1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tự chọn Văn 6 - Tuần 1 đến tuần 18

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 332,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv yêu cầu học sinh tìm một số chú thích trong các văn bản đã học, cho biết các chú thích đó được giải thích bằng những cách nào?. Vd : Cầu hôn, thông minh,khôi ngô, ghẻ lạnh, thụ thai, [r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

Tuần 01: Ngàysoạn: 15/08/10

Tiết:01 Ngày dạy: 18/08/10

TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT.

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết được và hiểu sâu hơn về truyện truyền thuyết

- Có kỹ năng nhận biết các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong các truyện đã học và các truyện cùng thể loại khác

II CHUẨN BỊ:

- GV: Soạn giáo án, TLTK, ĐDDH

- HS: Chuẩn bị trước ở nhà

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1.ổn định tổ chức.

2.kiểm tra bài cũ.

Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới:

Gv; Dẫn vào bài , nêu mục tiêu môn học và tiết học

HĐ 1: Õn lại các kiến thức về khái niệm truyện

truyền thuyết

? Em hiểu truyện truyền thuyết là loại truyện như

thế nào ?

Hs trả lời, nhận xét

Gv: Giảng thêm

? Hãy kể thêm các truyện mà em biết?

Hs;…

Trong sgk có 5 truyện các em sẽ được học Bốn

truyện đầu là những truyện về thời đại Hùng

Vương, sư tích Hồ Gươm gắn với thời hậu Lê

Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở cốt lõi

lịch sử, gắn với các sự kiện lịch sử Tuy nhiên

truyền thuyết không phải là lịch sử mà là truyện,

tác phẩm văn học dân gian của các tác gỉa dân

gian Nó thường xuyên có yếu tố lí tưởng hoá và

các yếu tố tưởng tượng kì ảo, người nghe và

I.TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT.

 Chú thích * SGK Trang 7

Trang 2

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

người kể truyền tin nhau, tuyền thuyết như là có

thật TT thể hiện thái độ và cách đánh giá của

nhân dân đối với các sụ kiện và nhân vật lịch

sử…

HĐ 2.: LUỆN TẬP.

Gv: Yêu cầu hs kể tóm tắt các truện đã học

Hs kể, học sinh khác nhận xét

Gv nhận xét,đánh giá

Gv yêu cầu học sinh liệt kê các chi tiết tưởng

tượng kì ảo có trong các truyên đã học trên

Hs liệt kê

Hs khác nhận xét

Gv nhận xét định hướng

Chi tiết tưởng tượng kì ảo là những chi tiết li kì ,

kkhông có thật, chủ yếu là do các tác giả dân

gian sang tạo ra nhưng lại nhăm một số mục đích

nhất định

Hs làm bài tập 3

? Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng

kì ảo có ttrong các truyện vừa học?

Hs trình bà- nhận xét

Gv định hướng thêm

- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người

con”…

- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người

con”…

Gv yêu cầu học sinh nêu tên các truyện khác

Hs liệt kê

Ví dụ: - Truyện Kinh và Ba Na

- Truyện An Dương Vương xây thành Cổ

Loa…

II LUỆN TẬP.

1.Kể tóm tắt các truyện đã học.

-Tuyện “Con Rồng cháu Tiên” -Tuyện “Bánh chưng- Bánh giầy”

2 Các chi tiết tưởng tượng kì ảo.

*.Một số chi tiết kì ảo:

+ Tuyện “Con Rồng cháu Tiên” -Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người con…

+ Tuyện “Bánh chưng- Bánh giầy”

-Thần mách bảo Lang Liêu lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên

Vương…

3.Ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo:

- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở

ra trăm người con”…

Tác giả dân gian tạo nên nhăm suy tôn nòi giống của nhân dân ta hiện nay Nhân dân trên toàn vẹn lãnh thổ và những người Việt Nam

ở nuớc ngoài đều có chung một nguồn gốc, đều từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ mà ra Trong tư tưởng mộc mạc của người Việt cổ, nguồn gốc của chúng ta là nguồn gốc cao đẹp,

“Con Lạc- Cháu Hồng”

- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở

ra trăm người con”…

Chi tiết lại có ý khác, phản ánh nền văn minh lúa nước, đề cao người lao động, thể hiện long tôn kính, tôn thờ và nhớ ơn tổ tiên

*Các truyện tryền thuyết khác.

4.Củng cố:

? Qua các ttruyện đã học em thích nhất truyện nào nhất vì sao?

Trang 3

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

? Hóy nờu ý nghĩa của từng truyện?

