Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Minh Hoàng” làm đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình, với mong muố
Trang 1MỤC LỤC
1.1.2 Đặc điểm về giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Hoàng 8 Phân loại giá thành 9
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hộiBHTN Bảo hiểm thất nghiệpBHYT Bảo hiểm y tế
DDCK Dở dang cuối kỳDDĐK Dở dang đầu kỳGTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NCTT Nhân công trực tiếpNVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính doanh nghiệp, chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu cơ bản có mối liên hệ khăng khít với nhau
và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh Trong cơchế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần hiện nay doanh nghiệp chỉ tồn tại được khisản xuất kinh doanh đem lại được hiệu quả hay nói cách khác là lợi nhuận từ sảnxuất kinh doanh hoặc là doanh nghiệp có lãi hoặc chỉ bù đắp lại chi phí bỏ ra Theodõi và quản lý các chi phí phát sinh góp phần không nhỏ vào chi phí đầu vào và xácđịnh được giá thành một cách chính xác đúng, đủ giúp cho công tác quản lý, choviệc xây dựng chiến lược kinh doanh được hiệu quả
Xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmdoanh nghiệp có thể hoạch định những giải pháp có tính hiệu quả, tính thực thi nhất
và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp Đồng thời với những giải pháp
cụ thể phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tếmột cách chính xác kịp thời và đúng đối tượng, đúng phương pháp với chi phí thấpnhất mà vẫn đem lại chất lượng sản phẩm tốt đạt hiệu quả cao trong chiến lược kinhdoanh của doang nghiệp, đó mới thực sự là yêu cầu mà bất cứ nhà hoạch định củadoanh nghiệp nào cũng muốn đạt được
Ngay từ khi bắt đầu đến thực tập tại Công ty TNHH Minh Hoàng, vấn đềhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đã thực sự thu hút sự
quan tâm của em Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Minh Hoàng” làm đề tài cho chuyên
đề thực tập chuyên ngành của mình, với mong muốn được củng cố và bổ sung kiếnthức lý luận vận dụng vào thực tế về quy trình nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm thực tế trong doanh nghiệp, đặc biệt là sản phẩmxây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chuyên đề thực tập chuyên ngành bao gồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Hoàng
Trang 5Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Minh Hoàng.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Minh Hoàng.
Để hoàn thiện được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Bùi Thị Minh Hải, các thầy cô giáo
trong bộ môn kế toán và các anh chị trong Phòng Kế toán tài chính của Công ty.Với thời gian thực tập không dài, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năngtiếp cận với thực tế của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề thực tậpchuyên ngành này còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và các anh chị Phòng Kế toán của Công ty để chuyên đề thực
tập chuyên ngành của em được hoàn thiện hơn, đồng thời nâng cao nhận thức của
em về vấn đề này phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Minh Hoàng
1.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Minh Hoàng
Công ty TNHH Minh Hoàng hoạt động về lĩnh vực xây lắp, nên sảnphẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc mang tính chất phức tạp của côngnghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, có cấutạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán, thiết kế, thicông riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng công trình, hạngmục công trình theo mỗi hợp đồng được ký kết Chi phí phát sinh tại côngtrình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho từng công trình, hạng mục côngtrình đó
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹthuật, nghệ thuật Nó đa dạng nhưng lại mang tính độc lập thiết kế kỹ thuậtriêng và tại một địa điểm nhất định
Các sản phẩm xây dựng của Công ty với tư cách là các công trình xâydựng đã hoàn chỉnh và theo nghĩa rộng đó là tổng hợp và kết tinh sản phẩm củanhiều ngành sản xuất như chế tạo máy, vật liêu xây dựng, hóa chất Ngành xâydựng thực hiện ở khâu cuối cùng để hoàn thành và đưa chúng vào hoạt động.Sản phẩm trực tiếp của Công ty chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xâydựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các máy móc vào đểcông trình đi vào hoạt động
Đối với các công trình có quy mô nhỏ do công ty tự tìm kiếm, Giám đốcCông ty có thể ủy quyền cho đội xây dựng tham gia đấu thầu, ký hợp đồng, thicông và thanh quyết toán công trình
Theo cách giao khoán của Công ty, khi nhận hợp đồng thầu mời, tùy theotừng loại công trình, Công ty giao khoán cho đội xây dựng từ 75% đến 95%tổng chi phí hợp đồng Phần kinh phí Công ty giữ lại để trang trải chi phí quản
lý và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Đội xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thicông các công trình theo đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng
Trang 7công trình, khối lượng công việc đã ký trong hợp đồng Như vậy, tổ chức sảnxuất kinh doanh của Công ty theo phương thức “khoán quản” Cách tổ chứcgiao khoán như trên góp phần nâng cao tính tự chủ, mang tính hiệu quả kinh tếcao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sảm phẩm của Công ty là các công trình có quy mô từ vài chục triệu đồngcho đến hàng trăm tỷ đồng, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi côngcông trình có thể kéo dài một vài năm, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng vàđòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sảnxuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí vàyêu cầu tính giá thành
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong cácdoanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trìnhcông nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý,đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trongmột thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giáthành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí vàđối tượng chịu chi phí
Công ty TNHH Minh Hoàng hoạt động về lĩnh vực xây lắp, với tính chấtphức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạovật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán, thiết kế, thi côngriêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục côngtrình theo mỗi hợp đồng được ký kết Tuy nhiên, đối với mỗi công trình mang tínhchất khác nhau thì đối tượng tập hợp CPSX lại khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp các chi phí sản xuất kinhdoanh theo từng loại, từng nhóm khác nhau theo đặc chưng nhất định Xét về mặt lýluận cũng như trên thực tế, có nhiều cách phân loại khác nhau như phân loại theonội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí, theo quan hệ giữa các chi phí với quátrình sản xuất Mỗi cách phân loại đều dáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý hạch
Trang 8toán kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở góc độ khác nhau Vì vậy các cách phânloại đều tồn tại, bổ sung cho nhau giữ vai trò nhất định.
Công ty TNHH Minh Hoàng, phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, toàn bộ chi phíđược phân theo khoản mục chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tượngcũng như phân loaị theo yếu tố, số lượng, khoản mục chi phí trong giá thành sảnphẩm tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán, ở mỗi giaiđoạn kinh tế, xã hội theo quy định hiện hành kinh tế xã hội nước ta, giá thành sảnxuất bao gồm 3 khoản mục chi phí như sau
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất Chế tạo sảnphẩm trong thực hiện lao vụ dịch vụ…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoảnlàm thêm giời thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng sản xuất
1.1.2 Đặc điểm về giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Hoàng
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành trong kỳ
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm hai mặt hao phí sản xuất vàkết quả sản xuất Tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang vàcác chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sx dở dang đầu kỳ + chi phí sxphát sinh trong kỳ - chi phí sx dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có sảnphẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm = tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp haygián tiếp vào quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm Nhưng chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 9dựa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thuộc các tư liệu sản xuấttiêu dùng cho sản xuất sản phẩm, là các khoản chi tiêu khác có liên quan đến bù đắpgiản đơn hao phí lao động sống Mọi cách tính toán chủ quan không phản ánh đúngcác yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ quan hệ hàng hoá,tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Đặc điểm sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang trong kinh doanh xây lắp là các công trình tới cuối kỳhạch toán còn chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao chochủ đầu tư Xác định giá thành sản phẩm dở dang phải tiến hành kiểm kê thực
tế và tiến hành phân bổ
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìtrị giá sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuốitháng đó
Nếu quy định thanh toán sản phẩm dở dang theo điểm dừng kỹ thuật hợp
lý thì trị giá sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tính theochi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của công trình đó cho các giaiđoạn hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng cơ bảncũng tương tự như trong các doanh nghiệp thông thường khác Tuy nhiên, dođặc trưng của hoạt động xây dựng cơ bản nên việc đánh giá sản phẩm xây lắp
dở dang thường được thực hiện bằng phương pháp kiểm kê Cuối kỳ, cán bộ kỹthật, chủ nhiệm công trình của đợn vị và bên chủ đầu tư ra công trường để xácđịnh phần việc đã hoàn thành và dở dang cuối kỳ Cán bộ phòng kỹ thuật gửisang bên phòng kế toán bảng kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý
và dở dang cuối quý theo dự toán từng khoản mục căn cứ vào đó cùng với tổngchi phí thực tế đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, kế toán tính ra dở dang thực tế cuốikỳ
Phân loại giá thành.
