1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam VINACONEX

90 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nền kinh tế quốc dân. Đây là ngành mũi nhọn trong chiến l¬ược xây dựng và phát triển đất nước theo hương công nghiệp hoá hiện đại hoá. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hoá xã hội. Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế kinh tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi nhất là ở các vùng sâu, vùng xa. Điều đó không chỉ có ý nghĩa khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) thời gian kéo dài. Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung. Với các doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay. Với Nhà nước, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế. Để góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp nói riêng em chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam VINACONEX “ Sau giai đoan thực tập tổng hợp và thực tập chuyên đề, được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của cô kế toán trưởng Lê Thị Thể cùng các anh chị phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS. TS Phạm Thị Gái, em đã hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của một công ty. Đồng thời nắm được công tác tổ chức kế toán của những phần hành chính trong kế toán của Công ty nói chung và kế toán xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng. Em xin trình bày những hiểu biết qua đợt thực tập trong báo cáo này. Báo cáo của em gồm bao ba phần: Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam VINACONEX . Phần II : Thực trạng công tác hạch toán toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam VINACONEX . Phần III : Hoàn thiện công tác hạch toán toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam VINACONEX

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nềnkinh tế quốc dân Đây là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và pháttriển đất nước theo hương công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình cógiá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế màcòn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống củadân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hoá - xã hội

Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chếkinh tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sứccấp thiết ở khắp mọi nơi nhất là ở các vùng sâu, vùng xa Điều đó không chỉ có

ý nghĩa khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song songvới nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng Vấn đề đặt ra là làm sao

để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãngphí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải quanhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) thời gian kéo dài.Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã làmột phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa đối với doanhnghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung Với các doanh nghiệp, thực hiệntốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở đểgiám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềmnăng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế thị trường nước ta hiện nay Với Nhà nước, công tác hạch toán kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để nhànước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế

Để góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp nói riêng em

Trang 2

chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam -VINACONEX “

Sau giai đoan thực tập tổng hợp và thực tập chuyên đề, được sự giúp đỡ,chỉ bảo nhiệt tình của cô kế toán trưởng Lê Thị Thể cùng các anh chị phòng kếtoán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS TS Phạm Thị Gái, em đã hiểu rõhơn về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của một công ty Đồng thời nắm đượccông tác tổ chức kế toán của những phần hành chính trong kế toán của Công tynói chung và kế toán xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nóiriêng Em xin trình bày những hiểu biết qua đợt thực tập trong báo cáo này Báocáo của em gồm bao ba phần:

Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần

xuất nhập khẩu Việt Nam -VINACONEX

Phần II : Thực trạng công tác hạch toán toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất

nhập khẩu Việt Nam -VINACONEX

Phần III : Hoàn thiện công tác hạch toán toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 5_Tổng công ty cổ phần xuất

nhập khẩu Việt Nam -VINACONEX

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 _TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

-VINACONEXGIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.

Công ty CP xây dựng số 5, tên giao dịch THE VIETNAM CONSTRUCTIONJIONT STOCK COMPANY – NO 5 (VINACONEX No 5- JSC)

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 2603000225 ngày 05/11/2004 do Sở

kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp

Lĩnh vực kinh doanh: xây lắp

Ngành nghề kinh doanh bao gồm:

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi;

+ Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị;

+ Đầu tư khai thác và kinh doanh nước sạch;

+ Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

+ Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng;

+ Kinh doanh dịch vụ lao động và thương mại;

+ Sửa chữa, bảo trì: Thiết bị cơ, điện, nước và khí

+ Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gỗ công nghiệp cho xây dựng và giadụng; Chế biến gỗ và lâm sản cho xây dựng;

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng

Địa chỉ của công ty: só 203, đường Trần Phú, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.Tel: (84-0373) 824 876 Fax (084-0373) 824 211

Công ty có một văn phòng đại diện tại Hà Nội, địa chỉ: Tần 2 tòa nhà Vimeco,

lô E9 đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Trang 4

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 5.

Từ năm 1973 đến1976: Trên cơ sở hợp nhất Công ty kiến trúc Ninh Bình

và Công ty kiến trúc Nam Hà, ngày 29/09/1973, Công ty được thành lập theoQuyết định số 1500-BXD ngày 29/9/1973 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việcthành lập Công ty xây dựng số 5 trực thuộc Bộ Xây dựng với tên gọi ban đầu làCông ty Xây dựng số 5 với nhiệm vụ chính là xây dựng công trình trọng điểmcủa Nhà nước, cụ thể là xây dựng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, khu liên hợpdệt Nam Định và tham gia xây dựng lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Từ 1976 đến 1989: Công ty được giao nhiệm vụ xây dựng Nhà máy xi

măng và khu công nghiệp vật liệu xây dựng Bỉm Sơn - Thanh Hoá và cử 500cán bộ công nhân kỹ thuật chi viện cho các công trình xây dựng nhà máy nhiệtđiện Hoà Bình, thuỷ điện Trị An và nhiệt điện Phả Lại.Việc hoàn thành và hoànthành xuất sắc nhiệm vụ trên đã đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Công

ty, khẳng định năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ điềukiện để xây dựng những công trình mới với yêu cầu kỹ thuật cao hơn

Từ năm 1989 đến 2004: Công ty chủ động tiếp cận thi công được nhiều

công trình mới như xi măng Văn Xá - Huế, xi măng Áng Sơn - Quảng Bình, ximăng Hà Bắc,…và nhiều công trình dân dụng khác Thời kỳ này Công ty cònvươn ra tiếp cận với thị trường Xây dựng tại nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dânLào, với hai Công trình Chợ Sáng và Nhà Quốc Hội nước bạn Lào đã đượcChính phủ Lào đánh giá cao về uy tín và chất lượng

