1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

61 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hơn nhưng nền kinh tế thị trường hoạt động theo các quy luật khách quan đã tạo ra một thị trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó để tồn tại và không ngừng lớn mạnh,các doanh nghiệp luôn phải theo đuổi mục tiêu kinh tế cao là lợi nhuận.Không còn sự bao cấp của nhà nước các doanh nghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc ấy thu bù chi và có lãi.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển.Một câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp ra phải làm gì để đạt lợi nhuận tối đa trong giới hạn năng lực sản xuất của mình. Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chức kinh doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả.Vì vậy, quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng, nó góp phần tạo ra sự phát triển của Doanh nghiệp. Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp và của nhiều biện pháp quản lý nhưng trong đó công tác hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả hơn cả, trong đó tập họp chi phí và tính giá thành được coi là công cụ sắc bén và hiệu quả nhất. Trong các doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm của công tác kế toán.Chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế được các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn iền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do đó để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đủ, tính đúng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này được thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Ý thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tậ hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng luôn cải tiến công tác kế toán phù hợp vớ cơ chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của nhà nước. Xuất phát từ ý luận thực tiễn, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, Nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo: TS Nguyễn Thị Thu Liên em đã hoành thành đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng”. Qua đề tài này, em mong được đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị, nhằm củng cố hơn về kiến thức đã học tại nhà trường và muốn đóng góp một vài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác này tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng. Do thời gian thực tập không nhiều và phạm vi đề tài không cho phép, vì vậy qua bài viết em chỉ đưa ra vài nét khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh danh của công ty và đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong quý IV năm 2012. Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài thực tập tốt nghiệp được trình bày theo những nội dung chính như sau : Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng. Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng. Chương III: Hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng. Vì thời gian tìm hiểu thực tế không nhiều và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những khuyết điểm về mặt nội dung và hình thức, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp phát triển hơn nhưng nền kinh tế thị trường hoạt động theo cácquy luật khách quan đã tạo ra một thị trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó đểtồn tại và không ngừng lớn mạnh,các doanh nghiệp luôn phải theo đuổi mụctiêu kinh tế cao là lợi nhuận.Không còn sự bao cấp của nhà nước các doanhnghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc ấy thu bù chi và cólãi.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể tồntại và phát triển.Một câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp ra phải làm gì để đạtlợi nhuận tối đa trong giới hạn năng lực sản xuất của mình

Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chứckinh doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệuquả.Vì vậy, quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng, nógóp phần tạo ra sự phát triển của Doanh nghiệp Để tiết kiệm chi phí sản xuất

và hạ giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều bộ phận trong doanhnghiệp và của nhiều biện pháp quản lý nhưng trong đó công tác hạch toán kếtoán là một công cụ hiệu quả hơn cả, trong đó tập họp chi phí và tính giáthành được coi là công cụ sắc bén và hiệu quả nhất

Trong các doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm của công tác kếtoán.Chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tếđược các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn iền vớikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do đó để đảm bảotính đầy đủ và chính xác của giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đủ, tínhđúng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Điềunày được thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

Trang 2

Ý thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tậ hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, Công ty Cổ phầnxây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng luôn cải tiến công tác kếtoán phù hợp vớ cơ chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của nhà nước

Xuất phát từ ý luận thực tiễn, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công

ty, Nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòngtài chính kế toán, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo: TS Nguyễn Thị

Thu Liên em đã hoành thành đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng” Qua đề tài này, em mong được đi sâu nghiên cứu công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị, nhằm củng

cố hơn về kiến thức đã học tại nhà trường và muốn đóng góp một vài ý kiếnnhằm hoàn thiện hơn công tác này tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biếntrúc tre xuất khẩu Cao Bằng

Do thời gian thực tập không nhiều và phạm vi đề tài không cho phép, vìvậy qua bài viết em chỉ đưa ra vài nét khái quát về tình hình hoạt động sảnxuất kinh danh của công ty và đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong quý IV năm 2012

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài thực tập tốt nghiệp được trình bàytheo những nội dung chính như sau :

Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tạiCông ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng

Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng.Chương III: Hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

Trang 3

Vì thời gian tìm hiểu thực tế không nhiều và trình độ chuyên môn cònnhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những khuyết điểm về mặtnội dung và hình thức, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để đềtài được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty :

- Danh mục sản phẩm:

Chiếu nancật Đối mục

Trang 5

STT Tên hàng Quy cách Ký hiệu Đơn vị tính

Chiếu nan Cật khôngĐối mục

Tiêu chuẩn chất lượng :

+ Nan trúc trên mỗi tấm chiếu cật còn nguyên tinh

+Chỉ dệt sử dụng chỉ loại 210D/3 ( chỉ dù có màu nâu vàng), mỗi đườngchỉ có sáu sợi(3/3), được dệt cách đều 5 cm

+ Viền nilon màu vàng nhạt có chiều rộng 40mm +_ 3;4 góc tấm chiếuđược cắt vê tròn

+ Tấm chiếu khi cầm trên tay cứng, chắc, không bị xô lệch, phía sauđược ép một tấm vải sô bằng keo, không thấm nước trên máy gia nhiệt, lực éplớn, đam bảo cho tấm chiếu có độ phẳng đều

1.2 Đặc điểm tổ chức sản phẩm của công ty Cổ phần xây dựng và

Trang 6

chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.

a Quy trình công nghệ :

Hiện nay để đáp ứng nhiều đòi hỏi khác nhau của thị trường công ty CPxây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng đã cho ra thêm nhiều sảnphẩm chiếu trúc với quy cách khác nhau Sản phẩm của công ty đã đượcnhiều người Việt Nam biết đến và tin dùng.Đại lý của công ty đã có mặt trênnhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêuthụ vào mùa nóng, chủ yếu vào khoảng từ tháng 3 đến tháng 7.Điều này ảnhhưởng không nhỏ đến việc sản xuất mang tính thời vụ và công tác chi phí,tính giá thành của công ty Ngoài sản phẩm sản xuất, dây truyền công nghệcũng ảnh hưởng đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty.Dây truyền công nghệ hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp cho sảnphẩm của công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng khẳngđịnh được vị thế của mình trên thị trường trong nước Công ty đã đầu tư rấtnhiều tiền vào việc hiện đại hóa dây truyền công nghệ sản xuất Các loại máymóc như máy cắt, máy sấy, máy dệt, lò hơi, máy ép, máy chẻ… Đều đượccông ty nhập từ Đài Loan – Trung Quốc

Trang 8

Quy trình quy trình sản xuất chiếu trúc tại Công ty gồm 4 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Tham gia thu mua Nguyên vật liệu (Cây trúc)Giai đoạn 2: Xử lý và chế biến nan

Giai đoạn 3: Chọn nan và dệt chiếu

Quy trình sản xuất sản phẩm chiếu trúc:

Bước 1 : Thu mua cây

Bước 2: Cắt cây thành từng đoạn theo kích thước của chiếu; phânloại cây thep kích thước khác nhau; rửa cây qua bể tẩy làm sạch cây,chống mối mọt

Bước 3 : Chẻ cây tại phân xưởng nan, cây có thể được chẻ thành nantheo nhiều kích cỡ

Bước 4: Dệt nan thành tấm nhiều kích thước tại phân xưởng dệt Bước 5 : May viền chiếu, kèm tem qua máy may công nghiệp

Có thể thấy các bước trong quá trình sản xuất của công ty luôn gắnkết chặt chẽ với nhau Sản phẩm của công ty có tính chi tiết cao, kết cấuđơn giản mang tính hệ thống, chu kỳ sản xuất không kéo dài

Có thể thấy quy trình công nghệ sản xuất chiếu trúc tại công ty cổ phầnxây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng là quy trình công nghệ( phức tạp ) kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn ngày, thuộc loại hình sản xuấtvới khối lượng lớn, khép kín từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm nhập

Giai đoạn 4: May chiếu và nghiệm thu

sản phẩm

Trang 9

kho Sản phẩm của quy trình công nghệ này có tính chi tiết cao, kết cấu đơngiản mang tính hệ thống.Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất đã ảnhhưởng đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacông ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng như sau:Quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắnngày, chu trình sản xuất từ chọn, cắt, rửa, sấy, chẻ, dệt,ép, may viền rất ngắnngày nên công ty coi chiếu đã may xong viền là thành phẩm còn nan –Nguyên liệu chính để dệt chiếu, làm rèm cửa… là sản phẩm dở dang.

- Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:

Dựa theo quy trình sản xuất sản phẩm, các loại sản phẩm

+ Phân xưởng Nan

Trang 10

Khối chi nhánh trực thuộc

Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhằmthực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, tuy nhiên vẫn cómột cơ chế phối hợp chặt chẽ hỗ trợ nhau giữa các phòng ban trong quátrình hoạt động Các phân xưởng, chi nhánh trực thuộc hoạt động kinh tếtheo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thôngqua công ty Mỗi phân xưởng đều có một quản đốc và phó quản đốc do công

ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm trước công ty

- Cơ quan có quyền lực cao nhất trong công ty là Đại hội đồng cổ đông,quyết định tất cả các vấn đề quan trọng nhất của công ty như định hướng pháttriển, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty…

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công

ty (trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông).HDQT cónhiệm vụ quản lý chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbằng cách đưa ra các nghị quyết, phương hướng, các quy chế kiểm soát nộibộ

- Ban kiếm soát: Gồm 3 người, trong đó co 1 trưởng ban và 2 kiểm soátviên có trình độ chuyên môn cao về nghiệp vụ kế toán Ban kiểm soát phảithẩm tra báo cáo tài chính năm, quản lý, phát hiện sai sót của các bộ phận vàđưa ra ĐHĐCĐ Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biện pháp bổ sung,

Trang 11

sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức.

 Ban Giám đốc: Là thành viên của HĐQT có nhiệm vụ điều hành hànhtrực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện phápnhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Nhà nước, điềuhành hoạt động của công ty, thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị vàĐại hội đồng cổ đông

Phòng tài chính kế toán: Là phòng tham mưu, giúp việc cho giám đốc

và lãnh đạo công ty để triển khai tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán

và hạch toán kinh tế toàn công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát hoạt độngkinh tế tài chính của công ty theo điều lệ hoạt động và quy chế quản lý tàichính đã được hội đồng quản trị và hội đồng cổ đông phê duyệt

Phòng tổ chức lao động và hành chính: Là phòng tham mưu giúp việcgiám đốc và lãnh đạo công ty tổ chức, triển khai chỉ đạo thực hiện các nhiệm

vụ chủ trương đường lối lãnh đạo của công ty đối với các đơn vị trực thuộc vềcác lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm

xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và các chế độ khác đối vớiCBCNV, tổ chức triển khai tình hình hoạt động của công ty, nắm bắt thôngtin, phản ánh của các bộ phận; công tác hành chính, quản trị để thực hiện cáchoạt động tác nghiệp

- Phòng kế hoạch – kinh doanh : Tham mưu cho ban giám đốc quản lýcác lĩnh vực như : xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh củacông ty trong từng giai đoạn Chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty trong từng tháng,quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dàihạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty Thống kê, tổng hợp tình hình thựchiện các công việc sản xuất kinh doanh của công ty và các công tác khác đượcphân công theo quy định.Phân tích đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tháng,

Trang 12

những mặt mạnh yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phụcnhược điểm

- Chi nhánh Bản Ngà và các phân xưởng có nhiệm vụ : Thu mua nguyênvật liệu tại các vùng lân cận, tiến hành sản xuất sản phẩm

Có thể khái quát mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công tytheo sơ đồ:

Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy của công ty

Hội đồng

Ban giám đốc điều hành

kế toán

Phòng kế hoạch – kinh doanh

Chi nhánh Bản ngà

Phân xưởng nan

Phân xưởng dệt

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ CHẾ BIẾN TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.

- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan trọng đầu tiên

là phải xác định được đội tượng tập hợp chi phí sản xuất Chính vì vậy đốitượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúctre xuất khẩu Cao Bằng được quan tâm và coi trọng hàng đầu

Hiện nay tại công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo hai tiêu thứcsau :

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí :

Theo cách phân loại này, chi phí của công ty bao gồm các yếu tố sau :

Chi phí nguyên vật liệu : Gồm vật liệu chính : trúc sào, vật liệu phụ :chỉ may, viền, keo dán…phụ tùng thay thế, vật liệu khác, công cụ dụng cụ…

Trang 14

nêu trên.

