Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.. Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh càng thêm lạnh lẽo, hoang vu.. nỗi nhớ thư
Trang 1Chào mừng qúi thầy cô giáo Chào các em !
Trang 21.Điều nào dưới đây không có trong hai
câu thơ đầu bài Chiều tối?
A Bức tranh buổi chiều nơi rừng núi – đẹp, yên tĩnh và
thoáng buồn
B Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh chim mỏi và
chòm mây cô đơn
C Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối
diện với vẻ đẹp thiên nhiên
D Ngòi bút tả cảnh đã miêu tả tỉ mỷ đến từng chi tiết
Trang 32 Hình ảnh “ sơn thôn thiếu nữ ” trong bài
Chiều tối có ý nghĩa như thế nào?
A Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm
cho cảnh càng thêm lạnh lẽo, hoang vu
B Cảnh con ngườiphải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi
rừng núi khiến nhân vật trữ tình động lòng thương
xót
C Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh
chiều đang buồn bỗng trở nên tươi vui ấm áp
D Không có tác động gì đến khung cảnh
Trang 5I TÌM HIỂU CHUNG
•* Câu hỏi thảo luận :
1 Tóm tắt mục tiểu dẫn ?
2 Những nét cơ bản về Hàn Mặc Tử?
3 Vài nét về xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ?
Trang 61 Tác giả
- Nguyễn Trọng Trí
(1912-1940), quê Quảng Bình
- Cuộc đời nhiều bi thương
- Sức sáng tác mạnh mẽ
- Một tình yêu đến đau đớn
hướng về cuộc đời trần thế
- Tác phẩm: Gái quê (1936),
Thơ Điên (1938)…
Trang 72 Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
Trang 8II ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ:
Đọc điễn cảm, nêu những cảm nhận ban
đầu về bài thơ
Trang 9Tổ 1 trình bày câu 1:
Phân tích nét đẹp của phong cảnh, tâm trạng nhà thơ trong khổ đầu
Các tổ khác nhận xét
Trang 10Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
thôn Vĩ
Trang 11Câu 1: Câu hỏi, 6/7 thanh bằng gợi nỗi niềm vời vợi
Lời trách móc nhẹ nhàng, thân mật, mời gọi thiết tha.
Câu 2: Điệp từ “ nắng ”, nắng ban mai tinh khôi dịu dàng trong trẻo, phản chiếu, dát vàng lên hàng cau.
Câu 3: Đại từ phiếm chỉ “ Ai ”, phép so sánh, câu cảm thán.
“Mướt”: mượt mà, non tơ óng ả, đầy sức sống
“Xanh như ngọc”: vừa có màu, vừa ánh lên vẻ đẹp trong trẻo
Trang 12Câu 4: “ Mặt chữ điền ”: phúc hậu
“ Lá trúc che ngang ”: vẻ đẹp hài hòa giữa người với thiên nhiên, nét kín đáo, duyên dáng của con gái xứ Huế.
nỗi nhớ thương, yêu mến của thi nhân, Vĩ Dạ hiện lên tắm trong ánh bình minh với vẻ đẹp tinh khôi dịu dàng rất Huế
Trang 13Tổ 2 trả lời câu 2:
Hình ảnh gió, mây, sông, trăng trong khổ thơ thứ hai gợi cảm xúc gì ?
Các tổ khác nhận xét
Trang 14Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay?
Huế
Trang 15“Bến sông trăng” :hình ảnh thi vị tài hoa,
dòng sông ánh sáng, lấp lánh ánh trăng vàng Hai câu hỏi: “thuyền ai ? Có chở trăng về kịp tối nay?” gợi hẹn hò, ước mơ hội ngộ, lo âu.
Trang 16Tóm lại:
Cảnh êm đềm , thơ mộng, huyền ảo,
ẩn sâu biết bao cảm xúc suy tư của nhà thơ : phấp phỏng một niềm hy vọng
đau đáu và dự cảm chia lìa.
Trang 17Tổ 3 trả lời câu 3:
Nhà thơ bộc lộ tâm sự của mình ở khổ thơ thứ ba như thế nào ? Chút hoài nghi trong câu thơ “Ai biết tình ai có đậm
đà?” có biểu hiện niềm tha thiết với cuộc đời không ? Vì sao ?
Các tổ khác nhận xét
Trang 18Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
khát của thi nhân
Trang 19Câu 1: “ khách đường xa ” điệp ngữ
Mơ : Mơ mộng, mơ hồ, xa xôi Nỗi khắc
khoải tuyệt vọng.
Câu 2+3: “ Aùo em trắng quá ” Hình bóng
trong mơ.
Mờ nhân ảnh màu tâm tưởng
Câu 4: “ Ai biết tình ai “
Điệp từ phiếm chỉ “ ai ”, câu hỏi tu từ cực tả
nỗi băn khoăn không biết “ tình ai ” có bền chặt hay cũng mờ ảo như sương khói (sự hoài nghi tình cảm người khác và tình cảm của chính
mình)
Trang 21Có gì đáng chú ý trong tứ thơ và bút pháp của
bài thơ ?
Trang 22 Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ, từ đó mà khơi gợi liên tưởng thực – ảo và mở ra bao nỗi niềm cảm xúc, suy tư về cảnh vật và con người xứ Huế.
Bút pháp của bài thơ có sự hòa điệu tả thực, tượng trưng, lãng mạn, trữ tình.
Trang 23III CỦNG CỐ
•* Câu hỏi thảo luận :
Hãy nêu những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
Trang 24III CỦNG CỐ
Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.
Những hình ảnh biểu hiện nội
tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng.
Trang 25IV LUYỆN TẬP
1 Ý nào không nói đúng về thơ văn Hàn Mặc Tử?
A Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống,
yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và
một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn
B Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái
trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời
C Oâng đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo,
những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào
D Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút
pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực
Trang 262 Ý nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo 3 khổ thơ trong bài Đây thôn
Vĩ Dạ ?
A Thực -> vừa thực vừa ảo -> ảo.
B Vừa thực vừa ảo -> ảo -> thực.
C Ảo -> thực -> vừa thực vừa ảo.
D Vừa thực vừa ảo -> thực -> ảo.
Trang 273 Vẻ đẹp của khu vườn thôn Vĩ buổi
bình minh là vẻ đẹp như thế nào ?
A Vẻ đẹp lộng lẫy, tráng lệ
B Vẻ đẹp huyền ảo, nên thơ.
C Vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết.
D Vẻ đẹp u buồn, sâu lắng.
Trang 284 Câu thơ “ Ai biết tình ai có đậm đà ?” biểu
hiện nỗi niềm gì của thi sĩ ?
A Hy vọng mình được đón nhận “tình ai”.
B Không dám tin rằng mình còn có thể được
đón nhận tình đời, tình người.
C Cả hai ý trên.
Trang 29Xin trân trọng cảm ơn quí thầy, cô giáo và các em !
Microsoft