Từ 2004 đến nay: Thực hiện Nghị định 64 của Thủ tướng Chính phủ, công

ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyếtđịnh số 1552/QĐ-BXD ngày 04/10/2004 của Bộ Xây dựng chuyển đổi Công tyxây dựng số 5 thành Công ty cổ phần xây dựng số 5 Công đã và đang tiếp tụcđược giao tham gia Xây dựng các công trình: Trung tâm Hội nghị 650 chỗ tỉnhThanh Hoá, Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Trung tâm hội nghị Quốc gia…

Trang 5

Công ty đã khẳng định việc đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng và tiến độ các công trình

Công ty cổ phần xây dựng số 5 được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Trungtâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 07/QĐ-TTGDHN ngày08/01/2008 của Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội và chính thức niêmyết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 16/01/2008

Biểu số 1 Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 5 năm

2006-2007-2008.

Đơn vị: 1000 Đồng

(Nguồn số liệu BC tài chính Công ty CP xây dựng số 5 năm 2006, 2007, 2008)

Qua bảng trên ta thấy, công ty đã có những bước tiến vượt bậc trên tất cả cácchỉ tiêu Doanh thu của công ty mấy năm gần đây đều tăng so với năm trước đó,năm 2007 tăng không đáng kể so với năm 2006 tương ứng với 6.8% nhưng năm

2008 đã tăng xấp xỉ 43% so với 2007.Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công tylại tăng mạnh vào năm 2007 ứng với mức tăng 103.6%, năm 2008 tăng 37.2%

so với 2007, đây là thành tích đáng kể của công ty trong điều kiên nền kinh tếViệt Nam cũng như thế giới năm 2008 suy thoái mạnh

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng đều qua các năm, năm 2007 tăng 31% sovới 2006 và 2008 tăng 27% so với 2007, trong khi đó nguồn vốn CSH củadoanh nghiệp tăng khá mạnh, đặc biệt là năm 2007 tăng gấp 2,6 lần so với 2006.Điều đó cho thấy tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao Dođặc thù kinh doanh xây lắp, công ty luôn phải sử dụng một lượng vốn rất lớn, do

Trang 6

đó vốn CSH chiếm tỉ trọng không lớn lắm trong tổng nguốn vốn của doanhnghiệp Tuy nhiên, công ty đang dần nâng cao tỉ trọng này từ 10% lên 16% đến18%, nhằm nâng cao tính tự chủ về tài chính của mình.

Ban lãnh đạo công ty đã rất nỗ lực trong mở rộng kinh doanh, tăng cườngcông tác quản lý trên mọi lĩnh vực, không ngừng tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 với mức vốn ban đầu là 21 tỷ đồng Qua hơn

4 năm hoạt động, tính đến thời điểm hiện tại, Vốn điều lệ của Công ty đã tănglên 60 tỷ đồng Theo kế hoạch Công ty đã đặt ra, dự kiến mức vốn này sẽ còntiếp tục tăng để đảm bảo đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong thời gian tới

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.

1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP xây dựng số 5.

Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:

- Đại hội đồng cổ đông - Phòng tổ chức hành chính

- Ban kiểm soát - Phòng tài chính kế toán

- Hội đồng quản trị - Phòng kinh tế, kế hoạch, đầu tư

- Giám đốc - Phòng đấu thầu và quản lí dự án

- Ba Phó giám đốc - Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị

- 17 đội xây dựng trực thuộc và các đội, xưởng, ban quản lí khác

Được tổ chức theo mô hình trực tuyến và có thề khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP XD số 5

Trang 7

Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông : Gồm tất cả các cổ đông đang có

quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty

Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn :

+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần

+ Bầu, miễn nhiệm Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát

+ Xem xét xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông

+ Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

Dưới Đại hội đồng cổ đông là Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị:

- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lí của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công

ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của Công ty có các quyền vànhiệm vụ sau đây:

+ Quyết định chiến lược phát triển công ty

Trang 8

+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.

+ Quyết định phương án đầu tư

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị công nghệ, thông quahợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, cách chức giám đốc và cán bộ quản lýquan trọng khác của công ty

- Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ :

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính

+ Thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động với Hội đồng quản trị, kiếnnghị biện pháp bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạtđộng của công ty

- Ban giám đốc bao gồm: một giám đốc và ba phó giám đốc.

+ Giám đốc công ty : Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực về

công tác tổ chức và quản lý kinh tế, đối ngoại, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng quản trị, Chịu trách nhiệm công khai báo cáo tài chính theo quyđịnh của pháp luật sau khi có quyết định thông qua báo cáo tài chính của Hộiđồng quản trị

Dưới giám đốc là Phó giám đốc kĩ thuật, Phó giám đốc hành chính vàPhó giám đốc kinh doanh

+Phó giám đốc kĩ thuật: phụ trách về kế hoạch xây dựng công trình,

công tác kĩ thuật thi công công trình, công tác an toàn lao động, chất lượng côngtrình, công tác đấu thầu, điều hành thi công, tổ chức nghiệm thu kĩ thuật, lập hồ

sơ thanh quyết toán công trình…

+Phó giám đốc hành chính: là người quản lí hành chính và công tác nội

Trang 9

+Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách về các hoạt động kinh doanh, đối

ngoại của công ty, chỉ đạo các hoạt động kinh tế tài chính

- Chức năng của các phòng ban trong Công ty

- Tại các phòng ban có cấp trưởng phòng, phó phòng và các nhân viên

*Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu quản lý và triển khai thực hiện

công tác tổ chức lao động tiền lương công tác hành chính quản trị, Nghiên cứuxây dựng tổ chức bộ máy quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với yêucầu nhiệm vụ và chiến lược phát triển của công ty Đồng thời, có trách nhiệmgiải quyết các vấn đề tổ chức hành chính, điều hành công việc về văn phòng vàquản lý cán bộ

* Phòng tài chính kế toán :có chức năng tham mưu cho giám đốc trong

quản lý tài chính kế toán, tham mưu về định hướng đầu tư, định hướng thịtrường tài chính…thực hiện công tác tài chính, kế toán trong Công ty (thu thập,

xử lí, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và lưu trữ chứng từ, quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn của Công ty; lập

và thực hiện các kế hoạch tài chính; hạch toán kế toán; thống kê các hoạt độngsản xuất kinh doanh bảo đảm sản xuất kinh doanh của Công ty an toàn, đạt hiệuquả cao.)

