30% so với kỳgốc Ta không thể tính: Ip = = vì nó đều không chú ý đến lợng hàng hoátiêu thụ khác nhau của các loại hàng hoá mà sự khác nhau này có ảnh hởng khácnhau đến sự biến động chung của giá cả

+ q: là lợng hàng hoá Doanh số chịu tác động của giá và lợng Do đó để nghiên cứu sự biến

động của nhân tố giá thì ta phải cố định nhân tố lợng hàng hoá tiêu thụ ở mộtthời kỳ nhất định Vậy lợng hàng hoá tiêu thụ là quyền số của chỉ số tổng hợp vềgiá cả

Tuỳ theo việc lựa chọn thời kỳ quyền số mà chúng ta có các chỉ số tổnghợp về giá sau:

a Chỉ số tổng hợp về giá cả của Laspayres

Năm 1871, nhà kinh tế học Laspayres đa ra công thức:

Trang 10

IpL = (2)Trong đó:

+ p1 : giá cả kỳ nghiên cứu+ p0 : giá cả kỳ gốc

+ q0 : lợng tiêu thụ kỳ gốc+  p1q0 : là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu tính theo lợng kỳ gốc+ p0q0 : Tổng doanh thu kỳ gốc

Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả tới doanh thu với quyền số là lợnghàng hóa tiêu thụ kỳ gốc Nếu ta lấy tử số trừ đi mẫu số của công thức (2) thì ta

sẽ có lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanh thu tính theo lợng kỳ gốc

Nh ta đã biết: ip =  p = ipp0

(2)  = ip.do (3) với do =

= (4) với Do = x 100

d0: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính lần

D0: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính %

Nhợc điểm của phơng pháp này là lấy quyền số là lợng kỳ gốc nên chaphản ánh sát thực tế về lợng tiêu thụ từng mặt hàng đại diện cũng nh kết cấuhàng hoá tiêu dùng thực tế năm nghiên cứu, mà hàng năm thì lợng tiêu dùngtừng mặt hàng cũng nh kết cấu tiêu dùng của chúng có sự thay đổi và sự thay đổinày có liên quan đến giá cả, chẳng hạn: khi giá tăng thì sức mua giảm (hay lợnghàng hoá tiêu thụ giảm) và ngợc lại khi giá giảm thì sức mua tăng (hay lợnghàng hoá tiêu thụ tăng) Mặt khác, nếu ta lấy tử trừ mẫu số ta sẽ đợc lợng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối của doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tính theo lợng

kỳ gốc chứ không tính theo lợng kỳ nghiên cứu nên không phản ánh chính xác ợng tăng giảm thực tế của doanh thu đó

l-b Chỉ số tổng hợp về giá cả của Pasche

Năm 1871, nhà kinh tế học ngời Đức Pasche đa ra công thức

Ip = (5)

Trong đó :

+  p1q1 : là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu + p0q1 : Tổng doanh thu kỳ gốc tính theo lợng kỳ nghiên cứu

Trang 11

Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả với quyền số là lợng hàng hoá tiêuthụ kỳ nghiên cứu.

Với po = (5)  = (6) Với do =

= (7) Với Do = x 1Trong đó:

d0 : là tỷ trọng ( kết cấu) doanh thu kỳ nghiên cứu tính bằng lần

Do: là tỷ trọng ( kết cấu) doanh thu kỳ nghiên cứu tính bằng %

Chỉ số Laspeyres và chỉ số Paasche theo t duy lô gíc khác nhau: chỉ sốLaspeyres so sánh giá cả hai kỳ khác nhau theo lợng tiêu thụ kỳ gốc còn chỉ sốPaasche so sánh giá cả hai kỳ khác nhau theo lợng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.Trớc

đây, ta hay dùng công thức Laspeyres vì nó không đòi hỏi phải tính ngay p1.q1

và thờng sẵn có khối lợng kỳ gốc Nhng giờ đây, khi máy tính đã hoàn thiện,

ng-ời ta hay dùng công thức Paasche, nó có tính hiện thực hơn vì khi sử dụng quyền

số là lợng kỳ nghiên cứu thì hệ thống quyền số thờng xuyên phải thu thập, tínhtoán nên sát với thực tế hơn, phản ánh đúng kết cấu hàng hoá tiêu dùng thực tếcủa dân c hơn Khi ta lấy tử trừ đi mẫu thì sẽ phản ánh đúng thực tế lợng tănghoặc giảm tuyệt đối của doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

Tuy nhiên, việc tính theo công thức này trong thực tế lại gặp khó khăn đó

là trong phạm vi nghiên cứu rộng ( tỉnh, thành phố, cả nớc) việc tính chỉ số giátrong thời gian ngắn khó đảm bảo tính kịp thời trong công tác nghiên cứu biến

động giá cả và đòi hỏi khối lợng công việc tăng lên vì phải thu thập giá cả thờngxuyên do đó tốn thời gian, công sức và chi phí hơn

c Chỉ số tổng hợp về giá cả của Fisher

Một hạn chế của hai công thức trên mà Fisher phát hiện là nó không cótính nghịch đảo và tính liên hoàn Để khắc phục nhợc điểm này, Fisher đề nghịdùng công thức:

IPF = (8)

Chỉ số này là trung bình nhân của hai chỉ số Laspayres và chỉ số Passche

Nó đợc sử dụng khi hai chỉ số: Laspayres và Passche có sự chênh lệch quá lớn

nh chỉ số Laspayres lớn hơn 1 còn chỉ số Passche nhỏ hơn 1 hoặc ngợc lại

Tuy nhiên, điểm hạn chế của công thức này là chỉ quan tâm đến nhữngtiêu chuẩn toán học mà quên đi nội dung kinh tế và nó cũng mắc phải hạn chế

nh công thức (5) đó là gặp phải khó khăn trong khâu tính toán hệ thống quyền số

kỳ báo cáo ở phạm vi rộng Hơn nữa, chỉ số này cũng không có ý nghĩa kinh tế

Trang 12

nên ít đợc sử dụng Hiện nay, hai công thức tính chỉ số giá của: Laspayres vàPassche vẫn đợc các nớc trên thế giới sử dụng phổ biến hơn.

3.2 Chỉ số không gian về giá cả

3.2.1 Chỉ số đơn

Khái niệm: Chỉ số không gian đơn về giá cả là chỉ số phản ánh sự khác

nhau về giá cả của một mặt hàng ở hai loại thị trờng khác nhau

PA: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng A,

PB: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng B

iP(A/B) > 1 có nghĩa giá cả mặt hàng này ở thị trờng A lớn hơn giá cả của nó

ở thị trờng B và ngợc lại với iP(A/B) < 1; với iP(A/B) = 1 tức giá cả của hai thị trờngbằng nhau

iP(A/B) = = 1.5 có nghĩa giá cả thị trờng A cao hơn thị trờng B: 0.5 lần hay50%

Phơng pháp này chuyên dùng trong thống kê và đợc áp dụng khi chúng takhông quan tâm đến phơng thức thanh toán mà chỉ quan tâm đến giá cả hàng hoá

đơn thuần hoặc trong trờng hợp thanh toán ngay Nếu chúng ta cần xét đến

ph-ơng thức thanh toán trong việc tính chỉ số giá, công thức sau sẽ đề cập đến phph-ơngpháp tính chỉ số giá theo phơng thức trả dần tính theo lãi suất gọi là phơng pháp

so sánh hiện giá mua (bán) hàng hoá cùng loại ở hai thị trờng với cùng thời gian

và chỉ số này gọi là chỉ số hiện giá

Công thức tính tổng quát :

IP = (10)Trong đó:

Trang 13

“ Hiện giá ” là giá của hàng hoá mà ngời mua phải trả cho ngời bán theophơng thức trả dần (trả chậm) tính theo lãi suất Nó chính là giá cả của một đơn

vị hàng hoá quy về hiện tại Để hiểu rõ phơng pháp tính hiện giá ta xét ví dụ sau:

Công ty X chào giá (giá giao ngay) 1000 USD, phơng thức thanh toán trảdần 4 năm Ngay sau khi giao hàng thanh toán 20%, một năm sau thanh toán20%, ba năm sau thanh toán số còn lại

Công ty Y chào giá 800 USD, phơng thức thanh toán trả đần trong 2 năm,ngay sau khi giao hàng trả ngay 50%, sau một năm trả 30%, số còn lại trả nốtvào năm thứ hai

Với lãi xuất trả dần là 10%

Vậy, hiện giá hai mặt hàng của hai công ty trên đợc tính nh sau:

G(x) = 1000 x 0.2 + x = 717 USD

G(y) = 800 x 0.5 + + = 730 USD

IP = = 0.9821 hay 98.21%

Số tuyệt đối G(x) - G(y) = -13 USD

Nh vậy theo chỉ số hiện giá thì hiện giá của công ty X rẻ hơn hiện giá củacông ty Y là 1.79% hay 13 USD Song nếu chỉ chú ý đến giá giao ngay thì giá cảcủa công ty X đắt hơn công ty Y

Ip( A/B ): là chỉ số giátổng hợp,

PA: là giá cả từng loại hàng hoá của thị trờng A,

PB: là giá cả từng loại hàng hoá của thị trờng B,Q: là lợng hàng hoá tiêu thụ từng loại hàng hoá của hai thị tr-ờng A và B

Với Ip( A/B ) > 1: nói lên giá cả chung của thị trờng A lớn hơn thị trờng B

và ngợc lại và với Ip( A/B ) = 1 thì giá cả của hai thị trờng là bằng nhau.Và nếu lấy

tử trừ đi mẫu số ta sẽ có số tiền mà thị trờng A lợi hơn (nếu là số dơng) hoặcthiệt hơn (nếu là số âm) so với thị trờng B

Ví dụ:

Trang 14

Ip(A/B) = = 1,13 lần hay 113%: Kết quả này nói lên rằng giá cảchung của thị trờng A cao hơn giá cả chung của thị trờng B 0,13 lần hay 13%.