Phân loại theo tiêu thức này cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, từ

đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí :

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ được chia ra thành 3 khoản mục chiphí khác nhau :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Gồm chi phí về nguyên vật liệuchính như : trúc sào, nguyên vật liệu phụ như : viền may, chỉ, keo dán…

Chi phí nhân công trực tiếp : lương chính, lương phụ, tiền thưởng,BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, chi phí cố định phát sinh trong kỳ củacông nhân sản xuất

Chi phí sản xuất chung : Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung choqua trình sản xuất chiếu trúc gồm : vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu,lương công nhân viên phân xưởng và cac khaonr trích theo lương, khấu haomáy móc thiết bị,nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằngtiền khác

Phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm làm căn cứ để xác định kết quả sản xuấtkinh doanh

Vì yêu cầu của bài viết là đi sâu vào việc phân tích chi phí sản xuất vàtính gái thành sản phẩm nên em sẽ tìm hiểu việc tổ chức hạch toán chi phítheo tiêu thức này Các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng khoản mụcchi phí theo từng tháng, quý và cả năm

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1.1 Nội dung

Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng làmột doanh nghiệp sản xuất nên chi phí về nguyên vật liệu chính chiếm tỷ

Trang 15

trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty.

Vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của chi phísản xuất tạo nên sản phẩm Do vậy việc quản lý chặt chẽ rất quan trọng, tránhđược lãng phí , góp phần hạ giá thành sản phẩm, một trong những yếu tố gópphần làm cho lợi nhuận cao hơn

Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và chế biến Trúc, tre xuấtkhẩu Cao Bằng sử dụng rất đa dạng và phong phú Bởi đó là một trong ba yếu

tố quan trọng và cơ bản trong quá trình sản xuất Chủng loại vật liệu đơn giảnhay phức tạp, chất lượng vật liệu cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng sản phẩm sản xuất ra của Công ty Cụ thể đặc điểm của vật liệuảnh hưởng tới bố trí các bước công việc như: Trúc to, Trúc nhỏ được sử dụnglàm ra các sản phẩm khác nhau Nếu việc cung ứng nguyên vật liệu khôngliên tục thì sản xuất bị gián đoạn Sự gián đoạn ở một khâu ảnh hưởng tới cáckhâu kế tiếp

Vật liệu Trúc được khai thác chủ yếu ở các huyện: Nguyên Bình, ThôngNông, Bảo Lạc của tỉnh Cao Bằng Được vận chuyển chủ yếu bằng cácphươngtiện vận tải của Công ty

DANH MỤC NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG TY ĐANG SỬ DỤNG:

STT Mã quản lý Tên vật liệu sử dụng

Trang 16

Trong thực tế công tác quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp ở công ty, Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu CaoBằng đã phân loại chi phí NVLTT thành :

- Chi phí nguyên vật liệu chính : Trúc sào

- Chi phí nguyên vật liệu phụ : viền chiếu, nhã mác, keo dán, chỉ may…

- Vật tư,Phụ tùng thay thế: động cơ, bánh răng, dao…

- Nhiên liệu : xăng, dầu, mùn trúc

TK 6211 : chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( công ty )

TK 6212 : chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp( bản ngà)

Trang 17

Kết cấu của tài khoản 621

TK 621

Tập hợp chi phí nguyên

liệu, vật liệu xuất dùng trực

tiếp cho sản xuất sản phẩm

- Giá trị vật liệu xuất dùngkhông hết

- Kết chuyển chi phí vật liệutrực tiếp

Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ trên sẽ tiếnhành ghi vào bảng kê hoàn ứng rồi vào NKC, sổ chi tiêt TK 152, Sổ chi tiết

TK 621

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết :

Công ty CP chế biến Trúc tre xuất khẩu Cao Bằng hiện đang áp dụngphương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Vớiphương pháp này, công ty sử dụng các sổ kế toán sau:

- Thẻ kho (Mẫu số 06-VT) dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn khocủa từng thứ vật liệu ở từng kho Thẻ kho do phòng Tài chính – kế toán lập và

có ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số NVL Sau đógiao cho thủ kho để ghi chép, nó là căn cứ để xác định số lượng tồn kho dựtrữ NVL và trách nhiệm vật chất của thủ kho

- Sổ chi tiết NVL dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồnkho của từng thứ NVL ở từng kho cả về số lượng và giá trị Nó là căn cứ đểđối chiếu với việc ghi chép thẻ kho của thủ kho

- Ngoài ra, còn có bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư là căn cứ để đốichiếu số liệu với Sổ Cái…

Hàng tháng,Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ lập kế hoạch cụ thể cho việcmua nguyên vật liệu.Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩuCao Bằng chuyên kinh doanh sản xuất các loại lâm sản đặc biệt là sử dụng

Trang 18

nguyên liệu trúc Vì nguyên vật liệu này là loại cây trồng tự nhiên và có tínhthời vụ nên việc thu mua cây không hoàn toàn theo kế hoạch của công ty.Hiện nay, vùng nguyên liệu của công ty phần xây dựng và chế biến trúc trexuất khẩu Cao Bằng chỉ mới đáp ứng được khoảng 70% công suất thiết kếnên công ty vẫn phải thu mua trúc từ vùng tự trồng của người dân, đây lànguồn chịu nhiều cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành.

