1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

QHROPHI 6 15 5

42 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy, sau mỗi thế hệ chọn giống đã góp phầntăng khoảng 10% đối với tính trạng như tính trạng tăng trưởng, góp phần ổn định và nâng cao chất lượng phẩm giốn

Trang 1

PhÇn V c¸c dù ¸n ph¸t triÓn

DỰ ÁN 1:

“CHỌN GIỐNG CÁ RÔ PHI ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC NHAU Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2006 – 2015”

1 TÍNH CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Chọn giống đối với một số tính trạng có giá trị kinh tế, quan trọng đối với cácđối tượng thuỷ sản đã được quan tâm trong những thập kỷ gần đây Những thànhcông ban đầu trong chọn giống đã góp phần nâng cao sản lượng cá hồi của Na Uy

và tiếp theo là các đối tượng cá khác như cá chép ở Châu Âu trong hai thập kỷqua Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy, sau mỗi thế hệ chọn giống đã góp phầntăng khoảng 10% đối với tính trạng như tính trạng tăng trưởng, góp phần ổn định

và nâng cao chất lượng phẩm giống di truyền của đối tượng được nghiên cứu đầu

tư cho sản xuất

Từ 1997 trở lại đây, phương pháp chọn giống truyền thống này đã được ápdụng rộng rãi để nâng cao chất lượng di truyền của cá rô phi ở nhiều nước khácnhau Tuy nhiên các chương trình chọn giống này tập trung chủ yếu vào tính trạngtăng trưởng Đầu tiên là chương trình chọn giống nâng cao chất lượng di truyền cá

rô phi ở Phillipine đã tạo ra cá rô phi dòng GIFT có tốc độ tăng trưởng vượt trội75% so với quần đàn bố mẹ ban đầu sau 5 thế hệ chọn giống đồng thời tỷ lệ sốngcũng được nâng cao (Bolivar and Newkirk, 2002) Ngoài ra, Phillipine cũng đầu tưnâng cao chất lượng di truyền của cá rô phi thông qua việc lai tạo với tổ tiên củachúng để tạo ra sản phẩm cá rô phi vằn GET EXELL có sức sống và sinh trưởngnổi trội khi được thử nghiệm ở các môi trường nuôi khác nhau (Taymen, 2004).Chọn giống để nâng cao tốc độ tăng trưởng đã được thực hiện tại Malaysia với vậtliệu chọn giống là cá rô phi dòng GIFT được nhập từ Phillipine đã cho kết quả tốt

và sau mỗi thế hệ chọn giống cũng đã thu được tốc độ tăng trưởng tăng khoảng10% (Ponzoni et al., 2005) Indonesia cũng đã đầu tư nghiên cứu để nâng cao chất

Trang 2

lượng di truyền của cá rô phi vằn thông qua các tổ hợp lai khác nhau, kết quả là đãtạo ra được dòng cá Nila Jica có tốc độ sinh trưởng cao trong điều kiện môi trườngnuôi của Indonesia (nguồn www.dkp.go.id) Chọn giống nâng cao tốc độ sinhtrưởng đã bắt đầu được thực hiện tại Malawi với kết quả thu được tốc độ tăngtrưởng tăng khoảng 7,2% sau mỗi thế hệ (Maluwa and Gjerde, 2005) Chọn giốngtheo tính trạng nâng cao tỷ lệ phi lê được thực hiện tại Hà Lan trong những nămgần đây, kết quả cho thấy có thể chọn lọc để nâng cao tỷ lệ phi lê của cá rô phi(Rutten et al., 2005) Schwark và Langholz (1998) đã công bố kết quả nghiên cứucho thấy có thể chọn giống để làm chậm quá trình phát dục ở cá rô phi Ngoài ra,chọn giống theo tính trạng chậm thành thục sinh dục và chậm sinh sản được thựchiện tại Trung Quốc, Ai Cập Chọn giống để tăng khả năng chịu lạnh đã được thựchiện tại Israel Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy một số tính trạng quan trọngcủa cá rô phi đã được quan tâm và có những đầu tư nghiên cứu nhất định trên thếgiới.

Ngoài phương pháp chọn giống truyền thống đang được áp dụng rộng rãi trênthế giới để nâng cao phẩm giống theo tính trạng mà ta mong muốn thì việc sửdụng công nghệ di truyền phân tử (ADN) cũng bắt đầu được sử dụng Việc kết hợpcông nghệ di truyền phân tử với chọn giống truyền thống của công ty Genomar đãtạo ra dòng cá rô phi GST1 và GST3 có tốc độ tăng trưởng cao hơn (khoảng 20%)sau mỗi thế hệ, hệ số thức ăn thấp hơn, tỷ lệ sống đạt cao và giảm tỷ lệ cận huyếtxuống dưới 3% ở mỗi thế hệ (Hans Magnus, 2004) Các nhà khoa học Mỹ vàIsrael đã phối hợp và tìm ra 2 marker liên quan đến tính trạng chịu lạnh và 3

marker liên quan đến tính trạng tăng trưởng của cá rô phi lai O aureus x O.

