- Hoàn cảnh sáng tác: Viết 1938, được khơi nguồn cảm hứng từ bức bưu ảnh mà Hoàng Thị Kim Cúc gửi tặng.. Tác phẩm Xuất xứ Hoàn cảnh sáng tác... - Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh, cái nắng đặc
Trang 1video
Trang 2MỘNG CẦM
NGỌC SƯƠNG MAI ĐÌNH
THƯƠNG THƯƠNG
Trang 7- Xuất xứ: trích trong tập Thơ điên (Đau thương)
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết 1938, được khơi nguồn
cảm hứng từ bức bưu ảnh mà Hoàng Thị Kim Cúc gửi tặng
Tác phẩm
Xuất xứ
Hoàn cảnh sáng tác
Trang 8- Bố cục: 3 phần.
+ Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết.
+ Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
+ Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa
Trang 9Ao ước quay về Thôn
Vĩ
Trang 10- Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh, cái nắng đặc trưng
diễn tả bước đi của nắng ngập tràn trong sắc nắng
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II
Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết.
1
Trang 11- So sánh xanh như ngọc:
giọt sương đêm còn đọng
trên cây cỏ hoa lá
- Tính từ mướt quá:
sự mượt mà, mơn mởn tươi non
Trang 13 Tình yêu thiên nhiên và con người tha thiết của nhà thơ Khát
Trang 14ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II
Khổ 2: Cảnh đêm trăng và niềm đau cô lẻ chia lìa.
2
gợi sự chia lìa, cách trở
- Ẩn dụ trong phép tiểu đối
"gió theo lối gió" >< "mây đường mây"
- Cách ngắt nhịp 4/3 rõ ràng, dứt khoát.
Trang 15ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II
Khổ 2: Cảnh đêm trăng và niềm đau cô lẻ chia lìa.
2
- Nhân hóa Dòng nước buồn thiu
+ động từ lay: nỗi buồn man mác, hiu hắt
“Ai về giồng nứa qua truông Gió lay bông sậy bỏ buồn cho em”
Trang 16- Hình ảnh sông trăng, bến trăng, thuyền
trăng không khí mơ hồ, huyền ảo.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II
Khổ 2: Cảnh đêm trăng và niềm đau cô lẻ chia lìa.
2
Trang 17Câu hỏichờ đợi Cô đơn
Tri kỷ
Trang 19ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II
Khổ 2: Cảnh đêm trăng và niềm đau cô lẻ chia lìa.
2
Bức tranh sông Hương huyền ảo, phảng phất
tâm trạng u buồn, cô đơn, khắc khoải chờ đợi
và khát khao hạnh phúc cháy bỏng của nhà thơ.
Trang 20+ Tổ 1: Câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng? Hãy
cho biết “Khách đường xa” được nhắc đến trong khổ thơ là ai?
+ Tổ 2: Tìm thủ pháp nghệ thuật ở câu thơ thứ 2 Cụm từ “Trắng quá” gợi cho em
cảm giác gì? Đại từ phiếm chỉ “Em” là để chỉ ai?
+ Tổ 3: Đại từ phiếm chỉ “ai” là để chỉ đối tượng nào? Có tác dụng gì đối với bài thơ + Tổ 4: Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà” cho ta thấy tâm trạng gì của tác giả?
Trang 21+ Tổ 1: Câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng? Hãy cho biết “Khách đường xa”
được nhắc đến trong khổ thơ là ai?
Trang 22+ Khát khao hòa mình với cuộc đời.
- Điệp ngữ: "khách đường xa - khách đường
xa":
Trang 23+ Tổ 2: Tìm thủ pháp nghệ thuật, câu thơ thứ 2? Cụm từ “Trắng quá” gợi cho em cảm giác gì? Đại từ phiếm chỉ “Em” là để chỉ ai?
Trang 24Áo trắng Nắng trắng
Sông trắng
Trăng trắng
"Chị ấy, năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?"
Trang 25Sắc trắng Tinh khiết
Trang 26ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II
Khổ 3: Nỗi niềm Thôn Vĩ.
3
- Miêu tả tăng tiến:
Áo em > trắng quá > nhìn không ra: lột tả vẻ đẹp tinh khiết của từ phiếm chỉ “em”, vừa thể hiện hiện
thực phủ phàng.
Trang 28+ Tổ 4: Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà” cho ta thấy tâm trạng gì của tác giả?
Trang 29- Câu hỏi tu từ “Ai biết… có đậm đà?”:
+ Hoài nghi băn khoăn
Trang 31TỔNG KẾT
III
Nghệ thuật
1
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ, …
- Hình ảnh sáng tạo, hòa quyện giữa thực và ảo
- Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ
Ý nghĩa văn bản
2