Trong điều kiện hiện nay, khi mà chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đang là vấn đề then chốt, thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối với côngtác quản lý kinh doanh.Vì vậy kế toán
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN .3 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phẩn vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 3
1.1.1 Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng 3
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dở dang 5
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm gạch Tuynel của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 6
1.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 6
1.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 7
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty 7
CHƯƠNG 2; THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN 10
2.1 Kế toán chi phí tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 10
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.1.1.1 Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.1.1.2 Chứng từ và Tài khoản sử dụng 10
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết 11
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 12
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
2.1.2.1 Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
2.1.2.2 Chứng từ và Tài khoản sử dụng 19
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 23
2.1.3 Chi phí sản xuất chung 28
2.1.3.1 Nội dung 28
Trang 22.1.3.2 Chứng từ và Tài khoản sử dụng 28
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ chi tiết 30
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 32
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 36
2.1.5.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 36
2.1.5.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 38
2.2 Tính giá thành sản xuất sản của sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 44
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn 44
2.2.2 Quy trình tính giá thành 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁNCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU 47
XÂY DỰNG BỈM SƠN 47
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 47
3.1.1 Ưu điểm 47
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT 4
Biểu 2.2:BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH 15
Biểu 2.3 : BẢNG KÊ SỐ 3 .16
Biểu 2.4 : SỔ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT – TK 621 17
Biểu 2.5 TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 17
Biểu 2.124 : BẢNG CHẤM CÔNG 24
Biểu 2.125: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25
Biểu 2.126:SỔ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - TK 622 26
Biểu 2.127: SỔ CÁI TK 622 27
Biểu 2.128:SỔ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT – TK 627 34
Biểu 2.129: TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 35
Biểu 2.151:BÁO CÁO KIỂM KÊ TẠI PHÂN XƯỞNG GẠCH XÂY 37
Biểu 2.152:BẢNG QUY ĐỔI SPDD VỀ SẢN PHẨM CHUẨN 38
Biểu 2.153:BẢNG QUY ĐỔI SẢN PHẨM HOÀN THÀNH 38
Biểu 2.155 :SỔ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT – TK 1541 39
Biểu 2.156:BẢNG KÊ SỐ 4 .40
Biểu 2.157: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 42
Biểu 2.159:SỔ CÁI TK 1541 43
Trang 4Biểu 2.22 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 46
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất luôn gắn liền vớiviệc sử dụng vật tư, tài sản Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thànhsản phẩm, chi phí hợp lý trong sản xuất là điều kiện để giảm giá thành sản phẩm Đểhoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụquản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn được coi là công cụ quan trọng vàhiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay, khi mà chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đang là vấn đề then chốt, thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối với côngtác quản lý kinh doanh.Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmđóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác và kịp thời các thông tin vềchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giúp nhà quản lý có các quyết định đúngđắn giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động.Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công
ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn, em đã đi sâu vào tìm hiểu về công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Chuyên đề của em gồm ba chương sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty
cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá hành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
Do hạn chế về trình độ và điều kiện tiếp xúc thực tế chưa nhiều nên Chuyên đềthực tập tốt nghiệp của em vẫn còn những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉbảo và ý kiến đóng góp từ các thầy cô để Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của emđược hoàn thiện hơn
Trang 6Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Thành Long như cô chútrong Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập, giúp em có thể hoàn thànhChuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần Lê Minh
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY
DỰNG BỈM SƠN
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phẩn vật liệu xây dựng Bỉm Sơn.
