Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh các biện pháp cạnh tranh trên còn một biện pháp cạnh tranh mà trong nhiều trường hợp tỏ ra rất hữu hiệu, các doanh nghiệp có thể áp dụng đã là biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để hạ giá bán sản phẩm. Với các mặt hàng tương đương về chất lượng, mẫu mã thì mặt hàng có giá cạnh tranh hơn sẽ được người mua ưu tiên hơn. Bên cạnh đã, với cùng một mức giá bán sản phẩm, doanh nghiệp nào có giá thành sản phẩm thấp hơn sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn. Do đã việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Để đạt được mục tiêu đã, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí. Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đã là kế toán mà trong đã kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty Cổ Phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường. Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo tiến sỹ Đinh Thế Hùng, tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang".
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH QUANG 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang 3
1.1.1 Danh mục sản phẩm 3
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng 3
1.1.3 Tính chất của sản phẩm, loại hình sản xuất và thời gian sản xuất 4
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang 4
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang 4
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 6
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH QUANG 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 27
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 39
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang 51
Trang 22.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty CP Thương Mại và
Sản Xuất Minh Quang 54
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 54
2.2.2- Quy trình tính giá thành 54
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH QUANG 58
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang 58
3.1.1- Ưu điểm 58
3.1.2- Nhược điểm 59
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang 62
3.2.1 Về tài khoản 62
3.2.2 Về phương pháp tính giá thành 62
3.2.3 Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: 63
3.2.4 Về phương pháp tính khấu hao: 63
3.2.5 Về phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ: 64
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
CPSXC Chi phí sản xuất chung
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Mẫu phiếu xuất kho 14Biểu số 2.2: Mẫu phiếu yêu cầu vật tư 15Biểu số 2.3: Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 16Biểu số 2.4: Mẫu phiếu kế toán phản ánh giá trị NVLTT xuất dùng không sử dụng
hết để lại phân xưởng 17Biểu số 2.5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 18Biểu số 2.6: Mẫu phiếu kế toán kết chuyển giá trị NVLTT vào TK 1544 19Biểu số 2.7: Trích Sổ chi tiết TK 1541- Chi phí NVLTT, đối tượng PX1, kỳ tháng
12 năm 2012 20Biểu số 2.8: Ghi sổ tổng hợp chi phí NVLTT-Trích sổ Nhật ký chung kỳ tháng 12
năm 2012 21Biểu số 2.9: Ghi sổ tổng hợp chi phí NVLTT-Trích Sổ Cái TK 154 kỳ tháng 12
năm 2012 25Biểu số 2.10: Trích bảng tính tổng lương bộ phận nguyên liệu, PX1 kỳ tháng 12
năm 2012 29Biểu số 2.11: Bảng bổ phân chi phí lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 31Biểu số 2.12: Mẫu phiếu kế toán kết chuyển chi phí NCTT vào TK 1544 33Biểu số 2.13: Sổ chi tiết TK 1542- Chi phí NCTT-Đối tượng PX1, kỳ tháng 12 năm
2012 34Biểu số 2.14: Ghi sổ tổng hợp chi phí NCTT-Trích sổ Nhật ký chung kỳ tháng 12
năm 2012 35Biểu số 2.15: Ghi sổ tổng hợp chi phí NCTT-Trích Sổ Cái TK 154 kỳ tháng 12
năm 2012 38Biểu số 2.16: Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ kỳ tháng 12 năm 2012 44Biểu số 2.17: Bảng tổng hợp CPSXC kỳ tháng 12 năm 2012 46Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK 1547- CPSXC-Đối tượng PX1, kỳ tháng 12 năm 2012 47
Trang 5Biểu số 2.19: Ghi sổ tổng hợp CPSXC-Trích sổ Nhật ký chung kỳ tháng 12 năm
2012 48Biểu số 2.20: Ghi sổ tổng hợp CPSXC-Trích Sổ Cái TK 154 kỳ tháng 12 năm 2012 50Biểu số 2.21: Bảng tính phân bổ CPSXC PX4, kỳ tháng 12 năm 2012 53Biểu số 2.22: Bảng tính giá thành bồn tắm kỳ 12 năm 2012 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất Sen, vòi ở Công ty Cổ phần Thương mại và Sản
xuất Minh Quang 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất bồn tắm của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản
xuất Minh Quang 6
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất
Minh Quang 6
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và
