Cá rô phi đợc xác định là đối tợng nuôi quan trọng trongnuôi trồng thuỷ sản, phát triển nuôi cá rô phi đáp ứng nhu cầutiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản trong nớc ngày càng gia tăng gópphần
Trang 1Phần III Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi
ơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 1999-2010
- Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 2 tháng 2 năm 2000của Chính phủ về kinh tế trang trại
- Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2000của Chính phủ về một số chủ trơng và chính sách chuyển dịchcơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Thông t số 04/2000/TT-BTS ngày 3 tháng 11 năm 2000 của
Bộ Thuỷ sản hớng dẫn thực hiện Quyết định số 103/2000/QĐ-TTgngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tớng Chính phủ về một số
Trang 2chính sách phát triển giống thuỷ sản.
- Quyết định số 112/2004/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủphê duyệt Chơng trình phát triển giống thuỷ sản đến năm2010
- Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủphê duyệt Chơng trình phát triển và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
đến năm 2010
- Quyết định số 150/2004/QĐ-TTg ngày 20/6/2004 của Thủtớng chính phủ phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nớc đến năm 2010 và tầmnhìn 2020
- Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22/7/2005 của Thủtớng Chính phủ về việc ban hành Chơng trình hành động củaChính phủ thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 4 tháng 3 năm
2005 của Ban bí th Trung ơng Đảng về việc đẩy mạnh phát triển
và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc
- Quyết định số 694/QĐ-BTS ngày 14 tháng 6 năm 2005 của
Bộ trởng Bộ Thuỷ sản phê duyệt đề cơng xây dựng Quy hoạchphát triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015
- Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 1 năm 2006của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020
- Thông t số 03/2006/TT-BTS ký ngày 12/4/2006 của Bộ trởng
Bộ Thủy Sản hớng dẫn thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triểnngành thủy sản đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020
3.2 Các quan điểm
Trang 3Cá rô phi đợc xác định là đối tợng nuôi quan trọng trongnuôi trồng thuỷ sản, phát triển nuôi cá rô phi đáp ứng nhu cầutiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản trong nớc ngày càng gia tăng gópphần đảm bảo an ninh thực phẩm và tạo sản phẩm xuất khẩutăng nguồn thu ngoại tệ phát triển kinh tế đất nớc Quy mô vàhình thức nuôi cần phải gắn chặt với nhu cầu, khả năng của thịtrờng tiêu thụ cá rô phi.
Phát triển nuôi cá rô phi góp phần sử dụng hiệu quả, bềnvững các loại hình mặt nớc ngọt, lợ và mặn có tiềm năng lớn vềnuôi trồng thuỷ sản
Phát triển nuôi cá rô phi theo hớng sản xuất hàng hoá, cónăng suất, chất lợng và có khả năng cạnh tranh cao Nuôi cá rô phigóp phần đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản, giảm rủi ro, bảo vệmôi trờng sinh thái
Trang 4Phát triển nuôi cá rô phi thực hiện ở tất cả các thành phầnkinh tế, gắn với phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, gópphần ổn định chính trị, bảo vệ an ninh, tạo công ăn việc làm,cải thiện đời sống nhân dân.
3.3 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy hoạch
Khi xác định các định hớng và xây dựng quy hoạch pháttriển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015 đợc dựa trên những cơ
sở lý luận và thực tiễn chủ yếu sau:
- Căn cứ vào các định hớng, chiến lợc quy hoạch phát triểnngành thuỷ sản (Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản,Chơng trình phát triển nuôi trồng và xuất khẩu thuỷ sản) , vàcác quy hoạch cụ thể về đối tợng nuôi (trong đó có cá rô phi) củangành và các địa phơng
- Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản trong đó có hiệntrạng nuôi cá rô phi, phân tích tiềm năng, lựa chọn các vùng có
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phù hợp với yêu cầu phát triểnnuôi cá rô phi, thuận lợi cho sự phát triển của cá rô phi
- Phân tích lợi thế so sánh của đối tợng nuôi và vùng sinhthái thích hợp để xây dựng các vùng nuôi tập trung và các phơng
án sản xuất hiệu quả
- Phát triển nuôi gắn với nhu cầu thị trờng nội địa và xuấtkhẩu, điều kịên thuận lợi về cung cấp thức ăn, dịch vụ hậu cần,thuận lợi cho chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Phát huy lợi thế và kinh nghiệm nuôi cá, đặc biệt nuôi cárô phi của ngời dân ở các vùng về nuôi ao, nuôi lồng bè trên sông,
hồ chứa, nuôi đăng quầng ven sông và nuôi ven biển
Trang 53.4 Các định hớng chính
3.4.1 Cơ cấu sử dụng mặt nớc
Toàn quốc hiện có 1.852.061 ha mặt nớc có tiềm năng pháttriển nuôi trồng thuỷ sản, trong đó đã sử dụng 971.490 ha(chiếm 52,5%) vào nuôi trồng thuỷ sản Khoảng 880.571 ha mặtnớc cha đợc sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản, trong đó gồm264.394 ha mặt nớc lợ, mặn vùng ven biển và 616.177 ha mặt nớcngọt nội địa (Bảng 18)
Bảng 18 Diện tích mặt nớc và diện tích cha nuôi trồng thuỷ
Nớc Lợ/mặn
Nớc ngọt
Toàn quốc
1.852.0 61
891.30 8
960.75 3
880.57 1
264.39 4
616.17 7
ĐB Bắc Bộ 80.909 - 80.909 38.115 - 38.115Ven biển Bắc
Bộ 130.570 70.869 59.701 71.365 40.299 31.066Trung du Miền
Bắc Trung Bộ 144.858 39.045 105.813 94.043 21.225 72.818 Nam Trung Bộ 69.950 40.535 29.415 46.822 26.242 20.580Tây Nguyên 38.040 - 38.040 31.019 - 31.019
Đông Nam Bộ 192.522 61.354 131.168 138.205 42.792 95.413
Trang 6là 5.184 ha chiếm 17,4% (Bảng 19)
Diện tích nuôi cá rô phi chủ yếu tập trung ở các tỉnh đồngbằng sông Cửu long (14.314 ha, chiếm 48,2%) và đồng bằng vàven biển Bắc bộ (8.164 ha, chiếm 27,5%) Phần lớn các diện tíchnuôi cá rô phi ở hình thức nuôi thả ghép, năng suất cá rô phi tínhtrung bình cho toàn bộ diện tích nuôi đạt khoảng 1.276 kg/ha,diện tích nuôi đơn cá rô phi bán thâm canh và thâm canh cònrất ít, ớc tính ít hơn 10% diện tích nuôi cá rô phi hiện có
Bảng 19 Diện tích (ha) nuôi trồng thuỷ sản và nuôi cá rô
phi ở các vùng
Vùng/Khu vực
Diện tích NTTS (ha) Diện tích nuôi cá rô phi
(ha) Tổng Nớc
lợ/mặn Nớc ngọt Tổng
Nớc Lợ/mặn
Nớc ngọt
Toàn quốc 971.49 0 626.91 4 344.576 29.71 7 5.184 24.533
Trang 7ĐB Bắc Bộ 42.794 - 42.794 3.612 - 3.612Ven biển Bắc
Bộ 59.205 30.570 28.635 4.552 2.136 2.416 Trung du Miền
Bắc Trung Bộ 50.815 17.820 32.995 1.685 660 1.025Nam Trung Bộ 23.128 14.293 8.835 672 47 625Tây Nguyên 7.021 - 7.021 1.570 - 1.570
- Sử dụng các loại hình mặt nớc vùng nớc ngọt, nớc lợ và mặnnuôi cá: Giai đoạn 2006-2010: u tiên phát triển nuôi cá ở các vùngnớc ngọt, và nớc lợ có độ mặn thấp (<10%o) Giai đoạn 2011-2015: khi có những phẩm giống cá rô phi có khả năng thích ứngvới môi trờng nuôi có độ mặn cao và xây dựng đợc công nghệnuôi rô phi nớc mặn ổn định thì mở rộng phát triển nuôi cá rôphi ở cả các vùng nớc ngọt, lợ và các vùng nớc mặn
- Kết hợp mở rộng diện tích mặt nớc và nâng cao mức độthâm canh ở các diện tích hiện đã nuôi cá rô phi Chú ý mở rộngdịên tích nuôi cá rô phi ở các mặt nớc lợ vùng ven biển, nâng caomức độ nuôi thâm canh ở các vùng nuôi cá tập trung, sản xuấthàng hoá
Chi tiết cơ cấu sử dụng mặt nớc nuôi cá rô phi ở cácvùng/khu vực giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015 thể
Trang 8Bảng 20 Cơ cấu sử dụng mặt nớc nuôi cá rô phi ở các
vùng/khu vực
Vùng/Khu vực
Diện tích (ha) nuôi rô
phi Giai đoạn 2006 - 2010
Diện tích (ha) nuôi rô
phi Giai đoạn 2011-2015 Tổng Lợ/mặ
n
Nớc ngọt Tổng Lợ/mặn
Nớc ngọt
Toàn quốc 37.500 7.200 30.300
49.150 14.400 34.750
Đ.B Bắc Bộ 5.500 - 5.500 6.500 - 6.500 Ven biển Bắc
Đông Nam Bộ 1.700 500 1.200 2.350 700 1.650 Tây Nam Bộ 16.300 3.000 13.300 19.300 5.000 14.300
Đến năm 2010 diện tích nuôi cá rô phi sẽ đạt 37.500 ha tăng26% so với diện tích nuôi hiện tại, trong đó diện tích nuôi cá rôphi nớc ngọt là 30.300 ha, tăng 23,5%, chiếm 80,8% tổng diệntích mặt nớc nuôi cá rô phi, diện tích nuôi nớc lợ/mặn là 7.200 ha,tăng 38,9%, chiếm 19,2% tổng diện tích nuôi cá rô phi
Giai đoạn 2006-2010 diện tích nuôi cá rô phi sẽ đợc tăngnhiều ở vùng đồng bằng và ven biển Bắc bộ (tăng 52,3%) và khuvực Đông Nam bộ (tăng 77,6%%) và Tây Nam bộ (13,9%) Diệntích nuôi cá rô phi tăng chủ yếu ở vùng nớc ngọt nội địa và cácvùng nớc có độ mặn thấp vùng duyên hải các tỉnh ven biển phíaBắc
Giai đoạn 2011-2015 diện tích nuôi cá rô phi sẽ đạt 49.150
Trang 9ha, trong đó diện tích nuôi nớc ngọt đạt 34.750 ha, chiếm 70,7%tổng diện tích nuôi cá rô phi Diện tích nuôi cá rô phi nớc lợ/mặn
đạt 14.400 ha, chiếm 29,3% tổng diện tích nuôi cá rô phi
Giai đoạn 2011-2015 diện tích nuôi cá rô phi tăng thêm ở cảvùng nớc ngọt lẫn vùng nớc lợ/mặn ven biển, tuy nhiên diện tíchnuôi cá rô phi tăng chủ yếu ở các vùng nớc lợ mặn Diện tích nuôicá rô phi tăng thêm ở vùng nớc ngọt và nớc lợ/mặn tơng ứng là14,7% và 200% so với năm 2010 Diện tích nuôi cá rô phi lợ mặn
sẽ tăng chủ yếu ở vùng duyên hải Bắc bộ, bắc Trung bộ và Tâynam bộ
Diện tích nuôi cá rô phi tăng ở vùng nớc ngọt sẽ chủ yếu ởdiện tích các ao hồ mới đợc xây dựng do chuyển đổi từ đấtnông nghiệp có hiệu quả thấp và các ao nuôi cá hiện đang nuôicác loài cá truyền thống (mè trôi trắm ) do hiệu quả nuôi thấp,còn rủi ro dịch bệnh ngời nuôi cá thay đổi đối tợng nuôi, chuyểnsang nuôi rô phi có hiệu quả hơn, ít rủi ro, và đáp ứng xu hớngthay đổi tiêu thụ cá của ngời tiêu dùng (ngày càng a thích cá rôphi hơn các loài cá truyền thống) Diện tích nuôi cá rô phi vùngven biển tăng chủ yếu do gia tăng việc nuôi cá rô phi ở các ao
đầm nuôi tôm ít hiệu quả, có dịch bệnh, môi trờng bị ô nhiễm,nuôi cá rô phi sẽ giảm bớt rủi ro, cải tạo môi trờng
3.4.2 Cơ cấu giống
Hiện nay ở nớc ta và trên thế giới có nhiều giống, loài, dòngcá rô phi khác nhau Căn cứ vào đặc tính sinh học, điều kiệnmôi trờng nuôi cá ở nớc ta, và khả năng thích ứng của các phẩm
giống cụ thể, các phẩm giống cá rô phi vằn (Oreochromis
niloticus) dòng GIFT, dòng Đài Loan, cá rô phi vằn chọn giống của
Trang 10Viện nghiên cú nuôi trồng thuỷ sản I, cá rô phi hồng (Oreochromis
sp.) đợc lựa chọn là giống nuôi chủ yếu
Cá rô phi chọn giống Viện I qua 6 thế hệ chọn giống đã cótốc độ sinh trởng tăng thêm gần 40% so với vật liệu chọn giốngban đầu (cá rô phi vằn dòng GIFT thế hệ 5), khi nuôi trong các
điều kiện môi trờng khác nhau ở các địa phơng đã thể hịên uthế nổi trội về sinh trởng so với các giống cá rô phi vằn dòng GIFT,dòng Thái Lan, dòng Đài Loan Do vậy cá rô phi vằn chọn giốngViện I đợc lựa chọn là giống nuôi chủ lực, đặc biệt khi nuôi ởtrong các vùng nớc ngọt
Giai đoạn 2006-2010 cá rô phi vằn chọn giống Viện I, cá rôphi hồng là các phẩm giống cá đợc lựa chọn là đối tợng nuôi ở cácvùng nớc lợ/mặn, tuy nhiên cá giống cần đợc thuần hoá thích nghivới độ mặn môi trờng nuôi trớc khi thả cá giống vào ao đầm
Giai đoạn 2011-2015 khi đạt đợc những thành tựu trongnghiên cứu di truyền chọn giống cá rô phi, cá chọn giống cho vùng
lợ mặn sẽ đợc lựa chọn là phẩm giống cá rô phi chủ lực nuôi ở cácvùng nớc ven biển nớc ta
Nuôi cá rô phi ở nớc ta nên sử dụng cả cá rô phi đơn tính vàcá rô phi hỗn hợp giới tính tùy theo từng điều kịên và mục đíchnuôi Khi nuôi cá rô phi ở những vùng nuôi tôm, nuôi cá rô phi phục
vụ xuất khẩu phải sử dụng cá rô phi đơn tính đực đợc sản xuất
từ các phẩm giống có chất lợng tốt nói trên
Cá rô phi đơn tính đực có thể đợc sản xuất bằng các côngnghệ chuyển giới tính sử dụng hóc môn, công nghệ cá siêu đực
và công nghệ lai khác loài
Xuất phát từ tình hình phát triển công nghệ sản xuất cá rôphi đơn tính ở nớc ta và trên thế giới, Giai đoạn 2006-2010 lựa
Trang 11chọn cá rô phi đơn tính đực đợc sản xuất bằng công nghệchuyển giới tính là nguồn giống cá rô phi đơn tính chủ yếu ở nớc