Công ty sản xuất hai sản phẩm chính là gạch nung và xi măng tự nghiền, haisản phẩm này có quy trình công nghệ sản xuất hoàn toàn khác biệt, NVL sử dụngcho sản xuất hai sản phẩm chính cũng hoàn toàn khác nhau vì vậy, kế toán công ty
mở sổ theo dõi các khoản mục chi phí cho sản xuất hai loại sản phẩm cũng đượctách riêng hoàn toàn.Trong nội dung bài báo cáo thực tập chuyên đề này em xintrình bày về việc tính giá thành sản phẩm gạch nung tại công ty cổ phần vật liệu xâydựng Bỉm Sơn
1.1.1 Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng
Gạch nung là sản phẩm chính mà Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơnsản xuất từ ngày thành lập đến nay.Trước kia Công ty sử dụng công nghệ nung thủcông còn ngày nay Công ty áp dụng công nghệ nung Tuynel hiện đại hơn nhằm tiếtkiệm chi phí , đảm bảo chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường Với nguồnnguyên liệu đất sét chất lượng cao, được ngâm ủ kỹ trong vòng 3 – 6 tháng, qua hệthống đùn nén và lò nung kỹ thuật cao, gạch tuynel có hình dáng, màu sắc đẹp vàkhả năng chịu lực cao và khả năng thấm nước thấp.Công ty đã và đang sản xuất cácloại sản phẩm gạch nung như :
Gạch 6 lỗ A1
Gạch tuynel 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dậndụng Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dàytường để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây.Gạch có thể dùng xây tường nhà dầy 100, 150, 200 mm(2 lớp)
Trang 8Biểu 1.1.1 Thông số kỹ thuật
Sản phẩm
Kích thướcmm
Độrỗng
%
Cường độchịu nén
Độ hútnước
Trọnglượng
Tiêu chuẩnchất lượng
Gạch 2 lỗ
Sử dụng
Gạch tuynel 2 lỗ TCVN là gạch xây theo tiêu chuẩn Việt nam, có cường độcao, được sử dụng rộng rải cho các công trình có các kết cấu đặc biệt (trụ, cột, vàcác chi tiết đặc biệt khác trong các công trình dân dụng) để sử dụng khi xây tườngdày 100 và 200
Gạch thẻ đặc V3
Trang 9Sử dụng
Gạch tuynel thẻ đặc V3 (gạch đinh) là gạch xây chịu lực cao, kích thước lớnhơn so với gạch thẻ đặc V1 Gạch chuyên sử dụng cho các công trình chịu áp lực vàchống thấm lớn như công nghiệp, bể nước, hầm, móng Gạch còn có thể lát nềnchịu tải, xây trang trí không tô - gạch được xây nằm, bề mặt lớn nhất của gạch tiếpxúc hoàn toàn với vữa, mạch hồ liên kết giữa các viên gạch khoảng 1cm Ngoài ra,gạch thẻ đặc V3 có thể được dùng để xây tường nhà, biệt thự cao cấp yêu cầu độchống thấm cao, cách âm, cách nhiệt Gạch thẻ đặc V3 được sử dụng kèm với gạch
tuyne l 6 lỗ loại lớn và được dùng xây tường nhà dầy 10, 15 cm(2 lớp)
Ngoài 3 loại gạch chủ lực trên Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơncòn sản xuất các loại gạch khác nhưng số lượng ít như :
Gạch tuynel 3 lỗ vuông là loại gạch được sử dụng cho các công trình dân dụng
và công nghiệp Gạch có tác dụng chống nóng, cách âm, cách nhiệt cho tường vàtrần nhà
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành, còn đang nằm trongquá trình sản xuất nghĩa là chúng còn thiếu một số công đoạn sản xuất mới tạo rađược sản phẩm hoàn thành Sản phẩm dở dang cuối kỳ của phân xưởng gạch xâyđược xác định là sản phẩm gạch mộc chưa qua nung đốt.Gạch mộc được sản xuấtvới nguyên liệu là đất sét được ngâm ủ kỹ theo đúng thời gian quy định Sau đóđược đưa vào công đoạn sơ chế, bao gồm: Tiếp liệu - tách đá - nghiền khô - nghiền
Trang 10tinh Sau khi sơ chế nguyên liệu đất sét được đưa vào máy nhào trộn 2 trục để trộnvới than cám đá nhằm đạt độ dẻo cần thiết để đưa qua máy đùn hút chân không đưanguyên liệu vào khuôn để tạo ra sản phẩm gạch mộc Sản phẩm gạch mộc được coi
là sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất gạch tuynel
Từ những đặc điểm riêng của quá trình sản xuất gạch nên Công ty áp dụng
phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo “Phương pháp xác định mức độ hoàn thành tương đương”