Sản xuất Minh Quang 8
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh
tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong vàngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế
Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.Bên cạnh các biện pháp cạnh tranh trên còn một biện pháp cạnh tranh mà trongnhiều trường hợp tỏ ra rất hữu hiệu, các doanh nghiệp có thể áp dụng đã là biệnpháp hạ giá thành sản phẩm Hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để hạ giá bán sảnphẩm Với các mặt hàng tương đương về chất lượng, mẫu mã thì mặt hàng có giácạnh tranh hơn sẽ được người mua ưu tiên hơn Bên cạnh đã, với cùng một mức giábán sản phẩm, doanh nghiệp nào có giá thành sản phẩm thấp hơn sẽ thu được nhiềulợi nhuận hơn Do đã việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm làrất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất
Để đạt được mục tiêu đã, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránhlãng phí Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đã là kế toán mà trong đã kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng
và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vìvậy hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rấtcần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanhnghiệp
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty Cổ Phần Thương mại và Sảnxuất Minh Quang đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trênthị trường Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành nói riêng ngày càng được coi trọng
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tạiCông ty cổ phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang, được sự giúp đỡ của Ban
Trang 7giám đốc, các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo tiến sỹ Đinh Thế Hùng, tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thương mại
và Sản xuất Minh Quang".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ
phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang
Chương2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Minh Quang
Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nênchuyên đề chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đãng góp để hoàn thiện hơn chuyên đề của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013
Sinh viên: Lê Thi Hoàng Vân
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
MINH QUANG 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang
Sen vòi: vòi chậu labavo, vòi sen gắn bồn tắm, vòi sen gắn tường, vòichậu rửa nhà bếp
Bồn tắm: bồn tắm dài, bồn tắm góc, bồn massage, buồng tắm đứng,buồng tắm massage, vách kính
Phụ kiện phòng tắm: gương treo tường, kệ gương, giá đựng bàn chải, đĩađựng xà phòng, hộp đựng xà phòng, lô giấy vệ sinh, móc treo khăn, vòngtreo khăn, thanh vắt khăn, dàn vắt khăn…
Trong mỗi nhóm sản phẩm cấp 2 là các loại sản phẩm khác nhau Ví dụ:trong nhóm sản phẩm vòi chậu labavo có
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Với cơ sở vật chất ban đầu được trang bị khá đầy đủ và đồng bộ, đồng thời
do nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng đối với việc tạo dựng niềm tin ởkhách hàng, Công ty luôn nỗ lực tìm tòi đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng sảnphẩm để sản phẩm sản xuất ra có thể đạt các tiêu chuấn chất lượng cao hơn, tạo rađược những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường, nhờ đó ngày càng mởrộng được thị phần
Trang 9Các sản phẩm của Công ty đều thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng trongnước Các sản phẩm vòi lavabo, vòi tắm hoa sen, vòi chậu rửa chén…của Công tyđược sản xuất trên dây chuyền tự động của Italia với công suất 500.000 bộ/năm,
mẫu mã đa dạng, mang các nhãn hiệu MUKO, MILANO, NEIKEN, PAJERO,
HEASAN, BUSAN, OKAIHO, KENLY, HANSI, TORRONTO đã được đăng kýbáo hộ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận công bố chấtlượng hàng hóa của Cục đo lường Việt Nam
1.1.3 Tính chất của sản phẩm, loại hình sản xuất và thời gian sản xuất
Sản phẩm tạo ra của Công ty là sản phẩm tương đối phức tạp, phải trải quanhiều công đoạn chế biến để có được sản phẩm cuối cùng
Các sản phẩm Công ty sản xuất không đồng nhất về loại hình sản xuất vàthời gian sản xuất Trong khi các sản phẩm trong nhóm sen vòi, phụ kiện phòng tắm
có thể sản xuất theo loại hình sản xuất hàng loạt với thời gian sản xuất tương đốingắn thì sản phẩm trong nhóm bốn tắm lại chỉ sản xuất với số lượng hạn chế,thường là theo đơn đặt hàng do giá trị sản phẩm lớn, nhu cầu của khách hàng vớinhóm sản phẩm này không thường xuyên như nhóm phụ kiện sen vòi và phụ kiệnphòng tắm Thời gian sản xuất sản phẩm trong nhóm bồn tắm có thể phải kéo dài từ5-15 ngày do bị giới hạn bởi thời gian tối thiểu cần thiết để vật liệu có được hìnhdáng nhất định và tùy mức độ phức tạp của sản phẩm hoàn thành
