Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH T & S Hà Nội, đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, sự quan tâm của doanh nghiệp về vấn đề chi phí và giá thành, kết hợp với nhận thức của bả
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng có những sự chuyển biến rõ rệt Trước đây, các doanh nghiệp chủ yếu
là của Nhà nước với cơ chế tập trung bao cấp nên ì ạch, khó phát triển Đến nay, các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều không chỉ là doanh nghiệp của nhà nước mà chủ yếu là của các thành phần kinh tế khác như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhà nước hầu hết cũng đang cổ phần hoá Các doanh nghiệp này đều phải tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Điều này bắt buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn tìm cách để làm sao chi phí bỏ ra ít nhất nhưng có khả năng thu lợi nhiều nhất Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không thể tránh khỏi sự cạnh tranh Thực tế đã cho thấy, có rất nhiều doanh nghiệp không thể đứng vững được nên phải phá sản Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp phát triển ngày càng mạnh và càng có ưu thế không chỉ ở thị trường trong nước mà còn cả thị trường khu vực và thế giới Có được sự thành công này là do các nhà quản trị doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, nắm bắt được nhu cầu của thị trường và quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả Một trong những biện pháp được coi là hữu hiệu mà rất nhiều các doanh nghiệp đã và đang làm là quản lý tốt chi phí sản xuất, từ đó có thể tiết kiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, Việt Nam đang mở cửa thu hút vốn đầu tư của nước ngoài và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, tham gia vào các tổ chức như: AFTA, WTO sẽ đặt các doanh nghiệp Việt Nam vào cuộc cạnh tranh gay gắt hơn Vậy câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam phải làm sao để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp nước ngoài ? Thực tế cho thấy, giá bán là một trong những vũ khí cạnh tranh rất lợi hại Với cùng một loại sản phẩm nhưng sản phẩm của
Trang 2tiêu thụ, tăng doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận Tuy vậy, trong cạnh tranh lành mạnh giá bán chỉ có thể hạ khi mà doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm Vì thế, một mục tiêu quan trọng đối với hầu hết các chủ doanh nghiệp là phải quản lý tốt chi phí và giá thành.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH T & S Hà Nội, đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, sự quan tâm của doanh nghiệp về vấn đề chi phí và giá thành, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của vấn đề và mong muốn rằng qua đây em có thể củng cố và nâng cao nhận thức của mình về việc tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Chính vì vậy,
em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm gốm sứ tại Công ty TNHH T & S Hà Nội”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này của em ngoài phần mở đầu và kết
đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH T & S Hà Nội được thành lập năm 1998 do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh
Năm 1998, Công ty đầu tư xây nhà máy chuyên sản xuất sứ dân dụng, sản phẩm chính là bát, đĩa, ấm chén
Năm 2003, Công ty lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp lát ceramic Nhà máy xây dựng hoàn thành và đi vào sản xuất năm 2004