ta Khi công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính bằng lai khác loài
và công nghệ cá siêu đực đợc hoàn thiện (thông qua nhập côngnghệ và nghiên cứu phát triển công nghệ trong nớc) dần dần tăngcơ cấu cá rô phi đơn tính đợc sản xuất bằng công nghệ ditruyền Giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ cá rô phi đơn tính đực đợcsản xuất bằng công nghệ di truyền không sử dụng hóc môn tăngdần, phấn đấu đến năm 2015 toàn bộ cá rô phi đơn tính đợcsản xuất bằng công nghệ di truyền
Đối với các vùng núi, vùng sâu, vùng xa (Tây bắc, đông bắc,Tây nguyên ) nuôi cá rô phi mang tính tự cung, tự cấp thựcphẩm, nhu cầu thị trờng về kích cỡ cá khi thu hoạch vừa phải(200-300g/con), nhu cầu sản xuất, cung cấp cá giống tại chỗ cao,thì lựa chọn cá rô phi vằn chọn giống Viện I, cá rô phi vằn dòngGIFT, dòng Đài Loan hỗn hợp giới tính làm giống nuôi chủ yếu làthích hợp
3.4.3 Công nghệ nuôi trồng
Xuất phát từ các điều kiện kinh tế, xã hội, và mục đíchnuôi khác nhau, công nghệ nuôi cá rô phi ở nớc ta có thể áp dụngnuôi đơn, nuôi ghép, nuôi với các mức độ thâm canh khác nhau
từ quảng canh, bán thâm canh đến thâm canh
Nuôi ghép cá rô phi với các loài cá khác, cá rô phi đợc thả với
tỷ lệ 5-30% mật độ cá thả, áp dụng trong ao nớc ngọt, thích hợpvới các hộ nuôi cá mang tính tự cung, tự cấp, sản xuất thực phẩmtại chỗ, các hộ nghèo ở các vùng sâu, vùng xa nh Tây bắc, Đôngbắc, Tây nguyên do hạn chế về khả năng làm chủ công nghệ
Trang 12nuôi thâm canh và khó khăn vốn đầu t sản xuất.
Nuôi đơn quảng canh cá rô phi, mật độ cá thả 0,3-0,5con/m2 thích hợp với các ao đầm có diện tích lớn, vụ nuôi ngắn,
đặc biệt thích hợp với các ao đầm vùng nuôi tôm ven biển saukhi thu hoạch tôm
Nuôi đơn bán thâm canh và thâm canh, sử dụng thức ănchế biến, quản lí tốt chất lợng nớc ao nuôi, nuôi công nghệ sạch,
đảm bảo vệ sinh thực phẩm, đáp ứng yêu cầu chất lợng của thịtrờng là công nghệ nuôi áp dụng phổ biến, đặc biệt với các vùngnuôi cá tập trung, sản xuất có tính hàng hoá Nuôi bán thâmcanh trong ao đạt năng suất 10-12 tấn/ha, nuôi thâm canh đạtnăng suất 20-25 tấn/ha, nuôi lồng bè đạt năng suất 50-80 kg/m3
Nuôi đơn bán thâm canh có nhu cầu đầu t thấp, hiệu quảcao nên khuyến khích phát triển, nuôi đơn bán thâm canh làcông nghệ nuôi đợc áp dụng sản xuất 60-70% sản lợng cá rô phithơng phẩm ở giai đoạn 2006-2010
Nuôi đơn thâm canh năng suất cao, nhng cần đầu t nhiều,
đòi hỏi công nghệ nuôi phức tạp, đặc biệt trong quản lý môi ờng ao nuôi, giai đoạn 2006-2010 chiếm tỷ lệ nhỏ (20-30%), ápdụng ở một số vùng nuôi tập trung có đầu t và kỹ thuật nuôi tốt.Nuôi đơn thâm canh sẽ là công nghệ nuôi đợc áp dụng để sảnxuất phần lớn (70%) sản lợng cá rô phi nuôi ở giai đoạn 2011-2015
tr-3.5 Mục tiêu
3.5.1 Mục tiêu chung
Phát triển nuôi cá rô phi góp phần đảm bảo an ninh thựcphẩm và tạo thêm nguồn nguyên liệu xuất khẩu
3.5.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 13Phấn đấu đến năm 2015 đạt :
Diện tích nuôi cá rô phi 49.150 ha, 4.000 lồng/bè (180.000 –240.000 m3), tổng sản lợng 300.000 -350.000 tấn cá thơng phẩm,trong đó 30% sản phẩm xuất khẩu, đạt giá trị xuất khẩu 100triệu USD và giá trị tiêu thụ nội địa là 5.000 tỷ đồng Việt nam
3.6 Quy hoạch các vùng nuôi
Căn cứ các điều kiện tự nhiên, môi trờng, kinh tế, xã hội,hiện trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đặc tính sinh học củacá rô phi, diện tích nuôi, cơ cấu sử dụng mặt nớc và quy hoạchcác vùng nuôi cá rô phi thơng phẩm nh sau:
- Vùng đồng bằng Bắc Bộ:
Vùng đồng bằng Bắc Bộ gồm các tỉnh: Vĩnh Phúc, BắcNinh, Hà tây, Hà Nội, Hải Dơng, Hng Yên, và Hà Nam Môi trờng
đất, nớc cha bị ô nhiễm nhiều, có nhiều diện tích mặt nớcthuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản Phát triển nuôitrồng thuỷ sản đợc sự quan tâm và hỗ trợ tích cực của chínhquyền địa phơng trong vùng Là khu vực có nhiều vùng chuyển
đổi sản xuất từ nông nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản, đã hìnhthành một số vùng nuôi cá tập trung ở Vĩnh phúc, Hải dơng, BắcNinh và Hà nam
Quy hoạch diện tích nuôi cá rô phi vùng đồng bằng Bắc bộ
đến năm 2010 là 5.500 ha, 300 lồng/bè và năm 2015 là 6.500 ha,
500 lồng bè đạt sản lợng 30.500 tấn vào năm 2010 và 50.500 tấnvào năm 2015 Trong đó 50-70% diện tích là nuôi chuyên cá rôphi bán thâm canh và thâm canh Các vùng nuôi chuyên cá rô phi,tập trung có tính hàng hoá ở Vĩnh phúc, Hải dơng, Bắc ninh và
Hà Nam
Trang 14B¶ng 21 Quy ho¹ch diÖn tÝch c¸c vïng nu«i c¸ r« phi th¬ng
DiÖn tÝch (ha) Lång bÌ
(c¸i &
m3)
S¶n îng (tÊn)
8.000 3.000 - 900 c
16.000 m3
15.000 1.650 700 1.200 c
120.000 m3
80.000 14.300 5.000 600 c
72.000m 3
150.00 0
4.000 c 330.5
00
Trang 150 188.000
m3
236.500 m3
Đến năm 2015 vùng nuôi chuyên rô phi tập trung ở Vĩnh Phúc
là 1.000 ha tập trung ở các huyện Vĩnh tờng, Mê Linh, đạt sản ợng 10.000 tấn/năm Hải dơng diện tích nuôi chuyên là 1.500 hatập trung ở các huyện Tứ Kỳ, Gia Lộc và Thanh Miện, đạt sản lợng15.000 tấn Bắc Ninh diện tích nuôi chuyên là 1.000 ha tập trung
l-ở Quế Võ, Lơng Tài và Gia Bình, đạt sản lợng 10.000 tấn Hà namdiện tích nuôi chuyên là 1.000 ha, đạt sản lợng 10.000 tấn
-Vùng ven biển Bắc bộ:
Bao gồm các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam
Định và Ninh Bình với diện tích nuôi rô phi ở nớc ngọt, lợ và mặn.Vùng nớc lợ mặn ven biển có diện tích đáng kể, nhng độ mặnthay đổi, giao động lớn theo mùa, phát triển nuôi cá rô phi ở cácao/đầm sau vụ nuôi tôm và trên các ao nuôi tôm không có hiệuquả,
Diện tích nuôi tập trung ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng
và Thái Bình Đến năm 2010 diện tích nuôi vùng duyên hải Bắc
bộ là 6.000 ha trong đó 3.500 ha nớc ngọt và 2.500 ha lợ mặn, và