* Phòng kinh tế, kế hoạch, đầu tư: quản lý về kinh tế nội bộ, công tác

lập và thực hiện các kế hoạch; tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch, vềviệc sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, đầu tư chiều sâu, đổi mớicông nghệ và nâng cao năng lực quản lý

* Phòng đấu thầu và quản lí dự án: quản lí các vấn đề liên quan đến

việc đánh giá, khảo sát, tham gia đấu thầu các công trình Đồng thời quản lícông tác dự án như việc lập, thực hiện và thẩm định các dự án, giám sát quátrình sản xuất thi công và kiểm tra, nghiệm thu chất lượng của tất cả các sảnphẩm trong công ty cũng như chất lượng sản phẩm hàng hóa được mua về đềuđảm bảo chất lượng, đáp ứng cho sản xuất

Trang 10

* Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị: Quản lí đầu vào của vật tư,

thiết bị từ nhà cung cấp, chất lượng đến hình thức Tổ chức giám sát, bảoquản vật tư, tu bổ thường xuyên và sửa chữa kịp thời máy móc, thiết bị củacông ty vì đây là những nhân tố rất quan trọng trong quá trình thi công

* Các đội xây dựng: trực tiếp thi công các công trình theo thiết kế, tuân

thủ các yêu cầu về kĩ thuật cũng như tiến độ thi công Công ty còn tổ chức riêngmột số đội chuyên trách như đội mộc xây dựng, đội sắt xây dựng, đội XLĐN,đội xây lắp ĐN, xưởng GCKCT nhằm chuyên môn hóa công việc của các độinày, hỗ trợ đắc lực cho công tác thi công xây dựng

- Bên cạnh đó còn có BQL của đội chuyên giám sát, kiểm tra công việccủa các đội cũng như vấn đề nhân công, sử dụng vật liệu…Xi măng là nguyênvật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng, và tại nơi đặt công ty XM BỉmSơn là loại xi măng có chất lượng tốt, thuận tiện cho việc vận chuyển, công ty đã

tổ chức BQL XM Bỉm Sơn nhằm quản lí tốt việc nhập cũng như sử dụng hiệuquả loại vật liệu này

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp của công ty CP XD số 5 Đặc trưng về sản phẩm

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây lắp, Công tyxây dựng số 5 đã tham gia xây dựng rất nhiều công trình trọng điểm của đấtnước Sản phẩm của công ty mang những đặc điểm khác biệt so với các ngànhsản xuất vật chất khác và có ảnh hưởng tới tổ chức kế toán

 Đặc điểm thứ nhất: Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài…nên đòi hỏi việc tổchức quản lí, hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán Quá trình sảnxuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo

 Đặc điểm thứ hai: Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không đượcthể hiện rõ vì sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toánhoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư

Trang 11

 Đặc điểm thứ ba: Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điềukiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm…do đó côngtác quản lí sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp.

Quy trình đấu thầu

 B1: Thu thập thông tin, khảo sát đánh giá về đặc điểm chung của côngtrình, về vị trí địa lí, đặc thù khu vực xây dựng công trình, các điều kiện xãhội, chính trị, kinh tế của địa bàn xây dựng tại nơi sản xuất thi công Mua

 B4: Xác định tiến độ, biện pháp thi công công trình, lập dự toán thi công

 B5: Lập hợp đồng giao nhận khoán trên cơ sở dự toán thi công đã lập

 B6: Lập kế hoạch và triển khai nhân lực, máy móc thiết bị trên cơ sở bản

vẽ và tiến độ thi công chi tiết đã được duyệt

 B7: Triển khai thi công

 B8: Kiểm tra, nghiệm thu

 B9: Lập bảng thanh toán khối lượng công viêc hoàn thành

 B10: Nghiệm thu, bàn giao công trình

 B11: Quyết toán và bảo hành công trình

 B12: Thanh lí hợp đồng, kết thúc dự án, lưu hồ sơ

Quy trình xây lắp:

Quy trình xây lắp của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 12

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 5

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY:

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phân cấpquản lý, đồng thời để sử dụng tốt nhất năng lực của đội ngũ kế toán và đảm bảothông tin nhanh gọn, chính xác, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, theo kiểutrực tuyến, hoạt động theo phương thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trựctiếp điều hành các kế toán viên phần hành Các đội xây dựng tiến hành thu thậpchứng từ và hạch toán chi tiết sau đó chuyển toàn bộ chứng từ lên phòng tàichính kế toán

Phòng tài chính kế toán của công ty bao gồm một kế toán trưởng, một phóphòng và 11 kế toán viên được chuyên môn hóa công việc để phù hợp với yêu

Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công

nghệ, quy phạm định mức kinh tế kĩ thuật từng công trình

Sử dụng vật tư, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung khác tiến

hành thi công xây dựng

Sản phẩm xây lắp: công trình, hạng mục công trình

Kiểm tra bàn giao đưa vào sử dụng

Trang 13

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty đồng thời phân loại tổng hợpthông tin để lên sổ sách, báo cáo

Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 5.

Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tài chính - kế toán, chịu trách

nhiệm trước giám đốc công ty về thông tin tài chính kế toán cung cấp Tổ chứcđiều hành và kiểm tra công tác hạch toán kế toán Tham mưu cho lãnh đạo công

ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh về công tác quản lý tài chính kế toán.Đồng thời hướng dẫn, cụ thể hoá kịp thời các chế độ, chính sách quy định tàichính của Nhà nước

- Phó phòng : lập báo cáo quyết toán quý năm, kiểm tra sổ sách, tổng hợp

quỹ lương, chủ trì công tác kiểm kê, kí duyệt tiền lương…thay mặt kế toántrưởng khi kế toán trưởng vắng mặt

- Kế toán thanh toán với khách hàng: theo dõi chi tiết từng khách hàng

về số lượng, giá trị, thời gian thanh toán, công nợ của từng khách hàng Kiểm tracác chứng từ, hợp đồng mua bán về tính hợp lí của chứng từ và hợp đồng

KTtiền mặt, TGNH

và thanh toán với nhà nước

KT tài sản

cố định

KT tiền lương và các khoản trích theo lương

KT hàng

KT cpsx

và tính giá thành

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 14

-Kế toán thanh toán với nhà cung cấp: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép,

mở các sổ kế toán có liên quan đến toàn bộ quá trình mua hàng cả về số lượng,chất lượng, giá cả và tình hình thanh toán nhà cung cấp

-Kế toán TSCĐ: phản ánh chính xác giá trị hiện có và tình hình tăng giảm

TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như bộ phận sử dụng Tính toán và phân bổmức khấu hao TSCĐ vào CPSX trong kì theo mức độ hao mòn và theo quy địnhcủa chế độ kế toán Lập kế hoạch sửa chữa và tính toán chi phí sửa chữa , tậphợp phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí kinh doanh

- Kế toán vật tư : ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất

lượng và giá thành thực tế NVL nhập và tồn kho Lập báo cáo nhập - xuất - tồnvật tư Đồng thời đối chiếu với kho và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp

-Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, mở

sổ chi tiết theo đối tượng, tập hợp tính toán và phân bổ chi phí, tính giá thànhsản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Đối chiếu giá thành thực tế với giá

dự toán, nếu chênh lệch tìm hiểu nguyên nhân và báo cáo với kế toán trưởng

-Kế toán tiền mặt, TGNH và thanh toán với nhà nước: kiểm tra tính hợp

pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, phiếu chi Đối chiếu số dư tồnqũy sổ sách với thực tế Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, đối chiếu sổsách với các thông báo của ngân hàng…lập các bảng kê về thuế theo quy địnhcủa nhà nước

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi chép,

phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, tínhlương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí lương theo đúng đối tượng

sử dụng lao động Hướng dẫn các đội xây dựng, các phòng ban thực hiện đầy đủchứng từ về lương Lập các báo cáo về lương phục vụ công tác quản lí

- Thủ quỹ : là một nhân viên độc lập Kiểm tra chứng từ tiền, thực hiện việc

thu chi tiền mặt dựa trên chứng từ liên quan, phản ánh vào sổ quỹ, chịu tráchnhiệm đảm bảo quỹ tiền mặt tại Công ty, đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn

Trang 15

của Công ty, thường xuyên tiến hành kiểm kê và đối chiếu lượng tiền mặt hiện

có với kế toán thanh toán.

1.3.2 Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán:

Dựa trên quy mô, đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, Công ty sử dụng hệthống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép, sử dụng , bảo quản, lưu trữ sổsách kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kíchung theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung, + Sổ Cái;

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết + Sổ Nhật ký đặc biệt;

Sơ đồ 4 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC của Công ty

tính giá thanh

(1)(1)

Trang 16

: Ghi hằng ngày

: Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ

: Đối chiếu

(1) Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào NKC, Nhật ký đặc biệt, Sổ chi tiết.

(2) Từ Nhật kí chung, Nhật kí đặc biệt hàng ngày hoặc định kỳ vào sổ cái

(3) Từ sổ chi tiết, cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản tổng hợp (4) Đối chiếu so sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

(5) Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu

(6) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo kế toán

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

(1) Căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ sau đó kí duyệt

(2) Từ chứng từ ghi sổ vào NKC trên máy vi tính

(3) Máy tính tự tổng hợp lên sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản, tiểu khoản.(4) Phần mền kế toán tự kết xuất ra các báo cáo tài chính và báo cáo kế toánquản trị

1.3.3 Đặc điểm kế toán tài chính khác:

-Báo cáo tài chính

-Báo cáo kế toán quản trị

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra

(1)

Trang 17

 Công ty sử dụng phần mềm kế toán ANA.

 Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá tài sản là theo nguyêngiá và giá trị còn lại

 Phương pháp khấu hao áp dụng : phương pháp khấu hao đường thẳng

 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho là theo giá gốc

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

 Đặc điểm tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty được thực hiện theo đúng nội dung,phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác cóliên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này

 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo nội dung kinh tế Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hànhtheo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chínhbao gồm 9 loại tài khoản trong bảng cân đối kế toán và 6 TK ngoài bảng

Công ty không sử dụng TK 113: tiền đang chuyển

 Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo

Công ty lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu qui định tạiChuẩn mực kế toán số 21 Công ty tiến hành lập các báo cáo tài chính vào thờiđiểm cuối năm để cung cấp cho Ban giám đốc và hội đồng quản trị, cho khách

Trang 18

hàng, nhà cung cấp và các đối tượng liên quan giúp các đối tượng nắm được tìnhhình tài chính của công ty để đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý Hệ thống báocáo của công ty gồm các báo cáo bắt buộc như :

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

Ngoài ra, Công ty còn lập các báo cáo nội bộ như :

- Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn

- Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định

- Báo cáo các khoản phải thu và nợ phải trả

Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết

Trang 19

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5_VINACONEX

2.1.ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5_VINACONEX .