mossambicus (Craani và ctv, 2000) Do đó đây là một phương pháp chọn giống

hiện đại và có tính thực tiễn cao sẽ được áp dụng nhiều trong thời gian tới

Cá rô phi đã được biết ở nước ta từ những năm 1950, đó là dòng cá rô phi đen

(Oreochrromis mossambicus) những năm tiếp theo cá này đã được nuôi với hình

thức quảng canh không đầu tư nhiều Nhưng do cá chậm lớn sinh sản dày dẫn đến

Trang 3

đàn cá này không được người nuôi quan tâm Những năm 1970, chúng ta đã nhậpđàn cá rô phi vằn, dòng cá này có nhiều ưu điểm hơn đàn cá rô phi đen nhưng docông tác giữ và sản xuất giống không tốt dẫn đến chất lượng giống suy giảmnhanh, người nuôi không chấp nhận Phong trào nuôi cá rô phi ở nước ta chỉ mớikhôi phục lại sau những năm 1990s, sau khi một số dòng cá rô phi vằn có chấtlượng được nhập vào nước ta như dòng Đài Loan, dòng Thái Lan, dòng GIFT và

cá rô phi hồng Hiện nay các dòng cá rô phi vằn này vẫn đang được sản xuất ởnước ta

Vai trò của công tác chọn giống và chất lượng giống đáp ứng cho nhu cầunuôi ngày càng tăng của người dân có vai trò quan trọng Nghiên cứu chọn giống

để nâng cao chất lượng di truyền của cá rô phi đã được quan tâm thực hiện ở ViệtNam Cá rô phi dòng GIFT thế hệ thứ 5 ngay sau khi nhập vào nước ta đã được sửdụng làm vật liệu ban đầu cho chương trình chọn giống nhằm nâng cao tốc độ sinhtrưởng ở nước ta Sau 3 năm nghiên cứu với phương pháp chọn lọc gia đình đãcho hiệu quả chọn lọc ở thế hệ thứ 2 tăng thêm khoảng 20% về tốc độ tăng trưởng(Nguyễn Công Dân và ctv, 2001) Trong khuôn khổ dự án NORAD chương trìnhchọn giống vẫn được thực hiện đến nay đã thu được 7 thế hệ chọn giống về tốc độtăng trưởng trong môi trường nước ngọt và tính trạng chịu lạnh cũng đã bắt đầuđược nghiên cứu Tốc độ tăng trưởng của cá chọ giống đã tăng khoảng trên 40%

và sức sống cũng được cải thiện đáng kể Đàn cá chọn giống nâng cao tốc độ sinhtrưởng này đã được cung cấp cho 61 tỉnh thành trong cả nước làm cá bố mẹ sảnxuất giống cung cấp cho người nuôi Ngoài ra hàng năm nhiều cơ sở đã chủ độngthay thế đàn cá bố mẹ bằng các thế hệ chọn giống mới nhất Nhờ có được địnhhướng phát triển của ngành và giống cá rô phi đã được chọn lọc nâng cao chấtlượng đã đưa sản lượng cá rô phi nuôi của nước năm 2005 đạt trên 54.000 tấn (Sốliệu điều tra quy hoạch cá rô phi, 2005) Ngoài ra do yêu cầu phát triển nuôi cá rôphi trong môi trường nước lợ mặn ở các vùng nước ven biển, chương trình chọngiống nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng của cá rô phi trong môi trường này đã bắt

Trang 4

đầu được thực hiện Sau năm 2006 hy vọng chúng ta sẽ tìm ra được quần đàn cá

có tốc độ sinh trưởng ưu việt trong môi trường nước lợ ở nước ta để tiếp tục chọnlọc để nâng cao phẩm giống cho người nuôi Đặc biệt hơn trong chương trình chọngiống này kỹ thuật di truyền phân tử đã được áp dụng để hỗ trợ quá trình chọn lọc

Cá rô phi ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong tập đoàn cá nuôi ở nước tahiện nay Mức độ đầu tư cũng như nhu cầu con giống ngày càng tăng, nhất là congiống có chất lượng cao cho người nuôi Đa dạng hoá các mô hình nuôi và tậndụng các loại hình mặt nước khác nhau do đó cần có những nghiên cứu tiếp tục đểđưa ra được các dòng cá rô phi có tính ưu việt cho các điều kiện sinh thái khácnhau Hiện nay đối với điều kiện sinh thái khác nhau chúng ta cần tạo ra được cácphẩm giống có tốc độ sinh trưởng nhanh trong điều kiện môi trường nước ngọt,khả năng phát triển trong điều kiện khí hậu lạnh và phát triển trong môi trườngnước lợ, mặn Ngoài ra trong thời gian tới việc xuất khẩu cá rô phi cũng sẽ pháttriển do đó đầu tư nghiên cứu nâng cao chất lượng và sản lượng cá phi lê cũng cầnđược đẩy mạnh