Vì công ty thu mua nguyên liệu từ người dân nên việc thu mua nguyênliệu chính không có hóa đơn, mà khi thu mua công ty sẽ lập giấy khất nợ hoặcphiếu chi ( dựa theo bản đánh giá sản phẩm của phòng kinh doanh )

Trang 19

CT CỔ PHẦN XD&CB TRÚC TRE

XUẤT KHẨU CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY KHẤT NỢSố: 365Ngày 01 tháng 10 năm 2012

C/ty CPXD&CB trúc nhập trúc của : Nguyễn Văn Bội

Với số tiền là : 80.000.000

(Bằng chữ ): Tám mươi triệu đồng chẵn

Công ty cho anh …Bội………ứng 10.000.000…

(Bằng chữ ) : Mười triệu đồng chẵn

Công ty còn nợ anh : Nguyễn Văn Bội

(Bằng chữ ): Bảy mươi triệu đồng chẵn

Trang 20

Hoặc phiếu chi :

Công ty cổ phần ây dựng và chế biến

Trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn, P.Sông Bằng, TP Cao Bằng

Mẫu số 01 – VT (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC ngày 30/03 năm

Họ và tên người nhận tiền : Nguyễn Văn Hòa

Địa chỉ : Tam Kim – Nguyên Bình

Lý do chi : Chi trả tiền mua trúc sào

Số tiền : 10.100.000

Viết bằng chữ : Mười triệu một trăm nghìn đồng chẵn

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền : Mười triệu một trăm nghìn đồng chẵn./.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán

trưởng

Người lập biêu

Người nhận tiền

Thủ quỹ

Đồng thời kế toán sẽ lập phiếu nhập kho với 3 liên:

Liên 1 : Giao cho người giao hàng

Liên 2 : Giao cho thủ kho

Liên 3 : Phòng tài chính kế toán giữ.

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre Mẫu số: 01-VT

Trang 21

xuất khẩu Cao Bằng.

Nà Cạn, P.Sông Bằng, T.P Cao Bằng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC200/3/2006 cả Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 10 năm 2012

Nợ : 152 A1

Họ và tên người giao : Nguyễn Văn Bội

Theo :………….số……….Ngày………tháng…… năm … của………

Đơnvịtính

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre

xuất khẩu Cao Bằng

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC

Trang 22

Nà Cạn, P.Sông Bằng, T.P Cao Bằng 200/3/2006 cả Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2012

Nợ : 152 A1

Họ và tên người giao : Nguyễn Văn Hòa

Theo :………….số……….Ngày………tháng…… năm … của………

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

Ngoài nguyên liệu chính là trúc sào, công ty còn nhập mua nước oxy già,chỉ, viên may, vải ép,….Tất cả các vật liệu còn lại được đua vào nhập khodựa trên hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư…

* Ví dụ: Ngày 05 tháng 10 năm 2012, căn cứ vào biên bản nghiệm thu

giữa Công ty cổ phần xây dựng và chế biến Trúc Tre xuất khẩu Cao Bằng với

Trang 23

Công ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội, kế toán vật tư tiến hành lập phiếunhập kho số 611, theo hoá đơn số 11304 ngày 05 tháng 10 năm 2012 củaCông ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội Số lượng vải nhập kho là 100 cuộn,đơn giá chưa thuế là: 3.636.363,63đồng/cuộn (bao gồm cả cước vận chuyển),thuế GTGT 10%

Biểu số 2.1

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-3LL-10

Liên 2: Giao khách hàng AP/2010B

Ngày 05 tháng 10 năm 2012 11304

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội

Địa chỉ: Văn Điển - Hà Nội ……….Số TK:……… Điện thoại: MST: 0100915233

Họ tên người mua hàng: Lê Hồng Hữu

Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần xây dựng Và chế biến Trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.Địa chỉ: Nà Cạn - Phường sông Bằng- Thị xã Cao Bằng

