Nam và Trung Quốc là các nền kinh tế phi thị trường NME nền kinh tế phi thị trường bị áp dụng các quy định chống bán phá giá đặc biệt định rất ít nguyên tắc có ý nghĩa về vấn đề này cho
Trang 1CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Anti-Dumping Measures
Các biện pháp chống bán phá giá
Overview of U.S Law and Practice in
Determining the Margins of Dumping
Trang 2Các cơ quan có thẩm quyền
• Part of President’s cabinet, led
by political appointees.
• Responsible for formally
initiating AD/CVD cases.
• Responsible for calculating
the extent of
dumping/subsidies.
• Bộ Thương mại Hoa Kỳ
-Là một bộ phận trong nội các của Tổng thống, do các chính khách được bổ nhiệm lãnh đạo
-Chịu trách nhiệm khởi xướng điều tra chính thức các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp
-Chịu trách nhiệm tính toán
mức độ phá giá/trợ cấp (điều tra phá giá, trợ cấp)
Trang 3Các cơ quan có thẩm quyền
• Responsible for determining
whether domestic industry
is injured by imports.
• Ủy ban Thương mại Quốc tế
Hoa Kỳ
- Là một cơ quan độc lập, không thuộc đảng phái nào, là
cơ quan “bán tư pháp” Liên bang
-Bao gồm 6 Ủy viên Theo luật,
có 3 Ủy viên thuộc đảng Dân chủ, 3 Ủy viên thuộc đảng Cộng hòa
-Chịu trách nhiệm xác định liệu ngành sản xuất nội địa có bị thiệt hại do hàng nhập khẩu
hay không (điều tra thiệt hại)
Trang 4What are Antidumping Duties?
Thuế chống bán phá giá là gì?
prevent foreign exporters from
engaging in “dumping”
in export market at a price
lower than home market or
là bán hàng hóa vào thị trường xuất khẩu với giá thấp hơn giá bán tại thị trường nội địa nước xuất khẩu hoặc dưới mức chi phí
- không liên quan tới trợ cấp
- không liên quan tới việc chiếm đoạt về giá
Trang 5What are Antidumping Duties?
Thuế chống bán phá giá là gì?
• “Material injury” (or threat) to
domestic industry must be
demonstrated before AD duties
can be imposed
establishment of an industry
may be more relevant for
developing countries, but has
seldom been used
cơ gây ra thiệt hại đáng kể) đối với ngành sản xuất nội địa
nước nhập khẩu phải được chứng minh trước khi áp thuế chống bán phá giá
ngành sản xuất có thể liên quan nhiều đến các nước đang phát triển, nhưng ít khi được áp dụng
Trang 6CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Market Economy v Non-Market Economy
Nền kinh tế thị trường và nền kinh
tế phi thị trường
Differences in Methodology Những khác biệt trong
Trang 7Special Rules for NME Countries
Các quy định đặc biệt cho các nước có nền kinh
tế phi thị trường
Department has ruled that
China and Vietnam are
“non-market economies” (NME)
rules are applied to
non-market economies
meaningful discipline
allow special treatment
Nam và Trung Quốc là các nền kinh tế phi thị trường (NME)
nền kinh tế phi thị trường bị áp dụng các quy định chống bán phá giá đặc biệt
định rất ít nguyên tắc có ý nghĩa về vấn đề này
cho phép sự đối xử đặc biệt này
Trang 8Market Economy v Non-Market Economy
Nền kinh tế thị trường và nền kinh tế phi thị
trường
rules is that Vietnam and
China’s home market prices
and costs are illegitimate – not
“market” driven
DOC ignores exporter’s actual
home market prices and
costs
“Normal Value” by applying
surrogate values from a
market economy country to
the NME producer’s “Factors
of Production”
kinh tế phi thị trường là giá cả và chi phí tại thị trường nội địa của Việt Nam và Trung Quốc là không hợp lý – không theo các quy tắc thị trường.
trường được áp dụng, DOC sẽ bỏ qua chi phí và giá thực tế tại thị trường trong nước của nhà xuất khẩu.