Công ty tính giá thành theo giá thực
Trang 10- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phísản xuất thực tế dã phát sinh tập hợp trong kỳ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải phápkinh tế tổ chức kỹ thuật chỉ thực hiện việc sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp theo những phạm vi giới hạn đó.
- Nơi phát sinh (địa điểm) tại tổ đội hay bộ phận sản xuất
- Nơi gánh chịu chi phí (đối tượng chi phí) sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặthàng hay trang mục công trình
Các yếu tố để xác định đúng tập hợp chi phí
- Đặc điểm tổ chức sản xuất hoá doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
-Đối với doanh nghiệp sản xuất đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường làsản phẩm, nhóm sản phẩm tại các đội xây dựng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Minh Hoàng
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây dựng các công trình nhà cao tầng.Công ty có thể tham gia đấu thầu trực tiếp để nhận công trình hoặc nhận lại một sốhạng mục công trình với tư cách là thầu phụ Quá trình hoạt động của Công ty đượcthực hiện qua 5 bước như sơ đồ :
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Bước 1: Thu thập thông tin
Thông tin về các dự án được đăng tải trên các phương tiện thông tin đạichúng như: báo, đài, tivi hoặc chủ yếu là thư mời thầu của các chủ đầu tư Tiếp đó
Trang 11công ty sẽ cử cán bộ đi tiếp xúc trực tiếp với đơn vị chủ đầu tư để tìm kiếm thêmthông tin về gói thầu và mua hồ sơ đấu thầu do chủ đầu tư bán.
Bước 2: Đấu thầu và kí hợp đồng
Phòng Kỹ thuật và Quản lý dự án là phòng ban chính để lập hồ sơ dự thầu Hồ
sơ dự thầu: nêu năng lực của nhà thầu đáp ứng với nhu cầu của chủ đầu tư Dự toán
dự thầu là hoạt động tiên lượng chi phí nguyên vật liệu, nhân công… nhà thầu ápđơn giá (trong hồ sơ dự thầu)
Sau khi lập hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan, công ty nộp hồ sơ dự thầucho chủ đầu tư theo đúng thời gian quy định Nếu nhận được kết quả trúng thầu từnhà đầu tư, công ty tiến hành ký kết hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật vàyêu cầu của nhà đầu tư
Bước 3: Thi công công trình
Kiểm tra tổng thể máy móc – thiết bị có sẵn, có thể nâng cấp hay mua mớithiết bị để phục vụ thi công trong điều kiện cho phép của công ty
Nhập kho NVL đầu vào để phục vụ thi công
Tiến hành thi công công trình dựa trên các điều khoản của hợp đồng đã ký kết
Bước 4: Bàn giao và nghiệm thu
Trong quá trình thi công, mọi công việc hoàn thành trước khi báo cáo chủ đầu
tư nghiệm thu, phòng Kỹ thuật và Quản lý dự án tiến hành kiểm tra trước để sửachữa, khắc phục tất cả những tồn tại hoặc những khiếm khuyết Khi đã đáp ứng đủcác điều khoản của hợp đồng thì tiến hành bàn giao lại cho khách hàng và thanh lýhợp đồng
Bước 5: Bảo hành công trình
Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bảnnghiệm thu hạng mục công trình xây dựng: Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loạicông trình cấp đặc biệt, cấp I và không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cònlại
Trang 121.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty.
Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.2: CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Sau khi trúng thầu, công trình sẽ được phân loại theo các đội xây dựng, từ độixây dựng lại tiếp tục phân loại theo các hạng mục công trình phù hợp với chuyênmôn của từng đội nhỏ hơn ( đội số 1, đội số 2…)
Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý của Công ty
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục hiệu quả thì mỗichức danh, mỗi bộ phận đều có những chức năng và nhiệm vụ nhất định
Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc điều hành hoạt động của Công ty nhận vốn đất đai, tài sản từ cácnguồn để quản lý sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ của Công ty, theo các chươngtrình kế hoạch Công ty
Phòng KHKT
và QLDA
Phòng vật tư và thiết bị
Đội
XD 5
Đội sắt XD
Đội mộc XD
Trang 13− Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng và tiến độ hoàn thiệncủa các công trình.
− Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Côngty
− Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ côngty
− Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongcông ty
− Quản lý điều hành gián tiếp các công trình
− Ký duyệt các hợp đồng
Phó giám đốc Công ty: Là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực
của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và pháp luật về nhiệm vụ được giao
− Phó giám đốc công ty là người trực tiếp chỉ huy toàn bộ dự án
− Giúp giám đốc trong tổ chức tác nghiệp của các phòng ban
− Được giám đốc công ty ủy quyền điều hành dự án, ký duyệt hợp đồng,trực tiếp quan hệ với chủ đầu tư khi giám đốc vắng mặt
− Phê duyệt các hợp đồng mua bán vật tư, hàng hóa, NVL, thiết bị thi côngphục vụ trực tiếp cho dự án
− Trực tiếp giám sát, đôn đốc các phòng ban làm việc
− Là người giúp Giám đốc điều hành công việc tổ chức tuyển dụng laođộng…
Ban Giám đốc là cơ quan có quyền quyết định cao nhấy trong Công ty, điềuhành mọi hoạt động của Công ty dưới sự giúp đỡ của các Phòng ban, tổ đội thicông, xây dựng công trình
Các phòng ban nghiệp vụ: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong
quản lý điều hành công việc Chịu trách nhiệm với Giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ được giao
* Phòng Kế toán – tài chính:
Trang 14− Phòng Kế toán – tài chính có chức năng tham mưu cho giám đốc trongviệc thực hiện chức năng quản lý công ty về công tác tài chính, kế toán,kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản.
− Ghi nhận, phân loại, tổng hợp, phân tích thông tin trên cơ sở chứng từ kếtoán phát sinh, lập báo cáo tài chính
− Lập các báo biểu, báo cáo hàng tháng, năm tài chính theo quy định củaNhà nước
− Lập các báo cáo hàng tháng, năm tài chính theo quy định kiểm soát quản
lý nội bộ của công ty
− Phân tích thông tin trên các báo cáo cung cấp nhà quản lý nhằm mục đíchphục vụ quyết định kinh doanh và quyết định các hoạt động trong tươnglai của công ty
* Phòng Vật tư và thiết bị:
− Phòng là cơ quan tham mưu của công ty, giúp giám đốc thực hiện chứcnăng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, côngnghệ, quản lý chất lượng công trình, tư vấn đấu thầu
− Phân tích đánh giá về thực trạng tình hình kỹ thuật của các công trình, hệthống đang triển khai
− Xây dựng tiến độ triển khai các công trình, hệ thống đã ký hợp dồng cho
đế khi hoàn thiện và được biên bản kiểm nghiệm thu với khách hàng
* Phòng Tổ chức cán bộ và lao động:
− Phòng có nhiệm vụ giúp lãnh đạo công ty và các đơn vị trực thuộc trongcông tác quản lý cán bộ, công tác hành chính của công ty
− Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết các thủ tục về chế
độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu
− Quản lý và theo dõi tài sản, văn phòng của công ty
− Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và các con dấu, thực hiệncông tác lưu trữ các tài liệu thuộc lĩnh vực được phân công
− Theo dõi, cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy, hướng dẫn về tổchức, nhân sự
Trang 15− Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động.