Công thức (11) cha tính đến tốc độ trợt giá của thị trờng và thờng áp dụngcho trờng hợp thanh toán ngay, việc mua, bán hàng hoá thực hiện trong thời gianngắn, giá cả ở thị trờng đó ổn định Còn nếu không có các điều kiện trên , chúng

ta phải tính đến tốc độ trợt giá của thị trờng

Tốc độ trợt giá của thị trờng là tốc độ tăng hoặc giảm giá hàng hoá của thịtrờng đó trong thời gian thực hiện hợp đồng mua, bán

Công thức tính tổng quát :

Ip ( A/B ) = (12) Trong đó:

IP: Là chỉ số giá có tính đến tốc độ trợt giá,

KX: là tốc độ trợt giá hàng hoá của thị trờng x trong kỳ nghiên cứu,

KY: là tốc độ trợt giá hàng hoá của thị trờng y trong kỳ nghiêncứu

Công thức này có u điểm hơn công thức trên vì có tính đến sức mua của

đồng tiền Tuỳ từng mục đích và yêu cầu cụ thể mà ta lựa chọn công thức chophù hợp Tuy nhiên, trong lĩnh vực thống kê thờng sử dụng công thức (11) Còncông thức (12) áp dụng trong những trờng hợp nh: lựa chọn thị trờng buôn bán:nếu Ip( A/B ) > 1 hay pXQKX - pBQKY > 0: có nghĩa là bán hàng hoá ở thị trờng

X sẽ có lợi hơn bán hàng hoá ở thị trờng Y và ngợc lại, còn nếu Ip( A/B ) = 1 thìmua hoặc bán ở thị trờng nào cũng đem lại lợi ích nh nhau

Hai công thức (11) và (12) cho kết quả khác nhau Để chứng minh sựkhác nhau đó ta lấy ví dụ cụ thể sau:

bán ra PX(USD) KX(%) PY (USD) KY(%)A

20010050

105102100

97105120

Trang 15

Kết quả này cho ta thấy, nếu loại bỏ yếu tố trợt giá thì giá của thị trờng Xtăng 14,61% so với thị trờng Y, làm cho doanh thu thị trờng X lớn hơn thị trờng

1 Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu thống kê, biểu hiện bằng số tơng đối (lần

hay %), phản ánh xu hớng và mức độ biến động chung của giá cả hàng hoá vàdịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống dân c trong một thời gian và không gian nhất

định CPI đợc tính theo định kỳ hàng tháng và cả năm, tính chung cho cả nớc vàcho từng khu vực, từng địa phơng; tính cho tất cả các hàng hoá tiêu dùng và dịch

vụ phục vụ đời sống của dân c, tính cho từng nhóm hàng và ngành hàng

Giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng gọi tắt là giá tiêu dùng, gía tiêu dùng

đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng và giá dịch vụ phục vụ sinhhoạt đời sống dân c của tất cả các thành phần kinh tế tham gia bán lẻ hàng hoá

và sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống dân c trên thị trờng Giá nàybao gồm tất cả các chi phí để sản xuất ra hàng hoá, các chi phí về vận chuyển luthông, các chi phí bán hàng , các chi phí quản lí, thuế hàng hoá và các loại thuếkhác , không bao gồm giá hàng hoá cho sản xuất là các công việc có tính chấtsản xuất kinh doanh

Giá tiêu dùng đợc thống kê trên các mặt hàng và dịch vụ tiêu dùng đạidiện Cục Thống kê tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình tiêu dùng và thị hiếutiêu dùng của địa phơng mình, đối chiếu với danh mục mặt hàng và dịch vụ đạidiện, chọn các mặt hàng có quy cách, phẩm chất làm danh mục hàng hoá, dịch

vụ đại diện cho địa phơng mình

2 Sự cần thiết khách quan của việc tính chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng là một trong những chỉ số giá quan trọng trong hệthống chỉ số giá của nớc ta Nó là chỉ tiêu chất lợng đợc nhiều cấp, nhiều ngànhquan tâm

Trang 16

Để đo lờng tỉ lệ lạm phát, mỗi một quốc gia trong từng giai đoạn sử dụngcác chỉ số giá khác nhau Hiện nay, chỉ số giá tiêu dùng đợc nhiều quốc gia trênthế giới sử dụng làm thớc đo tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế quốc dân, trong đó cónớc ta.