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm gạch Tuynel của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
1.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
Dây chuyền công nghệ sản xuất ra sản phẩm gạch của Công ty không quáphức tạp nhưng nó được nghiên cứu một cách tỉ mỉ, phân chia thành nhiều bướccông việc cụ thể, được sắp xếp theo trình tự hợp lý nhất, với thời gian quy địnhphù hợp sao cho các bước công việc được thực hiện tốt nhất và là ngắn nhất trêndây chuyền Đây là đặc điểm chủ yếu nhất của sản xuất theo dây chuyền, nó chophép dây chuyền hoạt động với tính liên tục cao.Công ty cổ phần vật liệu xây dựngBỉm Sơn đang sử dụng công nghệ sản xuất gạch tuynel hiện đại Lò tuynen có dạngđường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục, sử dụng các dạng nhiên liệu khácnhau Sản phẩm nung được đặt trên các toa xe goòng chuyển động ngược chiều vớichiều chuyển động của khí nóng Lò có kích cỡ rất khác nhau, dài từ 25-150 m.Lò
có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí làm nhiệt độ lò khôngđồng đều Lò được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và vùng làm nguội.Không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và được chuyểnsang vùng nung tham gia quá trình cháy Không khí nóng được chuyển sang vùngđốt nóng sấy khô sản phẩm mộc và đốt nóng dần chúng lên trước khi chuyển sangvùng nung Khói lò được thải ra ngòai qua ống khói nhờ quạt hút Sự tuần hòan củakhí thải cho phép tạo ra chế độ nhiệt và chế độ ẩm dịu hơn, làm cho nhiệt độ đồngđều trên tiết diện lò, giảm tác động có hại của không khí lạnh lọt vào
Trang 11Lò được xây bằng phần lớn vật liệu sản xuất trong nước, giá thành tương đối thấpnhưng vẫn cao hơn chi phí xây các lò truyền thống Lò nung tuynel thông thường cókich thước dài 94m, lò sấy dài 58- 62m, ống khói xây cao 25m Lượng khói thải rađược tận dụng tối đa để sử dụng nhiệt thừa của khói lò nung đư a đưa sang lò tuynelsấy mộc, nhằm tiết kiệm than Điều này khiến cho lượng bụi thải ra rất ít và nhiệtthải ra tới mức tối thiểu Nhiệt độ của khí thải khi ra khỏi lò sấy chỉ còn 40 - 500C,không ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao động.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng nay hoạt động với 2 phân xưởng gạch,mỗiphân xưởng gồm 3 tổ đội phụ trách 3 loại gạch sản xuất chính của công ty là gạchđặc ,gạch 6 lỗ và gạch 2 lỗ.Mỗi tổ đội gồm 45 người được phân chia ra các khu vựckhác nhau bao gồm khu vực tiếp liệu, khu vực tạo hình gạch và khu vực phơi sấyNgoài ra công ty còn sử dụng riêng 1 tổ đội gồm 12 người chuyên vận chuyểnnguyên vật liệu từ khu vực chứa nguyên liệu đất đến khu vực tiếp liệu.Khu vực nàyvận hành 8 xe vận tải và 2 xe múc
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Cũng giống những công ty cổ phần vật liệu xây dựng khác , Công ty thực hiệnviệc quản lý chi phí dựa trên bộ máy kế toán của công ty.Ngoài ra ,cũng giống nhưtrong báo cáo tổng hợp đã nêu , những vị trí , phòng ban khác nhau có chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn trong việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự toán, định mức,cung cấp thông tin chi phí, kiểm soát chi phí Cụ thể :
- HĐQT Công ty gồm 05 thành viên do các cổ đông sáng lập đề cử theo tỷ lệ
sở hữu cổ phần của từng cổ đông sáng lập HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, cóđầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩmquyền thuộc về ĐHĐCĐ, HĐQT có nhiệm vụ: Quyết định kế hoạch phát triểnSXKD và ngân sách hàng năm,xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mụctiêu chiến lược được ĐHĐCĐ thông qua; bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát Giámđốc điều hành hay cán bộ quản lý hoặc người đại diện của Công ty; Quyết định cơ