* Phòng khoa học kỹ thuật và quản lý dự án:
− Phòng KHKT & QLDA có chức năng tham mưu cho Giám đốc, Bangiám đốc về quản lý kinh tế, kế hoạch đầu tư, dự án đấu thầu, quản lý dự
án đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình
− Phòng KHKT & QLDA có nhiệm vụ xây dựng công trình và trình duyệtvới Giám đốc về chiến lược phát triển của Công ty, xây dựng các tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện đáothầu dự án kinh tế, tổng kết, đánh giá hiệu qủa kinh doanh Xây dựng vàtrình duyệt kế hoạch hàng năm, tập huấn quy trình, quy phạm tiêu chuẩn
kỹ thuật của dây truyền kỹ thuật, công nghệ mới Tham gia thành lập, giảithể các đội sản xuât, thực hiện công việc Giám đốc giao
Các đơn vị trực thuộc: Có cơ cấu tổ chức riêng và hoạt động độc lập dưới sự
quản lý chỉ đạo của Công ty Tiến hành thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ, kế hoạch
đề ra của Công ty
Phụ trách chính của các đội sản xuất có đội trưởng đội sản xuất Bên cạnh độitrưởng có các cán bộ, nhân viên quản lý kinh tế đội giúp việc cho đội trưởng và các
kỹ sư công trình trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật
Ở các đội phân thành từng tổ sản xuất, mỗi tổ đảm nhiệm một công việc theodây truyền liên tục do các tổ trưởng chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc lao độngcủa tổ
Cách thức tổ chức lao động sản xuất như trên tạo điều kiện thuận lợi cho Công
ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế, kỹ thuật đến từng đội sản xuất, đồng thời Công
ty có thể ký kết hợp đồng làm khoán đến từng đội sản xuất, từng tổ sản xuất
Các đội chuyên môn có nhiệm vụ thi công, tiến hành kế hoạch dưới sự chỉ đạocủa người điều hành trực tiếp
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Minh Hoàng
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu
Do đặc điểm khoán quản các công trình cho các đội mà việc cung cấpnguyên liệu cho các công trình chủ yếu là do các đội chủ động đề nghị Công tymua, sau đó nguyên vật liệu được chuyển thẳng đến nhập kho ở tại công trình vàmột số loại nguyên vật liệu mua của Công ty cũng tiến hành nhập kho như mua cácloại vật liệu mua ở ngoài khác Cũng do đặc điểm này mà chi phí vận chuyển lưukho của nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđược tính bằng giá trị nguyên vật liệu ghi trên hoá đơn (không bao gồm thuế giátrị gia tăng) và chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ Trường hợp giá trị nguyên vậtliệu lớn thì đội ký hợp đồng kinh tế với bên bán và nếu là vật tư đặc biệt thì bênchủ đầu tư (bên A) sẽ đảm nhận cung cấp cho bên thi công để đảm bảo chất lượngcông trình
Công ty đang sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, xuất nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp nhậptrước xuất trước Đây là hai phương pháp đặc biệt phù hợp và phát huy hiệu quảgiúp Công ty có thể tính được ngay trị giá vốn vật liệu xuất kho từng lần xuất, dovậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theocũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với thị trườngcủa vật liệu đó Vì vậy, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩathực tế hơn
Quá trình luân chuyển chứng từ NVL:
Tất cả hóa đơn mua vật liệu trong tháng sẽ được đội trưởng đội thi công tậphợp lại Định kỳ, vào ngày 15 và 30 hàng tháng, đội trưởng cần lập bảng tổng hợpchi phí vật liệu đội đã sử dụng để thi công trong thời gian từ lần hoàn ứng trước đếnlần hoàn ứng này có kèm theo các hóa đơn gốc
Đối với Công trình Trường THPT Dân lập Từ Liêm – Hà Nội Tài khoản
Trang 17621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết TK 621-01.