Chỉ số giá tiêu dùng là cơ sở để Chính phủ điều chỉnh chính sách lơng chocông nhân viên chức: để xác định mức lơng tối thiểu, Chính phủ ta căn cứ vào l-ợng hàng hoá mà ngời công nhân cần mua để đảm bảo nhu cầu tối thiểu chocuộc sống của họ Khi giá tiêu dùng tăng lên, Chính phủ phải tăng mức lơng chophù hợp Việc xác định mức lơng tối thiểu trở lên khó khăn khi giá tiêu dùngkhông ổn định

Chỉ số giá tiêu dùng là công cụ gián tiếp phản ánh tình hình sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng Khi giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng giảm, khả năngthanh toán , chi trả cho hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng lên, ngời tiêu dùng sẽmua sắm nhiều hơn, dẫn đến cầu về hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng lên, cầutăng lại đẩy giá tăng lên, thúc đẩy sản xuất phát triển Quá trình sẽ diễn ra ngợclại khi giá tiêu dùng tăng lên

Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh mức sống dân c: Trong cuộc sống, con ngời

có hai nhu cầu cơ bản đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần Nhu cầu

về tinh thần chỉ đợc thoả mãn khi nhu cầu về vật chất đã đợc thoả mãn Khi mứcsống dân c tăng lên, họ sẽ quan tâm hơn đến các dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí,văn hoá, thể dục thể thao để thoả mãn nhu cầu tinh thần của mình, thúc đẩycầu về các loại dịch vụ này tăng lên làm cho giá cả của chúng tăng lên

Chỉ số giá tiêu dùng cũng là một trong những chỉ tiêu mà căn cứ vào đóNhà nớc đa ra các chính sách tác động đến lợi ích của các tầng lớp dân c, rútngắn khoảng cách giàu nghèo Ví dụ, để nâng cao mức sống của tầng lớp nôngdân, Chính phủ tìm mọi cách nâng giá sản phẩm nông nghiệp lên, giá nông sảntăng làm tăng thu nhập cho họ và mức sống của họ đợc cải thiện

Nh vậy, chỉ số giá tiêu dùng không những chỉ liên quan đến lĩnh vực sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng mà nó còn liên quan đến lĩnh vực tài chính, tiền tệcủa một quốc gia Việc tính và tính toán một cách chính xác chỉ số giá tiêu dùngrất cần thiết, giúp cho các cấp lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng nền kinh tế từ

đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp góp phần làm ổn định, tăng trởng vàphát triển kinh tế

Trang 17

- Đó là các loại hàng, dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong phânnhóm hàng, dịch vụ hoặc nhóm hàng, nhóm dịch vụ mà nó đại diện, có doanh sốchiếm 70% trong doanh số chung,

- Tiêu thụ chủ yếu trên nhiều địa phơng,

- ổn định giữa cung và cầu,

- Có thời gian lu thông dài nhất so với các hàng hoá cùng phân nhóm,

- Sự biến động về giá của các mặt hàng đại diện sẽ ảnh hởng đến tất cả cácmặt hàng cùng nhóm ở trên thị trờng,

- Mặt hàng để chọn làm giá nói chung phải có phẩm cấp trung bình

Trang 18

1.2 Danh mục hàng hoá và dịch vụ thống kê giá tiêu dùng

Giá bán lẻ đợc thu thập trên cơ sở 236 mặt hàng và 64 dịch vụ đại diện củacả nớc Bao gồm các mặt hàng và dịch vụ đại diện sau:

Tên hàng, quy cách phẩm chất, nhãn hiệu Mã số Đơn vị tính giá

Trang 19

Trang 20

28/ QuÇn ¸o may s½n 2128

32/ DÞch vô may mÆc, mò, nãn, giÇy dÐp 2332

- May ¸o s¬ mi nam dµi tay thêng 23321 ®/chiÕc

4- Nhi£n liÖu dïng cho sinh ho¹t 34

Trang 21

- PhÝch níc nãng trung quèc 2,5 lÝt 42531 ®/chiÕc

Trang 22

3- Các loại dịch vụ khác trong gia đình 43

58/ Sửa chữa thiết bị và đồ dùng gia đình 4358

- Tiền công thuê nhà nội trợ không kể ăn 43591 đ/rháng

1- CáC loại thuốc bổ, thuốc bệnh 51

- Ampicyline nhộng nội, vỉ 10 viên 51601 đ/vỉ

1- Phơng tiện đi lại và phụ tùng 61

4- Sửa chữa và bảo dỡng phơng tiện 64

67/ Sửa chữa phơng tiện đi lại cá nhân 6467

Trang 24

- Xe đạp trẻ em 83781 đ/chhiếc

Các mặt hàng và dịch vụ đại diện trong bảng danh mục trên đợc xếp trong

86 nhóm cấp 3, 34 nhóm cấp 2, 10 nhóm cấp 1 và đợc chia làm hai bộ phận:hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ tiêu dùng Tổng cục Thống kê quy định mã số,

đơn vị tính cho từng mặt hàng và dịch vụ đại diện , thống nhất trong cả nớc

Các mặt hàng và dịch vụ đại diện với quy cách và phẩm chất ghi trongdanh mục là những mặt hàng phổ thông của nớc ta, chúng đảm bảo tính đại diệncho hàng hoá lu thông trên thị trờng nên chỉ số giá của chúng phản ánh đầy đủ

sự biến động giá cả trên thị trờng Các địa phơng căn cứ và bảng danh mục trên

Trang 25

và thị hiếu, phong tục, tập quán tiêu thụ riêng của địa phơng mình mà lập bảngdanh mục cho phù hợp.