Hs trả lời- GV: Nhấn lại trọng tõm

5.Dặn dũ:

- Về đọc lại cỏc truyện, nắm nội dung, ý nghĩa từng truyện

-Sưu tầm thờm cỏc truyện

******************************************** Tuần 01: Ngàysoạn: 15/08/10 Tiết:02 Ngày dạy: 21/08/10

VĂN TỰ SỰ

I.MỤC TIấU : Giỳp học sinh.

- Nắm vững thế nào là văn tự sự

- Vai trũ của phương thức này trong cuộc sống và trong giao tiếp

- Đặc điểm chung của thể loại tự sự

II CHUẨN BỊ:

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

HS : Đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

III TIẾN TRNH LấN LỚP :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.

3 Bài mới:

HĐ 1: ễn lại kiến thức

? Cú mấy kiểu văn bản thường gặp ? Ứng

với mỗi kiểu văn bản là những phương thức

biểu đạt nào?

? Tự sự là gỡ ?

Hs …

Vd: Truyền thuyết “Con Rồng chỏu Tiờn”

kết thỳc nhằm giải thớch và suy tụn nguồn

gốc giống nũi , thể hiện ý nguyện đoàn kết

thống nhất đất nước cộng đồng người việt

Văn bản: “Bỏnh chưng- bỏnh giầy” kết thỳc

nhằm giải thớch nguồn gốc và qquan niệm

của nhõn ta ngày xưa về vũ trụ…phản ỏnh

thành tựu của nền văn minh lỳa nước

? Theo em văn tự sự cú những đặc điểm gỡ

I Lí THUYẾT.

1.Tự sự:

Trang 4

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

?

Hs …

Tự sự là cách kể chuyện, kể về việc, kể về

con người, câu chuyện gồm một chuỗi các

sự việc nối tiếp nhau cho đến khi kết thúc

thể hịên một ý nghĩa

Tự sự giúp người đọc , người nghe hiểu rõ

sự việc , con người, hiểu rõ vấn đề từ đó

nêu ra ý kiến đánh giá khen chê

Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong

giao tiếp, trong văn học truyền miệng, tự sự

đóng một vai trò rất quan trọng

Gv yêu cầu học sinh liệt kê chuỗi các sự

việc trong hai câu chuyện đã học

Hs trả lời

* Các sự việc :

- Gióng ra đời;

- Tiếng nói đầu tiên

- Cả làng nuôi Gióng

- Gióng vươn vai

- Gióng đánh giặc

- Gióng đánh thắng giặc

- Gióng bay về trời

2 Đặc điểm của văn tự sự.

II LUYỆN TẬP.

Liệt kê chuỗi các sự việc trong truyện “ Bánh chưng- bánh giầy” hoặc “ Thánh Gióng”

4 Củng cố:

Nhắc lại khái niệm và đặc điểm của văn tự sự

Gv hệ thống lại kiến thức

5 Dặn dò:

Về học bài

Liệt kê lại các sự việc trong các văn bản tự sự đã học

**********************************************

Tuần 2: Ngàysoạn: 15/08/10

Tiết:03 Ngày dạy: 25/08/10

BÀI VĂN TỰ SỰ.

I.MỤC TIÊU :

-NhËn thøc ®­îc vÒ thÓ lo¹i v¨n tù sù N©ng cao kiÕn thøc vÒ thÓ lo¹i v¨n tù sù.Qua tiÕt häc gióp HS biÕt c¸ch lËp dµn ý chi tiÕt

Trang 5

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

- Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn

II CHUẨN BỊ:

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

Một dàn ý chi tiết

HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

III TIẾN TRNH LấN LỚP :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.

3 Bài mới:

GV: Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Tự sự giúp người kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

Để làm được điều đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý

HĐ 1: BỐ CỤC CỦA BÀI TỰ SỰ.

GV: Bài văn tự sự có mấy phần? đó là những phần

nào?

HS: Có 3 phần

+ Phần mở bài

+ Phần thân bài

+ Phần kết bài

GV: Mở bài nói gì? Thân bài cú nhiệm vụ gì? Kết

bài nói gì?

HS: Trả lời theo suy nghĩ

GV: Để lập được dàn ý các em hãy tìm hiểu đề,

Vậy theo em đề yêu cầu gì?

HS: Kể một câu chuyện mà em thích bằng chính

lời văn của em

GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể trong đề là

gì?

HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"

- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của người Việt

Nam

- Diễn biến:

+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ

+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp

+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau

+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

+ LLQ và AC chia con lên rừng xuống biển

+ Con trưởng theo AC lên làm vua giải thích

nguồn gốc của người Việt nam

I BỐ CỤC CỦA BÀI TỰ SỰ.

+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

II/ LẬP DÀN í

Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em?

