1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG TAI BIẾN RĂNG KHÔN

18 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng thời gian này xương hàm ít tăng trưởng về kích thước, chất lượng xương cứng hơn, niêm mạc và mô mềm phủ bên trên dầy chắc, cùng với một số yếu tố toàn thân  răng khôn dễ bị lệc

Trang 1

TAI BIẾN RĂNG KHÔN

Giảng viên: BS CKI BÙI CAO PHONG

Trưởng Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp

SỞ Y TẾ TP.HCM BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TP.HCM

Trang 2

NỘI DUNG

Giải thích thuật ngữ

Hướng mọc của răng khôn

Tai biến mọc răng khôn

Đặc điểm răng khôn

Trang 3

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

-“Răng khôn” (wisdom tooth): răng cối lớn thứ ba

- Đặc điểm: R mọc trễ nhất trên cung răng (từ 18 đến 25 tuổi)

Khoảng thời gian này xương hàm ít tăng trưởng về kích thước, chất lượng xương

cứng hơn, niêm mạc và mô mềm phủ bên trên dầy chắc, cùng với một số yếu tố

toàn thân  răng khôn dễ bị lệch và ngầm

- Răng khôn hàm dưới có tỷ lệ lệch và ngầm cao nhất

Trang 4

Răng mọc lệch và ngầm  dễ bị nhồi nhét thức ăn, khó

vệ sinh  gây ra nhiều biến chứng (sưng, đau, nhiễm trùng, há miệng hạn chế )và các răng này cũng ít

tham gia vào chức năng ăn nhai

 can thiệp kịp thời có ý nghĩa quan trọng và nhổ răng khôn là chỉ định thường gặp

Trang 5

 Xu hướng mất cân đối kích thước giữa răng và xương hàm

 Thực phẩm ngày càng được chế biến mềm  R-hàm ít hoạt động nhai  Xương kém phát triển

R mọc trễ nhất trên cung răng  thiếu chỗ mọc

 R khôn mọc từ 18-25 tuổi, lúc này xương hàm không còn tăng trưởng, xương đã trưởng thành và có độ cứng cao

 Niêm mạc phủ quá dày, quá chắc

NGUYÊN NHÂN RĂNG KHÔN LỆCH, NGẦM

Trang 6

 Trong thời kỳ mầm R khôn đang phát triển, xương hàm cũng phát triển xuống dưới và ra trước vì thế tác động quá trình phát triển của mầm răng làm thân răng lệch phía gần và chân răng lệch phía xa

 Về phôi học, mầm răng cối thứ 1,2,3 HD có cùng thừng liên bào, R cối thứ 1, 2 mọc trước kéo thân răng khôn về phía thân răng cối thứ 2

 Yếu tố chủng tộc cũng ảnh hưởng về tỷ lệ răng mọc lệch và ngầm: người C.Âu có kích thước hàm lớn hơn người C.Á nên tỷ lệ R mọc lệch, ngầm ít hơn

NGUYÊN NHÂN RĂNG KHÔN LỆCH, NGẦM

Trang 7

 Trục răng khôn có rất nhiều hướng khác nhau  độ khó và kỹ thuật nhổ răng khôn

 Một số dạng thường gặp:

HƯỚNG MỌC RĂNG KHÔN

Trang 8

BIẾN CHỨNG MỌC RĂNG KHÔN

Viêm lợi trùm, viêm mô tế bào

R mọc lệch  nhồi nhét thức ăn, vùng này khó vệ sinh làm sạch  viêm nhiễm, sưng đỏ, đau quanh thân răng, viêm lợi trùm tạo túi

mủ (áp xe), cứng hàm

Tình trạng viêm nhiễm kéo dài sẽ phá hủy xương xung quanh

răng này và các răng bên cạnh Trong các trường hợp nặng có thể gây viêm xương hàm, nhiễm trùng huyết…

Trang 9

Sâu răng kế bên

R khôn mọc lệch, kẹt nghiêng tựa vào răng kế bên, vị trí này

thường bị nhồi nhét thức ăn, viêm nhiễm, mà rất khó làm sạch

được

Kết quả là bản thân các răng này và các răng kế cận bị sâu răng Cần chú ý răng kế cận răng khôn là răng cối lớn thứ hai, là răng có vai trò rất quan trọng tham gia vào quá trình ăn nhai