Trang 12cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động và quỹ lương của Công ty
- Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCĐ bổ nhiệm Ban kiểmsoát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinhdoanh của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Bangiám đốc, và có những quyền hạn và trách nhiệm sau: Đề xuất lựa chọn công tykiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề khác liên quan; Thảo luận vớikiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việckiểm toán; Kiểm tra các Báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trướckhi đệ trình HĐQT; Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từcác kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viênđộc lập muốn bàn bạc
- Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của Công ty, trực tiếpđiều hành và chỉ đạo các bộ phận, phòng ban, đồng thời là người chịu trách nhiệmtrước cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát về toàn bộ kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.Nhiệm vụ của Giám đốc điều hành là: Thực hiện các Nghị quyết của HĐQT vàĐHĐCĐ, các kế hoạch kinh doanh của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thôngqua; Thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại theo sự phâncấp của Điều lệ Công ty, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhthường nhật của Công ty; Xem xét tính hợp lý trong dự toán chi phí sản xuất doPhòng Kế hoạch Đầu tư xây dựng, thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch giá thành công xưởng
- Các phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc Công
ty theo trách nhiệm của từng cá nhân được phòng giao
- Các đơn vị sản xuất và phục vụ sản xuất kinh doanh gồm: Các phân xưởngsản xuất chính, các đơn vị sản xuất kinh doanh phụ và phục vụ Thực hiện nhiệm vụ
kế hoạch được Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty giao hàng năm, theo cơ chếquản lý của công ty là giao khoán đến sản phẩm cuối cùng, đến tận từng người laođộng Thực hiện phân cấp toàn diện cho phân xưởng quản lý về lao động, tiền
Trang 13lương, vật tư, định mức kinh tế kỹ thuật và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty về kết quả sản xuất kinh doanh của mình theo đúng quy chế quản lý và nộiquy Công ty đã ban hành
Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm chính trong quá trình sảnxuất với nhiệm vụ giám sát thực hiện dây chuyền trên phương diện quản lý máymóc kỹ thuật cũng như con người vận hành Đặc biệt, Phân xưởng cơ điện chịutrách nhiệm trong việc đảm bảo máy móc hoạt động tốt, việc vận hành là khả thicho cả quá trình và không bị gián đoạn
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu về việc tổ chức quản lý, tổ chứcgiám sát các bước công việc, giám sát chất lượng và yêu cầu kỹ thuật tương ứngvới từng công đoạn đóng một vai trò quan trọng giúp công tác sản xuất đạt hiệu quảcao Ngoài ra, do đặc thù sản xuất nên cũng đòi hỏi kế toán phải tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm một cách đúng đắn, kế toán cũng phải thực hiệnđánh giá sản phẩm dở dang và phân bổ chi phí một cách đầy đủ, hợp lý
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN
2.1 Kế toán chi phí tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
Hiện nay công ty đang sử dụng công nghệ khép kín vì vậy công ty sử dụngphương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí.Công ty thực hiện tính giáthành sản phẩm gạch theo tháng nhằm đảm bảo giảm thấp rủi ro do biến động giásản phẩm cũng như nguyên vật liệu đàu vào
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩmcủa doanh nghiệp Để thực hiện quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng Do đó, việc hạch toán chính xác, đầy đủ và hợp lý chiphí nguyên vật liệu là một yêu cầu cần thiết nhằm xác định tiêu hao vật chất trongquá trình sản xuất, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của toàn bộ chi phí cho mỗi quátrình sản xuất cũng như giá thành đơn vị sản phẩm.Tại công ty cổ phần vật liệu xâydựng Bỉm Sơn chi phí NVL trực tiếp gồm những chi phí như: Đất sét, dầu, mỡ,than cám, đá phụ gia…
2.1.1.2 Chứng từ và Tài khoản sử dụng
Chứng từ mà công ty sử dụng
- Bảng tổng hợp nguyên liệu nhập kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu yêu cầu cấp vật tư, phụ tùng
- Phiếu xuất kho
-
Tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp tại phân xưởng gạch là tài
Trang 15khoản 621-PXGX Tài khoản này dung để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệudung cho sản xuất sản phẩm phất sinh trong kì
Bên nợ : trị giá vôn nguyên vật liệu dung để sản xuất sản phẩm trong kì
Bên có : Trị giá nguyên vật liệu chưa dùng hết nhập lại kho hoặc trị giá phếliệu thu hồi
Sơ đồ hạch toán tài khoản 621-PXGX :
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Tại mỗi phân xưởng kế toán căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm và địnhmức tiêu hao NVL của từng sản phẩm để lập phiếu xuất kho NVL phục vụ cho sản
TK 154 (sản xuất phụ)
Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
Trang 16xuất sản phẩm.Ở công ty cổ phần VLXD Bỉm Sơn tất cả NVL mua về đều đượcnhập kho rồi mới xuất kho để phục vụ sản xuất.Phương pháp định giá NVL xuấtkho: Công ty sử dụng phương pháp định giá NVL xuất kho theo phương pháp thực
tế đích danh.Đến ngày 26 hàng tháng công ty tiến hành căn cứ vào kế hoạch sảnxuất tháng tiếp theo, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩmcũng như khối lượng nguyên vật liệu tồn kho và tình hình kho bãi của đơn vị đểtính toán khối lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất,lập Giấy đề nghị muanguyên liệu phục vụ cho kế hoạch sản xuất tháng tiếp theo trình Giám đốc Nhàmáy ký, sau đó gửi về phòng Kế hoạch Đầu tư Công ty, trình Giám đốc Công ty kýduyệt trước ngày 28 hàng tháng Để minh họa cho việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, các số liệu và biểu mẫu sau đây sẽ được lấy
ví dụ theo tình hình hoạt động thực tế trong tháng 11 năm 2012 của Công ty
Xuất phát từ nhu cầu nguyên vật liệu tháng 11 công ty tiến hành mua nguyênvật liệu phục vụ sản xuất tháng 11 ( Biểu 2.1 )
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Sau khi kế toán cập nhật số liệu từ các chứng từ về vật tư (Hóa đơn giá trị giatăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ) vào phần mềm kế toán, phần mềm sẽ tựđộng chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký- Chứng từ
Trang 17CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD BỈM SƠN
Ngọc Trạo, Bỉm Sơn, Thanh Hoá
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Số Ctừ: 445
Ngày 01 tháng 11 2012 Liên: 1
Tài khoản Nợ: 62111 Người giao dịch: Lê Xuân Sự Tài khoản Có: 1521 Đơn vị: PXGX01 - Xưởng gạch xây
Địa chỉ: Phân xưởng gạch xây
Lý do xuất kho: Xuất vật tư theo định mức tháng 11/2012
Xuất tại kho (ngăn lô): VTGX – Kho NVL gạch xây
ST
T Tên vật tư Mã Vtư Đvt
giá Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
904.761
149.130.094
465.284.280
Người lập phiếu Người nhập hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
- Lưu ý: Do đã có nhiều năm sản xuất sản phẩm gạch xây và có đội ngũ Cán
bộ, nhân viên có trình độ năng lực nên Công ty đã xây dựng được định mức cho sản phẩm này nên khi xuất vật liệu cho sản xuất hàng tháng của Công ty vừa khớp với
Trang 18năng lực sản xuất của các phân xưởng, có thể nói là thiếu hụt hoặc thừa NVL cho sản xuất hàng tháng là không đáng kể
- Ở mỗi phân xưởng Công ty bố trí một nhân viên thống kê để theo dõi tìnhhình nhập xuất NVL và thành phẩm sản xuất ra Đến cuối tháng tại các phân xưởngnhân viên thống kê tập hợp các phiếu xuất kho và tiến hành phân loại phiếu xuấtkho theo từng loại vật tư Căn cứ vào các phiếu xuất kho đã được phân loại để lập
“Bảng tổng hợp NVL xuất dùng” theo từng đối tượng NVL, gồm có: Bảng tổng
hợp NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng sau đó nhân viên thống kê gửitoàn bộ số liệu, chứng từ phát sinh trong tháng về phòng tài chính kế toán Kế toántiến hành kiểm tra số liệu, chứng từ và hạch toán vào sổ sách để phục vụ cho việctính giá thành thành phẩm cuối cùng Kế toán nhập các phiếu xuất kho NVL vào
máy tính, máy tính sẽ tự động tổng hợp số liệu vào “Bảng kê số 3”
trên cơ sở các sổ nhật ký ( Biểu 2.3 )
- Kế toán căn cứ vào bảng kê lấy số liệu ghi vào “Sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 621” ( Biểu 2.4 )
- Căn cứ vào số liệu trên “Sổ tập hợp chi phí sản xuất – TK 621” kế toán ghi
vào “Bảng kê số 4” ( Biểu 2.5 )
- Kế toán căn cứ vào số liệu ở “Bảng kê số 4” phần Nợ TK 621 và Có TK 152
để ghi vào phần tổng phát sinh Nợ của “Sổ cái TK 621” ( Biểu 2.5 ) , số phát sinh bên Có của sổ cái TK 621 thì căn cứ vào số liệu ở phần I “Nhật ký chứng từ số 7”
Trang 21Biểu 2.4 SỔ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT – TK 621
Tháng 11 năm 2012
Đối tượng
Ghi nợ TK 621 Ghi Có các TK Tổng Nợ Ghi Có TK 621
(Số liệu: Phòng tài chính kế toán công ty)
Biểu 2.5 Trích sổ cái tài khoản 621
Thán g 2
Thán g 3
Thán g 4
.
Tháng 11
Cộng phát sinh
Có
938.219.17 5
Số dư
cuối kỳ
NợCó
Trang 22Ngày30tháng 11 năm 2012Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp,các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Để đảm bảo sử dụng hợp lý nguồn lao động và tiết kiệm lao động sống, qua đó
hạ thấp được giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho Công ty thì việc quản lýtốt chi phí nhân công trực tiếp, một trong những nhân tố quan trọng cấu thành giáthành sản phẩm, là một yêu cầu không thể thiếu Do đặc điểm hoạt động của Công
ty là tập trung, sản xuất theo dây chuyền nên lao động tại Công ty chủ yếu là laođộng lâu dài, cư ngụ tại địa phương, có kinh nghiệm, tay nghề nhất định Tuy nhiên,
để thực hiện tốt công tác hạ thấp giá thành và đảm bảo chất lượng sản phẩm thì đòihỏi phải có biệ n pháp tổ chức quản lý hiệu quả và phù hợp
Lao động tại Công ty bao gồm:
- Lao động trực tiếp: là các công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm tại các Nhà máy Đối với nhóm lao động này, Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo sản phẩm (trả lương khoán sản phẩm) Đây là hình thức trảlương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoànthành, tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến côngđoạn cuối cùng Với đặc điểm quá trình sản xuất là trải qua nhiều giai đoạn côngnghệ khác nhau thì hình thức trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng này làhoàn toàn phù hợp, có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến chấtlượng sản phẩm
- Lao động gián tiếp: bao gồm các công nhân ở các bộ phận phục vụ, quản lý
Trang 23hay kỹ thuật như kỹ sư, quản đốc, phó quản đốc phân xưởng, đốc công, nhân viênvăn phòng Đối với nhóm đối tượng này Công ty áp dụng hình thức trả lương theothời gian.Hiện nay, tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn, chi phí nhâncông trực tiếp bao gồm: lương chính, các khoản mang tính chất lương, phụ cấpphải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất như phụ cấp ca 3, phụ cấp độchại, các khoản tiền lương ngày lễ, lương phép và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất
Trước hết nhân viên kế toán thống kê ở phân xưởng sử dụng “Bảng chấm công” để theo dõi tình hình lao động của công nhân ở phân xưởng.
Cuối tháng nhân viên kế toán thống kê tổng hợp số công lao động của từngngười để tính lương, tính các khoản phụ cấp, tính các khoản trích theo lương củacông nhân sản xuất ở phân xưởng Sau đó căn cứ vào bảng chấm công, nhân viên kế
toán thống kê tiến hành tính và lập “Bảng thanh toán lương”
2.1.2.2 Chứng từ và Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng các loại chứng từ theo dõi như sau :
- Bảng chấm công
- Bảng chấm điểm
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
-
Kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp TK này cũng được mởchi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 24Sơ đồ 2.2 HẠCH TOÁN TK 622
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111, TK 112,TK334, TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389)
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Công ty cổ phần VLXD Bỉm Sơn trả lương cho CB-CNV theo hai hình thức:+ Đối với bộ phận lao động gián tiếp: Hình thức trả lương theo thời gian
Số công định mức đối với khối công nhân làm hành chính là 22 ngày/tháng
Số công định mức đối với khối công nhân sản xuất là 26 ngày/tháng
+ Đối với bộ phận lao động trực tiếp: Hình thức trả lương theo lương khoán sản phẩm.
Lương chính, phụ phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất
TK 335
TK 338
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất
Trang 25Các khoản trích theo lương, công ty áp dụng theo đúng quy định của Nhà nước:
- Đối với công nhân Phạm Văn Đoàn (Cán bộ quản lý phân xưởng):
+ Lương thời gian = ((3,7 x 1.050.000)/26) x 27 = 4.034.423 đồng
Trang 26+ Thực lĩnh = 1.620.000 – 284.707 = 1.335.293 đồng.
- Sau khi lập “Bảng thanh toán lương” xong nhân viên kế toán thống kê gửi
về phòng tài chính kế toán “Bảng chấm công” ( Biểu 2.124 ) và “Bảng thanh toán lương” ( Biểu 2.125 ) Kế toán tiền lương kiểm tra, xét duyệt làm căn cứ để lập
phiếu chi và trả lương cho công nhân
- Căn cứ vào số liệu trên bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội của các tổ
trong phân xưởng gạch xây kế toán lập “Sổ tập hợp chi phí sản xuất TK 622” ( Biểu 2.126 )
- Kế toán căn cứ vào số liệu trên “Sổ tập hợp chi phí sản xuất TK 622” để ghi vào “Bảng kê số 4” ( Biểu 2.120)
- Căn cứ vào số liệu ở “Bảng kê số 4”, phần Nợ TK 622 và Có TK 334, Có
TK 338 để ghi vào phần tổng phát sinh Nợ của “Sổ cái TK 622”( Biểu 2.127) Căn
cứ vào số liệu ở phần I “Nhật ký chứng từ số 7” phần Nợ TK 154 và Có TK 622 để ghi vào phần tổng phát sinh có của “Sổ cái TK 622”.
Đối với TK 338 để tính được chi tiết các khoản trích theo lương (TK 3382, TK
3383, TK 3384) kế toán phải tính được tổng số hệ số theo bậc lương tại phân xưởngbằng cách cộng dồn các hệ số mà công nhân được hưởng theo bậc lương
Kế toán định khoản như sau:
Kế toán trưởng kiểm tra, soát xét, Giám đốc Công ty ký duyệt
Trang 272.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Sau khi kế toán cập nhật số liệu từ các chứng từ về lao động tiền lương(Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội ) vào phần mềm kế toán, phần mềm sẽ tự động chuyển số liệu vào Sổ Nhật
ký – Chứng từ