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính

đơn chiếc, thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau…do đó công tác tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP xây dựng số 5 cónhững đặc điểm sau:

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty CP XD số 5: là từng công

trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước.Các chi phí phát sinh liên quan tới công trình, hạng mục công trình nào thì đượctập hợp vào công trình đó, đối với các chi phí sản xuất chung phát sinh liên quantới nhiều đối tượng chịu chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cho cáccông trình, hạng mục công trình theo những tiêu thức thích hợp

Cơ cấu chi phí: Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở sổ chi tiết

riêng để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinh chi phí đến khi hoàn thànhtheo từng khoản mục:

Trang 20

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh nhập dữ liệuvào máy theo từng mã số của công trình đã được cài đặt để theo dõi chi phí sảnxuất riêng cho từng công trình

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: là phương pháp hạch toán chi phí

sản xuất trực tiếp theo sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Các công trình, hạng mục công

trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần được tính giá thành

Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành được xác định là quý hay khi công trình,hạng mục công trình hoàn thành Ngoài ra khi khối lượng xây lắp đạt điểm dừng

kĩ thuật hợp lí theo thiết kế kĩ thuật ghi trong hợp đồng giao thầu thì công ty sẽtính giá thành thực tế cho khối lượng hoàn thành bàn giao

Phương pháp tính giá thành: công ty áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp

Hình thức tổ chức kế toán chi phí giá thành sản xuất của công ty :

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là quá trình thi công thường diễn ra ở nhữngđịa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễxảy ra hao hụt mất mát Vì vậy, Công ty tổ chức hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục côngtrình cho các các đội thi công: Công ty giao khoán cho các đội xây lắp quản lýcác chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung tại các độixây lắp (gồm toàn bộ các chi phí sản xuất để làm ra sản phẩm) căn cứ vào dựtoán khoán quản lý chi phí được duyệt Các đội xây dựng nhận khoán sẽ tổ chứccung ứng vật tư, tổ chức lao động Khi công trình hoàn thành sẽ được nghiệmthu bàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản6% doanh thu cho Công ty

Trang 21

Các công trình trước khi thi công đều được lập dự toán thiết kế, dự toán thicông và được phân tích theo từng khoản mục chi phí Định kì so sánh kiểm trachi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so vói dự toán Công ty có thể chủđộng điều chỉnh đơn giá từng phần việc phù hợp với điều kiện từng công trìnhnhằm đảm bảo hoàn thành bàn giao công trình đúng tiến độ, chất lượng.

Khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:

 Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng

sử dụng

 Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ chotừng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thànhđơn vị lao vụ

 Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan

 Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sản phẩm hoàn thành

Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: được khái quát theo sơ đồ sau.

Sơ đồ 6 : Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

HĐ mua hàng, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng phân bổ lương, bảng khấu hao …

Trang 22

Để làm rõ thực trạng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công

ty Cổ phần xây dựng số 5_VINACONEX, trong khuôn báo cáo chuyên đề tốtnghiệp em xin trình bày quá trình hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩmxây lắp của công trình mã số 090 – Nhà nghiên - Gói thầu số 9 – Xi măng BútSơn Đội xây dựng số 9 của đội trưởng Đặng Minh Quang thi công Chủ đầu tư

là công ty Cổ phần xi măng Bút Sơn Công trình khởi công vào tháng 1/2008 vàhoàn thành vào thánh 12/2008

Đội xây dựng không tổ chức công tác kế toán riêng mà hàng tháng tập hợpchứng từ và gửi lên phòng Tài chính kế toán của công ty để ghi sổ và hạch toán

2.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Là một công ty lớn, thi công xây lắp nhiều công trình, hạng mục công trìnhkhác nhau như xây dựng cầu đường, xây dựng dân dụng, xây dưng côngnghiệp nên Công ty sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn, đa dạng vềchủng loại với nhiều tính năng công dụng khác nhau Chi phí NVL trực tiếpdùng cho sản xuất của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (chiếm 60 - 70%) Bởi vậy việc quản lý NVL tiết kiệm hay lãng phí có ảnhhưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành công trình xây lắp cũng nhưtoàn bộ kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty Chi phí NVL trực tiếp củaCông ty gồm các loại sau :

- Chi phí NVL chính : sắt thép, xi măng, cát sỏi

- Chi phí NVL phụ : Sơn, định, ván khuôn

- Chi phí nhiên liệu : Xăng, dầu diezel, mỡ tra máy,

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 23

Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới tận công

trình hoặc kho, hao hụt định mức

Nguồn nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong

nước bao gồm: thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia Ngoài

ra công ty cũng có sử dụng một số lượng nhỏ nguồn nguyên liệu nhập khẩu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quanđến nhiều công trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau

đó phân bổ cho các công trình liên quan

Tài khoản sử dụng: TK 621- “CPNVL trực tiếp”.Tài khoản này được theo dõi

chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Cụ thể với công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn (A/Quang): TK chitiết NVLTT của công trình là TK621 090

Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

Quy trình hạch toán toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.