Răng cối lớn thứ hai hàm dưới bên phải do răng khôn mọc lệch

BIẾN CHỨNG MỌC RĂNG KHÔN

Trang 10

Nang thân răng

Các răng ngầm trong xương có thể tạo nang thân răng tiến triển âm thầm trong xương hàm Nếu không được điều trị, xương hàm sẽ bị tiêu xương dần dần, làm tăng nguy cơ gãy xương hàm

Hình ảnh nang thân răng của răng khôn mọc ngầm

BIẾN CHỨNG MỌC RĂNG KHÔN

Trang 11

Chen chúc răng

Răng khôn mọc lệch gần xô đẩy có thể gây chen chúc các răng trước

BIẾN CHỨNG MỌC RĂNG KHÔN

Trang 12

Bệnh nha chu

 Răng khôn lệch và ngầm dễ làm cho răng kế cận bị bệnh nha chu:

• Giảm lượng xương phía xa

• Khó vệ sinh  vi khuẩn phát triển

BIẾN CHỨNG MỌC RĂNG KHÔN

Trang 13

Khít hàm

•Khó há / há miệng hạn chế.

•Thường kèm nhiễm trùng xảy ra sau được viêm cấp.

•Sưng tại vùng góc hàm.

•Khó ăn nhai, cử động hàm rất đau.

•Thuốc kháng sinh  tác dụng chậm

BIẾN CHỨNG MỌC RĂNG KHÔN

Trang 14

• Răng mọc lệch hoặc ngầm đã gây biến chứng: đau, khít hàm,

viêm sưng, sâu răng

• Răng mọc lệch lạc ra khỏi cung răng, không tham gia vào việc

ăn nhai, gây trở ngại cho việc vệ sinh răng miệng

• Nhổ răng theo yêu cầu của chỉnh hình răng mặt, phục hình

Theo kinh nghiệm của một số chuyên gia thì việc nhổ dự phòng răng khôn hàm dưới mọc ngầm hoặc lệch khi chưa xảy ra tai biến giúp tránh những tai biến đau nhức cho bệnh nhân về sau và công việc hậu phẫu trở nên đơn giản hơn

Khi khám răng khôn, BS khám lâm sàng và dựa trên phim X-

KHI NÀO CẦN NHỔ RĂNG KHÔN

Trang 15

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÓ NHỔ

Điểm

- Phía xa R7 có đủ khoảng cho phép R khôn có thể mọc lên hoàn

toàn nếu hướng mọc thích hợp 1

- Khoảng cách giữa R7 và cành đứng quá nhỏ không cho phép R

khôn mọc hoàn toàn 2

- Khoảng cách giữa R7 và cành đứng rất nhỏ hoặc bằng 0, phần

lớn hoặc toàn bộ thân R khôn nằm hoàn toàn trong cành đứng 3

- Vị trí A:Điểm cao nhất của R khôn nằm ngang hay cao hơn mặt

- Vị trí B:Điểm cao nhất của R khôn nằm ở khoảng giữa mặt nhai

- Vị trí C:Điểm cao nhất của R khôn nằm thấp hơn cổ R7 4

Trang 16

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÓ NHỔ

Điểm

- Thẳng, hơi lệch gần 1

- Ngang, má, lưỡi, xa 2

- Thẳng + vị trí B, C 3

- Lệch xa + vị trí B, C 4

- Chân chụm, xuôi chiều, thon 1

- Hai chân dạng xuôi chiều 2

- Ba chân dạng xuôi chiều, nhiều chân chụm ngược chiều, một

3

Trang 17

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÓ NHỔ

 Thang điểm đánh giá mức độ khó nhổ như sau:

• Khó nhổ: từ 1-5 điểm

• Khó nhổ trung bình: 6-10 điểm

• Rất khó: từ 11-15 điểm

 Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến độ khó nhổ:

•Há miệng hạn chế

•Tình trạng cứng khít hàm

•Lưỡi lớn

•…

Trang 18

XIN CẢM ƠN

Ngày đăng: 06/07/2018, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN