1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

QHROPHI 6 15 1

47 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 499,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt Chơng trình phát triểnnuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 1999-2010 với mục tiêu đến năm 2010 nớc ta đạt sản lợng nuôi trồng thuỷ sản 2 triệu tấn, giá trịkim ng

Trang 1

Mở Đầu

Cá rô phi là tên gọi chung của khoảng 80 loài cá thuộc họ

Cichlidae, có nguồn gốc Châu Phi Cá có khả năng thích ứng rộng,

có thể nuôi ở các hệ thống nuôi khác nhau ở các vùng nớc ngọt, lợ,

và mặn Theo ớc tính có hơn 100 quốc gia trên thế giới nuôi cá rôphi Sản lợng cá rô phi toàn thế giới năm 2005 ớc tính đạt 2,5 triệutấn, trong đó khoảng 2 triệu tấn từ các vùng nuôi cá rô phi và 0,5triệu tấn là cá rô phi khai thác từ các vực nớc tự nhiên Cá rô phi đ-

ợc coi là đối tợng nuôi thuỷ sản có tiềm năng to lớn trong thế kỷ21

Cá rô phi là loài cá nhập nội vào nớc ta từ những năm 50 củathế kỷ trớc, cá thể hiện khả năng thích ứng tốt trong các điềukiện nuôi có chế độ thâm canh khác nhau, đợc nhiều địa ph-

ơng trong cả nớc quan tâm Cá rô phi đợc coi là đối tợng nuôitiềm năng ở cả vùng nớc nội địa và ven biển, nuôi cá rô phi gópphần đảm bảo an ninh thực phẩm và tăng thu nhập của ngờidân

Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt Chơng trình phát triểnnuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 1999-2010 với mục tiêu đến năm

2010 nớc ta đạt sản lợng nuôi trồng thuỷ sản 2 triệu tấn, giá trịkim ngạch xuất khẩu đạt trên 2,5 tỷ USD, góp phần đảm bảo anninh thực phẩm và tăng nguồn thu ngoại tệ, phát triển kinh tế

đất nớc Cá rô phi đợc coi là một trong những đối tợng cá nuôiquan trọng trong chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản củanớc ta Tuy nhiên đến nay nuôi cá rô phi ở nớc ta còn phân tán,hiệu quả và tính bền vững cha cao, chúng ta cha có quy hoạchtổng thể phát triển nuôi cá rô phi Để phát triển nuôi cá rô phi cóhiệu quả, bền vững, đáp ứng nhu cầu đảm bảo an ninh thực

Trang 2

phẩm và tạo sản phẩm hàng hoá việc xây dựng quy hoạch pháttriển nuôi cá rô phi là hết sức cần thiết, có giá trị thực tiễn.

Thực hiện Quyết định 694/QĐ-BTS ngày 14 tháng 6 năm

2005 của Bộ trởng Bộ Thuỷ sản phê duyệt đề cơng và giao Việnnghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I chủ trì xây dựng Quy hoạchphát triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015, Viện đã tiến hànhphối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành thu thập số liệu,khảo sát bổ sung về hiện trạng, tiềm năng mặt nớc, cơ cấu, kỹthuật và chất lợng giống cá, mùa vụ và công nghệ nuôi, nguồn thức

ăn, vấn đề môi trờng và phòng trị bệnh cá, thị trờng tiêu thụ,vốn và các chính sách liên quan làm cơ sở xây dựng quy hoạchphát triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015

Dự thảo quy hoạch cũng đã nhận đợc nhiều góp ý bổ sungcủa các cơ quan nghiên cứu và quản lý, các địa phơng, cácchuyên gia nuôi trồng thuỷ sản và quy hoạch nông thôn có liênquan để hoàn chỉnh

Tập thể các tác giả xin trân trọng cám ơn

Trang 3

Phần I Hiện trạng Phát triển nuôi cá rô phi

1.1 Tình hình kinh tế-xã hội, điều kiện tự nhiên

Việt nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ở Đông NamChâu á có bờ biển dài hơn 3260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh)

đến Hà Tiên ( Kiên Giang) trải qua 13 vĩ độ từ 80 23’ Bắc đến

210 29’ Bắc Diện tích vùng nớc nội địa và lãnh hải rộng 226nghìn km2 vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2.Biển Việt Nam còn có nhiếu vịnh đầm phá cửa sông và trên

400 ngàn hecta rừng ngập mặn Đó là tiềm năng to lớn cho việctái tạo nguồn lợi, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

điều hòa ẩm thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật Miền Bắc.khí hậu ẩm độ chênh lớn: ở Hà Nội, nhiệt độ trung bình thánglạnh nhất là 12,5oC, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là29,3oC Miền Trung, tại Huế nhiệt độ chênh lệch dao động 20-

Trang 4

30oC ở thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ chênh lệch giảm dầndao động giữa 26 - 29.8oC Những tháng 6,7, 8 ở Bắc và Trung

bộ là tháng nóng nhất Khi đó ở Nam bộ nhiệt độ điều hòa hơn.Mùa xuân, mùa hạ, ma nhiều, lợng nớc ma trong năm có khi lên rấtcao: Hà Nội năm 1926 là 2.741 mm, Huế lợng ma trung bình là2.900 mm, thành phố Hồ Chí Minh trung bình là 2.000 mm mỗinăm

Việt Nam có tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ởkhắp mọi miền đất nớc cả về nuôi biển, nuôi nớc lợ và nuôi nớcngọt Đến năm 2005, diện tích sử dụng nuôi trồng thuỷ sản là971.490 ha, trong đó 626.914 ha nớc mặn, lợ và 344.576 ha nớcngọt

Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, GDP của ngành Thuỷsản giai đoạn 1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125 tỷ

đồng Ngành Thuỷ sản có tốc độ tăng trởng rất nhanh so với cácngành kinh tế khác Tỷ trọng GDP của ngành Thuỷ sản trong tổngGDP toàn quốc liên tục tăng từ 2.9% (năm 1995) lên 3.4% (năm2000) và đạt 3.93% vào năm 2003 Năm 2005, giá trị xuất khẩuthuỷ sản đạt 2,76 tỷ USD, tăng gần 13% so với 2004, đa ViệtNam lên vị trí thứ 7 trong danh sách các nớc xuất khẩu thuỷ sảnlớn nhất thế giới

Bảng 1 Diện tích mặt nớc và diện tích nuôi trồng thủy sản

theo vùng sinh thái

1.852.0 61

Đ.B.Sông 191.682 53.986 137.696 90.923 22.315 68.608

Trang 5

679.50 5 389.953 669.814 545.669 124.145

Trong các hoạt động của ngành, nuôi trồng thuỷ sản đangngày càng có vai trò quan trọng hơn khai thác thuỷ sản cả về sảnlợng chất lợng cũng nh tính chủ động trong sản xuất Điều này tấtyếu dẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất - u tiên pháttriển các hoạt động kinh tế mũi nhọn đem lại hiệu quả kinh tếcao

Trong 8 vùng sinh thái thì vùng Đồng bằng sông Cửu Long làvùng có tiềm năng phát triển lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thủysản mạnh nhất cả nớc, sau đó đến các vùng nh Nam Trung Bộ,Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng Tốc độ tăng trởng GDPlĩnh vực khai thác và nuôi trồng thủy sản nhìn chung không

đồng đều giữa các vùng Vùng có tốc độ tăng trởng cao về pháttriển thủy sản là vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 15.9% và đâycũng là vùng có sản luợng cao nhất về thủy sản

Ngành thuỷ sản với sự phát triển nhanh đã tạo ra hàng loạtviệc làm, thu hút một lực lợng lao động đông đảo tham gia vàotất cả các công đoạn sản xuất, góp phần giảm sức ép thiếu việc

Trang 6

làm trên phạm vi cả nớc.Thuỷ sản đợc đánh giá là nguồn cung cấpchính đạm động vật cho ngời dân

Bảng 3 Mức tiêu thụ thủy sản năm 2002 ở các vùng nông thôn nớc

Trang 7

Đông Bắc Bộ

5,8Tây Bắc Bộ

3,7Bắc Trung Bộ

10,2Duyên hải Nam Trung Bộ

16,7Tây Nguyên

đây cũng là vùng có tỷ lệ ngời dân thiếu dinh dỡng cao nhất

1.2 Tình hình nuôi cá rô phi

1.2.1 Tình hình nuôi cá rô phi trên thế giới

Cá rô phi có nguồn gốc Châu phi, nhng đợc di giống và nuôirộng rãi trên thế giới, hiện có hơn 100 nớc đang nuôi cá rô phi Cárô phi hiện là đối tợng nuôi quan trọng thứ hai, chỉ đứng saunhóm cá chép Sản lợng cá rô phi nuôi trên thế giới tăng nhanh,

Trang 8

trong 20 năm gần đây sản lợng cá rô phi nuôi trên thế giới tănggần 8 lần, từ 200.000 tấn năm 1980, đến 400.000 tấn năm 1991

và đạt gần 1,6 triệu tấn năm 2003, giá trị ớc tính khoảng 2,5 tỷUSD, dự đoán năm 2010 tổng giá trị cá rô phi nuôi toàn cầu đạt

4 tỷ USD Trong khi đó sản lợng cá rô phi khai thác từ tự nhiêntrong nhiều năm ổn định ở mức 500.000 tấn/năm Châu á lànơi nuôi nhiều cá rô phi nhất trên thế giới, tập trung chủ yếu ở cácnớc vùng Đông á và Đông Nam á Năm 2003 sản lợng cá rô phi nuôi ởChâu á chiếm 80% sản lợng toàn cầu, 20% còn lại là từ các nớcChâu Phi, Trung- nam Mỹ (Fitzsimmon, 2004)

Trung Quốc là nớc có sản lợng cá rô phi tăng lên nhanh chóng,năm 1980 sản lợng cá rô phi nuôi là 9.000 tấn, năm 1985 là29.000 tấn, năm 1995 là 320.000 tấn chiếm khoảng 45% tổngsản lợng cá rô phi nuôi ở Châu á (FAO, 1997; Lisifa, 1997), năm

2002 đạt sản lọng cá rô phi nuôi 706.585 tấn Trung Quốc nuôi cárô phi theo các hình thức khác nhau: nuôi ghép, nuôi đơn, nuôitrong ao hồ, trong ruộng lúa, trong lồng và chủ yếu nuôi ở cácvùng nớc ngọt

Trang 9

Các nớc Châu Mỹ bắt đầu quan tâm đến nuôi cá rô phitrong vòng hơn 10 năm gần đây, đặc biệt sau các rủi ro củanghề nuôi tôm do dịch bệnh gây ra Các nớc vùng Trung-nam Mỹ

nh Mêhicô, Braxil, Ecuador là những nớc sản xuất rô phi chủ yếu ởkhu vực này

Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi, tuy nhiên nghề nuôi cárô phi lại chỉ mới bắt đầu phát triển ở châu lục này Ai Cập là

Trang 10

nhà sản xuất cá rô phi lớn nhất ở Châu Phi, năm 2003 đạt sản lợng200.000 tấn , chiếm 90% sản lợng cá rô phi nuôi của châu lục.Châu Phi có một sản lợng đáng kể cá rô phi đợc khai thác từ tựnhiên Các quốc gia Ghana, Nigiêria, Kenya, Uganda, Tanzania,Môzămbic, Namibia, Botswana, Angola đều có sản lợng cá rô phinuôi không đáng kể và các quốc gia này cũng đang có kế hoạchphát triển nuôi cá rô phi.

Bảng 4 Sản lợng cá rô phi nuôi ở một số nớc trên thế giới (Fitzsimmons, 2004)

Sản lợng(tấn) NămTrung Quốc 706.585 2002 Mêhicô 110.000 2003

Philippin 122.277 2002 Côlômbia 40.000 2003

Indônêsia 50.000 2002 Êcuado 27.000 2002Việt Nam 25.000 2002 Costa Rica 17.000 2002Malaysia 15.000 2001 Honduras 13.000 2002

Trang 11

1999 Hiện nay, Bỉ là nớc nuôi nhiều cá rô phi nhất với sản lợng

đạt khoảng 300 tấn/năm Cá rô phi cũng đợc nuôi ở Hà Lan, Thụy

Sỹ, Tây Ban Nha, Pháp và Anh Hiện nay nhu cầu tiêu thụ cá rôphi ở các quốc gia này tăng lên, cá rô phi đợc bày bán ở nhà hàng

và hệ thống siêu thị nhằm phục vụ cho một bộ phận dân c cónguồn gốc từ châu á (Roderick, 2003)

Công nghệ nuôi cá rô phi trên thế giới rất đa dạng, tuỳ thuộc

điều kiện kinh tế xã hội của từng nớc Các hệ thống nuôi bánthâm canh phổ biến ở Philippine và vùng đông bắc Thái lan kếthợp tận dụng thức ăn tự nhiên với bổ sung thức ăn tự chế Các hệthống nuôi thâm canh trong ao, bể, lồng bè trên sông hồ khá phổbiến ở Trung quốc, Đài loan, Thái Lan, và Israel Nuôi thâmcanh với mật độ cao (5-20 con/m2), cho ăn thức ăn viên nổi, chonăng suất 15-50 tấn/ha Năng suất cá rô phi nuôi lồng dao động từ40-300kg/m3 tuỳ thuộc vào kích thớc lồng và trình độ thâmcanh Lồng có kích thớc nhỏ sẽ cho năng suất cao hơn lồng nuôi cókích thớc lớn do khả năng trao đổi nớc trong và ngoài lồng caohơn Lồng nuôi cá rô phi có kích thớc giới hạn từ 5-20m3 là phù hợpnhất (Schmittou và ctv 1998) Công nghệ nuôi cá rô phi trên thếgiới ngày càng đợc phát triển nhằm thu đợc năng suất cao và tạo

Trang 12

4,3-ngọt lớn ở Java Tại đây Công ty Aquafarm Nusantara sản xuấtgần 5.000 tấn/năm Philippines nuôi cá rô phi vằn trong lồng trêncác hồ chứa Năm 1999 có 2.000 lồng, sản xuất 31.114 tấn cá Mật

độ cá thả là 15-45 con/m2 trong lồng cố định, và 55-80 con/m2

trong lồng nổi, cỡ cá thả 0,5-2,0g/con, sau 3-5 tháng nuôi đạtnăng suất 4-25kg/m2, cỡ cá 150-250g/con, tỷ lệ sống đạt 80-90%

Thái Lan nuôi cá rô phi trong lồng phát triển rộng khắp miềnBắc và Miền Trung Lồng nuôi cá có kích cỡ 13-62m3 Cá giống cỡ25-50g/con, thả 29-97 con/m3 Sau thời gian nuôi 90-120 ngày cá

đạt cỡ 600-700g và 120-150 ngày cá đạt cỡ 800-900g với tỷ lệsống 80-90%, hệ số thức ăn là 1,0-1,8 Nuôi cá rô phi trong hệthống nớc chảy cho năng suất tơng đơng với nuôi trong lồng bè,song cần đầu t nhiều về cơ sở hạ tầng và kỹ thuật nên ít đợc ápdụng

Trang 13

Nuôi cá rô phi trong ao nuôi tôm cũng phát triển ở nhiều nớctrên thế giới theo các hình thức: Nuôi luân canh, xen canh vànuôi lồng Nuôi ghép xen canh thả cá rô phi nuôi chung với tômtrong ao Nuôi luân canh là nuôi vụ cá sau đó là vụ tôm trongcùng ao Nuôi lồng là sử dụng lồng nổi hoặc quây đăng lới sát

đáy ao để nuôi cá rô phi, còn tôm thả nuôi trong phần ao còn lại,dùng quạt nớc hoặc sục khí để lu thông nớc qua lồng

Kết quả điều tra nuôi ghép tôm-cá rô phi ở 12 tỉnh củaThái Lan năm 2002 cho thấy cá rô phi nuôi theo các hình thứcchủ yếu sau: nuôi ghép tôm-cá rô phi, nuôi luân canh 1 vụ tôm, 1

vụ cá rô phi Kết quả ở hệ thống nuôi ghép và nuôi luân canh, lợinhuận tăng thêm từ 3.280 đến 5.187 USD/ha/vụ so với nuôi đơn

Êcuađo là nớc điển hình thực hiện thành công nuôi ghép tôm-cárô phi, các ao nuôi có độ mặn trung bình 17‰ và mật độ thảgiống 0,2 con/m2, lãi gộp của các trại nuôi tăng hơn 6 USD/ngàytrong mỗi chu trình nuôi 120 ngày Năm 2001, trại nuôi tôm ElRosario có khoảng 700 ha nuôi cá rô phi, đến 2002 nuôi thêm500ha nhằm đạt sản lợng trên 9.000 tấn cá rô phi

Nuôi cá rô phi trong các ao nuôi tôm đang phát triển ở các

n-ớc nh Mêhicô, Pê ru Nuôi ghép cá rô phi trong ao nuôi tôm đợc coi

là biện pháp sinh học quản lí hữu hiệu môi trờng nớc ao nuôi tôm,nuôi rô phi trong ao sau vụ nuôi tôm có tác dụng làm sạch ao sau

vụ nuôi, hạn chế dịch bệnh tăng cờng tính bền vững của cácvùng nuôi tôm ven biển

1.2.2 Tình hình nuôi cá rô phi trong nớc

Nuôi cá rô phi ở nớc ta có lịch sử hơn 50 năm, khởi đầu từ

khi nhập nội cá rô phi đen (O mossambicus) vào nớc ta đầu

Trang 14

những năm 1950s Những thập niên 50 và 60 của thế kỷ trớc cá rôphi đợc nuôi chủ yếu ở hình thức quảng canh và bán thâm canh,dùng cá giống hỗn hợp giới tính Do ảnh hởng của chất lợng giốngnên thời kỳ 1970-1990 cá rô phi ít đợc chú ý nuôi, đặc biệt ở cáctỉnh phía Bắc Phong trào nuôi cá rô phi đợc khôi phục và pháttriển dần từ những năm đầu của thập kỷ 90 Cá đợc nuôi ở nhiều

địa phơng, nuôi theo các hình thức khác nhau: nuôi đơn, nuôighép, với mức độ thâm canh từ quảng canh, bán thâm canh

đến thâm canh

Theo thống kê năm 2005 diện tích nuôi cá rô phi của cả nớc

là 29.717 ha chiếm 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong

đó nuôi nớc lợ, mặn là 5.184 ha và nuôi nớc ngọt là 24.533 ha(Bảng 5) Tổng sản lợng cá rô phi ớc tính đạt 54.486,8 tấn, chiếm9,08% tổng sản lợng cá nuôi Phần lớn diện tích nuôi tập trung ở

đồng bằng sông Cửu Long (14.314 ha chiếm 48.2%), kế đến làvùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Bắc bộ Cả nớc có 16tỉnh có nuôi cá rô phi trong lồng, với tổng số 2.036 lồng, trong đómiền Bắc có 748 lồng, kích cỡ lồng nhỏ giao động từ 12-19m3,miền Trung có 158 lồng, kích cỡ lồng giao động 10-36m3, miềnNam có 1.130 lồng-bè với tổng thể tích khoảng 75.000 m3, cáclồng bè có kích thớc giao động rất lớn, từ 5 - 1.250m3

Hiện nay các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồngbằng sông Hồng là hai vùng nuôi cá rô phi chủ yếu, lần lợt chiếm58,4% và 17,6% tổng sản lợng cá rô phi nuôi toàn quốc Các tỉnhvùng núi phía bắc, miền Trung và Tây nguyên chỉ sản xuất mộtlợng nhỏ cá rô phi, mỗi vùng hằng năm cung cấp 4,1- 9,1% tổngsản lợng cá rô phi nuôi (miền núi phía bắc 5,3%, Miền trung;9,1%, Tây Nguyên; 4,1%) Sản lợng cá rô phi nuôi của cả nớc gồm

Trang 15

nuôi trong ao/đầm là 37.931,8 tấn, lồng bè 10.182 tấn và nuôicác hình thức khác là 6.373 tấn Sản lợng cá rô phi nuôi lồng bè tậptrung chủ yếu ở các tỉnh Nam Bộ, đạt 9.683 tấn, chiếm 95,1%sản lợng cá rô phi nuôi lồng /bè của cả nớc Đông nam bộ là vùngnuôi lồng bè tập trung hơn 90% tổng số lồng bè ở Nam bộ, chủyếu nuôi cá rô phi hồng

Bảng 5 Hiện trạng diện tích, số lợng lồng bè nuôi cá rô phi ở

Một số tỉnh hiện có diện tích nuôi cá rô phi khá lớn là: Long

An (4.000 ha), Vĩnh Long (2.000 ha), Hậu giang (1.667 ha), Tiềngiang (1.200 ha), Hải dơng (1.100 ha), nhng hầu hết ở hình thứcnuôi thả ghép Diện tích nuôi đơn, thâm canh còn rất ít, ớctính ít hơn 10% diện tích nuôi cá Nuôi cá rô phi ở nớc ta khá đadạng về hình thức và mức độ thâm canh, bao gồm nuôi quảngcanh, bán thâm canh và thâm canh, nuôi đơn cá rô phi và nuôi

Trang 16

ghép cá rô phi với các loài cá khác và nuôi ghép với tôm nớc lợ Nuôiquảng canh tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên, chủ yếu ở các vùngnớc có diện tích lớn, đầm nớc lợ, nuôi xen với tôm sú, năng suất đạt0,1 – 1,82 tấn/ha Nuôi bán thâm canh là hình thức nuôi phổbiến, mật độ cá thả 0,3-2 con/m2, tận dụng nguồn thức ăn tựnhiên sẵn có trong ao, có cho ăn bổ sung là các loại thức ăn cósẵn hoặc thức ăn chế biến, năng suất đạt 4-10 tấn/ha Nuôithâm canh cá rô phi trong ao đầm và lồng bè sử dụng hoàn toànthức ăn cung cấp trực tiếp, năng suất nuôi thâm canh cá rô phitrong ao đạt 12-25 tấn/ha.

Bảng 6 Sản lợng cá nuôi và cá rô phi nuôi ở các vùng trong cả nớc

Trang 17

bình cao nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu long là 78kg/m3.

Cá rô phi có khả năng chịu đựng tốt hơn các điều kiện môitrờng không thuận lợi so với nhiều loài nuôi thủy sản khác, cá đợcnuôi rộng khắp, ít có dịch bệnh Tuy nhiên, đã phát sinh một sốbệnh ảnh hởng trực tiếp đến nuôi cá rô phi, đặc biệt khi nuôi cávới mật độ cao Một số bệnh thờng gặp ở cá rô phi ở các giai

đoạn nuôi khác nhau, chẳng hạn nh bệnh xuất huyết, viêm ruột,bệnh trùng bánh xe, trùng quả da, bệnh sán lá đơn chủ và bệnhrận cá

Bảng 7 Năng suất nuôi cá rô phi theo các hình thức khác nhau

Thấp nhất

Trung bình

Cao nhất Thấp

nhất

Trung bình

Cao nhất Thấp nhất Trung bìnhCao

và kết thúc trung tuần tháng12 hàng năm

Nhìn chung nuôi cá rô phi ở nớc ta có lịch sử phát triển hơnnửa thế kỷ, ngày càng đợc nuôi phổ biến, cá rô phi đợc coi là đốitợng nuôi thích hợp với nhiều vùng nớc khác nhau, cá dễ nuôi, ítdịch bệnh, do vậy it rủi ro cho ngời nuôi cá Tuy cá đã đợc nuôikhá phổ biến ở nhiều địa phơng, nhng vùng nuôi phần lớn còn

Trang 18

phân tán, quy mô nhỏ, vùng sản xuất hàng hóa có quy mô còn ít.Hình thức nuôi gồm nuôi đơn và nuôi ghép, nuôi quảng canh,bán thâm canh và nuôi thâm canh Nuôi ghép và nuôi bán thâmcanh là các hình thức nuôi phổ biến hơn cả Nuôi thâm canh cárô phi còn chiếm tỷ lệ nhỏ Phần lớn diện tích và sản lợng cá rôphi nuôi ở nớc ta là từ các vùng nớc ngọt, nuôi cá rô phi vùng nớc lợmặn đã bắt đầu đợc quan tâm, nhng còn tiềm năng to lớn vềmặt nớc cha đợc sử dụng.

1.3 Tình hình sản xuất và công nghệ sản xuất giống cá rô phi

1.3.1 Trên thế giới

Cá rô phi là tên gọi chung của khoảng 80 loài cá thuộc 3

giống: Tilapia, Sarotherondon và Oreochromis thuộc họ Cichlidae Giống Tilapia- gồm các loài cá đẻ có giá thể, Sarotherodon- gồm

các loài cá đẻ cả con đực và con cái ấp trứng trong miệng và

Giống Oreochromis- gồm các loài cá chỉ con cái ấp trứng trong

miệng Trong 3 giống thì các loài cá rô phi đợc nuôi nhiều nhất

trên thế giới thuộc giống Oreochromis

Trong giống Oreochromis cá rô phi vằn O niloticus, cá rô phi xanh O aureus và cá rô phi hồng Oreochromis sp với khả năng

thích ứng tốt trong các điều kiện môi trờng nuôi khác nhau, cótốc độ lớn tơng đối nhanh, là những loài cá rô phi đang đợc nuôiphổ biến nhất trên thế giới

Cá rô phi do đặc tính dễ sinh sản, sinh sản tự nhiên trongvực nớc, nên nguồn cá rô phi giống cung cấp cho ngời nuôi cá ban

đầu đợc thu từ các vực nớc tự nhiên có cá rô phi phân bố Nhu cầugiống nuôi ngày càng gia tăng, việc nuôi vỗ cá bố mẹ, cho đẻ

Trang 19

trong các ao đất đợc hình thành Các ao sinh sản thờng có diệntích 1.000 – 3.000 m2, ao sau khi đợc tát cạn, tẩy vôi, lấy nớc sạch,cá bố mẹ cỡ 150 -300 g/con đợc thả vào ao với mật độ 1-2 con/m2,với tỷ lệ cá đực cái là 1:3 Sau khi thả cá bố mẹ khoảng 3 tuần cásinh sản, xuất hiện cá con trong ao Cá con có thể đợc thu vớthàng ngày đem ơng ở ao riêng biệt hoặc cá bố mẹ sẽ đợc kéo lớichuyển sang ao khác, còn cá rô phi con đợc để lại trong ao ơngtiếp trong khoảng thời gian 25-30 ngày thành cá giống Mỗi chu

kỳ có thể sản xuất 400 – 1.000 kg cá rô phi giống/ha Sản xuất cárô phi giống trong các ao đất do kỹ thuật đơn giản, dễ áp dụng,giá thành sản xuất giống rẻ nên hiện vẫn là phơng pháp sản xuấtcá rô phi giống phổ biến đợc áp dụng ở nhiều nớc trên thế giới nh

ở Trung quốc, Thái Lan, Phillipines

Cá rô phi do thành thục sớm, dễ đẻ, sinh sản tự nhiên do vậy

để nâng cao năng suất và hiệu quả nuôi cá rô phi ngời nuôi cárất quan tâm đến sử dụng các đàn cá rô phi đơn tính đực.Nuôi cá rô phi đơn tính do cá không có khả năng sinh sản, giúpkiểm sóat đợc quần đàn cá trong hệ thống nuôi, cá có thể tậndụng tốt dinh dỡng đợc cung cấp vào sinh trởng, nhất là ở giai

đọan sau khi thành thục sinh dục Để tạo quần đàn cá rô phi đơntính đực có nhiều phơng pháp khác nhau, đó là: (i) tách cá đực,cá cái riêng biệt dựa vào khác biệt hình thái giữa cá đực và cácái, (ii) công nghệ chuyển giới tính cá, (iii) công nghệ lai xa và (iv)công nghệ tạo cá siêu đực

Tách riêng cá đực, cá cái dựa vào khác biệt hình thái giữacá đực và cá cái là phơng pháp sơ khai, đơn giản, nhng tốnnhiều nhân công và chỉ thực hiện khi đã phân biệt rõ cá đựccá cái bằng hình thái ngoài (khi cá đạt cỡ 5-10 g/con) Phơng pháp

Trang 20

này hiện nay còn rất ít cơ sở sản xuất cá rô phi giống sử dụng.

Sản xuất cá rô phi đơn tính đực bằng công nghệ chuyểngiới tính đợc áp dụng rộng rãi trên thế giới trong vòng 20 năm gần

đây, cá rô phi 5-7 ngày tuổi sau khi tiêu hết noãn hoàng đợc cho

ăn thức ăn có trộn hóc môn (thờng dùng 17-methyltestosterone vớihàm lợng 40-60 mg/kg thức ăn) trong khoảng thời gian từ 20-30ngày Công nghệ tơng đối đơn giản, dễ áp dụng, đầu t thấp.kết quả cho tỷ lệ cá đực trong đàn cá giống khá cao, đạt 95-100% đực, và khá ổn định Hiện công nghệ này đợc áp dụngkhá phổ biến trong sản xuất cá rô phi đơn tính đực ở Thái Lan,Phillippines, Braxil, Israel, Trung quốc Phần lớn cá đơn tính đựctrên thế giới hịên đang đợc sản xuất bằng phơng pháp này

Tuy công nghệ chuyển giới tính dễ thực hiện, kết quả tạo cá

đơn tính cao và khá ổn định, nhng những lo ngại về ảnh hởngcủa hóc môn sử dụng đến môi trờng và sức khỏe con ngời đãthúc đẩy việc tìm kiếm các công nghệ khác tạo cá rô phi đơntính đực ít sử dụng hóc môn, áp dụng công nghệ di truyền

Công nghệ lai xa và công nghệ cá siêu đực đợc xây dựngtrên cơ sở khoa học về di truyền điều khiển giới tính ở cá rô phi

Công nghệ lai xa thờng sử dụng cá cái cá rô phi vằn O niloticus sinh sản với cá đực cá rô phi xanh O aureus, tỷ lệ cá đực ở đàn

con lai có biến động khá lớn, phụ thuộc vào mức độ “thuầnchủng”, có sự khác biệt khi sử dụng các quần đàn cá khác nhau

Đài Loan, Israel, Trung quốc đã đạt đợc những kết quả đáng kểtrong việc áp dụng công nghệ lai xa sản xuất cá rô phi đơn tính.Tuy nhiên ở phạm vi sản xuất đại trà thờng tỷ lệ cá đực trong

đàn con lai còn có sự biến động lớn, giao động 70-100%, trungbình tỷ lệ cá đực đạt 85% Do vậy ngay ở Trung quốc, Đài loan

Trang 21

và Israel công nghệ lai xa mới sử dụng ở một phạm vi nhất định,

để có đàn cá toàn đực thờng vẫn phải kết hợp lai xa với côngnghệ chuyển giới tính có điều chỉnh về thời gian và hàm lợnghóc môn sử dụng hoặc tiến hành tách riêng cá đực cá cái ở đàncá lai khi cá giống đạt tới kích cỡ 10-20 g/con khá dễ dàng phântách cá đực, cá cái dựa vào hình thái ngoài

Công nghệ cá siêu đực đợc phát triển trong vòng 15 nămgần đây, dựa trên cơ chế di truyền điều khiển giới tính ở cá rôphi, bằng việc tạo ra các cá cái giả và kỹ thuật lai phân tích hớngtới tạo hàng loạt cá rô phi đực có kiểu di truyền YY, khi sử dụng cá

đực YY sinh sản với cá cái thờng (XX) tạo đàn cá tòan đực (XY).Mô hình công nghệ đã đợc chứng minh trong thực tế, các đàn cárô phi siêu đực đã đợc tạo ra trên cá rô phi vằn dòng Swansea,dòng Thái Lan, dòng GIFT, các đàn cá rô phi tòan đực đã đợc sảnxuất từ cá siêu đực trong phạm vi hạn chế ở Anh, ấn Độ,Philippines, Việt nam Tuy nhiên công nghệ cá siêu đực cha đợc sửdụng rộng rãi trong sản xuất cá rô phi đơn tính, do công nghệ ch-

a ổn định, đàn cá rô phi con tạo ra từ cá siêu đực thờng có tỷ lệ

đực biến động lớn, và thờng thấp hơn tỷ lệ toàn đực mong đợi

từ ngời nuôi cá

Trong vòng 20 năm gần đây, nhiều nớc trên thế giới rấtquan tâm tới việc nâng cao chât lợng giống cá rô phi, đặc biệtnâng cao tốc độ sinh trởng, khả năng chịu lạnh và khả năngchịu mặn của cá thông qua chọn giống Một số phẩm giống cá rôphi có sức sống cao, tốc độ sinh trởng nâng cao đã đợc tạo ra và

sử dụng khá rộng rãi làm giống nuôi ở nhiều nớc trên thế giới Tổchức ICLARM với sự hỗ trợ tài chính của UNDP và ADB trong gần 10năm (1986-1995) đã tiến hành chơng trình chọn giống nâng

Trang 22

cao tốc độ sinh trởng cá rô phi vằn dựa trên chọn lọc gia đình đãtạo cá rô phi vằn dòng GIFT, cá rô phi vằn dòng GIFT đã đợc nuôithử nghiệm và đợc dùng làm giống nuôi ở nhiều nớc trên thế giới,cá thể hiện tốc độ sinh trởng vợt trội hơn các dòng cá rô phi hiện

có ở một số nớc Châu á và Châu Phi Kết hợp các phơng phápchọn giống truyền thống với trợ giúp của các marker phân tử trongchọn giống, Công ty Geno-Mar đã chọn giống nâng cao sức sinhtrởng của cá rô phi, tạo cá rô phi GENOMAR có tốc độ sinh trởngnâng cao, khi nuôi thử nghiệm ở nhiều vùng nớc khác nhau ởChâu á cá thể hiện những u điểm nổi trội, đợc nhiều ngời nuôicá quan tâm

Nhìn chung trên thế giới cá rô phi vằn, rô phi xanh và cá rôphi hồng là các giống cá rô phi đợc nuôi phổ biến nhất Cá rô phihỗn hợp giới tính và cá rô phi đơn tính đực đợc sử dụng nuôi, tùytheo mục đích mà ngời nuôi cá có sự lựa chọn thích hợp Cá rôphi đơn tính đực sản xuất bằng công nghệ chuyển giới tínhhiện vẫn đợc áp dụng rộng rãi, phổ biến, sản xuất phần lớn số lợngcá rô phi đơn tính hiện dùng trên thế giới Tuy nhiên những e ngại

về ảnh hởng đối với môi trờng và đòi hỏi ngày càng cao của ngờitiêu dùng về an toàn, vệ sinh thực phẩm đòi hỏi cần sớm có cácgiải pháp thân thiện môi trờng và an tòan sinh học hơn thay thếcông nghệ chuyển giới tính dùng hóc môn trong sản xuất cá rô phi

đơn tính Các công nghệ lai xa, công nghệ tạo cá siêu đực đã

đ-ợc phát triển, đđ-ợc ứng dụng ở quy mô hạn chế ở một số nớc, tuynhiên tính ổn định của các công nghệ này cần những nghiêncứu tiếp tục để hòan thiện Bằng các công nghệ di truyền chọngiống, một số phẩm giống cá rô phi có tốc độ sinh trởng, chụilạnh đã đợc tạo ra, giống cá rô phi đợc nâng cao chất lợng di

Trang 23

truyền ngày càng đợc nuôi rộng rãi , góp phần đáng kể tăng năngsuất và hiệu quả nuôi cá rô phi

1.3.2 ở nớc ta

Cá rô phi đợc di nhập vào nớc ta lần đầu tiên là cá rô phi

đen Oreochromis mossambicus Cá rô phi đen có khả năng thích

ứng cao với các điều kiện nuôi khác nhau, nh có tỷ lệ sống cao ởmôi trờng ao nuôi kể cả khi có hàm lợng oxy hoà tan thấp, cáthích ứng tốt với môi trờng nớc có mặn cao tuy nhiên cá chậmlớn, đẻ sớm và mắn đẻ, kích cỡ cá nhỏ, do vậy không đợc ngời

nuôi cá a thích Năm 1973 cá rô phi vằn Oreochromis niloticus

được nhập từ Đài Loan vào nước ta, cá rô phi vằn lớn nhanh, nhịp

đẻ tha hơn so với cá rô phi đen, cá nhanh chóng trở thành đốitượng nuôi có triển vọng, đợc nuôi rộng rãi trong cả nớc Tuy nhiên

do công tác giữ giống thuần không tốt, nên hiện tợng lai tạp giữacá rô phi vằn với cá rô phi đen xảy ra khá phổ biến, làm suy giảmchất lợng cá giống Nhiều vùng nớc tự nhiên và vùng nuôi ở các địaphơng trong cả nớc hiện còn tồn tại cá rô phi đen và cá rô phi lai

Trong thời gian 1993-2000 thông qua các đề tài nghiên cứukhoa học, chương trình hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu nuôitrồng thuỷ sản I đã nhập nội một số phẩm giống cá rô phi như: Cárô phi vằn dòng Thái Lan từ Thái Lan, cá rô phi GIFT thế hệ thứ 5,

cá rô phi vằn dòng Swansea, và cá rô phi xanh O aureus từ Philippines, cá rô phi hồng Oreochromis sp từ Đài Loan và Thái

Lan Các giống cá rô phi nhập nội đã qua đánh giá thử nghiệm vàthực tế nuôi ở các cơ sở cho thấy: cá rô phi vằn dòng Thái Lan,dòng GIFT, và cá rô phi hồng đã thể hiện u thế sinh trởng, thíchứng với điều kiện nuôi cá nớc ta, đợc ngời nuôi cá quan tâm Cácdòng cá rô phi vằn dòng GIFT, dòng Thái Lan và cá rô phi hồng

Ngày đăng: 06/07/2018, 10:36

w