Tùy theo khối lượng và tính chất công trình công ty sẽ giao cho các đôi xây

dựng tiến hành thi công Sau khi trúng thầu, phòng Phòng đấu thầu và quản lí dự

án tiến hành khảo sát và thiết kế bản vẽ, lập dự toán công trình Sau đó Phòng

kinh doanh quản lí vật tư thiết bị kết hợp với phòng kĩ thuật để xác định nhu cầu

sử dụng vật tư và lập kế hoạch mua vật tư, lựa chọn nhà cung cấp Hàng kì cácđội xây dựng báo cáo tình hình thực hiện theo tiến độ khối lượng thi công

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài, vật liệu này có thể được xuấtdùng luôn hoặc tiến hành nhập kho để xuất dùng dần căn cứ theo dự toán củatừng giai đoạn

Mua vật liệu nhập kho : Do đặc trưng của công trình có giá trị lớn, vật liệu

ngoài việc chuyển đến thi công ngay thì một số loại vật liệu phải sử dụng vớikhối lượng lớn việc tập trung ở công trình sẽ dẫn đến hư hỏng, do đó phảinhập qua kho

Trang 24

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tế phát sinh tại từng thờiđiểm, đội trưởng đội xây dựng tiến hành thu mua vật tư Đội trưởng đội xâydựng nộp Giấy đề nghị tạm ứng, Kế hoạch mua vật tư, Phiếu báo giá đã có sự kíduyệt của phòng Kinh doanh quản lí vật tư thiết bị và Tổng giám đốc cho thủquỹ Thủ quỹ xem xét tính hợp lí hợp lệ của các giấy tờ trên và xuất tiền.

Biểu số 2: Giấy đề nghị tạm ứng vật tư, thiết bị, hàng hóa.

Nhân viên thu mua vật tư tiến hành mua vật tư và vận chuyển về kho.Công ty giao trách nhiêm cho đội trưởng đội thi công tự quản lí và sử dụng vật

tư theo kế hoạch trong dự toán Giám sát công trình sẽ theo dõi định mức tiêuhao NVL

Nguyên vật liệu về đến kho sẽ đươc kiểm tra về số lượng, chất lượng,chủng loại…trước khi nhập kho Căn cứ vào hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêmphiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho tiến hành lậpPhiếu nhập kho Kế toán mở thẻ chi tiết tương ứng với từng thẻ kho, phản ánh cả

số lượng và giá trị Cơ sở để ghi thẻ chi tiết là các phiếu nhập, phiếu xuất và cácchứng từ khác

Công ty CP XD số 5 Mẫu số 03 - TT

Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q

( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 04 tháng 9 năm 2008 Kính gửi: Ông Trần Duy Báu - Giám đốc công ty cổ phần xây dựng số 5.

Bà Lê Thị Thể - Kế toán trưởng công ty cổ phần xây dựng số 5, Tên tôi là: Đặng Minh Quang

Địa chỉ: Phụ trách thi công – công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 180.000.000

Bằng chữ: (Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn)

Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn

Thời hạn thanh toán: 30 ngày kể từ ngày tạm ứng,

Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Giám đốc

(ký, họ tên)Kế toán trưởng

(ký, họ tên)Phụ trách bộ phận

(ký, họ tên)Người đề nghị

(ký, họ tên)

Trang 25

Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vật liệuxuất kho Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu,các tổ, đội xây dựng lập Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư và trình lên Phỏngquản lí thiết bị vật tư.

Biểu số 3: Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư.

Phòng vật tư kiểm tra và lập 03 liên phiếu xuất kho: liên 1 lưu ở bộ phậnlập phiếu, liên 2 giao cho thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng

từ chuyển cho kế toán, liên 3 giao cho người lĩnh vật tư

Biểu số 4: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, CCD

Công ty CP XD số 5

Đôi xây dựng số 9

GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯKính gửi ông: Đặng Minh Quang Đội trưởng đội xây dựng số 9 phụ trách công trình Nhà

nghiền nhà máy Xi Măng Bỉm Sơn

Bộ phận xây lắp kính đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư sau để thi công:

STTTên, nhãn hiệu…ĐVTSố lượng1Xi măng rời PC B40Bao6152Thép tấm CT3

0.8lyKg1.000TổngThanh hóa, ngày 05 tháng 09 năm 2008

Đội trưởng đội XD Bộ phận yêu cầu Trưởng phòng vật tư

Trang 26

Định kì kế toán căn cứ vào số chứng từ do các đội sản xuất đưa lên để tiến hànhphân loại và lên chứng từ ghi sổ của từng nghiệp vụ nhập, xuất…

Biểu số 5: Chứng từ ghi sổ hóa đơn xuất kho NVL

Công ty CP XD số 5 Mẫu số 02 - VT

Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q

( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Số 1587 Ngày 12/09/2008

Họ tên người nhận hàng: Trần Trung Kiên Xuất kho tại: K8

STTTên, nhãn hiệu…Mã sốĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnTheo CTThực xuấtXi măng rời

0.8lyCT3Kg1.0001.0004.6724.672.000Tổng32.962.000Người nhận hàngKế toán trưởng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty CP XD số 5 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 458gs Ngày 15 tháng 10 năm 2008

PXK1587 ngày 05/09/08

Xuất kho xi măng rời PC B40 công

trình GT số 9 XM BS(A/Quang)

621 152 28.290.000 2.829.000 31.119.000 PXK1587 ngày 05/09/08

Xuất kho thép Tấm CT3 0.8ly 621 152 4.672.000 233.600 4.905.600PXK1588 ngày08/09/08

xuất kho công trình GT số 9 XM

BS (A/Quang)

621 152 22.964.900 1.148.245 24.113.145 PXK1589 ngày15/09/08

xuất kho thép U công trình GT số 9

Trang 27

Khi các đội xây lắp thanh toán tạm ứng thì kế toán phải lập giấy thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc và bản xác nhận khối lượng thực hiện

Kế toán căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng và các chứng từ kèm theo để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào bảng xác nhận khối lượng thựchiện để xét cho tạm ứng trong thời gian tới