Với Công trình Trường THPT Dân lập Từ Liêm – Hà Nội Công ty áp dụngphương pháp khoán quản, đội trưởng là người chịu trách nhiệm về toàn bộ nguyênvật liệu cho công trình được giao đó Công ty chịu trách nhiệm cấp vốn và theo dõitiến độ thi công để các đội có thể trang trải các khoản chi phí này Điều này giúpcho các đội có quyền chủ động trong việc quản lý điều hành, sản xuất thi công
Hàng tháng, Phòng Kế toán nhận được các hoá đơn GTGT của đội gửi lên
để kế toán tổng hợp cập nhật các chứng từ trên vào phần mềm kế toán thông quabảng kê chứng từ nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sau khi tập hợp xong chi phí nguyên vật liệu trựctiếp kế toán tiến hành kết chuyển trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sangtài khoản 154-01 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – chi tiết Công trìnhTrường THPT Dân lập Từ Liêm – Hà Nội Do đội xây dựng số 3 thực hiện thi công
621-Các nguyên vật liệu mua về nhập kho sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, hóađơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho chứng từ kèm theo có thể là hoáđơn vận chuyển tạo thành bộ chứng từ được chuyển về Phòng Kế toán làm số liệuhạch toán
Trang 18Bảng 2.1:Phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 12 năm 2013Quyển số: XK 0001
Số phiếu: 001/HP
Nợ TK 621: 718.400.000
Có TK 1521: 718.400.000
-Họ và tên người nhận hàng: Hồ Văn Chi
-Địa chỉ (Bộ phận): Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội
-Nguồn xuất (Hạng mục thi công): Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội
-Xuất cho xe (MMTB) Mã xê ( MMTB):
Theo Chứng từ
Thực nhập
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy trăm mười tám triệu,bốn trăm nghìn đồng chẵn
Người lập Người giao Thủ kho Quản lý
Trang 19TB-phiếu hàng VT
Bảng 2.2: Phiếu đề nghị tạm ứng
CÔNG TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 3 PHIẾU ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Số: 08/VL – Đội XDCT số 3
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Minh Hoàng.
Tên tôi là: Nguyễn Văn Thắng
Đơn vị công tác: Đội xây dựng số 3 Chức vụ: Đội trưởng
Đề nghị tạm ứng cho công trình : Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội
Hạng mục (công việc): Nguyên vật liệu
Với nội dung như sau:
ST
T Loại vật liệu
ĐV T
Khối lượng Đơn giá Thành tiền
Hình thức thanh toán
Số tài khoản
1 Xi măng Bỉm Sơnkg 12.000 14.000 168.000.000 Tiền mặt
Trang 20Bảng 2.3: Giấy thanh toán tiền tạm ứng
GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Ngày 16 tháng 12 năm 2013
Họ và tên người thanh toán: Nguyễn Văn Thắng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 3
Nội dung thanh toán: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Công trình Trường THPTDân Lập Từ Liêm – Hà Nội
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây
Trang 21kế toán tài sản và vật tư lập bảng kê chứng từ sử dụng NVL trực tiếp để lập dữ liệu
và định khoản vào phần mềm kế toán ASIA
Trang 22
Bảng 2.4: Bảng kê chứng từ sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Thuế suất Thuế GTGT
Ghi chú
2 DX/2013B 0019791 DN tư nhân Đức Tài 0102780952 Xi Măng, đá hộc 670.240.000 5% 33.512.000
3 PU/2013B 0041317 CT CP TM Hà Nam 0700192771 Xi măng CP30 6.321.000 10% 632.100
4 DK/2013B 0040369 CT CP Hạ tầng Miền Bắc 0101143469 Thép V5 13.942.000 10% 1.394.200
Trang 23
Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 621-01
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
Mẫu s ố : 0 3-DN
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
SỔ CHI TIẾT Tài khoản: 621 – 01
Trang 25Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu quý IV năm 2013
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
670.240.000
Tổng
1.960.947.402 1.819.950.000
Trang 26Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý IV
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TiẾP
Quý IV năm 2013
ĐVT: VNĐ