Chọn giống là biện pháp duy trì và nâng cao chất lượng phẩm giống trongnhững điều kiện môi trường nuôi nhất định do đó đây là một việc làm cần phảiduy trì thường xuyên Để đảm bảo cung cấp đủ số lượng giống có chất lượng chongười nuôi và thực hiện được mục tiêu sản xuất khoảng 300 ngàn tấn cá rô phithương phẩm vào năm 2015 thì việc nghiên cứu các chương trình chọn giống và

áp dụng công nghệ di truyền để tạo ra các phẩm giống cá rô phi sinh trưởng trongcác điều kiện môi trường khác nhau, có tỷ lệ phi lê cao là cần thiết và có tính thựctiễn cao ở nước ta

2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU DỰ ÁN

2.1 Các quan điểm

Dựa trên các quan điểm về quy hoạch và phát triển rô phi ở nước ta cho thấy,việc xây dựng các chương trình chọn giống là cần thiết Cung cấp cho người nuôi

Trang 5

con giống có chất lượng phù hợp với các điều kiện nuôi khác nhau sẽ làm giảm rủi

ro đầu tư của người nuôi, tăng hiệu quả kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, xoáđói giảm nghèo và tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân

Sản xuất hàng hoá có chất lượng không chỉ đa dạng hoá các sản phẩm mà còntăng tính cạnh tranh của các sản phẩm cá rô phi nước ta trên thị trường thế giới.Sản phẩm cá rô phi có tốc độ sinh trưởng nhanh và tỷ lệ phi lê cao là một trongnhững lợi thế cạnh tranh Đồng thời cá rô phi có khả năng chịu lạnh sẽ giúp đồngbào ở các khu vực có khí hậu lạnh có thể nuôi cá rô phi để tăng thu nhập và cảithiện đời sống

Khép kín quy trình chọn giống và cung cấp giống cá rô phi đến các nông hộ

sẽ làm giảm rủi ro cho môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững có quyhoạch và tiến tới các kết quả nghiên cứu sẽ mang tính thực tiễn cao hơn Thôngqua các chương trình nghiên cứu sẽ nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn củacán bộ nghiên cứu trong chọn giống và quản lý chất lượng giống cá rô phi nóiriêng và các giống loài thuỷ sản nói chung

2.2 Mục tiêu

Sử dụng các công nghệ di truyền chọn giống với sự trợ giúp của các chỉ thịphân tử để tạo ra các phẩm giống cá rô phi có tốc độ sinh trưởng nhanh, chịu mặn,chịu lạnh và tỷ lệ phi lê cao thích hợp với các điều kiện nuôi, mục đích khác nhau(nuôi ở phía Bắc, phía Nam, vùng nước ngọt, lợ, mặn và chế biến xuất khẩu) ởnước ta

3 NỘI DUNG DỰ ÁN

Dự án thực hiện bao gồm 3 nội dung nghiên cứu chính sau đây:

- Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ phi lê cá rô phi (O.

niloticus) nuôi trong môi trường nước ngọt.

- Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi (O.

niloticus) trong điều kiện khí hậu lạnh ở Việt Nam.

Trang 6

- Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cá rô phi (O.

niloticus) trong môi trường nước lợ, mặn.

4 NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

Hiện nay số trại sản xuất giống cá rô phi trên cả nước tăng nhanh chóng, năm

2005 số cơ sở sản xuất giống cá rô phi của cả nước là 190, trong đó miền Bắc 46

cơ sở, miền Trung 26 cơ sở và miền Nam 118 cở sở Số cơ sở sản xuất giống cá rôphi đơn tính của cả nước tăng nhanh trong mấy năm gần đây, năm 2002 cả nước

có 10 cơ sở đến năm 2005 là 72 cơ sở (số liệu quy hoạch năm 2006) Nhu cầu cá

rô phi đơn tính trong cả nước ngày càng tăng do đó số lượng các cơ sở sản xuấtgiống ngày càng phát triển Theo đánh giá để sản xuất đạt năng suất trên 300.000tấn cá thương phẩm vào năm 2015 thì đòi hỏi phải có số lượng cá giống trên thuần

và đơn tính đực trên 2 tỷ con Để sản xuất được số lượng cá giống đáp ứng đượcnhu cầu thị trường đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị đủ số lượng cá bố mẹ có chấtlượng

Dự báo nhu cầu cá bố mẹ phục vụ chọn giống sẽ được phân bổ thành các khuvực khác nhau Khu vực miền núi phía Bắc và khu vực Tây Nguyên hàng năm cầnkhoảng 80.000 cá giống thuần chủng để gâu dựng thành đàn cá bố mẹ Số cá này

sẽ đáp ứng được số lượng cá giống yêu cầu của khu vực phía Bắc và Tây Nguyên

Số cá bố mẹ yêu cầu cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống cá rô phi đơn tínhnước ngọt hàng năm để thay thế đàn cá bố mẹ trong cả nước lên đến hàng triệucon Ngoài ra số lượng cá bố mẹ cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống cá rô phiđơn tính cung cấp cho vùng nước lợ cũng lớn tương đương Qua đó cho thấy nhucầu cá rô phi bố mẹ thay thế hàng năm để cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống làrất lớn Ngoài ra còn có nhều công ty mới hình thành tham gia vào lĩnh vực sảnxuất giống cá rô phi đơn tính cung cấp cho người nuôi Nhu cầu cá rô phi bố mẹhiện nay để thay thế đàn cá bố mẹ trong cả nước lên đến hàng triệu con