Trường hợp vật liệu mua ngoài không qua kho: Nhằm đảm bảo sử dụng vật liệu

tiết kiệm, tránh ứ đọng vốn trong thi công nên vật liệu chỉ được mua khi có nhucầu, vật liệu mua được chuyển tới công trình để sử dụng mà không phải nhậpqua kho.Chi phí NVL TT được xác định dựa trên hóa đơn GTGT và các chi phíthu mua phát sinh Định kì căn cứ vào số chứng từ do các đội sản xuất đưa lên

kế toán Công ty tiến hành phân loại và lên chứng từ ghi sổ của từng nghiệp vụmua nguyên vật liệu

Cuối tháng kế toán Hàng tồn kho tiến hành lập Bảng phân bổ Nguyên vật liệu,CCDC cho từng phiếu xuất kho

Biểu số 6: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC

Trang 28

Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ gốc để nhập số liệu vàophần mền vi tính Sau khi số liệu được nhập vào chứng từ mã hoá máy sẽ tựđộng ghi vào NKC ( Biểu 7), sổ chi tiết TK62090 (Biểu số 8), sổ cái TK 621(biểu sô 9).

Công ty CP XD số 5 Mẫu số 07 - VT

Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC

Tháng 09/2008

Công trình GT số 9_Nhà nghiền XM BS(A/Quang)

Đối tượng sử dụng Ghi Có TK

Ghi Nợ TKTK 152TK153TK142TK242………………PXK số 158762132.962.000………………PXK số 16026231.532.420………………PXK số 16246272.453.000………………Tổngngày 30 tháng 09 năm

2008 Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 29

Biểu số 7: Sổ Nhật ký chung tháng 09/2008 GT số 9 XMBS

SỔ NHẬT KÍ CHUNG Tháng 09/2208 Đơn vị tính:VNĐ ngày

Số hiệu

TK ĐƯ

Số phát sinh Số

Trang 30

Biểu số 8: Sổ chi tiết TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 09/ 2008

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Mã đơn vị: 090- Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly

GT số 9 XM BS (A/Quang) 152 4.672.000

21/09 T8125 19/09/08 Mua bê tông xuất thẳng công trình

GT số 9 XM BS (A/Quang) 331 375.050.38130/09 K380 30/09/08 Mua Bu lông, bảng mã, thép hình

xuất thẳng ctrình GT số 9 XM BS 331 70.567.49330/09 KC-09 30/09/08 Kết chuyển CP NVL TT GT số 9

Nhà Nghiền XMBS T 9/2008 154 1.228.210.591

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì

1.228.210.591 0

1.228.210.591

Bỉm Sơn, ngày tháng… năm…

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Biểu số 9: Sổ Cái TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

Trang 31

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 09/ 2008

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Mã đơn vị: 090 Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Xuất kho Thép tấm CT3 0.8ly

GT số 9 XM BS (A/Quang) 152 4.672.000

21/09 T8125 19/09/08 Mua bê tông xuất thẳng công trình

GT số 9 XM BS (A/Quang) 331 375.050.38130/09 K380 30/09/08 Mua Bu lông, bảng mã, thép hình

xuất thẳng ctrình GT số 9 XM BS 331 70.567.49330/09 KC-09 30/09/08 Kết chuyển CP NVL TT GT số 9

Nhà Nghiền XMBS T 9/2008 154 1.228.210.591

Phát sinh trong kì

Số dư cuối kì

1.228.210.591 0

1.228.210.591

Bỉm Sơn, ngày tháng… năm…

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

2.3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp:

*Công ty có khoảng 3 nghìn công nhân viên, chi phí nhân công chiếm tỷ

trọng lớn thứ hai trong tổng số chi phí sản xuất, nên việc hạch toán chi phí nhâncông cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Hạch toán đúng, đầy đủ và chính xác

Trang 32

chi phí nhân công không những cung cấp thông tin hữu hiệu cho quản lý, phản

ánh nhu cầu lao động thực sự ở mỗi công trình, giúp cho Công ty sử dụng tốt lao động, bảo đảm thu nhập cho người lao động, đồng thời hạ thấp giá thành.

* Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm thù lao phải trả cho côngnhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính, tiềnlương phụ.Chi phí nhân công trực tiếp ở đơn vị xây lắp không bao gồm cáckhoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếpxây lắp

* Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiềucông trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó phân

bổ cho các công trình liên quan

* Trong Công ty có hai cách tính lương là tính lương theo công việc giaokhoán và tính lương theo thời gian

Lương khoán: Áp dụng đối với lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn, lao

động thuê theo thời vụ Do các công trình của công ty phân tán ở nhiều nơi nêncông ty sử dụng bộ phận công nhân này nhằm tiết kiệm chi phí đi lại, an ở Độitrưởng công trình căn cứ vào tiến độ thi công và khối lượng công việc cần làm

để tổ chức kí Hợp đồng giao khoán Định mức đơn giá giờ công đươc Công tyquy định rõ trong nội dung của hợp đồng Công ty không tiến hành trích BHYT,BHXH, KPCĐ đối với những lao động này mà tính luôn trong đơn giá khoán.Mặt khác, số công nhân này được thuê theo nhu cầu của từng công trình, nêntiền lương của họ được tính trực tiếp cho công trình đó Số lao động thời vụ nàyđược tổ chức thành các tổ sản xuất, số lượng lao động trong mỗi tổ thay đổi theonhu cầu từng giai đoạn thi công trên mỗi công trình.Tính lương theo công việcgiao khoán thì chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giao khoán”

Tuỳ theo khối lượng công việc giao khoán hoàn thành số lương phải trảđược tính như sau:

Trang 33

Lương thời gian: Áp dụng đối với bộ phận công nhân thuộc biên chế của công

ty, có hợp đồng lao động dài hạn Công ty tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐtheo tỉ lệ quy định Căn cứ vào cấp bậc, chức vụ, khả năng, trình độ của từngngười và số ngày công làm việc trong tháng( dựa vào“Bảng chấm công” vàphiếu làm thêm giờ) để tính ra số lương phải trả Theo cách tính lương này, mứclương phải trả trong tháng được tính như sau:

Các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương(14%) gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khuvực, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưu động,

Các khoản phụ cấp khác lương: tiền nghỉ lễ, thiền thưởng, phụ cấp năng suất…Các khoản khấu trừ: BHXH, BHYT, tạm ứng…

Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí nhân công trực tiếp.