2 Công trình Cột Anten Cụm CN Hoàng mai – Nghệ An 1.838.264.800
3 Công trình Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội 1.960.947.402
4 Công trình Cầu Đà – Thủy Điện Tuyên Quang 1.925.438.562
Kế toán vật tư theo dõi chi phí nguyên vật liệu của từng công trìnhthông qua Bảng kê vật tư, bóc tách chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nguyênvật liệu dùng cho sản xuất chung Cuối quý, căn cứ vào bảng kê vật liệu cáctháng đã lập, kế toán vật liệu lập bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu Bảngnày là căn cứ để kế toán tổng hợp tiến hành đối chiếu với Bảng tổng hợpnguyên vật liệu trực tiếp
Cuối quý, trên cơ sở các bảng kê hoá đơn chứng từ mua vào, kế toántổng hợp lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng côngtrình Bảng tổng hợp này được lập theo quý của mỗi công trình theo dõi trênmột file Dòng tổng cộng trên bảng kê chứng từ sử dụng nguyên vật liệu trựctiếp của từng tháng được ghi một dòng của bảng tổng hợp chi tiết nguyên vậtliệu Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tổng hợp tính giá thành từngcông trình
Việc lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu chỉ có tác dụng theo dõichứ không làm căn cứ để ghi sổ kế toán Việc ghi sổ kế toán căn cứ vào các
Trang 27chứng từ gốc là Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho mà kế toán các đội xây lắpgửi lên Kế toán tổng hợp tiến hành vào phân hệ kế toán tổng hợp, phiếu kếtoán và định khoản Khi đó phần mềm máy tính sẽ tự động cập nhật số liệuvào, sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 621 được chi tiết ở bảng sau:
Chính)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013 Đơn vị
Số hiệu TK
621-01 718.400.000
19/12 PXK63 19/12
Chung Xuất Xi măng, đá hộc
Trang 28Xuất Xi măng, đá hộc
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 29Bảng 2.9: Sổ cái tài khoản 621
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
SỔ CÁI Tài khoản: 621
Quý IV Năm 2013 Đơn vị tính: đồng
Trang 30Số dư cuối kỳ Luỹ kế phát sinh từ đầu năm
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Đối với công trình Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội TK 622- Chiphí nhân công trực tiếp được chi tiết TK 622-01
Do tính chất công việc và số lượng công trình trong một năm của công ty làtương đối nhiều, lại phân tán nên công ty phải thuê thêm lao động bên ngoài đểthực hiện các công việc phục vụ thi công Khi có nhu cầu, tổ trưởng các đội xâylắp sẽ đứng ra ký hợp đồng lao động với công nhân hoặc đại diện tổ công nhântrong hợp đồng này sẽ thoả thuận rõ địa điểm, khối lượng công việc, đơn giá tiềncông và các quy định khác Lao động ngắn hạn không được hưởng các khoảntrích theo lương và không có các khoản ưu đãi như lao động chính thức của công ty.Hàng tháng, kế toán tại công trường có nhiệm vụ theo dõi thông qua hợp đồnggiao khoán, Biên bản xác nhận công việc hoàn thành… Sau đó chuyển về
P hòng tổ chức để kiểm tra và tập hợp Sau khi tập hợp đầy đủ, phòng tổ chức hànhchính chuyển cho phòng kế toán Tại đây, kế toán tiền lương của công ty tiến lênđối chiếu Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và bảng thanh toán lương dodưới đội gửi lên, lập Bảng tổng hợp lương tháng cho từng công trình và đối tượngnhân công sản xuất trực tiếp được thể hiện như sau:
Trang 31Bảng 2.10: Biên bản nghiệm thu và thanh toán tiền nhân công
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 3 BIÊN BẢN NGHIỆM THU
VÀ THANH TOÁN TIỀN NHÂN CÔNG Theo khối lượng từ ngày 01 đến 31 tháng 12 năm 2013 Công trình: Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội – Đ ộ i x â y d ự n g s ố 3
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán số 5 ngày 01 Tháng 10 năm 2013 của độixây dựng số 3 về việc giao khoán nhân công Công trình Trường THPT Dân Lập
Từ Liêm – Hà Nội Hôm nay ngày 31 tháng 12 năm 2013 Tại công trình: TrườngTHPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội
1 Bên giao khoán: (Gọi tắt bên A)
Đại diện: Ông Phạm Văn Quang Chức vụ: Đội trưởng
Đại diện: Ông Vũ Văn Cường Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
2 Bên nhận khoán: (Gọi tắt bên B)
Đại diện: Ông Phạm Nhật Anh Chức vụ: Tổ trưởng
Hai bên đã cùng nhau tiến hành nghiệm thu khối lượng trong tháng 12 năm 2013 cụ thể như sau:
STT Nội dung công việc Đơn vị
Tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi chú
2
Gia công lắp dựng ván khuôn
kim loại, ván khuôn móng M3 150,1 150.000 22.515.0003
Nhân công quét Flinkote bảo
Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm bảy mươi tư triệu, tám trăm năm mươi tư
nghìn chín trăm đồng
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013
BÊN NHẬN KHOÁN CÁN BỘ KỸ THUẬT BÊN GIAO KHOÁN
Trang 32Phạm Nhật Anh Văn Vũ Cường Phạm Văn Quang
Trang 33
Bảng 2.11: Bảng thanh toán lương công
nhân trực tiếp sản xuất
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 12/2013
Công trình: Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội
Bộ Phận: Tổ lao động thủ công + bê tông
ST
T
lương chính
BHYT, phép, tiền tầu xe…
Ăn ca
Tổng thu nhập
Tạm ứng
Thực lĩnh kỳ
H(d n)
CôngTích Số tiền Côn
g
Thành tiền
Số tiền
Ký nhận
Trang 36
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp lương tháng 12
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG THÁNG 12
Tháng 12 năm 2013 Công trình: Trường THPT Dân Lập Từ Liêm – Hà Nội
Đơn vị tính: VNĐ
3 Tổ lao động thủ công, bê tông (Phạm Nhật Cường) 89.644.482
Chủ nhiệm công trình
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 37
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C:An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TiẾP
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp quý IV năm 2013
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TiẾP
Quý IV năm 2013
2 Công trình Cột Anten Cụm CN Hoàng mai – Nghệ An 515.649.300
3 Công trình Trường THPT Dân Lập Từ Liêm - HN 660.563.482
4 Công trình Cầu Đà- Thủy Điện Tuyên Quang 725.957.100
Tổng 2.413.007.182
Trang 38
Bảng 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 622
CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Đ/C: An Khoái – Phúc Tiến – Phú Xuyên - Hà
Nội
Mẫu Số: 03-DN
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Cộng phát sinh tháng 12 210.534.482 210.534.482
Cộng số phát sinh Quý IV
Trang 39
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào bảng tổng hợp lương hàng tháng, kế toán tổng hợp tiến hànhvào phân hệ kế toán tổng hợp, phiếu kế toán và tiến hành định khoản Phần mềmASIA sẽ tự động sử lý số liệu , sổ cái TK 622 – công trình Trường THPT Dân Lập
Từ Liêm - HN – quý IV/2013 được chi tiết như sau:
Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản 622
Trang 40
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công chi tiết cho công trìnhTrường THPT Dân Lập Từ Liêm - HN TK 623-01, Công ty không sử dụng tàikhoản cấp 2 cho TK 623
● Chi phí nhân công điều khiển máy thi công
Hàng tháng, kế toán tại các công trường có nhiệm vụ theo dõi thông quaBảng chấm công Sau đó chuyển về phòng tổ chức để kiểm tra và cuối tháng tậphợp chuyển cho phòng kế toán Với các khoản trích bảo hiểm của bộ máy thicông không hạch toán trên tài khoản này
● Chí phí nguyên liệu, nhiên liệu
Chí phí nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công: đối với khoản chiphí này các đội tự mua bằng tiền tạm ứng sau đó kế toán đội tập hợp hoá đơnGTGT cho từng công trình cụ thể gửi về phòng kế toán để hoàn chi phí Tại phòng
kế toán, kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của các chứng
từ để lập bảng kê chứng từ tài khoản 623-01
● Chi phí khấu hao máy móc
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, dựa vào nguyên giátài sản cố định và tỷ lệ khấu hao, kế toán tài sản, vật tư công ty tính ra chi phíkhấu hao cho từng công trình, từng loại xe, máy thi công sau đó báo xuống cho độixây dựng