- Tìm hiểu đề:

- Lập ý:

- Nhân vật:

- Sự việc:

- Diễn biến:

Trang 6

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

HOẠT ĐỘNG 2 LUYỆN TẬP

Dàn ý chi tiết:

1 Mở bài:

Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt

Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp

dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm

suy tôn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đó

chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một

câu chuyện mà em thích nhất

2 Thân bài:

- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long

Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,có sức khoẻ

và nhiều phép lạ

- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh

đẹp tuyệt trần

- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi

kết thành vợ chồng

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai

- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình

- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên

rừng

- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích

nguồn gốc của người Việt Nam

3 Kết bài

Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu

chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của

người dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên,

Rồng

- Kết quả:

- ý nghĩa của truyện

III LUYỆN TẬP:

Hs lập dàn ý dưới sự hướng dẫn của học sinh

4.Củng cố:

- Nờu bố cục của bài văn tự sự ?

- Nội dung của từng phần ?

5.Dặn dũ:\

- Về viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Lập dàn ý cho đề văn sau: “ Kể lại một ngày làm việc của em” ?

Tuần 02 Ngàysoạn: 20/08/10

Trang 7

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

Tiết :04 Ngày dạy: 28/08/10

TỪ MƯỢN.

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.

- Củng cố lại các kiến thức về từ mượn

- Nắm vững ngyên tắc mượn từ

- Rèn các kỹ năng sử dụng từ mượn trong nói và viết, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

GV: Soạn giaó án , TLTK, ĐDDH

HS: Chuẩn bị trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 kiểm tra bài cũ.

Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới.

Gv dẫn vào bài, nêu yêu cầu của tiết học

HĐ 1: GV hướng học sinh ôn lại các kiến thức

phần lí thuyết

? Em hiểu như thế nào gọi là từ thuần Việt ? Cho ví

dụ ?

Hs TL…

? Như thế nào gọi là từ mượn.?

Hs…

? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của nước ta là

gì ?

Hs…

? So sánh sự giống và khác nhau giữa từ mượn được

Việt hoá và từ mượn chưa được Vịêt hoá hoàn toàn

?

Hs …

Gv định hướng

+ Giống : Đều là những từ vay mượn…

+ Khác: Khác nhau về cách viết

Vd : Giang sơn ; In – tơ – nét

Gv nhấn mạnh bộ phận từ mượn quan trọng nhất đó

là từ tiếng Hán Gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt

Trong chương trình học, ta bắt gặp rất nhiều từ Hán

Việt liên quan đến nội dung bài học Ngoài ra chúng

ta còn mượn từ từ rất nhiều ngôn ngữ khác nhau từ

nhiều nước, và vùng lãnh thổ trên thế giới

I.LÝ THUYẾT.

1 Các khái niệm.

- Từ thuần Việt

- Từ mượn

2 Nguyên tắc mượn từ.

Trang 8

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

Gv chuyển ý

? Khi mượn từ cần chú ý đến những điều gì ?

Hs …

Gv nhấn mạnh Khi mượn từ ta phải làm sao tiếp

thu được tinh hoa văn hoá của nhân loại, đồng thời

ta phải giữ gìn được sự trong sáng , bản sắc của

tiếng mẹ đẻ

GV chuyển ý

HĐ 2: LUYỆN TẬP

Gv yêu cầu hs làm BT

GV đưa ra một số từ mượn, học sinh xác định và

giải thích nghĩa

- Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo

Nền cũ lâu đài, bóng tịch dương

Hs giải thích nghĩa các từ:

Thuỷ cung

Hoàng tử

Tảo hôn

Minh tinh

Hiền sĩ

Sơn lâm

Tiên vương

Gv đưa ra một số trường hợp về mượn từ

? Các từ sau ta nên dùng như thế nào?

Pan.; Nốc ao ;Hy sinh

- Ta thường dùng từ pan./ chỉ người hâm mộ:

Trường hợp này dung trong viết tin hay viết thông

báo

- Nốc ao/ đo ván.: Không nên dùng trong các trường

hợp có nghi thức, ngoại giao, các văn bản có tính

chất nghiêm túc

- Hy sinh/ chết ngoài chiến trường

Trên thực tế có rất nhiều trường hợp ta nên dùng từ

mượn để đạt được hiệu quả giao tiếp cao, nhưng bên

cạnh cũng có những trường hợp không nên vay

mượn tiếng nước ngoài

Hs làm bài tập 3

Gv định hướng

Giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt thường có sự

khác nhau về sắc thái biểu cảm, ý nghĩa khác nhau

Từ Hán Việt thường có tính khái quát cao, thích hợp

II LUYỆN TẬP.

1 Bài tập Xác định từ mượn ,

giải thích nghĩa

thu thảo ; lâu đài; tịch dương.

