Xây dựng mới và nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống cá rô phi bao gồm các cơ sở sản xuất giống rô phi thuần chủng để cung cấp đàn cá bố mẹ, cấp giống cho các vùng nuôi tiêu thụ nộ
Trang 1Phần IV Các giải pháp thực hiện
4.1 Giải pháp phát triển giống
Củng cố mạng lới phát triển và sản xuất giống cá rô phi bớc
đầu đã đợc hình thành từ cấp quốc gia, khu vực đến các địa phơng ở cấp Quốc gia là các Trung tâm quốc gia giống thuỷ sản nớc ngọt, có trách nhiệm giữ giống thuần, giống nhập nội và thực hiện lai tạo, chọn giống cá rô phi có chất lợng cao Các Trung tâm quốc gia sẽ cung cấp đàn giống thuần chủng, chất lợng làm cá bố
mẹ cho các Trung tâm giống các tỉnh- Thành phố và các trại sản xuất cá giống rô phi
Xây dựng mới và nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống cá rô phi bao gồm các cơ sở sản xuất giống rô phi thuần chủng (để cung cấp đàn cá bố mẹ, cấp giống cho các vùng nuôi tiêu thụ nội địa cần kích cỡ cá thơng phẩm nhỏ) và giống cá
đơn tính phục vụ nuôi thơng phẩm cá chất lợng cao Bổ sung cá
bố mẹ, ổn định công nghệ tại các cơ sở sản xuất cá rô phi đơn tính hiện có, đặc biệt chú ý các cơ sở tại các địa phơng đợc xác định là vùng trọng điểm, đi đầu trong chơng trình phát triển nuôi cá rô phi thơng phẩm
Thực hiện xã hội hoá việc sản xuất giống cá rô phi, nhà nớc
có các chính sách khuyến khích phát triển các trại t nhân sản xuất cá giống cá rô phi Các trại giống t nhân sẽ đóng vai trò chính trong việc đáp ứng nhu cầu giống của ngời nuôi cá rô phi
Để nâng cao hiệu quả nuôi cá rô phi, đặc biệt hớng đến
mở rộng thị trờng xuất khẩu trong bối cảnh có sự cạnh tranh cao, việc nâng cao chất lợng di truyền, tạo các phẩm giống tốt là hết
Trang 2sức quan trọng, nhà nớc cần có những đầu t thích đáng để các chơng trình chọn tạo giống cá rô phi đợc thực hiện Chọn giống cá rô phi cần đợc xác định là một trong những trọng tâm của Chơng trình giống thuỷ sản, Chơng trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ ngành thuỷ sản giai đoạn 2006-2020, nhằm cung cấp giống cá rô phi có chất lợng cao góp phần giảm giá thành sản xuất, nuôi cá rô phi có hiệu quả cao
Chọn giống cá rô phi theo hớng nâng cao tốc độ tăng trởng, giảm hệ số thức ăn (FCR) và tăng tỷ lệ philê Chú ý lai tạo, chọn giống cá cá rô phi chụi mặn, có tốc độ sinh trởng cao khi nuôi ở các vùng nớc mặn phục vụ nuôi cá rô phi có hiệu quả ở các vùng nớc ven biển
Với các tỉnh phía Bắc có mùa đông lạnh và mùa vụ nuôi cá rô phi thờng ngắn, việc chọn tạo giống cá rô phi có khả năng kéo dài
vụ nuôi, đặc biệt nuôi có hiệu quả ngay ở các tháng có nhiệt độ không cao (từ 15/11 đến 15/12 và từ 15/2 đến 15/3) là hết sức
có ý nghĩa
Nhập một số giống, dòng cá rô phi có những đặc tính di truyền tốt làm vật liệu tạo giống, tạo đàn cá rô phi đơn tính đực bằng phơng pháp điều khiển di truyền giới tính
Chú ý đến việc lu cá giống lớn qua đông và tăng cờng năng lực sản xuất của các trại giống phía nam để có thể cung cấp, chuyển giống cá rô phi đáp ứng nhu cầu cá giống ở đầu vụ nuôi ở các tỉnh phía bắc
Xây dựng thơng hiệu cá giống cá rô phi, sớm xây dựng cơ chế và phơng pháp giám sát chất lợng cá giống cá rô phi có hiệu quả, tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ chất lợng giống cá rô phi
Trang 3đợc sản xuất từ các trại giống.
4.2 Giải pháp tạo vùng sản xuất hàng hoá
Chú trọng xây dựng vùng nuôi tập trung, trớc hết thí điểm
ở một số địa phơng khác nhau Chọn vùng nuôi tập trung thí
điểm là nơi có ao/hồ, mặt nớc tập trung, thuận tiện về nguồn giống, thức ăn và ngời nuôi cá có hiểu biết tốt hơn về công nghệ nuôi Gắn kết đợc ngời nuôi, ngời chế biến, và tiêu thụ sản phẩm trên cùng khu vực
Quy hoạch các vùng nuôi tập trung trọng điểm: ở một số tỉnh đồng bằng bắc bộ, miền Đông và Tây Nam bộ
áp dụng mô hình hợp tác xã, quản lý cộng đồng trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở những vùng nuôi tập trung
để thuận tiện cho việc quản lý cũng nh đảm bảo chất lợng sản phẩm và phòng chống dịch bệnh Tiến tới việc cấp chứng chỉ cho các vùng nuôi trọng điểm và chứng nhận chất lợng cho sản phẩm của các vùng nuôi này
Phát triển một số vùng nuôi tập trung, nuôi cá rô phi bán thâm canh và thâm canh trong lồng bè ở trên sông và một số hồ chứa nớc, và từng bớc phát triển nuôi cá rô phi ở các vùng nớc lợ mặn ven biển
Nhà nớc đầu t hệ thống hạ tầng, chủ yếu là hệ thống thuỷ lợi, điện nớc phục vụ nuôi cá, tiến hành quy hoạch chi tiết từng vùng nuôi để đảm bảo ứng dụng công nghệ nuôi thích hợp và hạn chế tối đa ảnh hởng của các vùng nuôi tập trung đến môi tr-ờng sinh thái
Trang 44.3 Giải pháp khoa học công nghệ
Do nớc ta đi sau các nớc khác trên thế giới về công nghệ nuôi cá rô phi nên cần học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu các công nghệ tiên tiến trên thế giới để trong thời gian ngắn nhất có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất
Với trình độ công nghệ hiện tại nên chú trọng áp dụng mô hình nuôi thâm canh trong lồng bè với năng suất 50-80 kg/m3, sử dụng thức ăn viên Nuôi bán thâm canh trong ao hồ, năng suất 10 -12 tấn/ha, cho ăn thức ăn viên, thức ăn chế biến, kết hợp cho ăn với tận dụng thức ăn tự nhiên trong ao/hồ
Nuôi xen canh, luân canh cá rô phi trong các đầm nuôi tôm nhằm đa dạng hoá cơ cấu vật nuôi và cải tạo môi trờng vùng nuôi tôm Hình thức nuôi bán thâm canh đợc áp dụng chủ yếu ở khu vực này
Nuôi thâm canh và siêu thâm canh sẽ là công nghệ nuôi có
vị trí quan trọng trong nuôi cá rô phi ở nớc ta, nhất là giai đoạn 2011-2015 do vậy cần đợc nghiên cứu phát triển công nghệ nuôi thâm canh/siêu thâm canh cá rô phi thơng phẩm theo hớng nâng cao năng suất, hạ giá thành sản xuất
Trong quá trình nuôi cá rô phi, hiện tợng phân đàn hiện hạn chế đến hiệu quả nuôi cá, Việc kết hợp công nghệ giống và công nghệ nuôi để hạn chế mức độ phân đàn, sản xuất cá thơng phẩm đồng cỡ là hết sức cần thiết
Đáp ứng nhu cầu vệ sinh thực phẩm, nhu cầu ngày càng cao của thị trờng cần thiết phải xây dựng công nghệ nuôi sạch, nuôi hữ cơ cá rô phi Sử dụng hợp lý các chế phẩm sinh học vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm giá thành, giảm độc
Trang 5hại đối với ngời tiêu dùng và giảm ô nhiễm môi trờng
4.4 Giải pháp thức ăn, hậu cần dịch vụ
Đầu t nghiên cứu công nghệ sản xuất thức ăn viên (chế biến công nghiệp) cho nuôi cá rô phi thâm canh và thức ăn chế biến cho nuôi quy mô nhỏ Từng bớc tăng dần tỷ trọng của thức ăn công nghiệp nhằm đảm bảo dinh dỡng cho cá và vệ sinh môi trờng
Xây dựng các công thức thức ăn có hiệu suất tiêu hoá cao, giá thành rẻ là vô cùng quan trọng góp phần hạ giá thành sản xuất,
đặc biệt khi nuôi bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi
Tăng cờng công tác quản lý, giám sát của nhà nớc về chất l-ợng, giá bán các loại thức ăn trên thị trờng, đảm bảo bình đẳng trong kinh doanh thức ăn thuỷ sản, bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngời sử dụng thức ăn nuôi cá
Chấn chỉnh mạng lới sản xuất, cung cấp hoá chất, chế phẩm, thuốc thú y thuỷ sản, đảm bảo cung cấp các sản phẩm có chất lợng, dịch vụ thuận lợi, phục vụ tại chỗ cho ngời nuôi cá
4.5 Giải pháp thị trờng
Khi sản xuất cá rô phi hàng hoá lớn thì vấn đề thị
trờng-đầu ra là rất quan trọng cho ngời nuôi Cần phải có những nghiên cứu về tiềm năng của thị trờng trong và ngoài nớc để đảm bảo
đầu ra cho sản phẩm
Cần tăng cờng phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm kể cả trong nớc và xuất khẩu Sản phẩm trong nớc cần đợc
Trang 6phát triển và mở rộng đến ngời tiêu dùng ở các địa phơng, không chỉ qua các chợ đầu mối, các hệ thống siêu thị, nhà hàng
mà phải sâu rộng đến các chợ nhỏ ở các vùng thành thị và nông thôn
Tăng cờng tiếp thị, mở rộng đến các thị trờng mới ngoài nớc với các loại sản phẩm tiêu dùng phù hợp với thị hiếu của ngời sử dụng Đa dạng các sản phẩm chế biến từ cá rô phi, không dừng ở 3 dạng sản phẩm chủ yếu hiện có là: philê tơi, philê đông lạnh, và cá nguyên con đông lạnh
Do mức độ cạnh tranh cao về thị trờng xuất khẩu cá rô phi,
u tiên tạo giống tốt, phát triển sản phẩm cá rô phi giống và rô phi thơng phẩm sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm là giải pháp tạo u thế trong cạnh tranh, mở rông thị trờng tiêu thụ cá rô phi của nớc ta
Tăng cờng tuyên truyền, giới thiệu cá rô phi với ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc
4.6 Giải pháp khuyến ng
Giải pháp về khuyến ng rất quan trọng nhằm phổ biến những kỹ thuật nuôi tiên tiến đến cho ngời nuôi cá
Nhà nớc dành ngân sách khuyến ng để cung cấp giống tốt cho các địa phơng Phổ biến kỹ thuật nuôi cá rô phi đến nông
hộ Tổ chức các điểm trình diễn sản xuất giống và nuôi cá rô phi đạt hiệu quả Tập huấn kỹ thuật nuôi, phòng trừ dịch bệnh
đến từng địa phơng
Thực hiện thông tin tuyên truyền quảng bá về cá rô phi: sản xuất giống, quản lý chất lợng giống, nuôi thịt, v.v trên các phơng tiện thông tin đại chúng (tờ rơi, báo chí, truyền thanh, truyền
Trang 7hình) đến ngời dân.
Tổ chức dạy nghề, trợ giúp kỹ thuật, hớng dẫn công nghệ cho nông dân thông qua chơng trình khuyến ng
Xây dựng các điểm trình diễn, mô hình kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuật cho các địa bàn nuôi
Vốn cho hoạt động khuyến ng gồm các nguồn ngân sách nhà nớc cấp hàng năm, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức kinh tế-xã hội Nên có một phần kinh phí từ quỹ bảo hiểm vật nuôi cho công tác khuyến ng
4.7 Giải pháp tạo vốn
Cần phải huy động nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ yếu dựa vào nguồn vốn trong nớc và của nhân dân Đồng thời tranh thủ vốn đầu t liên doanh liên kết và nguồn vốn nớc ngoài, các tổ chức phi chính phủ
Vốn ngân sách nhà nớc chủ yếu đầu t cho công tác quy hoạch, xây dựng và cải tạo các cơ sở sản xuất giống cá rô phi thuần chủng, đầu t nghiên cứu nâng cao chất lợng giống, nhập giống mới có chất lợng cao, xây dựng mô hình nuôi thâm canh, cho đào tạo cán bộ kỹ thuật, hoạt động khuyến ng và xúc tiến
th-ơng mại, giới thiệu sản phẩm và xây dựng thị trờng
Vốn tín dụng u đãi nhằm đầu t cho cải tạo nâng cấp các cơ
sở sản xuất giống mới, rô phi đơn tính, đầu t cải tạo ao hồ, lồng
bè nuôi, mua giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh cá và các vật t chuyên dùng cho nuôi,ứ thu hoạch và chế biến cá
Ngoài ra ở các địa phơng còn đợc sử dụng từ nguồn đợc phép để lại cho địa phơng, các nguồn phụ thu, nguồn điều tiết thu từ khu vực thành thị cho nông thôn Nguồn vốn này đầu t
Trang 8cho các dự án và xây hệ thống hạ tầng cơ sở, kênh mơng cho nuôi thủy sản, khu dân c, tăng cờng nguồn lực, khuyến ng và bảo
vệ nguồn lợi thủy sản
Để đầu t cho phát triển sản xuất thủy sản, nguồn vốn quan trọng từ vay ngân hàng phát triển nông nghiệp, tín dụng đầu t
-u đãi dài hạn, tr-ung hạn, ngắn hạn, h-uy động vốn cổ phần, vốn
tự có của các doanh nghiệp,ỷ t nhân và vốn vay tín dụng ngân hàng Thơng mại Nguồn vốn tự có của nhân dân đợc huy động theo luật khuyến khích đầu t trong nớc, khuyến khích và hớng dẫn phát triển nuôi trồng thủy sản
Căn cứ vào các dự án nghiên cứu khả thi và kêu gọi đầu t của các doanh nghiệp và ngân hàng, địa phơng Cần chú trọng
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và phơng tiện kỹ thuật hạ tầng, các chính sách hỗ trợ về thuế, điều kiện về lĩnh vực pháp lý
Mở rộng và thu hút vốn các nhà đầu t trong và ngoài địa phơng, trong và ngoài nớc (kể cả đầu t 100% vốn nớc ngoài), tập trung cho phát triển nuôi rô phi ở những vùng trọng điểm, có nhiều u thế cạnh tranh
Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ về công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ nguồn lợi, môi trờng và phòng trừ dịch bệnh cho các loài thủy sản Mạnh dạn kêu gọi đầu t vốn ODA, OECF hoặc hình thức BOT, BT
Địa phơng cần mở rộng các dự án, đề tài khoa học ứng dụng và cải tiến công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất giống và nuôi rô phi, đợc đầu t từ ngân sách thông qua nguồn vốn sự nghiệp về khoa học và công nghệ Các
địa phơng nên có chủ trơng khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản hàng năm dành một
Trang 9tỷ lệ thích đáng để phối hợp nghiên cứu cải tiến công nghệ hoặc hỗ trợ các cơ quan nghiên cứu tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học theo hớng đó
Nhu cầu vốn đầu t cho phát triển nuôi rô phi theo quy hoạch
đợc tính toán sơ bộ ở những khoản mục chính, do đó cần phải cân nhắc và đáp ứng thích hợp cho từng loại đầu t Cần có sự phối hợp điều hòa sử dụng vốn có hiệu quả trong việc thực hiện các chơng trình quốc gia ở địa phơng, tạo điều kiện để các hộ nuôi cá rô phi vay vốn u đãi để mang lại hiệu quả thiết thực
4.8 Giải pháp hệ thống chính sách
Nhà nớc cần có những chính sách u đãi về tín dụng, vốn cho ngời nuôi Đối với những vùng nuôi tập trung quy mô lớn cần có những chính sách u đãi về đất đai và thuế, và khi cần thiết nên
có những chính sách bảo hộ sản phẩm
Chính sách ruộng đất nhanh chóng triển khai tạo đợc hành lang pháp lý cho ngời sử dụng đất yên tâm đầu t và sử dụng đất
có hiệu quả hơn Sau khi hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần thể chế hóa 5 quyền của ngời đợc giao
đất theo luật đất đai, kể cả về trách nhiệm của ngời nhận ruộng đất đợc cải tạo, tu bổ, đào ao nuôi cá, phù hợp với nguyện vọng cũng nh điều kiện nông hộ
Phát triển hệ thống tín dụng nông thôn để huy động đợc vốn ngay trong dân, các nguồn trong và ngoài nớc nhằm đầu t trực tiếp cho chơng trình phát triển nuôi cá rô phi Hoạt động tín dụng cần phải tuân thủ nguyên tắc: thủ tục đơn giản, phí tín dụng giảm đến mức thấp nhất, lãi suất vay phải thấp hơn
Trang 10hơn lạm phát 10-15% Thời gian vay và hoàn trả vốn và lời đủ để
đồng vốn phát huy hiệu quả và tơng ứng với thời vụ tăng trởng của cá nuôi
Nhà nớc cần có chính sách thuế hợp lý với nuôi trồng thủy sản và có biểu thuế riêng cho mặt nớc nuôi, nơi mới khai phá (bãi bồi, ruộng trũng )
Những cơ sở kinh doanh giống nên quản lý chặt chẽ số lợng
và chất lợng là chính, không nên áp dụng thuế nh các đối tợng kinh doanh khác, nhằm giảm giá bán cho ngời nuôi Có chính sách bảo hiểm, bảo trợ giá cho con giống nuôi trong giai đoạn đầu còn khó sản xuất
Có các chính sách hỗ trợ vốn cũng nh thị trờng đầu ra cho một khối lợng lớn sản phẩm cá rô phi
4.9 Các giải pháp tổ chức thực hiện
Ngay sau khi quy hoach phát triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015 đợc các cấp thẩm quyền phê duyệt cần đợc công bố rộng rãi trong toàn ngành thuỷ sản và các địa phơng làm cơ sở
tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, hoạt động khuyến ng, xây dựng dự án đầu t, phát triển thị trờng… phục vụ phát triển nuôi cá rô phi trong cả nớc
Khi tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi cần đợc gắn kết chặt chẽ với các chơng trình khác của ngành thuỷ sản hiện đang hoặc sắp đa vào thực hiện, nh: Chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 1999-2010, Chơng trình phát triển giống thuỷ sản, và Chơng trình nghiên cứu, ứng dung công nghệ sinh học ngành thuỷ sản giai đoạn 2006-2020
Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nuôi cá rô
Trang 11phi cần theo dõi tiến độ thực hiện quy hoạch, mức độ đạt đợc của các mục tiêu đề ra, sự phù hợp của các định hớng và mục tiêu, phát hiện những bất hợp lý, không phù hợp do những thay đổi về các điều kiện kinh tế, xã hội, tình hình thị trờng trong và ngoài nớc trong tơng lai đã không dự đoán đợc đầy đủ khi xây dựng quy hoạch để có những điều chỉnh thích hợp