Trang 7

5 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ và KINH PHÍ THỰC HIỆN

Hình thức đầu tư nghiên cứu và cung cấp các sản phẩm nghiên cứu cho các

cơ sở sản xuất giống trong cả nước sẽ được kết hợp hai hình thức đầu tư Phầnchính là nguồn vốn sự nghiệp khoa học của nhà nước và kết hợp với vốn tự có củacác cơ sở nghiên cứu và nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu

Tổng số kinh phí dự kiến cần cho đầu tư nghiên cứu là: 12.804,5 triệu đồng

Trong đó vốn ngân sách nhà nước: 9.704,5 triệu đồng Vốn tự có của các cơ sở nghiên cứu: 3.200,0 triệu đồng

Vốn tự có của các cơ sở nghiên cứu đóng góp dựa trên các trang thiết bị và cơ sở

hạ tầng hiện có thông qua các đề tài và chương trình nghiên cứu Ngoài ra kinh phí

để thực hiện 3 dự án liên quan chủ yếu dựa vào kinh phí tài trợ từ ngân sách củaNhà nước

6 ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

- Chọn giống cá rô phi nhằm nâng cao sức sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cánuôi trong môi trường nước ngọt sẽ được tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi trồngthuỷ sản 1 và Viện nghiện cứu nuôi trồng thuỷ sản 2

- Chọn giống nâng cao tỷ lệ sống và khả năng chịu lạnh của cá rô phi sẽ đượctiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1

- Chọn giống cá rô phi nhằm nâng cao sức sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cánuôi trong môi trường nước lợ, mặn sẽ được tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôitrồng thuỷ sản 1 và Viện nghiện cứu nuôi trồng thuỷ sản 2

- Nghiên cứu các chỉ thị ADN phục vụ công tác chọn giống được thực hiệntại phòng thí nghiệm của Viện công nghệ sinh học Hà Nội và phòng thí nghiệm ditruyền của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1

Trang 8

7 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THEO CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Biện pháp thực hiện sẽ được cụ thể hoá theo 3 nội dung nghiên cứu chính của

dự án tổng thể dưới đây Chúng được phân chia thành 3 dự án nhỏ

7.1 Nội dung 1: Chọn giống nâng cao tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cá rô phi nuôi trong vùng nước ngọt.

7.1.1 Mục tiêu của dự án

- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao chất lượng cá rô phi nuôi trong vùng

nước ngọt, đa dạng hoá sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường củacác sản phẩm thuỷ sản

- Mục tiêu cụ thể: Nâng cao tốc độ sinh trưởng, sức sống và tỷ lệ phi lê của

cá rô phi nuôi trong vùng nước ngọt

7.1.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Dự án tập trung nghiên cứu để nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá rô phi và tỷ

lệ phi lê của cá thương phẩm thông qua chọn lọc gia đình (combined selection),chọn lọc giữa các gia đình và ngay các cá thể trong cùng gia đình Sử dụng kếthợp giữa chọn giống truyền thống và trợ giúp của các marker phân tử liên quanđến tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cá nuôi trong môi trường nước ngọt Quần đàn cá bố mẹ sử dụng là đàn cá chọn giống thế hệ thứ 8 của Việnnghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Tuy nhiên để tăng tính đa dạng về mặt di truyền

và giới thiệu các nguồn gen mới một số quần đàn cá rô phi có thể được nhập nộinhư GET EXCELL, GST3 từ Phillipine, Nila Jica từ Indonesia các quần đàn này

có thể được sử dụng trực tiếp hoặc lai giữa các dòng để tạo các dòng cá mới có sứcsinh trưởng và tỷ lệ phi lê cao trong môi trường nước ngọt ở nước ta

Phương pháp chọn lọc gia đình kết hợp giữa 2 tính trạng tăng trưởng và tỷ lệphi lê sẽ được sử dụng (sib selection) Các gia đình sẽ được sản xuất trong giaihoặc bể composit sau đó ương riêng đến khi đạt kích thước trên 10 g/con sẽ được

Trang 9

đánh dấu điện tử, thả nuôi chung trong vòng 4-5 tháng để theo dõi tốc độ tăngtrưởng, khi thu hoạch sẽ tiến hành đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê Các

cá thể và gia đình được chọn lọc cho thế hệ tiếp theo sẽ dựa vào giá trị di truyềnkết hợp của 2 tính trạng này