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 4800152323

STT Tên hàng hoá, dịch

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 363.636.363

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 36.363.637

Tổng cộng tiền thanh toán 400.000.000

Số tiền viết bằng chữ:Bốn trăm triệu đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Biểu số 2.2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 24

BIÊN BẢN NGHIỆM THU

( Về khối lượng vải ép)

Hôm nay, ngày 06 tháng 10 năm 2012

Thành phần gồm:

Đại diện bên mua: Công ty cổ phần xây dựng và chế biến Trúc Tre xuất khẩu

Cao Bằng

1 Ông Lê Hồng Hữu - Chức vụ: Trưởng phòng - KH - VT

2 Ông Đinh Ngọc Khánh - Chức vụ: Quản đốc phân xưởng

Đại diện bên bán: Công ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội

1 Ông Nguyễn Văn Minh - Chức vụ: Cán bộ

Hai bên cùng nghiệm thu khối lượng vải sợi Giữa Công ty cổ phần xâydựng và chế biến Trúc Tre Cao Bằng và Công ty TNHH vải sợi khúc Tân HàNội

1/ Khối lượng hoàn thành: 100 cuộn

2/ Chứng từ kèm theo: 01 hoá đơn GTGT

3/ Chất lượng: Đủ điều kiện để nhập kho

Tổng giá trị: 100 cuộn x 4.000.000đồng/cuộn = 400.000.000,đồng (đã có10% VAT)

Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản để làm cơ sởthanh quyết toán giữa hai bên./

Đại diện bên A Đại diện bên B

Biểu số 04

CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN Mẫu số 01-VT

(Ban hành kèm theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Trang 25

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH vải sợi Khúc Tân Hà Nội

Theo Hợp đồng mua bán Số 364 ngày 05 tháng 10năm 2011

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

Mẫu số 01-VT

(Ban hành kèm theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 26

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày lập phiếu: 07/10/2011

Số: 413 Có: 331

Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH Hằng Nga

Theo Hợp đồng mua bán Số 366 ngày 07 tháng 10 năm 2011

Thực nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên

Trang 27

ÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

Họ và tên người giao hàng: Doanh nghiệp tư nhân Minh Ngọc

Theo Hợp đồng mua bán Số 368 ngày 16 tháng 10 năm 2011

Thực nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

(Ban hành kèm theo QĐ số: 15/2006/

QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 28

CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

PHIẾU CHI

Quyển số: 03

Ngày 16 tháng 10 năm 2011

Họ tên người nhận tiền: Doanh nghiệp tư nhân Minh Ngọc.

Địa chỉ: Tam Kim – Nguyên Bình.

Lý do chi: Chi trả tiền mua Chỉ dệt

Số tiền: 40.000.000đ (Viết bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng chẵn./.)

Kèm theo 01 chứng gốc

Đã nhận đủ số tiền: Bốn mươi triệu đồng chẵn./.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Người nhận tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Số: 58 Nợ: 152 Có: 111

Mẫu số 01-VT

(Ban hành kèm theo QĐ số: 15/2006/

QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 29

CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

Lý do chi: Chi trả tiền mua véc ni.

Số tiền: 30.100.000đ (Viết bằng chữ: Ba mươi triệu một trăm

nghìn đồng chẵn./.)

Kèm theo 01 chứng gốc

Đã nhận đủ số tiền: Ba mươi triệu một trăm nghìn đồng chẵn./.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Người nhận tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Số: 61 Nợ: 152 Có: 111

Mẫu số: C31 - BB

Ban hành theo QĐ số 19/2006/

QĐ -BTC Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính

Trang 30

Vì công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằngchuyên về lĩnh vực sản xuất nên khi nguyên vật liệu(trúc sào) vừa được nhậpkho, thủ kho sẽ tiến hành xuất kho nguyên vật liệu để hoạt động sản xuấtđược liên tục, không bị gián đoạn.

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc

tre xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn,P.Sông Bằng, TP Cao Bằng

Mẫu số : 02 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 11 tháng 10 năm 2012

Nợ : 621

Họ và tên người nhận hàng : Đàm Văn Chung

Địa chỉ(Bộ Phận) : Phân xưởng nan

Lý do xuất : Xuất trúc sào cho sản xuất

Xuất tại kho : Công ty

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực xuất

Ngày đăng: 23/08/2019, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w