Khi lập danh mục mặt hàng và dịch vụ đại diện riêng cho địa phơng mìnhcần chú ý mấy vấn đề sau:

- Danh mục của địa phơng bao gồm những mặt hàng trong danh mụcchuẩn của Tổng cục Thống kê có tiêu dùng tại địa phơng,

- Đối với những mặt hàng không quy định về quy cách, phẩm chất trongdanh mục chuẩn của Tổng cục Thống kê, địa phơng xác định cụ thể và cần ghi

rõ quy cách, phẩm chất vào mã tơng ứng và đợc ghi chú bằng dấu (*)

- Đơn vị tính ghi trong danh mục là đơn vị thống nhất trong cả nớc Nếu

địa phơng có phong tục, tập quán mua bán theo đơn vị tính khác phải quy đổi về

đơn vị thống nhất ghi trong danh mục

2 Giá cả tính chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính từ giá bán lẻ hàng hoá tiêu dùng và dịch vụphục vụ đời sống dân c Hàng tháng, điều tra viên đi thu thập giá cả hàng hoá vàdịch vụ tiêu dùng vào 3 ngày: ngỳ 28 tháng trớc tháng báo cáo, ngày mồng 8 vàngày 18 tháng báo cáo ở các điểm đại diện Tuy nhiên giá bán lẻ thu thập trựctiếp trên thị trờng không phải là số liệu trực tiếp để tính chỉ số giá tiêu dùng mà

nó là nguồn số liệu ban đầu Giá trực tiếp để tính chỉ số giá tiêu dùng là giá bìnhquân của các mặt hàng và dịch vụ đại diện toàn tỉnh, thành phố

* Phơng pháp tính giá bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ

đại diện:

+ B ớc 1 : Tính giá bình quân kỳ điều tra của các mặt hàng và

dịch vụ đại diện toàn tỉnh, thành phố:

Giá bình quân của một mặt hàng đại diện trong kỳ điều tra đợc

tính bằng bình quân số học giản đơn của các mặt hàng và dịch vụ đó

tại điểm điều tra quy định

Công thức tổng quát:

pjk = (1)Trong đó:

pjk: là giá bình quân kỳ điều tra k của mặt hàng j,

Trang 26

pjd: là giá cá thể của mặt hàng phát sinh tại điểm điều tra

d trong kỳ điều tra k,

m: là số điểm điều tra của mặt hàng j ở kỳ điều tra

Đây là giá bình quân không gian giữa các điểm điều tra của mỗi

mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện của kỳ điều tra đợc tổng hợp từ các

biểu điều tra do các điểm gửi về

+ B ớc 2 : Tính giá bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ đại diện

toàn tỉnh, thành phố:

Giá bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ đại diện đợc tính bằngphơng pháp bình quân số học giản đơn giá các mặt hàng và dịch vụ đại diện củacả 3 kỳ điều tra Tổng cục Thống kê quy định thờng hàng tháng điều tra viên đithu thập giá cả vào 3 ngày (hay còn gọi là 3 kỳ điều tra): ngày 28 tháng tr ớctháng báo cáo, ngày 8 và ngày 18 tháng báo cáo

Khi tính giá bình quân tháng cần lập biểu trung gian để tính, không đợc ớctính giá cho những kỳ điều tra không thu thập đợc giá (do không phát sinh) và

đối với những mặt hàng thời vụ không nên thu thập giá cả ở đầu vụ, cuối vụ(hoặc đầu tháng, cuối tháng) để tính giá bình quân vì lúc đó giá cả của chúng th-ờng đột biến so với mặt bằng giá cả chung (thờng cao hơn mặt bằng giá cảchung) Ví dụ nh mặt hàng hoa quả, đầu vụ và cuối vụ do hoa quả cha nhiều nêngiá cả cao hơn so với cuối vụ

Công thức tổng quát tính giá bình quân tháng:

pjt = (2)Trong đó :

Pjt là giá bình quân tháng báo cáo của mặt hàng j,

pjk: là giá bình quân kỳ điều tra của mặt hàng j tại các kỳ điều tratrong tháng báo cáo,

n: là số kỳ điều tra giá của mặt hàng j trong tháng báo cáo

Trang 27

Ta có biểu điều tra giá đại diện :

+ Nơi gửi:

Cục thống kê tỉnh, thành phố

Gía bình quân kỳ báo cáo

Ghi theo danh mục mặt hàng đại diện

Ngời lập biểu (ký và ghi rõ họ tên) , ngày tháng năm

Cục trởng

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

II Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng

Mỗi một quốc gia, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội riêng của đất

n-ớc mình và ở từng giai đoạn cụ thể mà lựa chọn phơng pháp tính chỉ số giá tiêudùng cho phù hợp, giúp cho công tác phân tích thống kê giá cả đạt hiệu quảnhất

Nớc ta cũng vậy, căn cứ vào đặc điểm kinh tế xã hội của đất nớc mình,chúng ta cũng có phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng riêng và luôn đợc thay