1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Đặc điểm của dây chuyền công nghệ sản xuất ở Công ty là sản xuất hàngloạt, chi phí NVL chiếm tỷ trọng cao trong việc cấu thành lên giá thành sản phẩmcuối cùng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất liên tục Quy trình này
có đặc điểm là NVL đầu vào phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau mới
Trang 10trở thành sản phẩm hoàn chỉnh Dưới đây là quy trình sản xuất một số loại sản phẩmcủa Công ty:
Sản xuất sen vòi:
Các chi tiết chính của sản phẩm là tay gạt và thân vòi Nguyên liệu chính đểsản xuất các chi tiết chính của sản phẩm là đồng thau (Đồng 61%, Kẽm 39%).Ngoài ra còn cần sử dụng Nickel, Chrome, cát đúc khuôn và các hóa chất khác
Làm phôi cát → Đúc đồng → Mài → Làm ren → Mạ → Hoàn thiện
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất Sen, vòi ở Công ty Cổ phần Thương mại và Sản
xuất Minh Quang
- Làm phôi cát: phôi cát là phần được đưa vào giữa khuôn đúc
- Đúc đồng: Đồng thau nóng chảy được đổ và khoảng trống giữa khuônđúc và phôi cát, rồi được làm nguội, tạo ra chi tiết đúc
- Mài: Chi tiết đúc được lấy ra khỏi khuôn, rút bỏ phôi cát và được màinhẵn các ba via
- Làm ren: Sản phẩm sau khi mài nhẵn được làm ren
- Mạ: các sản phẩm được đưa qua dây chuyền mạ điện Các sản phẩm caocấp được mạ với 1 lớp Chrome và 3 lớp Nickel
- Hoàn thiện: Các sản phẩm tại mỗi công đoạn trên đều được kiểm tra chấtlượng trước khi chuyển sang công đoạn sau Một sản phẩm sen vòi gồmnhiều chi tiết lắp ráp lại với nhau Với sản phẩm vòi chậu lavabo, để hoànthiện ngoài chi tiết tay gạt, thân vòi còn cần có lõi vòi, chân vòi, dây cấpnước, xiphông gắn chậu, ống thoát nước thải chữ P, mắt báo nóng lạnh.Với sản phẩm sen tắm, để hoàn thiện ngoài chi tiết tay gạt, thân sen còncần có lõi sen, chân sen, dây sen, bát sen, mắt báo nóng lạnh Tại bướcnày các chi tiết của sản phẩm sẽ được lắp ráp lại với nhau, lại kiểm tramột lần nữa bằng phương pháp thử nước Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn
sẽ được đãng gói, nhập kho thành phẩm
Trang 11Sản xuất bồn tắm:
Các nguyên liệu để sản xuất bồn tắm được dùng là tấm nhựa, keo, hóa chất,sợi thủy tinh, Inox, vải thủy tinh và vật liệu phụ khác
Dưới đây là quy trình sản xuất bồn tắm của Công ty:
Làm khuôn→ Hút bồn→ Đắp bồn→ Làm chân bồn→ Hoàn thiện
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất bồn tắm của Công ty Cổ phần Thương mại và
Sản xuất Minh Quang
- Làm khuôn: Phải có keo và chất thủy tinh
- Hút ra sản phẩm bồn: Dùng máy hút thủy lôi, máy ép định hh́nh theo khuôn
- Đắp bồn: Dùng keo, vải thủy tinh, sợi thủy tinh…
- Làm chân bồn: dùng Inox làm chân bồn
- Hoàn thiện bồn: Các sản phẩm tại mỗi công đoạn trên đều được kiểm trachất lượng trước khi chuyển sang công đoạn sau Một sản phẩm bồn tắm cũng gồmnhiều chi tiết lắp ráp lại với nhau Sản phẩm bồn sau khi làm xong được lắp cácthiết bị như sen vòi, vách kính, máy bơm massage, sục massage, máy xông hơi,bảng điều khiển điện tử, radio, máy nghe nhạc, màn hình LCD …(tùy sản phẩm)mới hoàn thiện Các chi tiết lắp ráp lại với nhau thành sản phẩm hoàn thiện, sau đãđược vận hành thử Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đãng gói, nhập khothành phẩm
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty làquy trình sản xuất liên tục trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, Công ty tổ chức sảnxuất trong các phân xưởng như sau:
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản
xuất Minh Quang
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2 Phân xưởng 3
Phân xưởng 4
Trang 12Trong đó:
- PX1: Phân xưởng bồn tắm Toàn bộ công đoạn sản xuất bồn tắm đượcthực hiện tại phân xưởng này Sản phẩm sau khi lắp ráp hoàn thiện kiểmtra chất lượng, đóng gói nhập kho thành phẩm
- PX2: Phân xưởng cơ khí Các công đoạn làm phôi cát, đúc đồng, mài,làm ren các sản phẩm sen vòi, phụ kiện được thực hiện tại phân xưởngnày
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CP Thương Mại và Sản Xuất Minh Quang
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, quản lý tốt chi phí sảnxuất có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triên của Công ty Để quản lý tốtthì bộ máy quản lý của Công ty phải được thu gọn, phù hợp với điều kiện của Công
ty Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức mô hình hoạt động
như sơ đồ 1.4.
Trang 13Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và
Sản xuất Minh Quang
Mô hh́ình công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, góp phầnchuyên môn hóa, giúp kiểm soát được nhân viên cấp dưới chặt chẽ hơn Công ty cónhiều bộ phận và phòng ban khác nhau Với chức năng và nhiệm vụ của các phòngban cụ thể như sau:
Ban Giám Đốc:
Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo trực tiếp Ban Giám Đốc gồm 3 người:Giám đốc, 2 Phó giám đốc
- Giám đốc: Là người có quyền cao nhất và phải chịu trách nhiệm trước nhà
nước và các cổ đông về mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Quyết định công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho CBCNV phát huy năng lực công tác, tính sángtạo tham gia quản lý công ty
+ Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các phòng ban chức năng nghiêmchỉnh chấp hành thực hiện đúng tiến độ kế hoạch đă lập ra
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
vật tư
Phòng kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Phòng tài chính- kế toán
Phân xưởng sản xuất
Trang 14+ Thường xuyên đúc kết phát triển của công ty để tăng cường công tác quản lư.+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó giám đốc: Hoạt động theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và
chịu trách nhiệm trước về các lĩnh vực được giao, ngoài ra còn phải giúp đỡ giámđốc quản lý công ty Người chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ việc thựchiện kế hoạch sản xuất và công tác kỹ thuật từ thiết kế, chuẩn bị sản xuất, tổ chức
và cân đối dây chuyền sản xuất Phó giám đốc còn giúp Giám đốc về mặt tìm kiếmđối tác, thực hiện các nhiệm vụ
Phân xưởng sản xuất:
Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất, nghiên cứu tiến bộkhoa học kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị theo đúng yêu cầu của sản xuất
Phòng Kinh doanh:
Có chức năng tổ chức kinh doanh sản phẩm của Công ty ở trong nước, chàohàng, quảng cáo sản phẩm Bên cạnh đó, phòng còn có nhiệm vụ tiếp nhận đơn đặthàng và thu hồi nợ từ khách hàng mà Công ty bán hàng
Phòng Tài chính, Kế toán:
Quản lý tài chính trong Công ty và tổ chức theo dõi tình hình sử dụng vốn
và quỹ trong Công ty Phòng Tài chính, Kế toán tiến hành các hoạt động quản lýtính toán hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, kiểmtra việc sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn thực hiện chức năng kiểm tra, đảm bảoquyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty và có nhiệm vụ
Trang 15Như vậy, Ban giám đốc có nhiệm vụ lập và đôn đốc thực hiện kế hoạch sảnxuất, công tác ký thuật từ thiết kế, chuẩn bị sản xuất, tổ chức dây chuyền sản xuất.Các phòng ban có nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất do Ban giám đốc đặt ra.Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thúc đấy tiêu thụ đảm bảo kế hoạch kinh doanh đã
đề ra từ đó đảm bảo kế hoạch sản xuất đã đề ra Phòng vật tư có nhiệm vụ mua sắmcác loại vật tư đầu vào phục vụ sản xuất Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứuquản lý chuất lượng, mẫu mã sản phẩm, bảo hành sản phẩm Phân xưởng sản xuất
có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ theo dõi, tổnghợp số liệu về chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời báo cáo cho Bangiám đốc
Tóm lại, các bộ phận không thể đạt được hiệu quả nếu chúng tách rời nhau
Mô hh́ình tổ chức theo hh́ình thức trực tuyến chức năng giúp Công ty dễ kiểm soátđược các thành viên cấp dưới, giúp bộ máy hoạt động theo hệ thống từ trên xuống
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN
XUẤT MINH QUANG 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
Chi phí sản xuất ở công ty được phân loại theo mục đích và công dụng củachi phí nên chi phí được chia thành :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào hoạt động sản xuấttrong kỳ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các
khoản trích theo lương theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung : là những khoản chi phí có liên quan đến sản
xuất tại phân xưởng sản xuất mà không thuộc các khoản mục chi phíNVLTT, chi phí NCTT
Việc phân loại trên nhằm hiểu rõ cơ cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí, từ đóphân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, dự trù, xây dựng kếhoạch cung ứng vật tư tiền vốn
Quy trình sản xuất của mỗi nhóm sản phẩm là quy trình sản xuất liên tục trảiqua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, đầu ra của giai đoạn chế biến trước là đầu vào củagiai đoạn chế biến sau Mặt khác, do cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty tổ chứcmỗi phân xưởng thực hiện một nhiệm vụ khác nhau không trùng lắp: Bồn tắm đượcsản xuất ở PX1, sen vòi và các phụ kiện bằng inox được sản xuất tại 3 PX2, 3, 4 Vìvậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được xác định là từng phân xưởng
Do Công ty sử dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyếtđịnh số 48/2006/ QĐ- BTC ban hành ngày 14/9/2006 và thực hiện hạch toán tổnghợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên vì vậy mọi chi phí sảnxuất phát sinh đều tập hợp vào bên nợ tài khoản 154
Tài khoản 154 được mở 3 tài khoản cấp 2 là tài khoản 1541, 1542 và 1547:
Trang 17- Chi phí NVLTT được tập hợp vào bên nợ TK 1541-Chi phí NVLTT Chiphí sản xuất chính được xem xét dưới 2 góc độ là nơi phát sinh chi phí vànhóm sản phẩm:
o bộ phận phát sinh chi phí: PX1, PX2, PX3, PX4
o nhóm sản phẩm: bồn tắm, sen vòi, phụ kiện
- Chi phí NCTT được tập hợp vào bên nợ TK 1542- Chi phí NVLTT.Tương tự, chi phí NCTT cũng được xem xét dưới 2 góc độ là nơi phátsinh chi phí và nhóm sản phẩm
- CPSXC bao gồm chi phí nhân công, nguyên vật liệu-CCDC, khấu hao,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi khác bằng tiền, được tập hợp vào bên nợ
TK 1547-CPSXC CPSXC được chi tiết theo nơi phát sinh chi phí: PX1,PX2, PX3, PX4
Các chi phí sau khi được tập hợp vào các tài khoản trên sẽ được kết chuyểnhoặc phân bổ vào TK 1544-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang được chi tiết theo nhóm sản phẩm: Bồn tắm, sen vòi, phụ kiện
để tính giá thành
Sau đây, xin được trình bày cụ thể nội dung, tài khoản sử dụng, quy trình ghi
số kế toán chi tiết và tổng hợp để tập hợp các khoản mục chi phí trên Để cụ thểhơn, phần trình bày sẽ được minh họa bằng số liệu chi phí sản xuất nhóm mặt hàngbồn tắm kỳ tháng 12 năm 2012
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… được dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm NVLTT của Công ty có rấtnhiều loại, mỗi loại có tính năng, công dụng khác nhau trong việc sản xuất, chế tạosản phẩm, bao gồm các loại sau:
- Vật liệu chính: Đồng, nhựa, vải sợi thủy tinh, phụ gia nhựa
- Vật liệu phụ: Thùng carton các kích cỡ, xốp lót
- Nhiên liệu: Điện, dầu mỡ các loại
Trang 18Các vật liệu được xuất dùng cho phân xưởng nào, nhóm sản phẩm nào thìđược hạch toán trực tiếp cho phân xưởng đó, nhóm sản phẩm đó
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản cấp 2 của
TK 154 là TK 1541- Chi phí nguyên vật liệu:
TK 1541 không có số dư cuối kỳ
TK 1541 được chi tiết theo các phân xưởng (PX1,2,3,4)
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Nguyên, vật liệu mua về phải nhập kho vật tư rồi mới xuất dùng cho sảnxuất Theo kế hoạch sản xuất được Ban giám đốc giao cho, phòng kỹ thuật triểnkhai thiết kế sản phẩm Căn cứ vào bản thiết kế được duyệt và các bản kế hoạch sảnxuất, nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phòng kỹ thuậtlập Phiếu lĩnh vật tư cho cho các phân xưởng để đi lĩnh vật tư Trong đó ghi rõ loạivật tư cần xuất, số lượng, bộ phận sử dụng, lý do xuất kho để sản xuất sản phẩmnào Sau khi giám đốc duyệt thì chuyển phòng kế toán làm căn cứ lập phiếu xuấtkho vật tư Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
o Liên 1: được lưu tại phòng kế toán cùng với Phiếu lĩnh vật tư
o Liên 2: chuyển xuống tổng kho để thủ kho xuất kho và làm căn cứ ghithẻ kho Sau 3-5 ngày, thủ kho chuyển lên phòng kế toán làm căn cứlập dữ liệu vào máy
o Liên 3: được lưu tại bộ phận lĩnh vật tư để nhân viên thống kê kinh tếcủa bộ phận ghi sổ theo dõi tình hình sử dụng
Trang 19Mẫu phiếu xuất kho như sau:
Biểu số 2.1: Mẫu phiếu xuất k ho
Đơn vi: Cty CP TM&SX Minh Quang
Bộ phận: Kho công ty
Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 12 năm 2012
Số: PX00211
Nợ TK 1541
Có TK 1521
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hiển Bộ phận: PX1
Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất bồn tắm
Xuất tại kho: Vật tư
STT Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật tư
Mã số
ĐV tính
Căn cứ trên phiếu nhập kho, kế toán tạo Phiếu yêu cầu vật tư trong phần
mềm kế toán Cột đơn giá, thành tiền trên phiếu này được máy tính tự động tính
Trang 20theo phương pháp bình quân gia quyền và điền Khi tạo phiếu, phần mềm tự độngđịnh khoản như sau cho các đối tượng liên quan (Phân xưởng /Nhóm sản phẩm):
Nợ TK 1541
Có TK 152Dưới đây là mẫu phiếu yêu cầu vật tư vào sản xuất trong phần mềm kế toán:
Biểu số 2.2 : Mẫu phiếu yêu cầu vật tư
Doanh nghiệp: Cty CP TMSX Minh Quang
Kho: Kho vật tư
PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ số PX00211
Tên gọi vật tư, hàng hóa, công cụ,
dụng cụ Mã yêu cầu thực xuất
Cuối kỳ, nhân viên kinh tế tại các phân xưởng kiểm kê nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ chưa sử dụng còn lại ở phân xưởng và lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối
kỳ Căn cứ trên phiếu này trị giá NVL không dùng hết cuối kỳ được xác định.
Những vật tư xuất dùng cho sản xuất nếu không sử dụng hết về nguyên tắc sẽ phảinhập lại kho vật tư Trên thực tế, những vật tư đó công ty không nhập lại kho mà đểlại phân xưởng để kỳ sau sử dụng tiếp cho sản xuất và lập phiếu kế toán để hạchtoán ghi giảm trên các sổ chi tiết của TK 1541
VD: Căn cứ theo Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ PX1 báo lên ngày 31/12,
Phân xường 1 còn thừa 0.3kg Vải sợi thủy tinh khổ 0,9 mét
Trang 21Biểu số 2.3: Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Đơn vi: Cty CP TM&SX Minh Quang
Bộ phận: PX1
Mẫu số: 04 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ
Kế toán tính trị giá của vật tư tồn là 844.800đ và lập Phiếu kế toán nhập vào
máy tính với định khoản như sau:
Nợ TK 1541: (844.800) đ
Có TK 1521: (844.800)đ
Trang 22Biểu số 2.4: Mẫu phiếu kế toán phản ánh giá trị NVLTT xuất dùng không sử
dụng hết để lại phân xưởng
Doanh nghiệp: Cty CP TMSX Minh Quang
Phiếu kế toán PKT1201 ngày 31.12.2012
bút toán Tài khoản Đối tượng
kế toán Số lượng Tiền tệ Nguyên tệ Tài khoản Đối tượng kế toán Số lượng Tiền tệ Nguyên tệ
sử dụng hết
Người thực hiện
(ký tên) (họ tên)
Trị giá chi phí nguyên vật liệu còn lại trên sổ chi tiết TK 1541 đối tượng PX1
chính là chi phí nguyên vật liệu đã dùng trong kỳ:
- thu hồiGiá trị(nếu có)
Công ty có 4 phân xưởng và 3 nhóm sản phẩm chính là bồn tắm, sen vòi và
phụ kiên Trong đó: Sản phẩm bồn tắm được sản xuất ở PX1, lắp ráp hoàn thiện ở
PX4 Sản phẩm sen vòi được sản xuất ở PX2,3, lắp ráp hoàn thiện ở PX4 Phụ kiện
được sản xuất ở PX2,3, lắp ráp hoàn thiện ở PX4 Khi tạo các phiếu trên phần mềm,
kế toán chỉ rõ đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởng nào, nhóm sản phẩm nào
Trên cơ sở các chứng từ trên, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí nguyên liệu,
vật liệu, công cụ dụng cụ Dưới đây là Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ Tháng 12 năm 2012 của toàn Công ty:
Trang 23Biểu số 2.5 : Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Đơn vi: Cty CP TM&SX Minh Quang
Bộ phận: Kho công ty
Mẫu số: 07 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trên cơ sở Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán tạo
Phiếu kế toán để kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 1544-Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang chi tiết theo các nhóm sản phẩm
Biểu số 2.6: Mẫu phiếu kế toán kết chuyển giá trị NVLTT vào TK 1544
Trang 24Doanh nghiệp: Cty CP TMSX Minh Quang
Phiếu kế toán PKT1202 ngày 31.12.2012
bút toán Tài khoản Đối tượng
kế toán
Số lượng Tiền t
ệ
Nguyên tệ
Tài khoản Đối tượng
kế toán
Số lượng Tiền t
ệ
Nguyên tệ
.503.558
Kết chuyển
CP NVLTT PX1 để tính giá thành Bồn tắm
Người thực hiện
(ký tên) (họ tên)
Việc ghi các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu được máy tính tự động ghi khi
kế toán nhập các chứng từ vào máy tính Kế toán mở 4 số chi tiết chi phí nguyên vật
liệu theo phân xưởng Dưới đây là sổ chi tiết chi phí NVLTT TK 1541 PX1:
Trang 25Biểu số 2.7 : Trích Sổ chi tiết TK 1541- Chi phí NVLTT, đối tượng PX1, kỳ tháng 12 năm 2012
Doanh nghiệp: CTY CP TM&SX MINH QUANG Mẫu số S20-DNN
Địa chỉ: 22 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 1541 Đối tượng: PX1 Kỳ: năm tháng 12 năm 2012
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 08,12,2012 PX00181 08,12,2012 Bồn tắm 1521 13.132.916
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 17,12,2012 PX00190 17,12,2012 Bồn tắm 1521 2.041.160
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 17,12,2012 PX00191 17,12,2012 Bồn tắm 1521 3.347.270
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 18,12,2012 PX00194 18,12,2012 Bồn tắm 1521 137.389.216
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 20,12,2012 PX00195 20,12,2012 Bồn tắm 1521 95.873.300
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 21,12,2012 PX00200 21,12,2012 Bồn tắm 1521 35.798.152
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 25,12,2012 PX00211 25,12,2012 Bồn tắm 1521 16.895.998
Ghi giảm vật tư, hàng hóa 26,12,2012 PX00212 26,12,2012 Bồn tắm 1521 10.680.000
Ghi giảm vật tư, hàng hóa
31.12.2012 PKT1201 31.12.2012 PX1 1521 -844.800
Nguyên vật liệu xuất dùng PX1
kỳ này không sử dụng hết 31.12.2012 PKT1202 31.12.2012 Bồn tắm 1544 1.890.503.558
Kết chuyển CP NVLTT PX1 để tính giá thành Bồn tắm
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
Do Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nên khi nhập các chứng
từ vào máy tính thì máy tính cũng đồng thời ghi sổ tổng hợp Sổ Nhật ký chung và SổCái TK 154 Dưới đây là trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái kỳ tháng 12 năm 2012 củaCông ty:
Trang 26Biểu số 2.8 : Ghi sổ tổng hợp chi phí NVLTT-Trích sổ Nhật ký chung kỳ tháng 12 năm 2012
Số 22 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội
(Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 30Biểu số 2.9 : Ghi sổ tổng hợp chi phí NVLTT-Trích Sổ Cái TK 154 kỳ tháng 12 năm 2012
Số 22 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ Cái
Kỳ: tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Mã hiệu tài khoản: 154
Ngày thán
Diễn giải
Tài khoản Số tiền
08,12,2012 PX00181 08,12,2012
Bồn tắm
1521 13.132.916 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
17,12,2012 PX00190 17,12,2012
Bồn tắm
1521 2.041.160 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
17,12,2012 PX00191 17,12,2012
Bồn tắm
1521 3.347.270 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
18,12,2012 PX00194 18,12,2012
Bồn tắm
1521 137.389.216 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
20,12,2012 PX00195 20,12,2012
Bồn tắm
1521 95.873.300 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
21,12,2012 PX00200 21,12,2012
Bồn tắm
1521 35.798.152 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
25,12,2012 PX00211 25,12,2012
Bồn tắm
1521 16.895.998 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
26,12,2012 PX00212 26,12,2012
Bồn tắm
1521 10.680.000 Ghi giảm vật tư, hàng hóa
31.12.2012 PKT1201 31.12.2012
Phân xưởng 1
1521 -844.800 Nguyên vật liệu xuất dùng
phân xưởng 1 kỳ này
Trang 31Ngày thán
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Trang 32BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Chi phí NCTT cóvai trò rất quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch chi phí Công ty sử dụng tiềnlương như một công cụ tích cực để khuyến khích tăng năng suất lao động nhằm hạgiá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển chi phí NCTT vào giá thành sản phẩm
TK 1542 không có số dư cuối kỳ
TK 1542 được chi tiết theo các phân xưởng (PX1,2,3,4)
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Ở công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản là: lương sảnphẩm và lương thời gian Tuỳ từng đối tượng công nhân viên, vào đặc điểm, tínhchất công việc để lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp Đối với công nhân trựctiếp sản xuất ra sản phẩm thì chủ yếu được hưởng lương theo sản phẩm Hình thứcnày gắn liền với năng suất lao động nên đã khuyến khích công nhân tích cực sảnxuất, tăng năng suất lao động Đối với bộ phận công nhân viên không trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm, không thể áp dụng hình thức trả lương trên thì áp dụng hình thứctrả lương theo thời gian Sau đây chỉ cách tính lương theo sản phẩm được trình bày,cách tính lương theo thời gian sẽ được trình bày sau trong mục 2.1.3-Chi phí sảnxuất chung
Tiền lương chính:
Cuối tháng, các phân xưởng sẽ chuyển các bảng kê sản phẩm hoàn thành,bảng chấm công lên phòng kế toán Phòng kế toán sẽ tính toán, xác định tiền lươngphải trả cho công nhân sản xuất trong tháng như sau:
Trang 33trực tiế ợc tính như sau:
Tiền lương theo
Số lượng sản phẩm hoàn thành X
Đơn giá tiền lương sản phẩm VD: Công nhân Dương Quang Hải làm ở bộ phận đổ rót Tháng 12 năm
2012 anh làm được 24 công và sản xuất được 170 sản phẩm đạt chất lượng Đơn giá
cứ vào đơn giá qui định cho mỗi sản phẩm nhập kho đối với từng bộ phận sản xuất,tính ra tổng số lương phải trả của bộ phận đó
Đơn giá lương bộ
Tổng lương bộ phận sản xuất Y Tổng số công của bộ phận sản xuất Y
VD: Cách tính lương, lập bảng tính lương bộ phận nguyên liệu, PX1 tháng
12/2012
Căn cứ vào Bảng kê sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lương cho mỗi sảnphẩm hoàn thành, kế toán tính ra số tiền lương toàn bộ phận:
Trang 34Biểu số 2.10: Trích bảng tính tổng lương bộ phận nguyên liệu, PX1 kỳ tháng 12
năm 2012 Đơn vị: CTy CP TM&SX Minh Quang
Áp dụng công thức tính đơn giá lương cho một công sản xuất:
Đơn giá lương bộ
phận nguyên liệu PX1 =
9.720.919
= 95.303,13đ
102Căn cứ vào số công của mỗi công nhân, áp dụng công thức, kế toán tính sốlương chính của từng công nhân:
Tiền lương của Nguyễn Văn Hiển= 25 công x 95.303,13 = 2.382.578đ
Tiền lương khác:
Ngoài tiền lương chính trên, công nhân sản xuất trực tiếp còn được hưởng
Trang 35các khoản khác như: Tiền lương làm thêm, tiền lương nghỉ phép, nghỉ lễ:
- Những ngày làm thêm vào chủ nhật, ngày lễ tết tiền lương công nhânđược tính như sau: Nếu ngày làm thêm vào chủ nhật, lễ tết thì được trảgấp đôi số tiền công ngày thường Nếu làm thêm giờ vào ngày thường thìđược trả bằng 1,5 số tiền công ngày thường
- Nếu không nghỉ hết số ngày phép quy định theo luật định thì được hưởnglương phép cho số ngày phép không nghỉ đó Công thức tính như sau:
Lương phép = Lương cơ bản X Số công
lương phép 26
Các khoản trích theo lương:
Cuối tháng, dựa trên tiền lương thực tế của CBCNV toàn công ty, kế toántiền lương sẽ tiến hành tính toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của từng bộ phận,phân xưởng trong Công ty Đối với các khoản trích theo lương của công nhân trựctiếp sản xuất của Công ty: BHXH, BHYT, KPCĐ đều được tính vào chi phí sảnxuất và các khoản này đều được tính như sau: KPCĐ 2% , BHXH 17%, BHYT3% , BHTN 1%
Sau khi tính toán được lương chính, các khoản tiền lương làm thêm, tiền
lương nghỉ phép, nghỉ lễ và các khoản trích theo lương kế toán sẽ lập Bảng tính lương và các khoản trích theo lương cho từng bộ phận, phân xưởng Trên cơ sở các Bảng tính lương và các khoản trích theo lương, kế toán lương tạo các Phiếu định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng phân xưởng trên đó nêu rõ
chi tiết lương công nhân của phân xưởng nào, sản xuất nhóm sản phẩm nào Trên cơ
sở các chứng từ trên, kế toán lập bảng phân bổ chi phí lương và các khoản trích theolương Biếu số 2.12 sau đây là Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lươngTháng 12 năm 2012 của toàn Công ty
Trang 36Biểu số 2.11 : Bảng bổ phân chi phí lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ LƯƠNG, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