đến 2015 diện tích nuôi nớc ngọt là 3.800 ha và nớc lợ mặn là6.700 ha, đạt sản lợng 40.000 tấn Quy hoạch vùng nuôi cá rô phitrong nớc lợ mặn tại Quảng ninh là 2.000 ha, tập trung ở Yên Hng,
đạt sản lợng 10.000 tấn Hải phòng diện tích nuôi là 2.500 ha,
đạt sản lợng 17.000 tấn, tập trung ở Thuỷ nguyên, Kiến thuỵ và
An Hải, Tiên Lãng và Thái Bình diện tích nuôi là 1.500 ha, đạt sảnlợng 7.000 tấn, tập trung ở Thái Thuỵ, Tiền Hải, và Hng Hà Các
Trang 16tấn
- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc:
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm các tỉnh :Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình,Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Bắc Kạn, YênBái, Tuyên Quang Với đặc trng diện tích mặt nớc nhỏ, phân tán,theo quy mô hộ gia đình, nuôi cá mang tính tự cung, tự cấp làphổ biến
Vùng nuôi cá rô phi tập trung có tính hàng hoá phát triểnnuôi 700 ha ao ở Phú thọ, Bắc giang và nuôi lồng bè ở một số hồchứa nớc nh Núi Cốc (Thái Nguyên), Thác Bà (Yên Bái) và Cấm sơn(Bắc giang)
Diện tích nuôi cá rô phi vùng Trung du và miền núi phía Bắcgiai đoạn 2006-2010 là 2.500 ha, 700 lồng bè, sản lợng 8.000 tấn,giai đoạn 2011-2015 là 3.000 ha ao và 900 lồng/bè (16.000 m3)
và 1.500 ha ao đầm ven biển Đạt sản lợng 20.000 - 25.000 tấn
Vùng nuôi tập trung sản xuất hàng hoá diện tích 1.170 ha ởNghệ an bao gồm các huyện Quỳnh lu (370 ha), Diễn Châu (650ha) và Nam đàn (150 ha)
Trang 17- Vùng Nam Trung bộ:
Vùng Nam Trung bộ bao gồm các tỉnh Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận,Bình Thuận Địa hình dốc, diện tích mặt nớc ngọt có hạn và th-ờng thiếu nớc vào mùa khô, các vùng nớc ven biển có độ mặn caokhông thuận lợi cho phát triển của cá rô phi
Định hớng nuôi cá rô phi ở các ao nớc ngọt ở quy mô hộ gia
đình phân tán, nuôi bán thâm canh, nuôi ghép cùng 1 số loài cákhác Với vùng nớc ven biển nuôi quảng canh và bán thâm canhsau các vụ nuôi tôm để cải tạo môi trờng
Quy hoạch vùng Nam Trung bộ giai đoạn 2006-2010 diệntích nuôi 800 ha nớc ngọt, 200 ha nớc lợ đạt 7.000 tấn, giai đoạn2011-2015 diện tích nuôi cá rô phi nớc ngọt là 1.000 ha, nuôi cá rôphi nớc lợ mặn là 500 ha, đạt sản lợng 10.000 tấn
- Vùng Tây nguyên:
Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Công Tum, Lâm Đồng, ĐắcNông và Đắc Lắc Tổng diện tích: 54.476 km2 với dân số2.681.500 ngời Địa hình đặc trng của Tây Nguyên là rừng núi
và cao nguyên Nhiệt độ biến động rất nhiều phụ thuộc vào độcao của từng khu vực
Định hớng phát triển nuôi cá rô phi vùng Tây nguyên chủ yếutrong các ao phân tán theo hộ gia đình bán thâm canh và nuôilồng ở 1 số hồ chứa nớc Dự kiến giai đoạn 2006-2010 nuôi 2.000
ha, 300 lồng bè (9.000 m3) và giai đoạn 2011-2015 nuôi 2.500 ha
và 500 lồng/bè (15.000 m3 lồng) trên các hồ chứa