Các thông số di truyền sử dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình chọn giốngbao gồm: Hệ số di truyền tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cá nuôi trong nướcngọt (h2), mối tương quan di truyền giữa tăng trưởng và tỷ lệ phi lê (r), giá trị chọnlọc sẽ được tính toán dựa trên chí số chọn lọc (selection index) kết hợp của 2 tínhtrạng trên Dự đoán hiệu quả chọn lọc (Expected Selection Response)

Các phân tích chỉ thị ADN trợ giúp chọn giống (SNP, microsattlite, AFLP liênquan đến tăng trưởng và tỷ lệ phi lê) cá nuôi trong môi trường nước ngọt đượcthực hiện tại phòng thí nghiệm di truyền của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản1,2 và Viện công nghệ sinh học Hà Nội Kết quả phân tích các marker nghiên cứu

để đánh giá: i) Kiểm định sự chuyển dịch không cân bằng trong gia đình ảnhhưởng đến thế hệ con ii) Kiểm định sự phân ly không tuân theo định luậtMendelian iii) Kiểm định mối tương quan giữa kiểu gen và vật liệu nghiên cứudựa vào tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của các gia đình nghiên cứu và mối quan

hệ giữa 2 tính trạng này với các marker nghiên cứu

Các số liệu thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm SAS, DMU, Asreml,đây là các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu thí nghiệm chọn giống Haiphương pháp được sử dụng để nâng cao tính chính xác của kết quả nghiên cứu đó

là REML (Restricted maximum livelihood) để tìm ra các thông số di truyền vàBLUP (Best linear unbias prediction) để tính toán giá trị chọn lọc, đảm bảo kếtquả chọn lọc có độ chính xác cao nhất

Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu sẽ tìm ra được phương trình tối ưu giữatrọng lượng cơ thể khi thu hoạch, một số chỉ tiêu hình thái đo bên ngoài để tínhđược trọng lượng phi lê của cá thể đó Nếu tìm ra được phương trình này sẽ hạnchế việc giết mổ cá để đánh giá, sẽ hạn chế được số cá thể đánh dấu đưa vào nuôi

Trang 10

và sẽ giảm chi phí cho quá trình chọn giống Phương pháp này hiện đã được sửdụng cho cá hồi của Na Uy có thể nghiên cứu áp dụng trên chọn giống cá rô phi.

7.1.3 Kinh phí thực hiện đề nghị từ ngân sách Nhà nước

Tổng kinh phí thự hiện dự án đề nghị từ ngân sách Nhà nước là 3.419,0 triệu

đồng

Chi tiết kinh phí thực hiện dự án

(triệu đồng)

1 Thuê khoán chuyên môn

- Lao động kỹ thuật, chuyên môn

3 Phân tích đánh giá chuyên môn di truyền chọn giống 50

- Giai lưới phục vụ sinh sản gia đình

- Hoá chất phân tích ADN

- Nhập đàn cá mới

200630120360100

5 Dụng cụ phụ tùng

- Ống nghiệm, găng tay, đầu típ

- Dụng cụ test môi trường thực địa 4020

7 Thiết bị máy móc chuyên dùng

- Dấu điện tử (PIT tags) 15.000 chiếc x 0,06

8 Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm

501020

Trang 11

- Đào tạo cán bộ chuyên môn, hội thảo trong &

ngoài nước về lĩnh vực chọn giống thuỷ sản

802024052010100

- Mục tiêu chung: Góp phần phát triển nuôi cá rô phi ở các khu vực có thời tiết

lạnh nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo và đa dạng hoá đối tượng nuôi trong điềukiện nhiệt độ thấp

- Mục tiêu cụ thể: Tạo ra dòng cá rô phi có tốc độ sinh trưởng nhanh trong điều

kiện nhiệt độ thấp trong mùa đông Kéo dài thời gian nuôi và tăng kích thước cáthương phẩm cho người nuôi cá rô phi Đàn cá này sẽ giúp xoá đói giảm nghèo,đảm bảo an ninh lương thực

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Dự án tập trung nghiên cứu để nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá rô phi và tỷ

lệ sống của cá thương phẩm trong điều kiện thời tiết lạnh, nâng cao khả năng chịulạnh của đàn cá chọn giống thông qua chọn lọc gia đình; chọn lọc giữa các giađình và ngay các cá thể trong cùng gia đình, đây cũng là phương pháp sử dụng cho

dự án 1 Kết hợp giữa chọn giống truyền thống và trợ giúp của các marker phân tửliên quan đến tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá nuôi trong môi trườngnhiệt độ thấp để tăng hiệu quả chọn lọc sau mỗi thế hệ

Trang 12

Qua kết quả nghiên cứu đánh giá mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng vàkhả năng chịu lạnh theo chiều thuận Do đó quần đàn cá bố mẹ sử dụng là đàn cáchọn giống thế hệ thứ 8 của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Tuy nhiên để

tăng tính đa dạng có thể nhập nội và sử dụng thêm dòng cá rô phi xanh (O aureus)

để lai với quần đàn cá hiện có sẽ làm tận dụng được ưu thế lai và thu hút được tínhtrạng khả năng chịu lạnh của cá rô phi xanh

Phương pháp chọn lọc gia đình thực hiện kết hợp giữa 2 tính trạng tăngtrưởng và tỷ lệ sống của các gia đình trong quá trình thí nghiệm Các gia đình sẽđược sản xuất trong giai hoặc bể composit sau đó ương riêng đến khi đạt kíchthước trên 10 g/con sẽ được đánh dấu điện tử, thả nuôi chung trong vòng 4-5 tháng

để theo dõi tốc độ tăng trưởng, khi thu hoạch sẽ tiến hành đánh giá tốc độ tăngtrưởng và tỷ lệ sống Các cá thể và gia đình được chọn lọc cho thế hệ tiếp theo sẽdựa vào giá trị di truyền kết hợp của 2 tính trạng này

Các thông số di truyền sử dụng để đánh giá quá trình chọn giống bao gồm:

Hệ số di truyền tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cá nuôi trong điều kiện nhiệt độthấp Đánh giá khả năng sốc lạnh của các gia đình thông quá thí nghiệm lạnh trongphòng Mối tương quan giữa thí nghiệm khả năng chịu lạnh trong thời gian ngắn(sốc lạnh) và tăng trưởng trong điều kiện nuôi với khí hậu lạnh (r) Giá trị chọn lọc

sẽ được tính toán dựa trên chí số chọn lọc kết hợp của 2 tính trạng trên và khảnăng chịu lạnh trong thời gian ngắn của các gia đình Đánh giá hiệu quả chọn lọc

lý thuyết về tốc độ tăng trưởng sau mỗi thế hệ chọn lọc

Các phân tích chỉ thị ADN trợ giúp chọn giống (SNP, microsattlite, AFLP liênquan đến tăng trưởng và khả năng chịu lạnh) được thực hiện tại phòng thí nghiệm

di truyền của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1,2 và Viện công nghệ sinh học

Hà Nội Phân tích đa biến sẽ được sử dụng và được hợp nhất giữa các phươngpháp: i) Kiểm định sự chuyển dịch không cân bằng trong gia đình ảnh hưởng đếnthế hệ con ii) Kiểm định sự phân ly không tuân theo định luật Mendelian iii)

Trang 13

Kiểm định mối tương quan giữa kiểu gen và vật liệu nghiên cứu dựa vào tốc độsinh trưởng, khả năng chịu lạnh của các gia đình nghiên cứu.

Các số liệu thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm SAS, DMU, Asreml,đây là các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu thí nghiệm chọn giống Haiphương pháp được sử dụng để nâng cao tính chính xác của kết quả nghiên cứu đó

là REML (Restricted maximum livelihood) để tìm ra các thông số di truyền vàBLUP (Best Linear Unbias Prediction) để tính toán giá trị chọn lọc, đảm bảo kếtquả chọn lọc có độ chính xác cao nhất

7.2.3 Kinh phí thực hiện đề nghị từ ngân sách Nhà nước

Tổng kinh phí thự hiện dự án đề nghị từ ngân sách là 2.976,5 triệu đồng

Chi tiết kinh phí thực hiện dự án

(triệu đồng)

1 Thuê khoán chuyên môn

- Lao động kỹ thuật, chuyên môn

- Lao động thuần tuý

25070

3 Thuê diện tích nơi có khí hậu lạnh để theo dõi thí

nghiệm tăng trưởng, tỷ lệ sống (10 triệu/năm x 4 năm) 40

- Giai lưới phục vụ sinh sản gia đình

- Hoá chất phân tích ADN

- Nhập đàn cá mới

200487,512036050

5 Dụng cụ phụ tùng

- Ống nghiệm, găng tay, đầu típ

- Dụng cụ test môi trường thực địa 4010

7 Thiết bị máy móc chuyên dùng

Trang 14

- Dấu điện tử (PIT tags) 12.000 chiếc x 0,06

8 Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm

501020

- Mục tiêu chung: Đưa ra được dòng cá rô phi nuôi phù hợp trong vùng

nước lợ mặn để đưa vào khai thác có hiệu quả diện tích mặt nước ven biển,

đa dạng hoá đối tượng, tăng sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản và khai thác môitrường bền vững

- Mục tiêu cụ thể: Đưa ra dòng rô phi nuôi phù hợp với những vùng nước có

độ mặn dưới 20%0 với tốc độ tăg trưởng nhanh, sức sống và tỷ lệ phi lê cao

7.3.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Phương pháp sử dụng tương tự như nghiên cứu chọn giống trong vùng nướcngọt Quần đàn cá bố mẹ sử dụng để tiếp tục chương trình chọn giống sẽ phụ

Trang 15

thuộc vào kết quả nghiên cứu của đề tài “Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng

cá rô phi trong vùng nước lợ mặn” của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1.(Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng đề nghị xem phần 4.1 - Nội dung 1) Hình thức chọn lọc cũng dựa phương pháp chọn lọc gia đình có sự hỗ trợ củacác marker phân tử để nâng cao hiệu quả chọn lọc và tăng độ chính xác của cácthông số di truyền thu được của thí nghiệm nuôi trong môi trường nước lợ, mặn

7.3.3 Kinh phí thực hiện đề nghị từ ngân sách Nhà nước

Tổng kinh phí thự hiện dự án từ ngân sách Nhà nước là: 3.319,0 triệu đồng

Chi tiết kinh phí thực hiện dự án

(triệu đồng)

1 Thuê khoán chuyên môn

- Lao động kỹ thuật, chuyên môn

- Lao động thuần tuý

25070

3 Chi phí thuê diện tích nghiên cứu và các chi phí khác liên

- Giai lưới phục vụ sinh sản gia đình

- Hoá chất phân tích ADN

200630120360

5 Dụng cụ phụ tùng

- Ống nghiệm, găng tay, đầu típ

- Dụng cụ test môi trường thực địa

4020

7 Thiết bị máy móc chuyên dùng

- Dấu điện tử (PIT tags) 15.000 chiếc x 0,06 900

Trang 16

8 Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm

501020

8 HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

- Tạo các phẩm giống cá rô phi có chất lượng cao, phù hợp với các điềukiện môi trường nuôi khác nhau Trong đó mỗi thế hệ chọn giống sẽ cải thiện 10%tốc độ tăng trưởng rất có ý nghĩa trong thực tế khi chúng ta sản xuất đến 300.000tấn cá rô phi vào năm 2015 Trong trường hợp nghiên cứu các marker phân tửthành công thì hiệu quả chọn lọc có thể tăng tử 1,5 đến 2,0 lần so với chọn giốngtruyền thống

- Tạo thêm được hàng triệu công ăn việc làm, đưa nhiều diện tích mặt nướcvào khai thác hợp lý, sản xuất được các mặt hàng có chất lượng từ cá rô phi chotiêu dùng nội địa và xuất khẩu Thúc đẩy các ngành dịch vụ hậu cần cho nuôitrồng thuỷ sản phát triển

- Ngoài ra năng lực nghiên cứu của các cán bộ kỹ thuật cũng sẽ được nângcao để theo kịp với trình độ phát triển của các nước khác trên thế giới và trong khuvực về lĩnh vực chọn giống và di truyền phân tử

Trang 17

9 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

STT Nội dung công việc

thực hiện Sản phẩm cần đạt Thời gian Đơn vị thựchiện

1/2007 –3/2008

4/2007 –12/2007 Viện NCNTTS 1, 2

3 Thu, phân tích số liệu

để chọn lọc thế hệ thứ

nhất

Đánh giá được cácthông số di truyền

và tiến hành chọnlọc

12/2007 –3/2008 Viện NCNTTS 1, 2

1/2007 –12/2007

Viện Côngnghệ sinh học

hệ thứ 2

3/2008 –3/2009

công nghệ sinhhọc

8 Sản xuất cá giống hậu

bị cung cấp cho các

cơ sở sản xuất giống

cho nuôi

Cung cấp đủ sốlượng cá bố mẹ hậu

bị theo yêu cầu sảnxuất

Trang 18

nhanh nhất tìm ra được dòng cá rô phi phù hợp cho phát triển các hình thức nuôikhác nhau ở Việt Nam.

- Do có nhiều mức độ canh tác khác nhau, điều kiện môi trường và sinh tháikhác nhau do đó chúng ta phải có những dòng cá rô phi riêng biệt như cho nướcngọt, nước lợ, mặn, phát triển tốt trong điều kiện mùa đông của Tây Nguyên vàkhu vực miền núi phía Bắc Chọn giống theo các tính trạng là một trong nhữngbiện pháp giúp quá trình gia hoá và phát triển trong các môi trường khác nhau củanước ta nhanh hơn, hiệu quả hơn

- Ngoài chọn giống truyền thống chúng ta nên kết hợp với công nghệ ditruyền phân tử, tìm ra các marker phù hợp để giúp cho hiệu quả của quá trình chọngiống đạt kết quả nhanh hơn và chính xác cao hơn

- Chọn giống là một trong những ứng dụng mới trong ngành thuỷ sản Do đóviệc đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn sâu đảm nhiệm các công việc quantrọng là cần thiết Những ứng dụng này không chỉ cho rô phi mà còn có thể ápdụng cho các đối tượng khác trong thời gian tới

Ý nghĩa và vai trò của các chương trình chọn giống cá rô phi là rất lớn, rấtmong các cơ quan quản lý đồng tình và giúp để các chương trình này sớm đượcthực hiện mang lại lợi ích cho người nuôi cá rô phi và ngành công nghiệp sản xuất

cá rô phi phát triển mạnh hơn trong thời gian tới

Trang 19

Dự án 2 Phát triển công nghệ sản xuất giống cá rô phi

Do cỏ rụ phi thành thục sớm, mắn đẻ và đẻ tự nhiờn, do vậy khú kiểm soỏtquần đàn, dẫn đến cỏ nuụi chậm lớn, kớch cỡ cỏ khụng đồng đều khi thu hoạch.Trờn thế giới cả cỏ rụ phi hỗn hợp giới tớnh (đực cỏi) và cỏ rụ phi đơn tớnh đựcđang được nuụi phổ biến