trị thông thường” bằng cách áp dụng giá trị thay thế từ một nước
có nền kinh tế thị trường cho “các nhân tố sản xuất” của nhà sản xuất tại nước có nền kinh tế phi thị trường
Trang 9CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Respondent Selection Lựa chọn bị đơn
Trang 10Three Types Of AD Rates
3 loại thuế suất chống bán phá giá
1. Calculated rates of chosen
companies (“mandatory
respondents”)
2. Weighted-average of
calculated rates for all others
that proved non government
control (“separate rate”)
3. Country-wide rate for all
those not participating or who
could not prove no
government control
đối với các công ty được chọn điều tra (“Các bị đơn bắt
buộc”)
mức “thuế suất tính toán”: áp dụng đối với tất cả các công ty khác chứng minh được là
không chịu sự kiểm soát của chính phủ (“Thuế suất riêng”)
đối với tất cả các công ty không tham gia hoặc không thể chứng minh là không chị
sự kiểm soát của chính phủ
Trang 11Not All Exporters Will Obtain Own Rate
Không phải tất cả các nhà xuất khẩu đều
được áp mức thuế suất riêng
• In theory, all exporters are
entitled to get their own
exporters, DOC has selected
only a handful
khẩu đều được quyền yêu cầu tính toán 1 mức thuế chống bán phá giá riêng cho mình (với giả định là các nhà xuất khẩu này không bị kiểm soát bởi chính phủ Việt Nam)
Trang 12Recent VN Shrimp Case
Vụ kiện tôm Việt Nam gần đây
• (for all other exporters)
cho từng nhà xuất khẩu đơn lẻ:
(Dành cho 31 nhà xuất khẩu được nhận diện)
25,76%
(Dành cho tất cả các nhà xuất khẩu còn lại)
Trang 13requesting the total quantity
and value of each potential
respondent’s sales to the
United States during the POI
or POR
• U.S law allows DOC to
select either largest exporters
or statistically valid sample
cuộc điều tra hoặc rà soát hành chính, DOC sẽ đưa ra một bảng câu hỏi yêu cầu điền tổng số lượng và giá trị của các giao dịch bán hàng vào thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn điều tra hoặc giai đoạn rà soát của các bị đơn tiềm năng
DOC chọn bị đơn bắt buộc hoặc trong số các nhà xuất khẩu lớn nhất hoặc hoặc trong các mẫu có giá trị thống kê phù hợp;
Trang 14Respondent Selection
Lựa chọn bị đơn
• If there are many NME
exporters, petitioners will argue
strongly for statistically valid
sample.
• In the past, DOC has sought to
select enough of the top
exporters as Mandatory
Respondents to capture 40-50%
of the imported goods.
• Currently, due to funding and
staffing issues, DOC routinely
selects as few as two Mandatory
Respondents.
theo quy chế nền kinh tế phi thị trường, thì nguyên đơn thường sẽ
cố gắng lập luận để chọn bị đơn bắt buộc theo các mẫu có giá trị thông kê phù hợp;
chọn bị đơn bắt buộc trong số các nhà xuất khẩu đứng đầu (chiếm 40-50% giá trị hàng hóa nhập khẩu)
nhân lực, DOC thường chỉ chọn 2
bị đơn bắt buộc trong một vụ điều tra
Trang 15CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Non-Mandatory Respondents Các bị đơn không bắt buộc
Separate Rates, Country-wide Rates
and Separate Rate Certifications
Thuế suất riêng, thuế suất chung và
Trang 16Non-Mandatory Respondents
Các bị đơn không bắt buộc
Separate Rates
• Producers who are not selected as
Mandatory Respondents are referred to as
Non-Mandatory Respondents.
• Non-Mandatory Respondents may complete
a separate rate application in order to
receive a separate rate.
• The separate rate application allows the
Non-Mandatory Respondent to establish
that:
• It is free from de jure government
control; and that
• It is free from de facto government
control.
• The Separate Rate is calculated as the
weighted average of the adverse,
non-zero antidumping margins that DOC
calculates for the Mandatory Respondents.