đổi, điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn Từ trớc cách mạng tháng 8 đến nay,

Trang 28

chúng ta đã 8 lần đổi phơng pháp tính chỉ số giá của hàng hoá tiêu dùng tơngứng với từng giai đoạn khác nhau, cụ thể:

- Phơng pháp tính chỉ số giá sinh hoạt (giai đoạn trớc cách mạng tháng 8

- Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng từ năm 1995 đến nay

Trong chuyên đề này chỉ đề cập đến phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng

Quyền số để tính chỉ số giá tiêu dùng là cơ cấu chi tiêu hộ gia đình năm

1994 Số liệu của cơ cấu chi tiêu hộ gia đình lấy từ biểu điều tra “ Tổng chi củahộ”, lấy số phát sinh của cả năm 1994 Quyền số này đợc cố định trong một sốnăm để tính chỉ số giá tiêu dùng Nó sẽ đợc điều chỉnh khi cơ cấu chi tiêu cóbiến động lớn Ta có bảng tính quyền số cố định sau:

Nhóm hàng hoá và dịch vụ Mã số Mức chi tiêu

(1000 đ) Quyền số (%)

Trang 29

Tổng chi của hộ gia đình

00101010102

99385

Giá kỳ gốc để tính chỉ số giá tiêu dùng là giá bán lẻ bình quân năm 1995của các mặt hàng và dịch vụ đại diện

Giá bình quân kỳ gốc cố định đợc tính nh sau:

- Đối với những mặt hàng và dịch vụ điều tra giá trong các tháng của năm

1995, tính giá bình quân bằng phơng pháp bình quân số học giản đơn giá cácmặt hàng đó của các tháng

- Những mặt hàng và dịch vụ có trong danh mục nhng điều tra giá trongnăm 1995 thì phải lấy lại giá của một số tháng trong năm 1995 bằng phơng pháphồi tởng và tính giá bình quân bằng phơng pháp bình quân số học giản đơn giácác mặt hàng đó của các tháng

Trang 30

Để tính chỉ số giá tiêu dùng tháng, trớc hết ta phải tính giá bình quân kỳ

điều tra và giá bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ đại diện toàn tỉnh,thành phố

1.1 Tính giá bình quân kỳ điều tra của các mặt hàng và dịch vụ đại

diện toàn tỉnh, thành phố:

Phơng pháp tính đã đợc đề cập ở mục 2 của I trong chơng II

1.2 Tính giá bình quân tháng của các mặt hàng và dịch vụ đại diện toàn tỉnh, thành phố:

Phơng pháp tính này cũng đợc đề cập trong phần 2 của I trong chơng II

1.3 Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng tháng

1.3.1 Tính chỉ số giá tiêu dùng tháng báo cáo so với kỳ gốc cố định

Căn cứ vào bảng giá bình quân tháng, bảng giá gốc và bảng quyền số cố

định Qúa trình tính chỉ số giá tiêu dùng tháng báo cáo so với kỳ gốc bao gồm các bớc sau:

* B ớc 1 : Tính chỉ số giá cá thể của các mặt hàng và dịch vụ đại diện:

Công thức tổng quát:

iPjt/o = x 100 (3)

IpIII: là chỉ số giá tiêu dùng nhóm cấp 3,

ipj: là chỉ số giá cá thể của các mặt hàng và dịch vụ đại diện j trongnhóm cấp 3 cần tính,

y: là số các mặt hàng, dịch vụ đại diện tham gia tính chỉ số

Trang 31

Vậy chỉ số giá tiêu dùng của nhóm cấp 3 đợc tính bằng phơng pháp bìnhquân số học giản đơn các chỉ số giá cá thể của các mặt hàng, dịch vụ đại diện.

* B ớc 3 : Tính chỉ số giá chóm cấp 2 và nhóm cấp 1:

Công thức tính tổng quát:

Ip = (5)

Trong đó:

Ip: là chỉ số giá tiêu dùng nhóm cần tính,

Ip : là chỉ số giá tiêu dùng phân nhóm x trong nhóm cần tính,

Do : là quyền số cố định trong nhóm x cần tính, h: là số nhóm tham gia tính chỉ số giá tiêu dùng trong nhóm cầntính

Cụ thể:

Tính chỉ số giá tiêu dùng nhóm cấp 2 theo phơng pháp bình quân số họcgia quyền giữa chỉ số nhóm cấp 3 đã tính ở trên với quyền số cố định tơng ứngcủa các nhóm cấp 3

Tính chỉ số giá tiêu dùng các nhóm cấp 1 theo phơng pháp bình quân sốhọc gia quyền giữa chỉ số giá nhóm cấp 2 đã tính ở trên với quyền số cố định t -

ơng ứng trong từng nhóm cấp 2

*B ớc 4 : Tính chỉ số giá tiêu dùng chung:

Công thức tính tổng quát tính chỉ số giá chung cũng áp dụng công thức(5) Cụ thể:

Chỉ số giá chung đợc tính bằng bình quân số học gia quyền giữa chỉ số giácủa các nhóm cấp 1 đã tính ở trên và quyền số cố định tơng ứng của các nhómcấp 1

*B ớc 5 : Tính chỉ số giá hai nhóm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng:

Để đáp ứng mục đích nghiên cứu, ngoài việc tính chỉ số giá của 10 nhómcấp 1 và chỉ số giá chung, chỉ số giá còn đợc tính riêng cho 2 nhóm hàng hoá vàdịch vụ tiêu dùng Chỉ số giá của hai nhóm này tính bằng cách lấy bình quân sốhọc gia quyền giữa chỉ số giá và quyền số cố định tơng ứng của các nhóm cấp 3trong từng nhóm

Trang 32

*B ớc 6 : Tính chỉ số giá chung bằng phơng pháp bình quân số học gia

quyền của chỉ số giá hàng hoá và chỉ số giá dịch vụ với quyền số tơng ứng

Cách tính chỉ số giá chung ở bớc 5 và bớc 6 cho kết quả giống nhau

1.3.2 Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng tháng báo cáo so với kỳ gốc bất kỳ.

Ta tính chỉ số giá tiêu dùng tháng báo cáo so với kỳ gốc bất kỳ bằng cáchlấy chỉ số giá tháng báo cáo so với kỳ gốc cố định chia cho chỉ số giá tháng cần

Riêng năm 1996, năm đầu tiên thực hiện tính chỉ số giá tiêu dùng theo

ph-ơng pháp mới, danh mục mặt hàng và quyền số có những thay đổi nên cha có cácgốc đồng bộ để so sánh Vì vậy, chỉ số giá tiêu dùng của các tháng đợc tính nhsau:

Chỉ số giá tiêu dùng so với kỳ gốc, so với tháng trớc và so với tháng 12năm trớc đợc tính theo phơng pháp trên,

Chỉ số giá tiêu dùng tháng báo cáo so với cùng tháng năm trớc tính bằngtích các chỉ số giá liên hoàn của các tháng từ tháng tiếp theo tháng gốc định sosánh đến tháng báo cáo

Chỉ số giá tiêu dùng tháng báo cáo đợc phản ánh trong biểu sau:

Trang 33

2.1 Tính chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm gốc

Chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm gốc bằng bình quân số họcgiản đơn của các chỉ số hàng tháng trong năm báo cáo

Công thức tính tổng quát:

It/on = (6)Trong đó:

It/on: là chỉ số năm báo cáo so với kỳ gốc,

It/ot: là chỉ số tháng báo cáo so với kỳ gốc, z: là tháng có chỉ số phát sinh (tơng ứng với It/ot)

Công thức này đợc áp dụng cho tất cả các nhóm từ nhóm cấp 3 đến chỉ sốgiá tiêu dùng chung

2.2 Tính chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm trớc

Trang 34

Chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm trớc đợc tính bằng cách lấychỉ số năm báo cáo so với kỳ gốc chia cho chỉ số năm trớc so với kỳ gốc nhânvới 100 Và tất nhiên công thức tính chỉ số giá tiêu dùng của năm 1996 so vớinăm trớc cũng chính là chỉ số giá tiêu dùng của năm 1996 so với năm gốc Chỉ

số giá tiêu dùng năm đợc phản ánh trong biểu sau:

đổi hàng hoá và dịch vụ đại diện, tuỳ từng trờng hợp mà ta có phơng pháp xử lícho phù hợp nhất

3.1 Đối với trờng hợp mặt hàng, dịch vụ đại diện không còn xuất hiện ở kỳ báo cáo cần phải thay thế

Khi một mặt hàng đại diện của bảng giá gốc tại một kỳ nào đó không còn

là hàng hoá đại diện hoặc không xuất hiện cần thay thế bằng một mặt hàng khác

có tính đại diện hơn và ta phải xác định lại giá gốc của mặt hàng mới thay thế Các bớc tiến hành:

*

B ớc 1 : Tạm thời tính chỉ số giá so với kỳ gốc của nhóm cấp 3 có mặt

hàng mới nhng mặt hàng đó không tham gia tính chỉ số giá

Trang 35

*B ớc 2 : Lấy giá kỳ báo cáo của mặt hàng mới chia cho chỉ số giá phân

nhóm đã tạm tính ở trên ta đợc giá gốc của mặt hàng mới đó Ghi giá đó vàobảng gía gốc thay cho mặt hàng cũ

3.2 Đối với trờng hợp mặt hàng có tính thời vụ

Khi tính chỉ số giá so với kỳ gốc của mặt hàng có tính thời vụ không xuấthiện tại kỳ báo cáo thì bỏ qua mặt hàng đó, không tính vào chỉ số nhóm, từ đótiếp tục tính các bớc trên

III Nguồn số liệu tính chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng, hàng năm cho các tỉnh và tính chung chocả nớc Nó đợc tính chung và tính riêng cho các nhóm, phân nhóm hàng hoá vàdịch vụ tiêu dùng