Đến năm 2007 Công ty TNHH T & S Hà Nội đã phát triển mạnh mẽ
qua bao thăng trầm của kinh tế nước nhà Theo đó ông Nguyễn Đình Thi - Giám đốc công ty cùng ban lãnh đạo đã tập hợp cán bộ công nhân viên làm
công tác tư tưởng; củng cố lại sản xuất, bố trí lại lao động, tuyển dụng thêm các cán bộ có kinh nghiêm, tay nghề chuyên môn cao vào sản xuất; tiến hành mua sắm máy móc; đầu tư cải tiến và đổi mới công nghệ nhằm hợp lý hoá sản xuất
Từ đó đến nay sản xuất của công ty luôn vượt công suất thiết kế Sản phẩm gạch
ốp lát của công ty được khách hàng đánh giá cao về chất lượng, mẫu mã
Trong nhiều năm liền công ty đã các sản phẩm của doanh nghiệp đã đạt tiêu chuẩn quốc gia, được tặng huy chương và giấy khen của Sở công nghiệp và Bộ công nghiệp
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Hiện nay Công ty TNHH T & S Hà Nội đang sử dụng công nghệ sản xuất
Trang 4xuất thiết bị của Italia cung cấp Thiết bị, cụng nghệ được chế tạo hoàn chỉnh cú
độ chớnh xỏc và tự động hoỏ cao Mỗi cụng đoạn sản xuất được vận hành, quản
lý, theo dừi bằng hệ thống mỏy vi tớnh và toàn bộ hệ thống nối mạng hoàn chỉnh
Do vậy cụng tỏc quản lý chất lượng luụn đảm bảo ổn định
Về cơ sở vật chất của cụng ty bao gồm :
Khu tập kết nguyờn liệu
Khu văn phũng, nhà ăn ca, nhà khỏch ,thớ nghiệm in lưới
Đường nội bộ
Hệ thống thiết bị đó đầu tư :
+ Khu chế biến nguyờn liệu gồm : cầu cõn, hệ thống 2 mỏy nghiền nguyờn liệu,
Hệ thống bể chứa hồ, bơm 2 xylanh, mỏy xấy phun và xylo chứa nguyờn liệu.+ Khu chế biến men: gồm hệ thống cõn định liệu, 3 mỏy nghiền men, hệ thống bồn chứa men
+ Hệ thống điện: đường điện 35KV, MBA 1000KVA
+ Khu chứa dầu và hệ thống bơm cấp nguyờn liệu
+ Mỏy nộn khớ và hệ thống ống dẫn hơi
Hiện nay hệ thống những thiết bị trờn chưa được sử dụng hết cụng suất
1.1.2.2 Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất
Sau đây là sơ đồ công nghệ sản xuất gạch CERAMIC của Công ty TNHH T & S
Hà Nội
Trang 5SƠ ĐỒ SẢN XUẤT GẠCH CERAMIC
Chế biến nguyên liệu Chế biến men màu
Kho chứa nguyên liệu thô
Sấy phun tạo hạt
Xi lô chứa nguyên liệu
Tạo hình, sấy khô
Tráng men, in hoa
Kiểm nghiệm
Trang 61.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất
Công ty TNHH T & S Hà Nội được tổ chức chặt chẽ, thống nhất Các đơn
vị trong Công ty có mối quan hệ mật thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
Bộ máy lãnh đạo của Công ty bao gồm:
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc
- Các trưởng phòng ban chức năng,
- Quản đốc các phân xưởng
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người giúp việc thứ nhất cho giám đốc, được giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, chịu trách nhiệm về phần hành sản xuất, máy móc và quy trình công nghệ, luôn nghiên cứu kỹ lưỡng cách thức giúp chi phí thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm
- Phó giám đốc kinh doanh : là người giúp việc thứ hai cho giám đốc,giải quyết các công việc do giám đốc ủy quyền, chịu trách nhiệm trong việc tạo uy tín với khách hàng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng…
- Các trưởng phòng ban chức năng : chịu trách nhiệm về công tác của phòng, được uỷ quyền khi vắng mặt
- Quản đốc các phân xưởng: có nhiệm vụ quản lý điều động và chịu trách nhiệm mọi việc trong phân xưởng, báo cáo tới phó giám đốc phụ trách kỹ
Trang 7cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý chi phí sản phẩm gốm sứ.
- Tổ trưởng các tổ : có quyền điều hành công việc trong tổ, phân công trực sản xuất, bố trí nghỉ theo qui định, bảo quản thiết bị, an toàn vệ sinh bảo hộ lao động, giám sát chất lượng công việc của công nhân các ca làm việc và chia lương cho công nhân
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH T & S Hà Nội :
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH T & S Hà Nội
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với mục đích
sử dụng chi phí, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được thuận lợi và chính xác hơn, nhất là trong giai đoạn từ tổ chức hạch toán ban đầu cho tới tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và các sổ chi tiết…
Công ty TNHH T & S Hà Nội có quy trình chế biến phức tạp kiểu liên tục toàn bộ công nhân sản xuất trong công ty được chia thành 9 tổ sản xuất và thực hiện những công việc chuyên môn hóa khác nhau Tổ sản xuất thường xuyên phát sinh nghiệp vụ nhập và xuất vật tư Sản phẩm sản xuất ra bao gồm 4 loại gạch ceramic khác nhau và chu kì sản xuất ngắn Xuất phát từ các đặc điểm
đó mà công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm cùng loại
Chi phí sản xuất ở Công ty được chia thành ba khoản mục theo mục đích, công dụng là:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chi phí nhân công trực tiếp
• Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra, theo yêu cầu quản lý thì công ty còn phân loại chi phí theo các yếu tố sau:
Trang 9• Chi phí nhân công
• Chi phí khấu hao tài sản cố định
• Chi phí bằng tiền khác
`Việc phân loại chi phí sản xuất như trên giúp công ty nắm bắt được cơ cấu các yếu tố chi phí, tự đó phân tích được tình hình thực hiện các kế hoạch về chi phí và lập kế hoạch cung ứng vốn
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Để quản lý và theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu trong kỳ trên phần mềm kế toán, kế toán viên vào phần hành QUẢN LÝ KHO trên giao diện chính của phần mềm Khi đó, trên màn hành sẽ xuất hiện các nghiệp vụ liên quan đến nhập kho, xuất
kho, lắp ráp tháo dỡ, chuyển kho nội bộ và điều chỉnh hàng tồn kho
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty có rất nhiều loại Mỗi loại có các công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất các loại thành phẩm Hầu hết mọi nguyên vật liệu của công ty là mua ngoài
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty gồm các loại chủ yếu sau :
- Men màu
- Trường thạch, đất, cao lanh
- Than
- Nhiên liệu : dầu, mỡ các loại
- Vòng bi, dây đai, phụ tùng thay thế các loại….
- ………
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621 và tài khoản này được mở chi tiết như sau :
Trang 106211 Chi phí men màu
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK154, TK152 TK152 được mở các tài khoản cấp 2 sau :
TK1521- Nguyên vật liệu chính
TK1522- Nguyên vật liệu phụ
TK1523- Nhiên liệu
TK1524- Phụ từng thay thế
TK1525- Thiết bị xây dựng cơ bản
Tùy từng loại sản phẩm mà tỷ trọng từng loại nguyên vật liệu chiếm trong tổng thể cũng sẽ có sự khác nhau Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm gồm hai loại:
- Nguyên vật liệu xuất từ kho vật tư của Công ty giao cho các phân xưởng sản xuất (chiếm tỷ trọng lớn)
thẳng cho phân xưởng sản xuất (chiếm tỷ trọng nhỏ)
Vì Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ nên cuối kỳ phần mềm kế toán sẽ tự động tính giá trị thực tế xuất kho Công thức tính trị giá vật liệu xuất kho như sau:
Giá vốn thực tế của
Số lượng vật liệu xuất kho x
Đơn giá bình quân của vật liệu xuất kho
Trang 11Các công thức này có sẵn trong máy, kế toán chỉ cần tập hợp được trị giá vật liệu nhập, xuất, tồn và tiến hành nhập số liệu vào máy, khi đó máy sẽ tự cho ra đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Do tính chất quan trọng của chi phí nguyên vật liệu nên trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu phải xuất phát từ yêu cầu sản xuất của từng phân xưởng, ở từng sản phẩm sản xuất Bởi vậy, việc cung ứng nguyên vật liệu phải xuất phát
từ các kho cho sản xuất sản phẩm mới được thực hiện Căn cứ vào bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được xây dựng, khi có kế hoạch sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng nhận được, cộng với giấy đê nghị xin xuất vật tư của bộ phận sản xuất, phòng sản xuất sẽ viết phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập thành ba liên:
cho phòng kế toán để về sau kế toán sẽ bổ sung cột đơn giá và thành tiền
phận sử dụng
Phiếu xuất kho được lập nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng vật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng và thực hiện định mức tiêu hao vật liệu
Đơn giá bình quân của
vật liệu xuất kho trong
kì
=
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kì
+
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Khối lượng nguyên vật liệu tồn đầu kì +
Khối lượng nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Trang 12Sau khi lập phiếu xong, người lập và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc duyệt; người nhận sẽ cầm phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh vật tư Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng vào cột thực xuất và cũng người nhận kí tên Khi liên hai được chuyển lên, kế toán sẽ cập nhập số liệu vào phần mềm.
Ví dụ:
Ngày 30/11/2012, công ty xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất hàng bán
lẻ theo phiếu xuất kho số XK125 như sau :
Trang 13CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI ( Mẫu số 02 - VT ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
NGÀY 30/11/2012
SỐ : XK 125
Nội dung xuất kho : KIỀU QUỐC MINH
Địa chỉ : phân xưởng ép sấy
Lý do xuất : Xuất kho vật tư phục vụ sản xuất
Xuất tại kho : 1524D, 1524P, 1524V, 1532.
STT Mã hàng Tên hàng hóa ĐVT Mã kho Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 I2 Khởi động từ các loại Cái 1524P 3,00
Trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng, chưa ghi đơn giá, thành tiền Căn
cứ vào phiếu xuất kho hàng ngày, thủ kho ghi vào thẻ kho, theo dõi tình hình xuất nhập từng vật tư và chuyển các phiếu xuất kho lên cho kế toán vật tư để cập nhập số liệu vào máy
Quy trình nhập liệu như sau :
Tên : Kiều Quốc Minh
Địa chỉ : phân xưởng ép sấy
Diễn giải :Xuất kho vật tư PVSX
Trang 14Mã vật tư : kế toán tự nhập Diễn giải : máy tự động hiện ra
Mã kho : máy tự động hiện ra
TK có và Tk đối ứng : kế toán nhập
Số lượng : kế toán nhập
Đơn giá và thành tiền : máy tự động tính toán và hiện ra vào cuối kỳ.Khi nhập số liệu theo phiếu xuất kho trên, cuối kỳ phần mềm kế toán sẽ căn cứ vào các số liệu mà kế toán viên nhập vào rồi tự tính toán ra đơn giá vật liệu xuất kho Khi đó, ta sẽ có màn hình hoản chỉnh về quá trình xuất kho
Khi click vào lệnh IN trên thanh công cụ ta sẽ in được một phiếu xuất kho hoàn
Trang 15SỐ : XK 125
Nội dung xuất kho : KIỀU QUỐC MINH
Địa chỉ : phân xưởng ép sấy
Lý do xuất : Xuất kho vật tư phục vụ sản xuất
Xuất tại kho : 1524D, 1524P, 1524V, 1532.
STT Mã hàng Tên hàng hóa ĐVT Mã kho Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ : Một trăm bốn mươi hai triệu năm trăm mười bốn nghìn không trăm tám mốt đồng
Số chứng từ kèm theo :
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán Thủ trưởng đơn vị (hoặc các bộ phận
có nhu cầu nhập)
Xem sổ cái tài khoản 621 : Từ các số liệu cập nhật ban đầu, máy sẽ tự
động kết chuyển sang các sổ cái tương ứng Để xem được sổ cái TK621 trên phần mềm kế toán từ giao diện màn hình kế toán trên thanh công cụ, ta chọn mục BÁO CÁO, sau đó chọn mục SỔ CÁI và chọn mục BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH TÀI KHOẢN
Trang 16Sau đó, ta chọn tài khoản 621 và click vào lệnh THỰC HIỆN thì trên màn hình sẽ hiện ra sổ cái TK621, chọn lệnh IN trên thanh công cụ, ta sẽ in được sổ cái hoàn chỉnh như sau :
Trang 17CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/11/2012 đến ngày 30/11/2012 TK621- CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Sổ này có 08 trang được đánh dấu từ trang 01 đến trang 08
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 18Trong tháng 11/2012 thì số lượng gạch được đặt hàng sản xuất và giá thành đơn
vị kế hoạch như sau :
Gạch loại 1 : 400.000, giá thành đơn vị kế hoạch : 10.500 đ/viên
Gạch loại 2 : 300.000, giá thành đơn vị kế hoạch : 9.000 đ/viên
Gạch loại 3 : 300.000, giá thành đơn vị kế hoạch : 8.300 đ/viên
Gạch loại 4 : 150.000, giá thành đơn vị kế hoạch : 7.000 đ/viên
Khi đó ta có bảng phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm như sau :
CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Trang 19Công ty TNHH T & S Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
( GẠCH LOẠI I ) Tháng 11/2012
Số CT Ngày CT Loại CT Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư
Cộng phát sinh trong tháng 3.512.533.60
0
3.512.533.600 x x
Sổ này có 08 trang được đánh dấu từ trang 01 đến trang 08
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 202.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH T & S Hà Nội bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng có tính chất lương, các khoản phải trả phải nộp