Hiện nay trờn thế giới, cỏ rụ phi đơn tớnh đực hiện được sản xuất bằng 3cụng nghệ chủ yếu sau: (i) Chuyển giới tớnh cỏ bằng húc mụn, (ii) Lai khỏc loài,

và (iii) Cụng nghệ tạo cỏ siờu đực

Cá rô phi đơn tính ở nớc ta hiện đang đợc sản xuất bằng công nghệchuyển giới tính, Tạo cỏ rụ phi đơn tớnh đực bằng cụng nghệ chuyển giới tớnh sửdụng thức ăn cú trộn húc mụn cho cỏ rụ phi con sau khi hết noón hoàng ăn trongkhoảng 3-4 tuần Cụng nghệ khụng phức tạp, kết quả tạo được đàn cỏ rụ phi với tỷ

lệ đực 95-100%, quy trỡnh hiện tại cho kết quả khỏ ổn định Tuy nhiờn do thời gianương và xử lý húc mụn kộo dài 3-4 tuần, cỏ được ương với mật độ cao đó hạn chếđến sự tăng trưởng và tăng chi phớ sản xuất Hơn nữa hóc môn sử dụngtrong quá trình chuyển giới tính cá có thể sẽ ảnh hởng đến môitrờng và sức khỏe con ngời, do vậy việc tìm kiếm các côngnghệ sản xuất giống khác hạn chế hoặc hoàn toàn không sửdụng hóc môn khi tạo cá rô phi đơn tính đực là hết sức cần

Trang 20

thiết, góp phần sản xuất sản phẩm cá rô phi sạch, an toàn thựcphẩm, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng

2 Quan điểm & Mục tiêu

2.1 Quan điểm

Cá giống cá rô phi đơn tính sẽ ngày càng chiếm vai trò tolớn, chủ yếu trong cơ cấu giống cá rô phi thả nuôi Cụng nghệ sảnxuất cỏ rụ phi đơn tớnh đực dùng hormone 17 MT để trộn vào thức

ăn cho cỏ ăn từ khi mới nở đến khi đạt được 21-28 ngày tuổi sẽcòn đợc coi là công cụ chủ yếu sản xuất cá rô phi đơn tính trongthời kỳ 2006-2010 Tuy nhiên việc nhanh chóng phát triển cáccông nghệ ít dùng hóc môn, và tiến đến hoàn toàn không sửdụng hóc môn, ứng dụng công nghệ di truyền trong sản xuất cágiống cá rô phi đơn tính đực là hết sức cần thiết, có ý nghĩa tolớn

Chú ý phát triển các công nghệ khác nhau để đáp ứng nhucầu khác nhau của các vùng với điều kiện kinh tế, kỹ thuật

Trong tương lai khi chỳng ta sản xuất với số lượng lớn sản phẩm cỏ rụ phi

để xuất khẩu và thị trường nhập khẩu đồi hỏi khắt khe cỏc sản phẩm khụng được

sử dụng hoỏ chất thỡ việc nghiờn cứu cụng nghệ lai xa và tiến tới tạo cỏ siờu đực lànhững cụng nghệ đỏp ứng được cả 2 yờu cầu: Số lượng lớn và chất lượng của cỏđơn tớnh được đảm bảo Do đú lai xa và tạo cỏ siờu đực là những phương phỏp tiờntiến cú thể đỏp ứng được yờu cầu sản xuất

2.2 Mục tiêu

Xây dựng các công nghệ sản xuất cá giống cá rô phi đơntính đực hạn chế và hoàn toàn không sử dụng hóc môn, gópphần sản xuất cá rô phi sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, có tínhcạnh tranh cao trên thị trờng

Trang 21

3 Nh÷ng néi dung dù ¸n

- Ph¸t triÓn và hoàn thiện công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính có sửdụng hóc môn thông qua phương pháp ngâm

- Ph¸t triÓn vµ øng dông công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính đực

bằng phương pháp lai xa giữa cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) và cá rô phi xanh (O aureus)

- Ph¸t triÓn c«ng nghÖ cá rô phi siêu đực để phục vụ sản xuất hàngloạt giống cá rô phi đơn tính đực ở nước ta

1 Thuê khoán chuyên môn

- Lao động kỹ thuật: 5 người x 24 tháng x 1

triệu/tháng

- Lao động thuần tuý: 2 người x 24 tháng x 0,7

triệu/tháng

120,0 33,6

3 Dụng cụ phụ tùng

- Dụng cụ đo môi trường

- Dùng cụ chuyên dùng ương và xử lý cá: giai,

lưới, vợt

30,0 100,0

Ngày đăng: 06/07/2018, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w