Thuế suất riêng
• Các nhà sản xuất không được chọn là
bị đơn bắt buộc gọi là bị đơn không bắt buộc
• Bị đơn không bắt buộc có thể làm đơn xin được áp mức thuế suất riêng
• Đơn xin được áp mức thuế suất riêng cho phép các bị đơn không bắt buộc chứng minh rằng:
- Về pháp lý, họ không chịu sự kiểm soát của chính phủ, và
- Về thực tế, họ không chịu sự kiểm soát của chính phủ.
• Thuế suất riêng được tính bằng bình
quân gia quyền của các biên độ phá giá dương và không bằng 0 mà DOC xác định cho các bị đơn bắt buộc.
Trang 17Non-Mandatory Respondents
Bị đơn không bắt buộc
Separate Rates (ctd.)
DOC has chosen as few as two
Mandatory Respondents due to
funding and staffing issues.
Steel Pipe from China, all
Mandatory Respondents received
AD margins based on total
adverse facts available (total
AFA).
simply averaged the margins
alleged in the Petition and used
this figure as the Separate Rate.
Thuế suất riêng (tiếp)
lực, trong các vụ kiện gần đây liên quan tới Trung Quốc, DOC chỉ chọn 2 bị đơn bắt buộc.
Trung Quốc, tất cả các bị đơn bắt buộc đã phải chịu biên độ phá giá được tính toán dựa trên các thông tin sẵn có bất lợi (AFA)
trường hợp tương tự DOC chỉ tính trung bình các biên độ phá giá do các nguyên đơn đưa ra và
sử dụng con số này làm mức thuế suất riêng
Trang 18Non-Mandatory Respondents
Bị đơn không bắt buộc
Country-Wide Rates
as a Mandatory Respondent and
who do not provide complete
responses to DOC’s Quantity and
Value (Q&V) Questionnaire AND
DOC’s Separate Rate Application
will be subject to the punitive
Country-Wide Rate.
the Petition filed by the U.S
industry, and is generally the
highest rate that can be
corroborated using other data on
the record.
Thuế suất chung quốc gia
chọn là bị đơn bắt buộc và không trả lời đầy đủ Bảng câu hỏi của DOC về số lượng và giá trị (Q&V)
và không điền vào Đơn xin được
áp dụng mức thuế suất riêng sẽ chịu mức “thuế suất chung toàn quốc”.
lấy từ đơn kiện của ngành sản xuất nội địa Hoa Kỳ, và nó thường
là mức thuế suất cao nhất có thể chứng thực được bằng việc sử dụng các số liệu khác trong báo cáo.
Trang 19Non-Mandatory Respondents
Các bị đơn không bắt buộc
Separate Rate Certifications
any respondent that has
previously qualified for a
Separate Rate is permitted to
submit a certification that their
status has not changed
to continue to receive a
separate rate
considerably less burdensome
than the full separate rate
bị đơn tiếp tục được nhận mức thuế suất riêng
tạp hơn quá trình xin áp dụng mức thuế suất riêng
Trang 20CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Mandatory Respondents Các bị đơn bắt buộc
Questionnaires and Responses Các bảng câu hỏi và Trả lời Bảng câu hỏi
Trang 21Mandatory Respondents
Các bị đơn bắt buộc
required to respond to Section
• Section C: U.S sales and
direct sales expenses.
• Section D: Factors of
Production
Pcầu phải trả lời phần A, C, và
D trong Bảng câu hỏi điều tra chống bán phá giá của DOC
- Phần A: Về sự kiểm soát của chính phủ, quyền sở hữu, cơ cấu công ty, các công ty con, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc;
- Phần C: Các lô hàng xuất khẩu vào Hoa Kỳ và các chi phí bán hàng trực tiếp
- Phần D: Các yếu tố sản xuất
Trang 22CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Surrogate Country and Value
Nước thay thế và trị giá thay thế
Trang 23Surrogate Country
Nước thay thế
• In the NME context, DOC selects a
Surrogate Country to serve as the source of
the Surrogate Value data used to calculate
Normal Value
• The Surrogate Country is a market
economy country which:
• Is at a level of economic
development comparable to that
of the NME country (China);
• Has significant producers of
comparable merchandise; and
• Has good data for determining
surrogate values
• In practice, the second two criteria
(significant production and quality data) are
the most important.
• In practice, DOC typically selects India for
China and Bangladesh for Vietnam.