Chứng từ sử dụng:Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu xác

nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Bảng phân bổtiền lương và BHXH…

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:

Đối với bộ phân công nhân không thuộc biên chế của công ty:

Tiền lương trực tiếp của

Số công làm việc thực tế

x Đơn giá một công

+

các khoản phụ cấp khác lương

-=

tiền lương

cơ bản

các khoản khấu trừ

Trang 34

chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giao khoán”, trên đó thể hiện công việc khoán cóthể là từng phần việc, nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gianthực hiện hợp đồng, đơn giá từng phần việc, chất lượng công việc giao khoán

Biểu số 10: Hợp đồng giao khoán với lao động không thuộc biên chế

Các tổ sản xuất tổ chức theo dõi chấm công cho từng người trong tổ Cuốitháng hoặc khi công trình hoàn thành, chủ nhiêm công trình cùng nhân viên kĩthuật tiến hành nghiệm thu khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành, kíxác nhận vào Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

Chủ nhiêm công trình tập hợp toàn bộ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khốilượng công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công của đội gửi

về phòng kế toán công ty Tại phòng kế toán của công ty, kế toán tiền lương sẽtiến hành tính lương và lập Bảng thanh toán tiền lương lao động thuê ngoài

Biểu số 11: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN ( trích)

Ngày 12 tháng 10 năm 2008

Số 03/HĐGK

Số TTNội dungĐơn vị tínhKhối lượngĐơn giá (VNĐ)Thành tiềnThời gian hoàn thànhtừ ngàyĐến ngày1Gia công và lắp buộc cột thép gói thầu số 9tấn3.25400.0001.300.0002Đổ bê tông gói thầu s9m326260.00015.720.0003vận chuyển gạchcông550.000250.0004Đào đấtm36085.0005.100.000Tổng cộng22.370.000

Trang 35

Đối với bộ phân công nhân thuộc biên chế của công ty:

Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hành theo dõi

và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuốitháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công vàphiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ đượckiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, Kế toán tổng hợp căn cứ vàobảng thanh toán lương của từng tổ tổng hợp số tiền lương phải trả cho các tổđang thi công công trình lập Bảng thanh toán tiền lương cho các tổ

Kế toán thanh toán căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương cho các tổ lập Phiếuchi hoặc Giấy thanh toán tạm ứng (trường hợp chủ nhiệm công trình đã ứngtrước tiền lương) sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp nhập chứng từ vào máy.Cuối tháng từ bảng thanh toán lương, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương vàBHXH của cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của Công ty

Công ty CP XD số 5 Mẫu số 05 - LĐTL

Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q

( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Ngày 28 tháng 09 năm 2008 Tên công trình: Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang ) Theo hợp đồng số:……… ngày….tháng… năm………

STTNội dung ĐVTThực hiện trong tháng 10Số công thực hiệnĐã nghiệm thuKhối lượng dở dang đến 31/101Gia công và lắp buộc cột thép gói thầu số 9tấn3.253.253.2502Đổ bê tông gói thầu số9m326226226203vận chuyển gạchcông55504Đào đấtm36060600Tổng cộng

Tổng số tiền ( viết bằng chữ) Hai mươi hai triệu ba trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn.

Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra chất lượng Người kí duyệt

(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)

Trang 36

Biểu số 12 Bảng thanh toán lương của công nhân sản xuất

Còn được lĩnh

Kí nhận

(Nguồn tài liệu do công ty cung cấp)

Biểu số 13: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 37

ngày 20/03/2006 cùa Bộ trưởng BTC)

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tổng Cộng Lương Các khoản

khác

Cộng có TK334

Kinh phí công đoàn

9 XMBS

12.168.000 12.168.000 243.360 1.825.200 243.360 2.311.920

Trang 38

3 TK 627- Chi phí sản xuất chung

Trang 39

Trên cơ sở bảng phân bổ, kế toán nhập số liệu vào chứng từ mã hoá bút toán, máy sẽ tự động vào sổ NKC (Biểu số 7), sổ chi tiết tài khoản 622090 (Biểu số 14), sổ cái TK 622(biểu số 15).

Biểu số 14: Sổ chi tết TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

Chi phí tiền lương công nhân

biên chế Gói thầu

số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

3341 30.818.000

30/09/08 K0091 30/09/08

Chi phí tiền lương công nhân

thuê ngoài tổ Nề Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

3348 18.540.000

30/09/08 K0092 30/09/08

Chi phí tiền lương công nhân

thuê ngoài tổ cơ khí Gói thầusố 9–

xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Trang 40

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Biểu số 15: Sổ Cái TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TỔNG CÔNG TY CP XNK XD VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 09/2008

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Mã đơn vị: 090 - Tên đơn vị : Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Chi phí tiền lương công nhân

biên chế Gói thầu

số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

334 30.818.000

30/09/08 K0091 30/09/08

Chi phí tiền lương công nhân

thuê ngoài tổ Nề Gói thầu số 9 – xi măng Bút Sơn (A/Quang)

334 18.540.000

30/09/08 K0092 30/09/08

Chi phí tiền lương công nhân

thuê ngoài tổ cơ khí Gói thầusố 9–

xi măng Bút Sơn (A/Quang)

Ngày đăng: 01/07/2018, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w