Một số học thuyết về sự ra đời của NN• Mark – Lenin: khi xã hội phân chia giai cấp đối kháng, thì giai cấp thống trị sẽ thiết lập bộ máy NN để cai trị các giai cấp khác • Các học thuyết
Trang 1Tài chính công
Trang 2Thông tin cá nhân
• Họ tên: Đặng Văn Duy
• Email: dangvanduy@hvtc.edu.vn
• Sđt: 0943.968.321
Trang 3Giới thiệu chung
• Là 1 trong 2 khoa đầu tiên: Khoa Tài chính Ngân sách và Khoa Tài chính Kế toán
• Là bộ môn lâu đời nhất nhưng lại đào tạo một trong những chuyên ngành non trẻ nhất
• Là môn thi đầu vào và môn học bắt buộc với cao học và NCS
Trang 5Điểm điều kiện
• 1 điểm điều kiện: cá nhân hoặc bài tập nhóm
• Điểm đk cá nhân: Phát biểu hoặc ktra viết
• Bài tập nhóm
Trang 6Điểm thi hết môn
• Tự luận viết
• Thời gian 90 phút
• 3 câu hỏi: 5 điểm, 3 điểm, và 2 điểm
Trang 9Nhà nước là gì?
• Nhà nước: tổ chức chính trị điều hành một quốc gia
• Nhà nước (theo cách gọi của VN) Chính phủ (theo cách gọi của quốc tế)
• Chính phủ: cơ quan NN điều hành ở cấp trung ương
• Chính phủ (theo cách gọi VN) hẹp hơn Chính phủ (theo quốc tế)
Trang 10Nhà nước ra đời từ đâu?
• Nhà nước Ai cập cổ đại đã tồn tại từ 3000 năm trước CN
• Không ai biết, chính xác NN ra đời từ đâu
Trang 11Một số học thuyết về sự ra đời của NN
Trang 12Một số học thuyết về sự ra đời của NN
ước xã hội
Trang 13Một số học thuyết về sự ra đời của NN
• Mark – Lenin: khi xã hội phân chia giai cấp đối kháng, thì giai cấp thống trị sẽ
thiết lập bộ máy NN để cai trị các giai cấp khác
• Các học thuyết đều thống nhất là NN sinh ra để duy trì trật tự xã hội, và giải
quyết các vấn đề chung
Trang 14Nhà nước
• Mọi quốc gia đều có Nhà Nước (NN)
• Một NN tồi vẫn tốt hơn là không có NN (Even a corrupt government is
better than no government at all)
Trang 15NN và TCC
• NN muốn tồn tại và hoạt động thì cần rất nhiều tiền
• NN tự cho mình quyền tập trung của cải trong xã hội thông qua thu thuế, sau
đó phân phối lại của cải thông qua các chương trình chi tiêu
• TCC (thu, chi của NN) ra đời và tồn tại cùng với NN
Trang 16• Công ở đây nói về sự sở hữu toàn thể, toàn dân, của chung
• Công còn mang nghĩa công cộng, toàn xã hội
Trang 17Khái niệm TCC
lực hợp pháp của NN (trước tiên là quyền lực chính trị) phân phối của cải xã hội (chủ yếu là giá trị mới được tạo ra), để thực hiện các chức năng kinh tế và
xã hội của NN” (Giáo trình QLTCC, 2010)
Trang 18Khái niệm TCC (rút gọn)
• “TCC là những hoạt động thu, chi của NN nhằm thực hiện các chức năng vốn
có của NN trong việc cung cấp hàng hóa công cộng cho xã hội, không vì mục
đích lợi nhuận.” (Giáo trình QLTCC, 2010)
Trang 19TCC & Khu vực công
• Khu vực công (public-sector) là gì?
• Có khu vực tư (private-sector) không?
• TCC nằm ở vị trí nào trong khu vực công?
Trang 20Các thành phần trong nền kinh tế
• Theo IMF, có 5 thành phần sau:
Các DN phi tài chính Vd: may mặc, xây dựng v.v…
Các DN tài chính Vd: ngân hàng, bảo hiểm v.v…
Các cơ quan, tổ chức NN
Các hộ gia đình
Các tổ chức phi lợi nhuận
Trang 21Các thành phần trong nền kinh tế
Trang 22Khu vực công (GFS, 2014)
• Trong 5 thành phần trên, thành phần nào thuộc khu vực công?
• Một tổ chức được coi là thuộc khu vực công khi:
đó
Trang 23Khu vực công (GFS, 2014)
Trang 25Đặc điểm TCC
• Chủ thể là Nhà Nước
• Tính công cộng
• Tính chất thu chi
Trang 26Đặc điểm về chủ thể
• Chủ thể của TCC là NN (What?)
• NN là người quyết định việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của NN (Why?)
• Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của NN Quốc hội quyết định các chính sách liên quan đến thu, chi của TCC (How?)
Trang 27Tính công cộng
• Phạm vi của TCC rất rộng, gắn liền với hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô Giải quyết vấn đề công bằng, ổn định của toàn bộ nền kinh tế (what?)
• Mục đích của TCC là cung cấp hàng hóa công cộng cho cộng đồng (why?)
• Thu từ nhiều nguồn; chi cho quốc phòng, y tế, giáo dục v.v… (how?)
Trang 29Tính chất thu chi (Why?)
• Tiêu dùng chung: Một người có thể tiêu dùng hàng hóa đó mà không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác
• Không loại trừ: Không thể ngăn (hoặc rất tốn kém để ngăn) người khác tiêu
dùng hàng hóa
Trang 30Tính chất thu chi (Why?)
Không tiêu dùng chung Private goods
- Thức ăn, quần áo
Trang 31Tính chất thu chi (how?)
• Đối với các hàng hóa có khả năng loại trừ thì có thể bồi hoàn trực tiếp, không
Trang 32HHCC thuần túy do tư nhân cung cấp?
Trang 33Đối tượng Tính tất yếu khách quan
Kết quả Đối tượng và nội dung
Kết quả
Trang 34Chức năng vs Vai trò
• Chức năng: vốn có, bản chất
• Vai trò: cái người ta gắn cho nó, mang tính chủ quan
Trang 35Các bộ phận của TCC (Phân loại)
• Tùy thuộc vào tiêu chí phân loại
• Theo cấp chính quyền: TCC TƯ, TCC ĐP
• Theo loại quỹ: quỹ NSNN, quỹ ngoài NSNN
– Quỹ NSNN: toàn bộ các khoản tiền của NN, kể cả tiền vay (Luật NSNN 2002)
• Theo chủ thể quản lý: TCC tổng hợp, TCC các đơn vị sử dụng NS
Trang 36Theo loại quỹ
Quỹ NSNN Quỹ TCC ngoài
NSNN
Quỹ TCC ngoài NSNN
Chủ thể qlý trực tiếp
Chủ thể qlý trực tiếp
Trang 37Vai trò của TCC
• Duy trì sự tồn tại của bộ máy NN
• Chủ đạo trong nền kinh tế
• Công cụ thực hiện các nhiệm vụ KT - XH
Trang 38Duy trì bộ máy
• TCC chi trả cho những phí tổn của bộ máy NN (what?)
• NN muốn tồn tại và hoạt động thì cần rất nhiều tiền (why?)
• Trả lương cho nhân sự trong bộ máy NN, xây dựng trụ sở, mua sắm trang thiết bị (how?)
Trang 39Duy trì bộ máy NN
• Nhân sự trong bộ máy NN (số liệu năm 2000)
• Giả sử mỗi nhân sự trong bộ máy NN nhận mức lương 1,000,000 VND/tháng
• Bạn hãy thử tính tổng chi lương cho 1 năm?
Chính quyền Trung ương 201,000 0.27
Chính quyền địa phương 1,077,000 1.43
Trang 40Duy trì bộ máy NN
• Đáp số là
• 43,000,000,000,000 VND ≈ 3 tỷ USD (tỷ giá năm 2000)
• Số tiền này tương đương 14% GDP năm 2000 của Việt Nam, và đủ để
Trang 41Chủ đạo trong nền kinh tế
• Chi phối, định hướng, điều chỉnh hoạt động của các chủ thể khác trong nền
kinh tế (what?)
• Thu chi của chính phủ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, tác động đến mọi
đối tượng, lĩnh vực (why?)
• Thông qua thu, chi để khuyến khích hay hạn chế các chủ thể; phân phối lại nguồn lực xã hội v.v… (how?)
Trang 43Thu NS Việt Nam
Trang 44Chi NS Việt Nam
Trang 45Công cụ thực hiện nhiệm vụ KT-XH
Trang 46Công cụ thực hiện nhiệm vụ KT-XH
• How?
• Sử dụng công cụ thuế và chi tiêu để hạn chế các ngoại ứng tiêu cực
• Cung cấp hàng hóa công cộng
• Phân phối lại thu nhập giữa các chủ thể
• Giảm nhẹ tác động của chu kỳ kinh doanh (sẽ học ở chương 5)
Trang 47Kết luận
• TCC ra đời và tồn tại cùng với NN
• TCC là thu & chi của các quỹ công
• TCC giúp NN tồn tại và thực hiện các nhiệm vụ
• Khu vực công lớn hơn khu vực NN vì nó còn bao gồm cả các DN công
• Môn học giới hạn ở nghiên cứu khu vực NN
Trang 48Tài liệu tham khảo
• Giáo trình Quản lý Tài chính công NXB Tài Chính, 2010
• Luật NSNN 2002
• Public Sector Debt Statistics: Guide for Compilers and Users IMF 2011
• Vietnam Administration Public Profile UNPAN 2004
Trang 49Bài tập về nhà
• Ôn lại bài cũ
• Chuẩn bị bài tập nhóm
Trang 50Cám ơn các bạn đã chú ý lắng nghe