• Petitioner and respondent submit comments
on appropriate surrogate country.
• Trong trường hợp nền kinh tế phi thị trường, DOC
sẽ lựa chọn một nước thay thế làm nguồn dữ liệu trị giá thay thế được sử dụng để tính Giá trị Thông thường.
• Nước thay thế là nước có nền kinh tế thị trường mà:
với mức độ phát triển kinh tế của nước có nền kinh tế phi thị trường đang bị điều tra (ví dụ Trung Quốc).
mặt hàng tương đương, và
thế.
• Trên thực tế hai tiêu chí cuối (lượng sản xuất đáng
kể và dữ liệu có chất lượng) là quan trọng nhất
• Trên thực tế, DOC thường chọn Ấn Độ làm nước thay thế cho Trung Quốc và Bangladesh làm nước thay thế cho Việt Nam.
• Nguyên đơn và Bị đơn có thể nộp các bản bình
Trang 24Surrogate Values and ME Inputs
Giá trị thay thế và đầu vào từ nền kinh tế
thị trường
normally values raw materials
(including packing materials)
using Surrogate Values from a
Surrogate Country.
purchase raw materials from
market economy countries may be
eligible to have their raw materials
valued using the actual prices
paid (“Market Economy Inputs”).
thị trường, DOC thường định giá nguyên liệu thô (bao gồm cả
nguyên liệu dùng để làm đồ đóng gói) bằng cách sử dụng các giá trị thay thế từ một nước thay thế.
các bị đơn mua nguyên liệu thô từ các nước có nền kinh tế thị
trường thì các bị đơn này có thể được sử dụng giá thực trả khi định giá nguyên liệu thô (“đầu vào
từ nước có nền kinh tế thị trường”)
Trang 25CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Preliminary Determination Kết luận sơ bộ
Trang 26Preliminary Determination
Kết luận sơ bộ
• DOC’s Preliminary Determination is
issued no later than 190 days after the
date of initiation of the investigation.
• The Preliminary Determination marks
the beginning of the so-called
“provisional measures,” and the
beginning of liability for antidumping
duties for the U.S importers of subject
merchandise.
• If both DOC and the ITC determine
that critical circumstances exist, the
provisional measures may be imposed
on a retroactive basis, taking effect 90
days prior to the date of the
Preliminary Determination.
• Critical circumstances are characterized
by a surge in imports after the initiation
of an investigation or after widespread knowledge of an impending petition.
• DOC ra kết luận sơ bộ không muộn hơn 190 ngày kể từ ngày khởi xướng điều tra.
• Kết luận sơ bộ đánh dấu việc bắt đầu
áp dụng “các biện pháp tạm thời”, và bắt đầu trách nhiệm đóng thuế chống bán phá giá của các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ nhập khẩu các mặt hàng bị điều tra.
• Nếu cả DOC và ITC đều kết luận có
tồn tại “hoàn cảnh nghiêm trọng”, các biện pháp tạm thời có thể được áp dụng hồi tố, tức là có hiệu lực từ 90 ngày liền trước ngày có quyết định sơ bộ
- “Trường hợp nghiêm trọng” tồn tại khi có
sự tẳng đột biến nhập khẩu sau khi khởi xướng cuộc điều tra hoặc sau khi nhận thấy sắp có đơn yêu cầu điều tra chống bán phá giá
Trang 27CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.
Verification Điều tra xác minh
Trang 28Điều tra xác minh
• DOC conducts verifications,
which is essentially an audit, in
order to confirm or disconfirm
the validity of all information
submitted to DOC by
respondents.
• All data are reviewed and
compared with original
documents, and linked with the
respondent’s books and records.
• Any discrepancies between the
respondent’s books and records
may result in the use of adverse
facts available.
mà chủ yếu là thủ tục kiểm toán
để xác nhân hoặc không xác nhận giá trị pháp lý của tất cả các thông tin mà các bị đơn xuất trình cho DOC.
lại và so sánh với văn bản gốc, kết hợp với sổ sách kế toán và báo cáo của bị đơn
giữa sổ sách kế toán và các báo cáo của bị đơn cũng có thể dẫn tới việc DOC quyết định sử dụng thông tin sẫn có bất lợi