Ở Công ty hiện đang áp dụng hình thức trả lương cơ bản là: Lương sản phẩm và lương thời gian Tuỳ từng đối tượng công nhân viên, tuỳ vào đặc điểm, tính chất công việc để lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì chủ yếu hưởng lương theo sản phẩm Hình thức này gắn liền với năng suất lao động nên đã khuyến khích công nhân tích cực sản xuất, tăng năng suất lao động Lương sản phẩm được tính dựa vào số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và đơn giá từng loại sản phẩm ở từng phân xưởng Đối với bộ phận công nhân viên không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (chẳng hạn như bộ phận văn phòng) thì không thể áp dụng hình thức trả lương trên mà áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Ở công ty TNHH T & S Hà Nội, nếu không có gì thay đổi thì lương tháng
sẽ được phát vào ngày thứ 10-15 của tháng tiếp theo Trong tháng, từng tổ sẽ tiến hành tính lương thực tế cho công nhân Cuối tháng, sau khi có số liệu tổng hợp về số sản phẩm làm được của tổ sản xuất, công ty sẽ phát lương thanh toán cho từng công nhân
Ở công ty bao gồm các tổ sản xuất sau :
Trang 21sẽ bị trừ 30% lương.
Tổng quỹ lương của công ty được tính như sau:
Lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm
Đối với các khoản trích theo lương là Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) thì Công
ty áp dụng theo quy định hiện hành (tháng 11/2012) như sau :
- Tỷ lệ trích BHXH là 24% Lương cơ bản (17% tính vào chi phí, 7% trừ vào lương cả người lao động)
- Tỷ lệ trích BHYT là 4,5% Lương cơ bản (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương của người lao động)
- Tỷ lệ trích BHTN là 2% Lương cơ bản ( 1% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương của người lao động )
- Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% Lương thực tế tính hết vào chi phí
Trang 222.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Tài khoản được dùng: TK 622 “ Chi phí nhân côn trực tiếp”
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản:
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3388: Bảo hiểm thất nghiệp
Khi trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ ta có các định khoản như sau:
Nợ TK622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384,3389) (chi phí phải trả, phải nộp khác: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN )
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hiện nay, tại Công ty TNHH T & S Hà Nội để đơn giản cho quá trình tập hợp và tính toán thì công ty coi lương cơ bản bằng với lương thực tế Theo đó, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đều được trích lập theo lương thực tế mà công nhân viên nhận được
Ví dụ: Quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty tháng 11/2012
Tại từng tổ sản xuất sẽ có bảng chấm công cho từng công nhân sản xuất trực tiếp theo từng ngày trong tháng Từ bảng chấm công và quỹ lương của công
ty theo từng tháng thì kế toán sẽ tiến hành lập bảng chia lương cho từng tổ sản xuất Ví dụ bảng chia lương tại tổ máy ép dập tháng 11/2012 như sau :
Trang 23CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
BỘ PHẬN : MÁY ÉP DẬP THÁNG 11/2012
Trang 24Từ bảng thanh toán tiền lương tại các tổ sản xuất thì kế toán sẽ tính toán và tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo bảng sau :
CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Trang 25tự động kiết xuất sang sổ cái TK622
Xem sổ cái tài khoản 622 : Từ các số liệu cập nhật ban đầu, máy sẽ tự động kết
chuyển sang các sổ cái tương ứng Để xem được sổ cái TK622 trên phần mềm
kế toán từ giao diện màn hình kế toán trên thanh công cụ, ta chọn mục BÁO CÁO, sau đó chọn mục SỔ CÁI và chọn mục BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH TÀI KHOẢN
Sau đó, ta chọn tài khoản 622 và click vào lệnh THỰC HIỆN thì trên màn hình
sẽ hiện ra sổ cái TK622, chọn lệnh IN trên thanh công cụ, ta sẽ in được sổ cái hoàn chỉnh như sau
Trang 26CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 1/11/2012 đến ngày 30/11/2012 TK622- CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
PBBHXH1
1
Trang 27Theo số liệu của bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tháng 11/2012, tổng chi phí nhân công trực tiếp của toàn công ty là 552.666.239 đồng Từ các sổ chi tiết ta có tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ là 8.731.154.949 đồng, trong đó chi phí NVLTT của sản phẩm gạch loại 1 là 3.512.533.600 đồng.
Chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm được tính theo công thức:
CPNCTT cho sản
Tổng CPNCTT trong kì
Trang 28Công ty TNHH T & S Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
( GẠCH LOẠI I ) Tháng 11/2012
Số CT Ngày CT Loại CT Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư
PBBHTN11 30/11/2012 C.từ chung Phân bổ 1% BHTN trên lương tháng11 3389 1.807.623 1.807.623
PBBHXH11 30/11/2012 C.từ chung Phân bổ 17%BHXH trên lương tháng11 3383 30.729.591 30.729.591
PBBHYT11 30/11/2012 C.từ chung Phân bổ 3%BHYT trên lương tháng11 3384 6.713.313 6.713.313
PBKPCĐ11 30/11/2012 C.từ chung Phân bổ 2%KPCĐ trên lương tháng11 3382 5.422.868 49.230.964
PBL11 30/11/2012 C.từ chung Phân bổ lương tháng 11 334 180.762.300 222.337.627
K/C112 30/11/2012 C.từ chung K/C chi phí từ 622- 1541 1541 222.337.627 0 222.337.627
Cộng phát sinh trong tháng 222.337.627 222.337.627 X x
Sổ này có 08 trang được đánh dấu từ trang 01
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 292.1.3 Tổng hợp chi phớ sản xuất chung
2.1.3.1- Nội dung
Tại Cụng ty TNHH T & S Hà Nội chi phớ sản xuất chung là cỏc chi phớ liờn quan đến phục vụ, quản lý sản xuất chung trong phạm vi tổ sản xuất của toàn cụng ty Đú là cỏc chi phớ về tiền lương và cỏc khoản phải trả khỏc cho nhõn viờn phõn xưởng, chi phớ về nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, chi phớ khấu hao TSCĐ dựng tại tổ sản xuất, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ bằng tiền khỏc
- Chứng từ liờn quan: Để phản ỏnh cỏc khoản , kế toỏn sử dụng cỏc chứng từ như: Phiếu chi, bảng thanh toỏn lương, phiếu xuất kho cụng cụ dụng cụ,…
Quỏ trỡnh tập hợp và tớnh toỏn chi phớ sản xuất chung nhỡn chung được hàng thỏng lập cỏc sổ cỏi TK627 chi tiết cho từng tài khoản cấp 2 trờn bảng tớnh EXCEL Từ cỏc số liệu đó được nhập vào mỏy, thỡ phần mềm kế toỏn sẽ tự động kết chuyển sang TK627 và ghi vào sổ cỏi TK627- Chi phớ sản xuất chung
2.1.3.3- Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn chi tiết
Quỏ trỡnh tập hợp chi phớ sản xuất chung được thực hiện cụ thể như sau :
* Kế toỏn chi phớ điện
Hiện nay tại cụng ty đang sử dụng hệ thống điện: đờng điện 35KV, MBA 1000KVA Vào cuối thỏng, căn cứ vào húa đơn tiền điện cụng ty sẽ thanh toỏn
Trang 30kế toán viên còn phải lập sổ cái TK627Đ- Chi phí điện trên bảng tính EXCEL
để phục vụ yêu cầu quản lý
Ví dụ : quy trình tập hợp chi phí điện sản xuất vào tháng 11/2012 như sau :
Tiền điện sản xuất của công ty vào tháng 11/2012 là 70.690.819 đồng ( đã bao gồm VAT)
CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627Đ- CHI PHÍ ĐIỆN
chung
Kết chuyển CP từ 6271-1542 1542 16.644.475 K/C113 30/11/2012 CT
chung
Kết chuyển CP từ 6271-1543 1543 15.359.187 K/C113 30/11/2012 CT
chung
Kết chuyển CP từ 6271-1544 1544 6.407.159
Cộng phát sinh trong tháng : 64.264.381 64.264.381
Sổ này có 01 trang
Người lập Kế toán Thủ trưởng đơn vị
* Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí lương cho bộ phận quản lý phân xưởng là các khoản lương và các khoản trích theo lương cho quản đốc phân xưởng, nhân viên thống kê và bộ phận vệ sinh trong phân xưởng
Chi phí tiền lương cho nhân viên phân xưởng được kế toán tiền lương tập hợp trên bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương tại từng tổ sản xuất sau đó
kế toán chi phí giá thành căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tiến hành tập hợp và xác định lương cho bộ phận quản lý phân xưởng Sau đó, kế toán viên sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán với quy trình nhập liệu tương tự như chi phí nhân công trực tiếp và lập sổ cái TK6271
Trang 31Ví dụ: sổ cái TK6271- chi phí nhân viên phân xưởng của tháng 11/2012 như sau :
CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6271- CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG
chung
Phân bổ 17% BHXH trên lương tháng 11
3383 7.170.667 PBBHYT 30/11/2012 CT
chung
Phân bổ 3% BHYT trên lương tháng 11
3384 1.344.450 PBKPCĐ 30/11/2012 CT
chung
Phân bổ 2% KPCĐ trên lương tháng 11
3382 896.333 PBL 30/11/2012 CT
chung
Phân bổ lương tháng 11 334 34.957.049 K/C113 30/11/2012 CT
chung
k/c chi phí từ 6271 – 1541 1541 18.029.744 K/C113 30/11/2012 CT
chung
k/c chi phí từ 6271 – 1542 1542 11.607.516 K/C113 30/11/2012 CT
chung
k/c chi phí từ 6271 – 1543 1543 10.711.183 K/C113 30/11/2012 CT
chung
k/c chi phí từ 6271 – 1544 1544 4.468.223
Cộng số phát sinh tháng : 44.816.666 44.816.666
Sổ này có 01 trang
Người lập Kế toán Thủ trưởng đơn vị
* Kế toán chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí công cụ dụng cụ: là các khoản chi phí dùng cho phân xưởng như chi quần áo bảohộ, các công cụ khác, các đồ dùng liên quan đến công tác quản lý
Chi phí vật liệu tính xuất dùng cho phân xưởng được kế toán vật tư tập hợp trên bảng phân bổ nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ Sau đó, kế toán chi phí giá thành sẽ tính toán và phân bổ ra chi phí công cụ dụng cụ cho phân xưởng sản xuất Quy trình nhập liệu và lập sổ cái TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
Trang 32nhà xưởng được khấu hao phân bổ trong tháng Tại công ty các TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
Mức trích khấu hao
trong tháng của TSCĐ i =
nguyên giá TSCĐi
số năm sử dụng x 12 tháng
Khi mua tài sản cố định mới, kế toán tổng hợp phải đang kí vào bảng đăng
kí trích khấu hao TSCĐ trong phần mềm kế toán Hàng tháng, phần mềm kế toán sẽ tự động trích khấu hao TSCĐ
Để xem bảng trích khấu hao TSCĐ trên phần mềm kế toán,ta vào phân hệ nghiệp vụ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH trên giao diện máy tính, sau đó click vào phần hành khấu hao TSCĐ
Trang 33CÔNG TY TNHH T & S HÀ NỘI
BẢNG ĐĂNG KÍ MỨC KHẤU HAO TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
Mức khấu hao
xuât
Đang dùng và tính khấu hao
bộ
Đang dùng và tính khấu hao
Trang 34trục vít khấu hao
400x4000
Đang dùng và tính khấu hao
chày
Dang dùng và tính khấu hao