1 Số liệu tính chỉ số giá tiêu dùng năm

Mục II đã đề cập đến phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng năm, bao gồmtính chỉ số giá tiêu dùng năm báo chỉ số so với kỳ gốc và tính chỉ số giá tiêudùng năm báo cáo so với năm trớc

Số liệu tính chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với kỳ (năm) gốc cố định

là số liệu các chỉ số tháng báo cáo so với kỳ gốc

Số liệu tính chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm trớc là chỉ sốnăm báo cáo so với năm gốc và số liệu của chỉ số năm trớc so với kỳ gốc cố

Trang 36

Và cuối cùng, để tính chỉ số giá cá thể các mặt hàng, dịch vụ đại diện tacần số liệu về giá cả bình quân tháng của các mặt hàng, dịch vụ đại diện của kỳbáo cáo và kỳ gốc cố định, kỳ gốc bất kỳ

Giá bình quân của mặt hàng, dịch vụ đại diện tính từ giá bình quân kỳ

điều tra và giá bình quân kỳ điều tra đợc tính từ giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụtiêu dùng

Nói tóm lại, để có số liệu tính chỉ số giá tiêu dùng thì trớc hết đòi hỏi phải

có số liệu về giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng trên thị trờng kỳ báo cáo

và mức giá ở kỳ gốc cần so sánh Thứ hai, phải có cơ cấu hàng hoá và dịch vụtiêu dùng của dân c theo từng nhóm hàng hoá, dịch vụ đối với cấp I, cấp II, cấpIII, cấp VI để làm quyền số cố định

Số liệu giá tiêu dùng kỳ gốc bất kỳ đợc lấy từ số liệu giá tiêu dùng củanăm đó Còn cơ cấu chi tiêu của hộ gia đình (dùng làm quyền số cố định) đợctính từ biểu điều tra “ Tổng chi của hộ ” trong các cuộc điều tra nh kết quả điềutra đời sống và kinh tế hộ gia đình (năm 1995), điều tra đa mục tiêu hoặc điều tramức sống dân c (năm 2000) và phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng từ năm 1995

đến năm 2000 thì quyền số cố định là năm 1995, còn bắt đầu từ tháng 8 năm

2001 thì quyền số là cơ cấu chi tiêu hộ gia đình năm 2000

Giá tiêu dùng ở kỳ gốc bất kỳ và quyền số cố định nói đúng hơn chỉ làcông cụ để tính chỉ số giá tiêu dùng Số liệu quan trọng nhất để tính chỉ số giátiêu dùng là số liệu ban đầu: số liệu về giá bán lẻ của mặt hàng, dịch vụ đại diện

Để có đợc giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, chúng ta phải đi thu thậptrực tiếp (hay còn gọi là đi điều tra) giá tiêu dùng trên thị trờng, tại các điểm đạidiện

Phơng pháp điều tra giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng:

Điều tra giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng là tổ chức một cáchkhoa học, theo kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu của giá bán lẻ hàng hoá

và dịch vụ tiêu dùng (hay giá tiêu dùng)

Điều tra giá bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng là loại điều tra thờngxuyên (thu thập tài liệu trong thời gian nhất định nhằm mục đích phục vụ nhucầu quản lí) và là loại điều tra không toàn bộ (thu thập tài liệu của các mặt hàng

và dịch vụ đại diện)

Để có đợc mức giá bình quân tháng của tất cả các mặt hàng, dịch vụ đạidiện phục vụ cho việc tính chỉ số giá tiêu dùng, ngành Thống kê đã tổ chức điều

Ngày đăng: 15/04/2013, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các mặt hàng và dịch vụ đại diện trong bảng danh mục trên đợc xếp trong 86 nhóm cấp 3, 34 nhóm cấp 2, 10 nhóm cấp 1 và đợc chia làm hai bộ phận: hàng  hoá tiêu dùng và dịch vụ tiêu dùng - Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam
c mặt hàng và dịch vụ đại diện trong bảng danh mục trên đợc xếp trong 86 nhóm cấp 3, 34 nhóm cấp 2, 10 nhóm cấp 1 và đợc chia làm hai bộ phận: hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ tiêu dùng (Trang 28)
3. Phơng pháp xử lí mặt hàng đại diện ở bảng giá gốc không xuất hiện ở kỳ báo cáo - Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam
3. Phơng pháp xử lí mặt hàng đại diện ở bảng giá gốc không xuất hiện ở kỳ báo cáo (Trang 40)
1. Qúa trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Cục thống kê Bắc Ninh - Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam
1. Qúa trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Cục thống kê Bắc Ninh (Trang 45)
Ta có bảng chỉ số giá tiêu dùng so với kỳ gốc của 10 nhóm hàng hoá và dịch vụ ở biểu 8 dới đây: - Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam
a có bảng chỉ số giá tiêu dùng so với kỳ gốc của 10 nhóm hàng hoá và dịch vụ ở biểu 8 dới đây: (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w