-Nơi ở của vua Thuỷ Tề

- Con trai của vua

- Ngôi sao sáng, vd như ngôi sao điện ảnh…

- Ngưòi có đức có tài

- Núi rừng

- Vua đời trứơc

2 Bài tập 2

- Ta thường dùng từ pan./ chỉ người hâm mộ: Trường hợp này dung trong viết tin hay viết thông báo

- Nốc ao/ đo ván.: Không nên dùng trong các trường hợp có nghi thức, ngoại giao, các văn bản có tính chất nghiêm túc

- Hy sinh/ chết ngoài chiến trường

Giảm sự đau thương mất mát

3 Bài tập 3.

Đặt câu với các từ ; Phu nhân /

vợ ; Phụ nữ/ đàn bà

Trang 9

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

với hoàn cảnh trang trọng, có tính lễ nghi

4 Củng cố:

? Thế nào là từ mượn?

? Nguyên tắc mựơn từ?

Gv nhấn trọng tâm

5.Dặn dò:

Về học bài

Làm lại các bài tập SBT

*******************************************

Tuần : 03 Ngàysoạn: 25/08/10

Tiết : 05 Ngày dạy: 01/09/10

NGHĨA CỦA TỪ.

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.

- Củng cố lại các kiến thức về nghĩa của từ

- Rèn các kỹ năng nhận biết các cách giải thích nghĩa của từ

II CHUẨN BỊ:

GV: Soạn giaó án , TLTK, ĐDDH

HS: Chuẩn bị trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

4 Ổn định tổ chức.

5 kiểm tra bài cũ.

Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

6 Dạy bài mới.

Gv dẫn vào bài, nêu yêu cầu của tiết học

HĐ 1 Hướng hs ôn lại các kiến thức lý thuyết.

? Nghĩa của từ là gì ?

Hs…

Cho từ : Xe đạp Chỉ loại phương tiện chỉ hoạt động

được khi đạp

? Hãy xác định nội dung và hình thức của từ “ Xe

đạp” ?

Bâng khuâng: Chỉ một trạng thái tình cảm không rõ

rệt của con người

? Hãy xác định nội dung và hình thức của từ ?

Hs xác định, trả lời

Nhận xét

Gv định hướng

I LÝ THUYẾT.

1 Nghĩa của từ:

Xe đạp:

- Hình thức: Từ ghép

- Nội dung: Chỉ một loại phương tịên chỉ hoạt động được khi đạp

Bâng khuâng:

- Hình thức: Từ láy

- Nội dung: Chỉ trạng thái , tính chất ;

Trang 10

TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN NĂM HỌC: 2010 - 2011

Gv chuyển ý

? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

Hs …

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ

cần giải thích

HĐ 2 Luyện tập

Gv yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của các từ:

- Đánh

- Với

- Thơm

Hs giải thích…

Gv nhận xét , định hướng

Hs làm theo yêu cầu bài tập 2

Gv yêu cầu học sinh tìm một số chú thích trong các

văn bản đã học, cho biết các chú thích đó được giải

thích bằng những cách nào?

Vd : Cầu hôn, thông minh,khôi ngô, ghẻ lạnh, thụ

thai,

Hs trả lời

Gv nhận xét

Hs phân biệt nghĩa của các từ:

Trung điểm

Trung đoạn,

Trung tuyến

Trung trực

Hs trả lời

Hs đọc yêu cầu bài tập 5 SGK

? Giải thích như nhân vật Nụ là đúng hay sai.?

Gv định hướng

Từ có thể có nhiều nghĩa, trong văn bản ta có thể

hiểu từ theo nghĩa đen và nghĩa bóng Nghĩa đen

tách khỏi văn bản, nghĩa bóng nằm trrong mạng lưới

văn bản có quan hệ với các từ khác

2.Cách giải thích nghĩa của từ.

II LUYỆN TẬP.

1.Bài tập 1.

Giải thích nghĩa của từ:

- Đánh.: Một hoạt động của chủ thể tác động đến đối tượng nào đó, Chỉ hoạt động là phần nội dung của từ

- Với.: Chỉ mối quan hệ vd : anh với tôi đôi người xa lạ

- Thơm.: Đặc trưng của mùi vị, chỉ tính chất

2 Bài tập 2.

Cho biết các cách giải thích nghĩa của từ:

Các từ chủ yếu được giải thích bằng 2 cách

- Dùng khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với

từ cần giải thích

3.Bài tập 3.

Phân biệt nghĩa của các từ

Hs dựa vào kiến thức phần toán học để giải thích

4 Bài tập 5 ( sgk Tr / 36)

Ở đây từ “ mất” có nghĩa là không còn sở hữu một vật nào

đó (có thể vẫn nhìn thấy, vẫn biết nó ở đâu) vậy việc giải thích như nhân vật Nụ là không đúng

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w